Tìm kiếm Giáo án
Bài 15. Các mỏ khoáng sản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: team dia su
Ngày gửi: 15h:41' 11-01-2012
Dung lượng: 581.5 KB
Số lượt tải: 564
Nguồn:
Người gửi: team dia su
Ngày gửi: 15h:41' 11-01-2012
Dung lượng: 581.5 KB
Số lượt tải: 564
Số lượt thích:
0 người
HỌC KÌ II
TIẾT 20 BÀI 15: CÁC MỎ KHOÁNG SẢN
Tuần: Ngày soạn: 1 – 1 – 2011
Tiết: Ngày dạy: 4 – 1 – 2011
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Hiểu các khái niệm: khoáng vật, đá, khoáng sản, mỏ khoáng sản.
Phân loại khoáng sản theo công dụng.
Nguồn gốc hình thành mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh.
2. Kĩ năng: biết phân tích bảng số liệu thống kê, nhận biết một số khoáng sản qua ảnh địa lí.
3. Thái độ:
GDMT: Biết khoáng sản là nguồn tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia, được hình thành trong thời gian dài và là loại tài nguyên thiên không thể phục hồi . Hiểu biết về khai thác hợp lí , bảo vệ tài nguyên khoáng sản. (mục 1, mục 2, toàn phần)
GDNL : Các mỏ khoáng sản rất quý và không phải là vô tận,cần thiết phải khai thác, sử dụng các khoáng sản một cách hợp lí và tiết kiệm.(mục 2, bộ phận)
II.CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Bản đồ khoáng sản VIỆT NAM .Ảnh khoáng sản (nếu có)
2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh các khoáng vật, các loại đá có giá trị kinh tế.
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Bài cũ: Giáo viên giới thiệu chương trình địa lí 6 trong học kì 2.
2. Bài mới
* Vào bài: dựa vào sgk trang 49
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Gv: GV giới thiệu : Vật chất cấu tạo nên lớp vỏ Trái Đất gồm các loại khoáng vật và đá , khoáng vật thường gặp trong tự nhiên dưới dạng tinh thể trong thành phần các loại đá
Khoáng vật là những vật chất có trong tự nhiên, có thành phần đồng nhất, thường gặp dưới dạng tinh thể trong thành phần của đá.
Ví dụ : Thạch anh là khoáng vật trong đá granit
Đá (nham thạch) là vật chất trong tự nhiên có độ cứng khác nhau tạo nên vỏ Trái Đất.Đá có thể được cấu tạo bởi một loại khoáng vật thuần nhất hoặc do nhiều loại khoáng vật khác nhau kết hợp lại.
Khoáng vật và đá có những loại có ích nhưng có những loại không có ích cho con người
Gv: Lấy ví dụ 1số khoáng sản mà em biết?
Hs:ví dụ
Gv: Căn cứ vào SGK, cho biết khoáng sản là gì?
Hs:trả lời
Gv: Em hiểu thế nào là Quặng? Lấy ví dụ?
Hs: Trong lớp vỏ Trái Đất, các nguyên tố hóa học tập trung với tỷ lệ cao gọi là quặng.
Gv: Gọi Hs đọc bảng công dụng các loại khoáng sản.
Dựa vào công dụng khoáng sản phân thành mấy loại?
Gv: Dựa vào bảng trên hãy kể tên 1 số khoáng sản và nêu công dụng của chúng?
Gv treo bản đồ khoáng sản VIỆT NAM: hãy xác định trên bản đồ 3 loại khoáng sản trên?
Hs: lên bảng xác định.
Gv: Nêu tên 1 số khoáng sản có ở địa phương em?
Hs: liên hệ.
Gv: Ngày nay với sự tiến bộ của KHKT, con người đã bổ sung nguồn khoáng sản ngày càng hao hụt đi bằng nguồn năng lượng gì?
Hs: Năng lượng Mặt Trời, thuỷ triều, nhiệt năng….
Gv: Dựa vào SKG cho biết mỏ khoáng sản là gì?
Hs: Dựa vào SGK trả lời.
Gv: Căn cứ vào nguồn gốc hình thành mỏ khoáng sản có mấy loại?
THẢO LUẬN NHÓM .Thời gian:3 phút
Nội dung: So sánh mỏ nội sinh và ngoại sinh về nguồn gốc hình thành và lấy ví dụ?
Hs thảo luận và trình bày.
Gv. Nhận xét, kết luận.
GV:Lưu ý đến 1 số khoáng sản vừa có nguồn gốc nội sinh vừa có nguồn gốc ngoại sinh ví dụ : quặng sắt
Gv: Quan sát hình 42 và 43 hãy trình bày hiểu biết của em về quặng sắt và quặng đồng?
Gv: Các mỏ khoáng sản có quý không? Chúng ta phải sử dụng như thế nào?
Hs: t: Vì sao chúng ta phải biết khai thác hợp lí và sử dụng tiết kiệm đồng thời bảo vệ tài nguyên khoáng sản ?
HS :
Thời gian hình thành khoáng sản rất lâu
Khoáng sản là tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia như : than, sắt, đồng...
Tài nguyên khoáng sản không thể phục hồi
Tài nguyên đang có nguy cơ cạn kiệt do lãng phí trong khai thác và sử dụng.......
HS trình bày bổ sung.
GV chuẩn xác, bổ sung
Quặng sắt được hình thành cách đây 500 – 600 triệu năm.
Than :230 – 280 triệu
TIẾT 20 BÀI 15: CÁC MỎ KHOÁNG SẢN
Tuần: Ngày soạn: 1 – 1 – 2011
Tiết: Ngày dạy: 4 – 1 – 2011
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Hiểu các khái niệm: khoáng vật, đá, khoáng sản, mỏ khoáng sản.
Phân loại khoáng sản theo công dụng.
Nguồn gốc hình thành mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh.
2. Kĩ năng: biết phân tích bảng số liệu thống kê, nhận biết một số khoáng sản qua ảnh địa lí.
3. Thái độ:
GDMT: Biết khoáng sản là nguồn tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia, được hình thành trong thời gian dài và là loại tài nguyên thiên không thể phục hồi . Hiểu biết về khai thác hợp lí , bảo vệ tài nguyên khoáng sản. (mục 1, mục 2, toàn phần)
GDNL : Các mỏ khoáng sản rất quý và không phải là vô tận,cần thiết phải khai thác, sử dụng các khoáng sản một cách hợp lí và tiết kiệm.(mục 2, bộ phận)
II.CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Bản đồ khoáng sản VIỆT NAM .Ảnh khoáng sản (nếu có)
2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh các khoáng vật, các loại đá có giá trị kinh tế.
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Bài cũ: Giáo viên giới thiệu chương trình địa lí 6 trong học kì 2.
2. Bài mới
* Vào bài: dựa vào sgk trang 49
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Gv: GV giới thiệu : Vật chất cấu tạo nên lớp vỏ Trái Đất gồm các loại khoáng vật và đá , khoáng vật thường gặp trong tự nhiên dưới dạng tinh thể trong thành phần các loại đá
Khoáng vật là những vật chất có trong tự nhiên, có thành phần đồng nhất, thường gặp dưới dạng tinh thể trong thành phần của đá.
Ví dụ : Thạch anh là khoáng vật trong đá granit
Đá (nham thạch) là vật chất trong tự nhiên có độ cứng khác nhau tạo nên vỏ Trái Đất.Đá có thể được cấu tạo bởi một loại khoáng vật thuần nhất hoặc do nhiều loại khoáng vật khác nhau kết hợp lại.
Khoáng vật và đá có những loại có ích nhưng có những loại không có ích cho con người
Gv: Lấy ví dụ 1số khoáng sản mà em biết?
Hs:ví dụ
Gv: Căn cứ vào SGK, cho biết khoáng sản là gì?
Hs:trả lời
Gv: Em hiểu thế nào là Quặng? Lấy ví dụ?
Hs: Trong lớp vỏ Trái Đất, các nguyên tố hóa học tập trung với tỷ lệ cao gọi là quặng.
Gv: Gọi Hs đọc bảng công dụng các loại khoáng sản.
Dựa vào công dụng khoáng sản phân thành mấy loại?
Gv: Dựa vào bảng trên hãy kể tên 1 số khoáng sản và nêu công dụng của chúng?
Gv treo bản đồ khoáng sản VIỆT NAM: hãy xác định trên bản đồ 3 loại khoáng sản trên?
Hs: lên bảng xác định.
Gv: Nêu tên 1 số khoáng sản có ở địa phương em?
Hs: liên hệ.
Gv: Ngày nay với sự tiến bộ của KHKT, con người đã bổ sung nguồn khoáng sản ngày càng hao hụt đi bằng nguồn năng lượng gì?
Hs: Năng lượng Mặt Trời, thuỷ triều, nhiệt năng….
Gv: Dựa vào SKG cho biết mỏ khoáng sản là gì?
Hs: Dựa vào SGK trả lời.
Gv: Căn cứ vào nguồn gốc hình thành mỏ khoáng sản có mấy loại?
THẢO LUẬN NHÓM .Thời gian:3 phút
Nội dung: So sánh mỏ nội sinh và ngoại sinh về nguồn gốc hình thành và lấy ví dụ?
Hs thảo luận và trình bày.
Gv. Nhận xét, kết luận.
GV:Lưu ý đến 1 số khoáng sản vừa có nguồn gốc nội sinh vừa có nguồn gốc ngoại sinh ví dụ : quặng sắt
Gv: Quan sát hình 42 và 43 hãy trình bày hiểu biết của em về quặng sắt và quặng đồng?
Gv: Các mỏ khoáng sản có quý không? Chúng ta phải sử dụng như thế nào?
Hs: t: Vì sao chúng ta phải biết khai thác hợp lí và sử dụng tiết kiệm đồng thời bảo vệ tài nguyên khoáng sản ?
HS :
Thời gian hình thành khoáng sản rất lâu
Khoáng sản là tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia như : than, sắt, đồng...
Tài nguyên khoáng sản không thể phục hồi
Tài nguyên đang có nguy cơ cạn kiệt do lãng phí trong khai thác và sử dụng.......
HS trình bày bổ sung.
GV chuẩn xác, bổ sung
Quặng sắt được hình thành cách đây 500 – 600 triệu năm.
Than :230 – 280 triệu









wa chuan