Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thiên Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:09' 01-05-2020
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 1737
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thiên Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:09' 01-05-2020
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 1737
Ngày soạn: . .2020
Ngày dạy: . .2020
Lớp
8B2
Tiết
Ngày dạy
Tiết 1: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH, LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- HS nắm vững khái niệm và phương pháp giải phương trình tích (dạng A(x).B(x) = 0).
2. Kĩ năng :- Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, nhất là kỹ năng thực hành vận dụng giải ptrình tích.
- Rèn năng lực làm việc nhóm, năng lực trình bày bài, năng lực giải quyết vấn đề
3. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
a) Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin , tự chủ ...
b) Các năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, năng lực tự học , năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
c) Các năng lực chuyên biệt:
-Năng lực luyện tập - thực hành giải toán, năng lực tính toán .
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ (ghi đề bàiktra, Ví dụ 2 trang 16)
- HS : Ôn tập các hằng đẳng thức đáng nhớ, các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử; cách giải phương trình đưa được về dạng bậc nhất; bảng phụ nhóm, bút dạ.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
HS1: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
P(x) =(x-1)+(x+1)(x-2)
HS2: Giải phương trình : (2x-3)(x+1) = 0
Một tích bằng 0 khi nào ? ( khi trong tích có thừa số bằng 0 )
*) Đặt vấn đề.
GV: Đề giải phương trình tích ta làm như thế nào ? Đó là nội dung bài học hôm nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Phương trình tích và cách giải(15ph)
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành. Hđ nhóm
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
GV: Điền từ thích hợp vào khẳng định sau đây.
Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì ...; ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số của tích ...
GV: Gọi HS điền từ thích hợp vào chỗ trống.
GV: Vậy em hãy nhớ lại một tính chất của phép nhân mà đúng với khẳng định trên ?
GV: Gọi HS nêu tính chất
HS: Nêu tích chất của phép nhân các số.
Nếu a.b = 0 thì a = 0 hoặc b = 0
GV: Vậy từ phương trình (x + 1)(2x - 3) = 0 ta có điều gì ?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ 1 SGK
GV: Vậy phương trình trên có hai nghiệm x1 = -1; x2 = /
Tập nghiệm của phương trình S = /
GV: Phương trình như trên gọi là phương trình tích.
GV: Em hãy cho biết dạng tổng quát của phương trình tích ?
HS: Nêu dạng tổng quát của phương trình tích.
GV: Vậy muốn giải phương trình tích A(x).B(x) = 0, ta giải hai phương trình A(x) = 0 và B(x) = 0 rồi lấy tất cả các nghiệm của chúng.
1.Phương trình tích và cách giải:
Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì tích đó bằng 0; ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số của tích bằng 0
Ví dụ 1:
(x + 1)(2x - 3) = 0
/ x + 1 = 0 hoặc 2x – 3 = 0
/ x = -1 hoặc x = /
Dạng tổng quát của phương trình tích.
A(x).B(x) = 0
/ A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Hoạt động 2 : Áp dụng(20ph)
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành. Hđ nhóm
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản
Ngày dạy: . .2020
Lớp
8B2
Tiết
Ngày dạy
Tiết 1: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH, LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- HS nắm vững khái niệm và phương pháp giải phương trình tích (dạng A(x).B(x) = 0).
2. Kĩ năng :- Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, nhất là kỹ năng thực hành vận dụng giải ptrình tích.
- Rèn năng lực làm việc nhóm, năng lực trình bày bài, năng lực giải quyết vấn đề
3. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
a) Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin , tự chủ ...
b) Các năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, năng lực tự học , năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
c) Các năng lực chuyên biệt:
-Năng lực luyện tập - thực hành giải toán, năng lực tính toán .
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ (ghi đề bàiktra, Ví dụ 2 trang 16)
- HS : Ôn tập các hằng đẳng thức đáng nhớ, các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử; cách giải phương trình đưa được về dạng bậc nhất; bảng phụ nhóm, bút dạ.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
HS1: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
P(x) =(x-1)+(x+1)(x-2)
HS2: Giải phương trình : (2x-3)(x+1) = 0
Một tích bằng 0 khi nào ? ( khi trong tích có thừa số bằng 0 )
*) Đặt vấn đề.
GV: Đề giải phương trình tích ta làm như thế nào ? Đó là nội dung bài học hôm nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Phương trình tích và cách giải(15ph)
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành. Hđ nhóm
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
GV: Điền từ thích hợp vào khẳng định sau đây.
Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì ...; ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số của tích ...
GV: Gọi HS điền từ thích hợp vào chỗ trống.
GV: Vậy em hãy nhớ lại một tính chất của phép nhân mà đúng với khẳng định trên ?
GV: Gọi HS nêu tính chất
HS: Nêu tích chất của phép nhân các số.
Nếu a.b = 0 thì a = 0 hoặc b = 0
GV: Vậy từ phương trình (x + 1)(2x - 3) = 0 ta có điều gì ?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ 1 SGK
GV: Vậy phương trình trên có hai nghiệm x1 = -1; x2 = /
Tập nghiệm của phương trình S = /
GV: Phương trình như trên gọi là phương trình tích.
GV: Em hãy cho biết dạng tổng quát của phương trình tích ?
HS: Nêu dạng tổng quát của phương trình tích.
GV: Vậy muốn giải phương trình tích A(x).B(x) = 0, ta giải hai phương trình A(x) = 0 và B(x) = 0 rồi lấy tất cả các nghiệm của chúng.
1.Phương trình tích và cách giải:
Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì tích đó bằng 0; ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số của tích bằng 0
Ví dụ 1:
(x + 1)(2x - 3) = 0
/ x + 1 = 0 hoặc 2x – 3 = 0
/ x = -1 hoặc x = /
Dạng tổng quát của phương trình tích.
A(x).B(x) = 0
/ A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Hoạt động 2 : Áp dụng(20ph)
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành. Hđ nhóm
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản
 








Các ý kiến mới nhất