Giáo án địa 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Lệ Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:34' 29-01-2010
Dung lượng: 290.5 KB
Số lượt tải: 60
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Lệ Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:34' 29-01-2010
Dung lượng: 290.5 KB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích:
0 người
1-PHẦN MỘT: THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC
CHƯƠNG IX: CHÂU Á
Tiết 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I . Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Sau bài học, HS cần :
Hiểu rõ đặc điểm vị trí địa lí, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản ở châu Á.
2.Kĩ năng
Củng cố và phát triển các kĩ năng đọc, phân tích và so sánh các các yếu tố địa lí trên lược đồ .
Phát triển tư duy địa lí,giải thích được mqh chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên
II. Phương tiện dạy học
Bản đồ tự nhiên châu Á
III.Hoạt động dạy và học :
Ổn định lớp
Giới thiệu vào bài :
Nhắc lại nội dung chương trình đã học ở lớp 7
Giới thiệu chương trình địa lí 8.Trong phần 1 của địa lí 8 chúng ta tìm hiểu :Thiên nhiên …….các châu lục.
Tiếp tục tìm hiểu chương XI :CHÂU Á .
Giới thiệu vào bài : Châu Á là châu lục rộng lớn nhất ,có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng . Sự đa dạng và phức tạp đó được thể hiện như thế nào ? chúng ta cùng tìm hiểu tiết 1………
3 .Dạy và học :
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
HĐ1: Cặp
GV: G thiệu H1.1 ở SGK và cho HS thảo luận trả lời 3 câu hỏi ở SGK
HS: Dựa vào chú giải và lược đồ trả lời … GV xác định:
- Điểm CB là mũi Sê-li –u- xkin77044’B.
- Điểm CN là mũi Pi- ai 10 16’ B
-Điểm CT là mũi Ba-ba 2604’Đ
-Điểm CĐ là mũi Đê giơ nep 1690 40’T
Cho HS rút ra kết luận
(?) Diện tích châu Á ? So với các châu lục khác em có nhận xét gì ?
(Diện tích châu Á chiếm 1/3 dtích đất nổi trên Trái Đất, lớn gấp rưỡi châu Phi, gấp bốn châu Âu)
(?) Với vị trí địa lí và kích thước như vậy có ý nghĩa ntn đối với khí hậu ?
HS: -Vị trí: hình thành các đới khí hậu thay đổi từ B-N
-Kích thước: khí hậu phân hoá thành nhiều kiểu khác nhau như KH lục địa , đại dương ..
HĐ2: Nhóm
GV:Giới thiệu lược đồ hình 1.2 và lược đồ tự nhiên trên bảng.
Cho HS đọc thuật ngữ Sơn nguyên trang 157.
Cho các nhóm hoạt động theo ND sau : Tìm, đọc tên và xác định hướng các dãy núi.
Tìm, đọc tên các Sơn nguyên .
Tìm, đọc tên các đồng bằng
Tìm, đọc tên các sông lớn chảy trên đồng bằng .
Sau đó cho HS rút ra đặc điểm địa hình.
HĐ3:Cá nhân
GV: Dựa vào lược đồ và H1.2
(?) Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?
(?) Dầu mỏ, khí đốt tập trung chủ yếu ở khu vực nào?
1. Vị trí địa lí và kích thước của châu lục
- Vị trí kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo ,tiếp giáp hai châu lục (Âu ,Phi) và ba đại dương (BBD,ADD, TBD)
-Châu lục rộng nhất thế giới (41,5 tr Km2 )
2. Đặc điểm địa hình và khoáng sản.
a. Đặc điểm địa hình.
3 đặc điểm:
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới .
- Núi chạy theo 2 hướng chính: Đ –T, B- N làm cho địa hình chia cắt phức tạp .
-Núi, sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm .Trên núi cao có băng hà bao phủ quanh năm.
b. Đặc điểm khoáng sản:
Có nguồn khoáng sản phong phú, quan trọng nhất là: Dầu mỏ, khí đốt, than , sắt, crôm, kim loại màu.
IV. Củng cố.
Cho học sinh lên bảng xác định lại vị trí địa lý của Châu Á (Các điểm cực B,N, Đ, T,chiều dài từ điểm cực B đến cực N,chiều rộng từ bờ Đ sang bờ T là bao nhiêu kilômét? Giáp với các đại dương và châu lục nào?)
Làm bài tập
1. Hãy khoanh tròn vào các câu mà em cho là đúng về đặc điểm chính của địa hình châu Á
a.Châu Á có nhiều núi,sơn nguyên, đồng bằng.
b.Các dãy núi châu Á nằm theo hướng Đ- T.
c
CHƯƠNG IX: CHÂU Á
Tiết 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I . Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Sau bài học, HS cần :
Hiểu rõ đặc điểm vị trí địa lí, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản ở châu Á.
2.Kĩ năng
Củng cố và phát triển các kĩ năng đọc, phân tích và so sánh các các yếu tố địa lí trên lược đồ .
Phát triển tư duy địa lí,giải thích được mqh chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên
II. Phương tiện dạy học
Bản đồ tự nhiên châu Á
III.Hoạt động dạy và học :
Ổn định lớp
Giới thiệu vào bài :
Nhắc lại nội dung chương trình đã học ở lớp 7
Giới thiệu chương trình địa lí 8.Trong phần 1 của địa lí 8 chúng ta tìm hiểu :Thiên nhiên …….các châu lục.
Tiếp tục tìm hiểu chương XI :CHÂU Á .
Giới thiệu vào bài : Châu Á là châu lục rộng lớn nhất ,có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng . Sự đa dạng và phức tạp đó được thể hiện như thế nào ? chúng ta cùng tìm hiểu tiết 1………
3 .Dạy và học :
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
HĐ1: Cặp
GV: G thiệu H1.1 ở SGK và cho HS thảo luận trả lời 3 câu hỏi ở SGK
HS: Dựa vào chú giải và lược đồ trả lời … GV xác định:
- Điểm CB là mũi Sê-li –u- xkin77044’B.
- Điểm CN là mũi Pi- ai 10 16’ B
-Điểm CT là mũi Ba-ba 2604’Đ
-Điểm CĐ là mũi Đê giơ nep 1690 40’T
Cho HS rút ra kết luận
(?) Diện tích châu Á ? So với các châu lục khác em có nhận xét gì ?
(Diện tích châu Á chiếm 1/3 dtích đất nổi trên Trái Đất, lớn gấp rưỡi châu Phi, gấp bốn châu Âu)
(?) Với vị trí địa lí và kích thước như vậy có ý nghĩa ntn đối với khí hậu ?
HS: -Vị trí: hình thành các đới khí hậu thay đổi từ B-N
-Kích thước: khí hậu phân hoá thành nhiều kiểu khác nhau như KH lục địa , đại dương ..
HĐ2: Nhóm
GV:Giới thiệu lược đồ hình 1.2 và lược đồ tự nhiên trên bảng.
Cho HS đọc thuật ngữ Sơn nguyên trang 157.
Cho các nhóm hoạt động theo ND sau : Tìm, đọc tên và xác định hướng các dãy núi.
Tìm, đọc tên các Sơn nguyên .
Tìm, đọc tên các đồng bằng
Tìm, đọc tên các sông lớn chảy trên đồng bằng .
Sau đó cho HS rút ra đặc điểm địa hình.
HĐ3:Cá nhân
GV: Dựa vào lược đồ và H1.2
(?) Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?
(?) Dầu mỏ, khí đốt tập trung chủ yếu ở khu vực nào?
1. Vị trí địa lí và kích thước của châu lục
- Vị trí kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo ,tiếp giáp hai châu lục (Âu ,Phi) và ba đại dương (BBD,ADD, TBD)
-Châu lục rộng nhất thế giới (41,5 tr Km2 )
2. Đặc điểm địa hình và khoáng sản.
a. Đặc điểm địa hình.
3 đặc điểm:
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới .
- Núi chạy theo 2 hướng chính: Đ –T, B- N làm cho địa hình chia cắt phức tạp .
-Núi, sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm .Trên núi cao có băng hà bao phủ quanh năm.
b. Đặc điểm khoáng sản:
Có nguồn khoáng sản phong phú, quan trọng nhất là: Dầu mỏ, khí đốt, than , sắt, crôm, kim loại màu.
IV. Củng cố.
Cho học sinh lên bảng xác định lại vị trí địa lý của Châu Á (Các điểm cực B,N, Đ, T,chiều dài từ điểm cực B đến cực N,chiều rộng từ bờ Đ sang bờ T là bao nhiêu kilômét? Giáp với các đại dương và châu lục nào?)
Làm bài tập
1. Hãy khoanh tròn vào các câu mà em cho là đúng về đặc điểm chính của địa hình châu Á
a.Châu Á có nhiều núi,sơn nguyên, đồng bằng.
b.Các dãy núi châu Á nằm theo hướng Đ- T.
c
 








Các ý kiến mới nhất