Giao án Địa 6 theo mô hình trường học mới

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Phước Lợi
Ngày gửi: 14h:47' 08-12-2016
Dung lượng: 43.4 KB
Số lượt tải: 412
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Phước Lợi
Ngày gửi: 14h:47' 08-12-2016
Dung lượng: 43.4 KB
Số lượt tải: 412
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2. BẢN ĐỒ VÀ CÁCH SỬ DỤNG BẢN ĐỒ
MỤC TIÊU:
-Nêu được KN BĐ
-Biết được 2 dạng tỉ lệ BĐ, ý nghĩa của tỉ lệ BĐ
-Nêu được 1 số loại, dạng kí hiệu thường được sử dụng để thể hiện các đối tượng địa lí, lịch sử trên BĐ
- Nêu được khoảng cách trên thực tế và ngược lại dựa vào tỉ lệ BĐ
-Sử dụng được BĐ trong học tập địa lí, lịch sử và trong đời sống
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
HS: Q. sát BĐ dưới đây hãy: hoạt động cá nhân 10’
- Đọc tên BĐ và cho biết đối tượng địa lí được thể hiện trên BĐ là gì? ở đâu?
-Cho biết em đọc được những nội dung gì ở BĐ 1
-Từ những thông tin thu thập được ở trên em hãy nêu những hiểu biết của mình về BĐ?
B. HOẠT ĐỘNG KIẾN THỨC:
1/. Tìm hiểu về BĐ và tỉ lệ BĐ
a.Tìm hiểu KN BĐ:
HS: Hoạt động cá nhân 10’
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định
b.Tìm hiểu tỉ lệ BĐ:
HS: Hoạt động nhóm 25’
GV: giao nhiệm vụ:
- Sự khác nhau về cách thể hiện tỉ lệ BĐ ở 2 BĐ trên; mỗi cm trên BĐ ứng với bao nhiêu m trên thực địa
+ H.2 tỉ lệ 1:15.000; H.3 tỉ lệ 75m
+1cm trên BĐ = 15.000cm = 150m trên thực địa
+ 1cm trên BĐ = 75m trên thực địa
- BĐ nào trong 2 BĐ trên có tir lệ lớn hơn và BĐ nào thể hiện đối tượng địa lí chi tiết hơn.
+ H.3 tỉ lệ lớn hơn; chi tiết hơn
- Ý nghĩa của tỉ lệ BĐ, sự khác nhau giữa tỉ lệ số và tỉ lệ thước.
+ Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa.
+Sự khác nhau: Tỉ lệ số là 1 phân số luôn có tử số là 1, mẫu số ……SGK/11
HS: báo cáo kết quả
HS: nhận xét bổ sung
GV: chuẩn xác kiến thức
2/. Nhận biết kí hiệu BĐ:
HS: Quan sát các hình 4 và 5,
HS: Hoạt động cặp 25’
GV: Giao nhiệm vụ:
-Cho biết các loại và các dạng kí hiệu nào thường được sử dụng để thể hiện các đối tượng địa lí, lịch trên BĐ ?
+Có 3 loại kí hiệu: Điểm, đường, diện tích
+Có 3 dạng kí hiệu: hình học, chữ, tượng hình
-Kể tên một số đối tượng địa lí, lịch sử được thể hiện trên BĐ bằng kí hiệu điểm, đường và kí hiệu diện tích ?
+Kí hiệu điểm: sân bay, cảng biển, nhà máy thủy điện, nhiệt điện v.v…
+Kí hiệu đường: Biên giới quốc gia, ranh giới tỉnh, đường ô tô, Hướng tấn công của 2 Bà Trưng
+Kí hiệu diện tích: vùng trồng lúa, cây CN v.v…..
HS: nhận xét
GV: chuẩn kiến thức
3/.Tìm hiểu cách sử dụng BĐ:
GV: giao nhiệm vụ
-Cùng đọc bản dưới đây và sắp xếp các bước sử dụng BĐ theo thứ tự 1, 2, 3, 4 sao cho hợp lí.
HS: Hoạt động cá nhân 5’
HS: trình bày
HS: nhận xét bổ sung
GV: chuẩn kiến thức
A 2. C 3. B 4.D
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1.
a). – K/c từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn là:
5.5cm X 75 m = 412,5 m
– K/c từ khách sạn Hòa Bình đến khách sạn Sông Hàn là:
4cm X 75m = 300m
b). K/c từ thành phố A đến thành phố B là:
150 km = 15.000.000 cm : 1.000.000 = 15 cm
c). K/c từ thành phố C đến thành phố D là:
318 km = 31.800.000cm/10,6 = 3,000,000/1
Vậy: BĐ có tỉ lệ 1: 3000.000
2/. SGK
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
HS về nhà làm vào vở
C. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
HS về nhà tìm hiểu
* Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
TUẦN: 4,5,6 TIẾT: 4,5,6 BÀI 11. KINH ĐỘ, VĨ
MỤC TIÊU:
-Nêu được KN BĐ
-Biết được 2 dạng tỉ lệ BĐ, ý nghĩa của tỉ lệ BĐ
-Nêu được 1 số loại, dạng kí hiệu thường được sử dụng để thể hiện các đối tượng địa lí, lịch sử trên BĐ
- Nêu được khoảng cách trên thực tế và ngược lại dựa vào tỉ lệ BĐ
-Sử dụng được BĐ trong học tập địa lí, lịch sử và trong đời sống
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
HS: Q. sát BĐ dưới đây hãy: hoạt động cá nhân 10’
- Đọc tên BĐ và cho biết đối tượng địa lí được thể hiện trên BĐ là gì? ở đâu?
-Cho biết em đọc được những nội dung gì ở BĐ 1
-Từ những thông tin thu thập được ở trên em hãy nêu những hiểu biết của mình về BĐ?
B. HOẠT ĐỘNG KIẾN THỨC:
1/. Tìm hiểu về BĐ và tỉ lệ BĐ
a.Tìm hiểu KN BĐ:
HS: Hoạt động cá nhân 10’
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định
b.Tìm hiểu tỉ lệ BĐ:
HS: Hoạt động nhóm 25’
GV: giao nhiệm vụ:
- Sự khác nhau về cách thể hiện tỉ lệ BĐ ở 2 BĐ trên; mỗi cm trên BĐ ứng với bao nhiêu m trên thực địa
+ H.2 tỉ lệ 1:15.000; H.3 tỉ lệ 75m
+1cm trên BĐ = 15.000cm = 150m trên thực địa
+ 1cm trên BĐ = 75m trên thực địa
- BĐ nào trong 2 BĐ trên có tir lệ lớn hơn và BĐ nào thể hiện đối tượng địa lí chi tiết hơn.
+ H.3 tỉ lệ lớn hơn; chi tiết hơn
- Ý nghĩa của tỉ lệ BĐ, sự khác nhau giữa tỉ lệ số và tỉ lệ thước.
+ Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa.
+Sự khác nhau: Tỉ lệ số là 1 phân số luôn có tử số là 1, mẫu số ……SGK/11
HS: báo cáo kết quả
HS: nhận xét bổ sung
GV: chuẩn xác kiến thức
2/. Nhận biết kí hiệu BĐ:
HS: Quan sát các hình 4 và 5,
HS: Hoạt động cặp 25’
GV: Giao nhiệm vụ:
-Cho biết các loại và các dạng kí hiệu nào thường được sử dụng để thể hiện các đối tượng địa lí, lịch trên BĐ ?
+Có 3 loại kí hiệu: Điểm, đường, diện tích
+Có 3 dạng kí hiệu: hình học, chữ, tượng hình
-Kể tên một số đối tượng địa lí, lịch sử được thể hiện trên BĐ bằng kí hiệu điểm, đường và kí hiệu diện tích ?
+Kí hiệu điểm: sân bay, cảng biển, nhà máy thủy điện, nhiệt điện v.v…
+Kí hiệu đường: Biên giới quốc gia, ranh giới tỉnh, đường ô tô, Hướng tấn công của 2 Bà Trưng
+Kí hiệu diện tích: vùng trồng lúa, cây CN v.v…..
HS: nhận xét
GV: chuẩn kiến thức
3/.Tìm hiểu cách sử dụng BĐ:
GV: giao nhiệm vụ
-Cùng đọc bản dưới đây và sắp xếp các bước sử dụng BĐ theo thứ tự 1, 2, 3, 4 sao cho hợp lí.
HS: Hoạt động cá nhân 5’
HS: trình bày
HS: nhận xét bổ sung
GV: chuẩn kiến thức
A 2. C 3. B 4.D
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1.
a). – K/c từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn là:
5.5cm X 75 m = 412,5 m
– K/c từ khách sạn Hòa Bình đến khách sạn Sông Hàn là:
4cm X 75m = 300m
b). K/c từ thành phố A đến thành phố B là:
150 km = 15.000.000 cm : 1.000.000 = 15 cm
c). K/c từ thành phố C đến thành phố D là:
318 km = 31.800.000cm/10,6 = 3,000,000/1
Vậy: BĐ có tỉ lệ 1: 3000.000
2/. SGK
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
HS về nhà làm vào vở
C. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
HS về nhà tìm hiểu
* Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
TUẦN: 4,5,6 TIẾT: 4,5,6 BÀI 11. KINH ĐỘ, VĨ
 








Các ý kiến mới nhất