Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cuối tuần

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Thanh Hương
Ngày gửi: 08h:31' 08-09-2023
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 145
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Thanh Hương
Ngày gửi: 08h:31' 08-09-2023
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích:
0 người
Bài tập cuối tuần Toán lớp 5
Tuần 11 – Đề 1
Bài 1: Đặt tính rồi tính :
a) 589,67 - 295,48 ; 238,35 - 96,07 ; 54,23 - 16,418
b) 27,034 - 9,18 ; 42,73 - 8,532 ; 2,03 - 0,479 .
Bài 2: Tìm x :
a) x + 5,22 = 9,08 b) x - 14,66 = 3,34
c) 8,42 - x = 2,16 d) (x - 5,6) - 3,2 = 4,5.
Bài 3.Tính :
a) (10 - 9,34) + (10 - 9,66) b) 12 - (12 - 9,36).
Bài 4:Tính bằng cách thuận tiện nhất :
a) 72,64 - (18,35 + 9,29) b) 45,83 - 8,46 - 7,37.
Bài 5:Tổng của ba số a, b, c bằng 10. Tổng của số a và số b bằng 5,8. Tổng của số a và
số c bằng 6,7. Tìm mỗi số a, b, c.
Tuần 11 – Đề 2
Bài 1: Đặt tính rồi tính :
a) 42,34 - 19,682 ; b) 300 - 74,621 ; c) 1000 - 96,888.
Bài 2: Tính :
a) Với đơn vị là mét:
15,7m - 8,326m + 14,6cm + 80mm.
b) Với đơn vị là ki-lô-gam:
25,7kg - 3675g - 7,139kg - 886g.
Bài 3: Mua 0,5kg nho và 1 kg táo phải trả 60 000 đồng. Mua 1 kg nho và 0,5kg táo phải
trả 72 000 đồng. Tính giá tiền mua 1 kg nho, giá tiền mua 1 kg táo.
Bài 4: Có bốn bạn Hoa, Mai, Lan, Phượng. Các bạn Hoa, Mai, Lan cân nặng tất cả là
108,6kg. Các bạn Mai, Lan, Phượng cân nặng tất cả là 105,4kg. Các bạn Hoa, Lan,
Phượng cân nặng tất cả là 107,7kg. Các bạn Hoa, Mai, Phượng cân nặng tất cả là
110,3kg. Hỏi mỗi bạn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam ?
Đáp án – Đề 1
Bài 1: HS tự giải.
Bài 2:
a) x + 5,22 = 9,08
b) x - 14,66 = 3,34
x = 9,08 - 5,22
x = 3,34 + 14,66
x = 3,86
x = 18
c) 8,42 - x = 2,16
d) (x - 5,6) - 3,2 = 4,5
x = 8,42 - 2,16
x - 5,6 = 4,5 + 3,2= 7,7
x = 6,26
x
= 7,7 + 5,6 = 13,3
Bài 3:
a) (10 - 9,34) + (10 - 9,66) = 0,66 + 0,34 = 1
b) 12 - (12 - 9,36) = 12 - 12 + 9,36 = 9,36.
Bài 4:
a) 72,64 - (18,35 + 9,29) = 72,64 - 27,64 = 45
b) 45,83 - 8,46 - 7,37 = 45,83 - (8,46 + 7,37) = 45,83 - 15,83 = 30.
Bài 5:
Ta có : a + b = 5,8
a + c = 6,7
Như vậy: a + a + b + c = 5,8 + 6,7
hay : a + 10 = 12,5
a = 12,5- 10
a = 2,5.
Mà a + b = 5,8
nên
2,5 + b = 5,8
b = 5,8 -2,5
b = 3,3.
Tương tự tìm được c = 4,2.
Vậy : a = 2,5 ; b = 3,3 ; c = 4,2.
Đáp án – Đề 2
Bài 1:HS tự giải.
Bài 2:
a) 15,7m – 8,326m + 14,6cm + 80mm
= 15,7m – 8,326m + 0,146m + 0,08m
= (15,7m + 0,146m + 0,08m) – 8,326m
= 15,926m – 8,326m = 7,6m.
b) 25,7kg – 3675g – 7,139kg – 886g
= 25,7kg – 3,675kg – 7,139kg – 0,886kg
= 25,7kg – (3,675kg + 7,139kg + 0,886kg)
= 25,7kg – 11,7kg = 14kg.
Bài 3:HD:
Mua 1,5kg nho và 1,5kg táo phải trả số tiền là: 60000 + 72000 = 132000 (đồng)
Mua 3kg nho (hay 1,5kg +1,5kg) và 3kg táo (hay 1,5kg +1,5kg) phải trả số tiền là:
132000 x 2 = 264000 (đồng)
Mua 1 kg nho và 1 kg táo phải trả số tiền là: 264000 : 3 = 88000 đồng.
Mua 0,5 kg nho phải trả số tiền là: 88000 - 60000 = 28000 đồng.
Mua 1 kg nho phải trả số tiền là: 28000 x 2 = 56000 đồng.
Mua 1 kg táo phải trả số tiền là: 88000 - 56000 = 32000 đồng.
Đáp số: nho 56000 đồng; táo 32000 đồng
Bài 4: HD:
3 lần tổng cân nặng của bốn bạn Hoa, Mai, Lan, Phượng là:
108,6 + 105,4 + 107,7 + 110,3 = 432 (kg)
Tổng cân nặng của bốn bạn Hoa, Mai, Lan, Phượng là: 432 : 3 = 144 (kg)
Số cân nặng của bạn Hoa là:144 -105,4 = 38,6 kg;
Số cân nặng của bạn Phượng là: 144 - 108,6 = 35,4 kg
Số cân nặng của bạn Mai là: 110,3 - 38,6 - 35,4 = 36,3 kg;
Số cân nặng của bạn là: 107,7 - 38,6 - 35,4 = 33,7 kg;
Đáp số: Hoa 38,6 kg; Phượng 35,4 kg; Mai 36,3 kg; Lan 33,7 kg
Bài tập cuối tuần 12 Toán lớp 5
Tuần 12 – Đề 1
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
a) 2,35 x 7 ; 32,8 x 16
b) 12,7 x 4,5 ; 0,49 x 2,6
Bài 2:Tính nhẩm :
a) 3,45 x 10 ; 2,17 x 100 ; 5,38 x 1000
b) 34,5 x 0,1 ; 21,7 x 0,01 ; 53,8 x 0,001
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 5,67 x 2,5 x 0,4 ; 0,25 x 0,68 x 40
b) 1,47 x 3,6 + 1,47 x 6,4 ; 25,8 x 1,02 - 25,8 x 1,01
Bài 4: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 12,5m; chiều rộng kém chiều dài 2,3m.
Tính chu vi và diện tích mảnh đất đó.
Tuần 12 – Đề 2
Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất :
a) 0,7 x 0,25 x 2,4
* 2,5 x 12,5 x 0,8 x 4
b) 5,6 x 4 + 5,6 x 3 + 5,6 x 2 + 5,6
* 7,89 x 54 – 7,89 x 52 – 7,89
Bài 2: Tìm x là số tự nhiên :
Bài 3: Mỗi chai sữa có 0,75 l sữa, mỗi lít sữa'cân nặng 1,08kg, mỗi vỏ chai cân nặng
0,2kg. Hỏi 100 chai sữa đó cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam ?
Bài 4:
Đáp án tuần 12 – Đề 1
Bài 1: (HD) : Hs đặt phép tính rồi tính.
Bài 2:
a) 3,45 x 10 = 34,5
b) 34,5 x 0,1 = 3,45
2,17 x 100 = 217
21,7 x 0,01 = 0,217
5,38 x 1000 = 5380
53,8 x 0,001 = 0,0538
Bài 3:
a) 5,67 x 2,5 x 0,4
= 5,67 x (2,5 x 0,4)
= 5,67 x 1 = 5,67
0,25 x 0,68 x 40
= (0,25 x 40) x 0,6
= 10 x 0,68 = 6,8
b) 1,47 x 3,6 + 1,47 x 6,4
= 1,47 x (3,6 + 6,4)
= 1,47 x 10 = 14,7
25,8 x 1,02-25,8 x 1,01
= 25,8 x (1,02 – 1,01)
= 25,8 x 0,01.
= 0,258.
Bài 4: Bài giải
Chiều rộng của mảnh đất là: 12,5 – 2,3= 10,2 (m)
Chu vi của mảnh đất là :
(12,5+10,2) x 2 = 45,4 (m)
Diện tích của mảnh đất là : 12,5 x 10,2 = 127,5 ( )
Đáp số: 45,4m ; 127,5 .
Đáp án tuần 12- Đề 2
Bài 1:
a) 0,7 x 0,25 x 2,4
= 0,7 x (0,25 x 2,4)
= 0,7 x 0,6 = 0,42
2,5 x 12,5 x 0,8 x 4
= (2,5 x 4) x (12,5 x 0,8)
= 10 x 10= 100.
b) 5,6 x 4 + 5,6 x 3 + 5,6 x 2 + 5,6 = 5,6 x (4 + 3 + 2 + 1)
= 5,6 x 10 = 56
7,89 x 54 – 7,89 x 52 – 7,89
= 7,89 x (54 – 52 – 1)
= 7,89 x 1 = 7,89.
Bài 2:
Bài 3:
Bài giải
Lượng sữa trong mỗi chai sữa cân nặng là :
1,08 x 0,75 = 0,81 (kg)
Mỗi chai sữa cân nặng là :
0,81 + 0,2 = 1,01 (kg)
Vậy 100 chai sữa cân nặng là :
1,01 x 100 = 101 (kg)
Đáp số: 101 kg.
Bài 4: Khoanh vào D.
Bài tập cuối tuần 13 Toán lớp 5
Tuần 13 – Đề 1
Bài 1: Đặt tính rồi tính :
a) 3,72 : 3 142,5:75
b) 7,3 : 6 12,35:57
(Phần thập phân của thương lấy đến hai chữ số).
Bài 2: Có 7 hộp kẹo cân nặng 1,75kg. Hỏi có 12 hộp kẹo như thế cân nặng bao nhiêu
ki-lô-gam ?
Bài 3: Tính nhẩm:
34,5 : 10 ; 34,5 : 100 ; 34,5 : 1000.
Bài 4: Công trường mua 23,45 tấn xi măng. Người ta đã dùng 1/10 số xi măng đó. Hỏi
công trường còn lại bao nhiêu tấn xi măng ?
Tuần 13 – Đề 2
Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 1,4 : 3 + 5,8 : 3 ; b) (1,25 x 3,6) : (9 x 5).
Bài 2: Tìm:
a) x x 3,9 + x x 0,1 = 2 ; b) 12,3 : x - 4,5 : x = 15.
Bài 3: Tổng của hai số bằng 0,6. Thương của số bé và số lớn cũng bằng 0,6. Tìm hai số
đó.
Bài 4: Một người mua bánh nhiều hơn kẹo là 3,85kg. Hỏi người đó mua mỗi loại bao
nhiêu ki-lô-gam, biết rằng 2/3 số ki-lô-gam bánh bằng 4/5 số ki-lô-gam kẹo ?
Đáp số tuần 13 – Đề 1
Bài 1:
Bài 2:
Bài giải
Mỗi hộp kẹo cân nặng là : 1,75 : 7 = 0,25 (kg)
12 hộp kẹo cân nặng là : 0,25 x 12 = 3 (kg)
Đáp số: 3kg.
Bài 3:
a) 34,5 : 10 = 3,45 ; 34,5:100 = 0,345; 34,5:1000 = 0,0345.
b) 12,3 : 10 = 1,23 ; 12,3 x 0,1 = 1,23.
Vậy 12,3 : 10 = 12,3 x 0,1.
12,3 : 100 = 0,123 ; 12,3 x 0,01 = 0,123.
Vậy 12,3 : 100 = 12,3 x 0,01.
12,3 : 1000 = 0,0123 ; 12,3 x 0,001 = 0,0123.
Vậy 12,3 : 1000 = 12,3 x 0,001.
Bài 4:
Bài giải:
Số xi măng đã dùng là : 23,45 : 10 = 2,345 (tấn)
Số xi măng còn lại là : 23,45 - 2,345 = 21,105 (tấn)
Đáp số : 21,105 tấn.
Bài 1:
a) 1,4 : 3 + 5,8 : 3
Đáp án tuần 13 – Đề 2
=
=
b) (1,25 x 3,6) : (9 x 5) =
=
Bài 2:
(1,4 + 5,8) : 3
7,2 : 3 = 2,4.
(1,25 : 5) x (3,6 : 9)
0,25 x 0,4 = 0,1.
Bài 3:
Số bé là:
Số lớn là:
Bài 4:
Lượng bánh mua là :
Lượng kẹo mua là :
0,6 : (5 + 3) x 3 = 0,225
0,6 – 0,225 = 0,375
Đáp số : Số bé : 0,225 ; Số lớn : 0,375.
Bài giải :
3,85 : (6 – 5) x 6 = 23,1 (kg)
23,1 -3,85= 19,25 (kg)
Đáp số: Bánh: 23,1 kg ; Kẹo : 19,25kg.
Bài tập cuối tuần 14 Toán lớp 5
Tuần 14 – Đề 1
Bài 1: Đặt tính rồi tính :
37. a) 35 : 4 ; 45:12 ; 70:37.
38. b) 36: 3,2 ; 9:12,5 ; 23:2,4.
Bài 2: Tính rồi so sánh kết quả tính :
a) 2,3 x 0,4 và 2,3 x 10 : 25 ; b) 3,4 x 1,25 và 3,4 x 10 : 8 ;
c) 4,7 x 2 5 và 4,7 x 10: 4 ; d) 12 : 0,5 và 12 x 2 ;
e) 15 : 0,2 và 15 x 5 ; g) 13 : 0,25 và 13 x 4.
Bài 3: Một xe máy trong 2 giờ đầu, mỗi giờ chạy 35km ; trong 3 giờ sau, mỗi giờ chạy
32km. Hỏi trung bình mỗi giờ xe máy chạy bao nhiêu ki-lô-mét ?
Bài 4: Một người nuôi ong thu hoạch được 40l mật ong. Người đó muốn đổ số mật ong
đó vào các chai, mỗi chai chứa 0,72l mật ong. Hỏi cần có ít nhất bao nhiêu vỏ chai để
chứa hết số mật ong đó ?
Tuần 14 – Đề 2
Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 46 : 24 + 8 : 24 ; b) 705 : 45 – 336 : 45 ;
c) 23,45 : 1.2,5 : 0,8 ; d) 2,5 : 5,6 x 14.
Bài 2: Tìm x :
Bài 3: Một cửa hàng có 34,5kg bánh và 20,5kg kẹo. Sau khi bán số ki-lô-gam bánh
bằng số ki-lô-gam kẹo thì còn lại số ki-lô-gam bánh gấp 5 lần số ki-lô-gam kẹo. Hỏi
người ta đã bán mỗi loại bao nhiêu ki-lô-gam ?
Bài 4: Bể thứ nhất chứa 2000l nước. Bể thứ hai chứa 3050l nước. Cùng một lúc người
ta cho rút nước từ hai bể, trung bình mỗi phút bể thứ nhất rút được 14,7l nước và bể thứ
hai rút được 25,2l nước. Hỏi sau bao lâu thì lượng nước còn lại ở hai bể sẽ bằng nhau ?
Đáp án tuần 14 – Đề 1
Bài 1: Hs tự giải.
a) 35 : 4 = 8,75 ; 45:12 =3,75 ; 70 : 37 = 1,89 dư 07
b) 36: 3,2 = 11,25 ; 9:12,5 = 0,72 ; 23:2,4 = 9,58 dư 08
Bài 2:
a) 2,3 x 0,4 = 0,92 ; 2,3 x 10 : 25 = 0,92.
Vậy : 2,3 x 0,4 = 2,3 x 10 : 25.
b) 3,4 x 1,25 = 4,25 ; 3,4 x 10 : 8 = 4,25.
Vậy : 3,4 x 1,25 = 3,4 x 10 : 8.
c)4,7 x 2,5 = 11,75 ; 4,7 x 10 : 4 = 11,75.
Vậy 4,7 x 2,5 = 4,7 x 10 : 4.
d) 12 : 0,5 = 24 ; 12 x 2 = 24
Vậy 12 : 0,5 = 12 x 2 .
e) 15 : 0,2 = 75 ; 15 x 5 = 75
Vậy 15 : 0,2 = 15 x 5
g) 13 : 0,25 = 52 ; 13 x 4 = 52
Vậy 13 : 0,25 = 13 x 4
Bài 3:
Bài giải
Quãng đường xe máy chạy trong 2 giờ đầu là :
35 x 2 = 70 (km)
Quãng đường xe máy chạy trong 3 giờ sau là :
32 x 3 = 96 (km)
Trung bình mỗi giờ xe máy chạy là :
(70 + 96) : (2 + 3) = 33,2 (km)
Đáp số : 33,2km.
Bài 4:
Bài giải
Thực hiện phép chia ta có :
40 : 0,72 = 55 (dư 0,4).
Vì còn dư 0,4l nên cần thêm 1 chai để chứa 0,4l mật ong.
Vậy cần có ít nhất số vỏ chai là :
55 + 1 = 56 (vỏ chai)
Đáp số : 56 vỏ chai
Đáp án tuần 14 – Đề 2
Bài 1:
a) 46: 24 + 8 : 24 = (46 +8) : 24 = 54 : 24 = 2,25.
b) 705 : 45 – 336 : 45 = (705 – 336) : 45 = 369 : 45 = 8,2.
c) 23,45 : 12,5 : 0,8 = 23,45 : (12,5 x 0,8) = 23,45 : 10 = 2,345.
d) 2,5 : 5,6 x 14 = 2,5 : (5,6 : 14) = 2,5 : 0,4 = 6,25.
Bài 2:
Bài 3:
Bài giải:
Cửa hàng có số bánh nhiều hơn số kẹo là :
34,5 – 20,5 = 14 (kg)
Sau khi bán số ki-lô-gam bánh bằng số ki-lô-gam kẹo thì số ki-lô-gam bánh còn
lại vẫn nhiều hơn kẹo là 14kg.
Ta có sơ đồ :
Số ki-lô-gam kẹo còn lại là :
14: (5 – 1) x 1 = 3,5 (kg)
Số ki-lô-gam kẹo hoặc bánh đã bán là :
20,5 – 3,5 = 17 (kg)
Đáp số : 17kg.
Bài 4:
Bài giải
Bể thứ hai chứa nhiều hơn bể thứ nhất là :
3050-2000 = 1050 (l)
Mỗi phút bể thứ hai rút nhiều hơn bể thứ nhất là :
25,2- 14,7 = 10,5 (l)
Thời gian mỗi bể rút nước để lượng nước còn lại ở hai bể bằng nhau là :
1050 : 10,5 = 100 (phút)
100 phút = 1 giờ 40 phút
Đáp số: 1 giờ 40 phút
Bài tập cuối tuần 15 Toán lớp 5
Tuần 15 – Đề 1
Bài 1:Đặt tính rồi tính :
a) 18,5: 2,5 ; b) 4,25 : 0,017 ; c) 29,5 : 2,35.
(Bài c) phần thập phân của thương lấy đến hai chữ số).
Bài 2:Tính :
a) (256,8- 146,4) : 4,8-20,06 ;
b) 17,28 : (2,92 + 6,68) + 12,64.
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng :
Chia 3,7 cho 2,4 (phần thập phân của thương chỉ lấy đến hai chữ số)
Phép chia này có số dư ià :
A.4 B. 0,4 C. 0,04 D. 0,004
Bài 4: Biết 10,4l dầu cân nặng 7,904kg. Hỏi có bao nhiêu lít dầu nếu lượng dầu đó cân
nặng 10,64kg ?
Tuần 15 – Đề 2
Bài 1: Tính bằng hai cách :
a) 2,448 : (0,6 x 1,7) b) 1,989 : 0,65 : 0,75.
Bài 2:Tìm x :
Bài 3: Một cửa hàng có 21,95kg mì chính đem đóng vào hai loại túi. Loại túi to, mỗi
túi có 0,5kg ; loại túi bé, mỗi túi có 0,35kg. Hỏi mỗi loại túi có bao nhiêu túi, biết rằng
số túi bé nhiều hơn số túi to là 2 túi ?
Bài 4:Tổng của một số thập phân và một số tự nhiên là 82,34. Khi thực hiện phép tính
này, một bạn đã quên viết dấu phẩy của số thập phân nên đã cộng hai số tự nhiên và có
kết quả là 1106. Hãy tìm số thập phân và số tự nhiên đã cho.
Đáp số tuần 15 – Đề 1
Bài 1:
Bài 2:
a) (256,8 – 146,4) : 4,8 – 20,06 = 110,4 : 4,8 – 20,06
= 23 – 20,06
= 2,94
b) 17,28 : (2,92 + 6,68) + 12,64 = 17,28 : 9,6 + 12,64
= 1,8 + 12,64
= 14,44.
Bài 3:
Khoanh vào D.
Bài 4:
Bài giải:
Mỗi lít dầu cân nặng là :
7,904 : 10,4 = 0,76 (kg)
Nếu lượng dầu cân nặng 10,64kg thì có số lít dầu là :
10,64 : 0,76 = 14 (l)
Đáp số : 14l.
Đáp án tuần 15 – Đề 2
Bài 1:
a) 2,448 : (0,6 x 1,7) = 2,448 : 1,02 = 2,4
2,448 : (0,6 x 1,7) = 2,448 : 0,6 : 1,7
= 4,08 : 1,7 = 2,4.
b) 1,989 : 0,65 : 0,75 = 3,06 : 0,75 = 4,08
1,989 : 0,65 : 0,75 = 1,989 : (0,65 x 0,75)
= 1,989 : 0,4875 = 4,08.
Bài 2:
Bài 3: Bài giải
Nếu bỏ bớt 2 túi bé thì số túi bé bằng số túi to. Khi đó lượng mì chính còn lại là :
21,95 – 0,35 x 2 = 21,25 (kg)
Số túi to là:
21,25 : (0,5 + 0,35) = 25 (túi)
Số túi bé là:
25 + 2 = 27 (túi)
Đáp số : 25 túi to ; 27 túi bé.
Bài 4: Bài giải
Vì tổng của số thập phân và số tự nhiên là 82,34, nên số thập phân có hai chữ số sau dấu
phẩy (là 34).
Khi quên viết dấu phẩy của số thập phân này thì số đó được gấp lên 100 lần. Do đó 99
lần số thập phân phải tìm là : 1106 – 82,34 = 1023,66
Số thập phân phải tìm là :
1023,66: 99 = 10,34
Số tự nhiên phải tìm là :
82,34 – 10,34 = 72
Đáp số: 10,34 và 72.
Bài tập cuối tuần 16 Toán lớp 5
Tuần 16 – Đề 1
Bài 1: Viết thành tỉ số phần trăm (theo mẫu) :
b) Mẫu: 0,57 = 57 %
0,23 ; 0,123 ; 1,47 ; 0,9 .
Bài 2:Một người bỏ ra 650 000 đồng (tiền vốn) để mua bánh kẹo. Sau khi bán hết số
bánh kẹo này thì thu được 728 000 đồng. Hỏi :
a) Số tiền bán hàng bằng bao nhiêu phần trăm số tiền vốn ?
b) Người đó được lãi bao nhiêu phần trăm ?
Bài 3:Lãi suất tiết kiệm là 0,58% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 6 000 000 đồng.
Hỏi sau một tháng cả số tiền gửi và tiền lãi là bao nhiêu ?
Bài 4: Một cửa hàng đã bán được 240kg gạo và số gạo đó bằng 12,5% tổng số gạo
trước khi bán. Hỏi trước khi bán cửa hàng có mấy tấn gạo ?
Tuần 16 – Đề 2
Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng: 75% của 1,5 là :
A. 200 B. 500 C. 1,125 D. 0,1125
Bài 2: Một người bán hàng, buổi sáng bán 16kg dưa hấu được 96 000 đồng. Buổi chiều
người đó bán 20kg dưa hấu cũng được 96 000 đồng. Hỏi so với buổi sáng thì buổi chiều
giá bán mỗi ki-lô-gam dưa tăng hay giảm ; tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm ?
Bài 3: Cuối năm 2003 số dân của một phường là 31 250 người. Nếu tỉ lệ tăng dân số
hằng năm là 1,6% thì đến cuối năm 2005 số dân của phường đó là bao nhiêu người ?
Bài 4: Một trại nuôi ong vừa mới thu hoạch mật ong. Sau khi người ta bán đi 135l mật
ong thì lượng mật ong còn lại bằng 62,5% lượng mật vừa thu hoạch.
a) Hỏi trại đó còn lại bao nhiêu lít mật ong vừa mới thu hoạch ?
b) Người ta đem lượng mật ong còn lại đổ hết vào các chai, mỗi chai chứa 0,75l mật.
Hỏi có tất cả bao nhiêu chai mật ong ?
Bài 1:
Bài 2:
Đáp án tuần 16 – Đề 1
Bài giải
a) Tỉ số phần trăm của tiền bán hàng và tiền vốn là :
728 000 : 650 000 = 1,12
1,12 = 112%.
Coi số tiền vốn là 100% thì người đó được lãi là :
112% – 100% = 12%
Đáp số : a) Tiền bán : 112% tiền vốn b) Lãi 12% tiền vốn.
Bài 3:
Bài giải :
Số tiền lãi sau một tháng là :
6 000 000 : 100 x 0,58 = 34 800 (đồng)
Cả số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng là :
6 000 000 + 34 800 = 6 034 800 (đồng)
Đáp số: 6 034 800 đồng.
Bài 4:
Bài giải
Trước khi bán gạo, cửa hàng có số gạo là :
240 : 12,5 x 100 = 1920 (kg)
1920kg = 1,92 tấn
Đáp số: 1,92 tấn.
Đáp án tuần 16 – Đề 2
Bài 1: Khoanh vào C.
Bài 2 :
Bài giải
Giá tiền 1kg dưa hấu bán trong buổi sáng là :
96000 : 16 = 6000 (đồng)
Giá tiền 1kg dưa hấu bán trong buổi chiều là :
96000 : 20 = 4800 (đồng)
Tỉ số phần trăm giá tiền bán dưa buổi chiều và buổi sáng là :
4800 : 6000 = 0,8
0,8 = 80%
Coi giá bán dưa buổi sáng là 100% thì giá bán dưa buổi chiều giảm là :
100% – 80% = 20%
Đáp số: Giảm 20%.
Bài 3:
Bài giải
Cuối năm 2004 số dân phường đó tăng thêm là :
31250 x 1,6 : 100 = 500 (người)
Cuối năm 2004 số dân phường đó là :
31250 + 500 = 31750 (người)
Cuối năm 2005 số dân phường đó lại tăng thêm là :
31750 x 1,6 : 100 = 508 (người)
Cuối năm 2005 số dân phường đó là :
31750 + 508 = 32258 (người)
Đáp số: 32 258 người.
Bài 4:
Bài giải
a) Coi lượng mật ong thu hoạch là 100% thì lượng mật ong đã bán là :
100% – 62,5% = 37,5%
Vì đã bán 135l mật ong, nên lượng mật ong thu hoạch là :
135 : 37,5 x 100 = 360 (l)
Lượng mật ong còn lại là :
360 – 135 = 225 (l)
b) Số chai chứa hết 225l mật ong là :
225 : 0,75 = 300 (chai)
Đáp số: a) 2251 ; b) 300 chai
Bài tập cuối tuần 17 Toán lớp 5
Tuần 17 – Đề 1
Bài 1: Viết các tỉ số phần trăm sau thành phân số tối giản :
4% ; 64% ; 175% ; 57,5% ; 0,05%.
Bài 2: Tìm x :
Bài 3:
Một học sinh lần lượt ấn các phím sau, theo em bạn đó đã tính giá trị của biểu thức
nào ? Kết quả bằng bao nhiêu ?
Bài 4: Sử dụng máy tính bỏ túi để tính :
a) Kiểm tra chất lượng sản phẩm ở một phân xưởng, người ta thấy có 162 sản phẩm
không đạt chuẩn và 3438 sản phẩm đạt chuẩn. Tính tỉ số phần trăm của số sản phẩm đạt
chuẩn và tổng số sản phẩm của phân xưởng đó.
b) Giá một chiếc mũ bảo hiểm là 108 000 đồng. Để thu hút khách hàng, người ta quyết
định hạ giá 17,5%. Tính giá của chiếc mũ bảo hiểm sau khi hạ giá.
Tuần 17 – Đề 2
Bài 1:
a) Viết các hỗn số sau thành số thập phân :
b) Tính bằng cách thuận tiện nhất:
5,6 x 2 + 2,8 x 8 + 11,2 x 2 – 48,5
Bài 2: Tìm x:
Bài 3: Sử dụng máy tính bỏ túi khi làm các bài tập sau :
a) Giá một chiếc cặp học sinh là 45 000 đồng. Nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1-6, cửa
hàng hạ giá 16% ; tuy vậy, cửa hàng vẫn được lãi 5% (so với tiền vốn của chiếc cặp đó).
Hỏi tiền vốn của chiếc cặp là bao nhiêu đồng ?
b) Hai cửa hàng A và B cùng bán sách theo giá ghi trên bìa sách. Để thu hút khách
hàng, cửa hàng A hạ giá 20% của giá ghi trên bìa ; cửa hàng B hạ giá hai lần, lần 1 hạ
10% của giá ghi trên bìa, lần 2 hạ tiếp 10% của giá trước đó. Nếu em đi mua sách thì em
sẽ vào cửa hàng nào để mua được sách rẻ hơn ?
Đáp án tuần 17 – Đề 1
Bài 1: HD: Viết tỉ số phần trăm dưới dạng phân số rồi rút gọn.
Bài 2:
Bài 3:
a) 57,4 x 8,5 : 7 + 5,03 = 74,73 ; b) 8,75 : 3,5 : 1,25 x 5 = 10.
Bài 4:
Bài giải
a)
Tổng số sản phẩm của phân xưởng là :
162 + 3438 = 3600 (sản phẩm)
Tỉ số phần trăm của số sản phẩm đạt chuẩn và tổng số sản phẩm là :
3438 : 3600 = 0,955
b)
0,955 = 95,5%
Số tiền hạ giá của một chiếc mũ là :
108000 : 100 x 17,5 = 18900 (đồng)
Giá bán chiếc mũ là :
108000 – 18900 = 89100 (đồng)
Đáp số : a) 95,5% ; b) 89 100 đồng.
Có thể giải theo các bước sau :
100% – 17,5% = 82,5%
108000 : 100 x 82,5 = 89100 (đồng)
Bài 1:
Đáp án tuần 17 – Đề 2
b) 5,6 x 2 + 2,8 x 8 +11,2 x 2 – 48,5
= 5,6 x 2 + 2,8 x 2 x 4 + 11,2 : 2 x 4 – 48,5
= 5,6 x 2 + 5,6 x 4 + 5,6 x 4 – 48,5
= 5,6 x (2 + 4 + 4) – 48,5
= 5,6 x 10 – 48,5
= 56 – 48,5 = 7,5.
Bài 2:
Bài 3:
Bài giải
Giá bán của chiếc cặp sau khi hạ giá là :
45000 – 45000 : 100 x 16 = 37800 (đồng)
Tỉ số phần trăm của số tiền bán và số tiền vốn là :
5% + 100% = 105% (tiền vốn)
Vì số tiền bán là 37 800 đồng nên số tiền vốn là :
37800 : 105 x 100 = 36000 (đồng)
Đáp số : 36 000 đồng.
b) Coi giá của mỗi quyển sách ghi trên bìa là 100%.
Giá bán sách của cửa hàng A là :
100% – 20% = 80% (giá ghi trên bìa)
Giá của mỗi quyển sách ở cửa hàng B sau lần hạ giá thứ nhất là :
100% – 10% = 90% (giá ghi trên bìa)
Giá bán sách của cửa hàng B là :
90% – 90% x 10 : 100 = 81% (giá ghi trên bìa)
Vì 80% < 81%, nên em sẽ vào cửa hàng A để mua sách.
Có thể tính giá bán sách của cửa hàng B sau hai lần hạ giá 10% như sau :
Bài tập cuối tuần 18 Toán lớp 5
Tuần 18 – Đề 1
Bài 1 : Hãy nêu tên đáy và đường cao tương ứng có trong mỗi hình tam giác dưới đây :
Bài 2 : Tính diện tích hình tam giác đó :
a) Độ dài đáy là 3,6m, chiều cao là 2,5m
b) Độ dài đáy là 3m, chiều cao là 18dm
Bài 3 : Cho hình tam giác ABC có chiều cao AH = 2,7cm và BM = 1/3BC ( xem hình
vẽ ). Biết BM = 2cm, tính diện tích hình tam giác ABM và AMC.
Bài 4 : Khoanh vào chữ đặt trước Bài trả lời đúng :
Diện tích hình tam giác vuông MNP là :
Tuần 18 – Đề 2
Bài 1:Tính diện tích hình tam giác có :
Đô dài đáy là 4/5m, chiều cao là 1,7m ;
Độ dài đáy là 8/3dm, chiều cao là 3/2dm.
Bài 2: Cho hình tam giác ABC có diện tích 4,75
Tính độ dài đáy BC.
, chiều cao AH = 2,5dm.
Bài 3 : Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 48cm, AD = 36cm. Biết AM = 1/3AB, ND
= 1/2AN ; tính diện tích hình tam giác MNC.
Bài 4 : Cho hình tam giác MNP. Gọi K là trung điểm của cạnh MP. Biết diện tích hình
tam giác IKP bằng 3,5 , tính diện tích hình tam giác MNP.
Đáp án tuần 18 – Đề 1
Bài 1:
– BH là đường cao ứng với đáy AC của hình tam giác ABC.
– PK là đường cao ứng với đáy MN của hình tam giác MNP.
– EH là đường cao ứng với đáy HQ ; hoặc HQ là đường cao ứng với đáy EH của hình
tam giác EHQ.
Bài 2:
a) Diện tích hình tam giác là :
3,6 x 2,5 : 2 = 4,5 ( ).
b) 18dm = 1,8m hoặc 3m = 30dm.
Diện tích hình tam giác là :
3 x 1,8 : 2 = 2,7 ( ) hoặc 30 x 18 : 2 = 270 ( )
Bài 3:
HD : Vì BM = 1/3BC nên BM = 1/2MC.
Vậy MC = 2cm x 2 = 4cm.
Diện tích hình tam giác ABM là :
2 x 2,7 : 2 = 2,7 ( )
Diện tích hình tam giác AMC là :
4 x 2,7 : 2 = 5,4 ( )
Có thể nhận xét : Hình tam giác ABM và AMC có chung chiều cao từ A và đáy MC gấp
2 lần BM nên diện tích hình giác AMC gấp 2 lần diện tích hình tam giác ABM.
Bài 4: Khoanh vào C.
Đáp án tuần 18 – Đề 2
Bài 1:
a) 4/5 = 0,8m
Diện tích hình tam giác là :
0,8 x 1,7 : 2 = 0,68 ( )
b) Diện tích hình tam giác là :
Bài 2:
HD : Tính của độ dài đáy BC và chiều cao AH là :
4,75 x 2 = 9,5 ( )
Độ dài đáy BC là :
9,5 : 2,5 = 3,8 (dm).
*Có thể tính độ dài đáy BC như sau :
Bài 3:
HD : Vì AM = 1/3AB nên
AM = 48cm : 3 = 16cm ;
MB = 48cm – 16cm = 32cm.
Vì ND = 1/2AN nên ND = 1/3AD,
Vậy ND = 36cm : 3 = 12cm ;
AN = 36cm – 12cm = 24cm.
Diện tích hình tam giác ANM là :
24 x 16 : 2 = 192 (
Diện tích hình tam giác BMC là :
32 x 36 : 2 = 576 (
Diện tích hình tam giác NDC là :
48 x 12 : 2 = 288 (
Diện tích hình chữ nhật ABCD là :
48 x 36 = 1728 (
Diện tích hình tam giác MNC là :
)
)
)
)
1728 – (192 + 576 + 288) = 672 (
Đáp số: 672 .
)
Bài 4:
HD : Vì K là trung điểm của NP nên NK = KP.
Hai hình tam giác INK và IKP có chung chiều cao từ I và đáy NK = KP, nên diện tích
hình tam giác INK và diện tích hình tam giác IKP bằng nhau.
Diện tích hình tam giác IKP bằng 3,5
Do đó diện tích hình tam giác INP là :
3,5 + 3,5 = 7 ( )
Vì I là trung điểm của MP nên MP = IP x 2. Hai hình tam giác MNP và INP có chung
chiều cao từ N và đáy MP = IP x 2, nên diện tích hình tam giác MNP gấp 2 lần diện
tích hình tam giác INP. Vậy diện tích hình tam giác MNP là :
7 x 2 = 14 ( )
Bài tập cuối tuần 19 Toán lớp 5
Tuần 19 – Đề 1
Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước Bài trả lời đúng: Hình vẽ bên có mấy hình thang
vuông?
A.1 B. 2 C. 3 D. 4
Bài 2: Tính diện tích hình thang có :
a) Độ dài hai đáy lần lượt là 6,7m và 5,4m ; chiều cao là 4,8m.
b) Độ dài hai đáy lần lượt là 7dm và 5dm ; chiều cao là 35cm.
Bài 3: Hình bình hành ABCD có AB = 4,5dm, AH = 3,2dm, DH = 1,5dm (xem hình vẽ
bên). Tính diện tích hình thang ABCH.
Bài 4. Một mảnh đất hình thang có đáy lớn là 35,6m, đáy lớn hơn đáy bé 9,7m, chiều
cao bằng 2/3 tổng độ dài hai đáy. Tính diện tích mảnh đất đó.
Tuần 19 – Đề 2
Bài 1: Tính diện tích hình thang có :
a) Đô dài hai đáy lần lươt là 3/4dm và 0,6dm ; chiều cao là 0,4dm.
b) Độ dài hai đáy lần lượt là 7/4m và 4/3m ; chiều cao là 12/5m.
Bài 2:
Hình thang ABCD có đáy lớn DC = 16cm, đáy bé AB = 9cm. Biết DM =7cm, diện tích
hình tam giác BMC bằng 37,8 (xem hình vẽ bên). Tính diện tích hình thang ABCD.
Bài 3: Một mảnh đất hình thang có đáy bé 30m, đáy lớn bằng 5/3 đáy bé, chiều cao
bằng độ dài đáy bé. Người ta sử dụng 32% diện tích mảnh đất để xây nhà và làm đường
đi, 27% diện tích mảnh đất để đào ao, phần đất còn lại để trồng cây. Tính diện tích phần
đất trồng cây.
Bài 4: Một mảnh đất hình thang có diện tích 455 , chiều cao là 13m. Tính độ dài
mỗi đáy của mảnh đất hình thang đó, biết đáy bé kém đáy lớn 5m.
Đáp án tuần 19 – Đề 1
Bài 1: Khoanh vào C.
Bài 2:
a) Diện tích hình thang là : (6,7 + 5,4) x 4,8 : 2 = 29,04 ( )
b) 35cm = 3,5dm.
Diện tích hình thang là : (7 + 5) x 3,5 : 2 = 21 (
).
Bài 3:
HD : Ta có DC = 4,5dm,
HC = 4,5dm – 1,5dm = 3dm.
Diện tích hình thang ABCH là :
(4,5 + 3) x 3,2 : 2 = 12 ( ).
Bài 4
Bài giải:
Độ dài đáy bé của hình thang là :
35,6 – 9,7 = 25,9 (m)
Chiều cao của hình thang là :
Bài 1:
Diện tích của mảnh đất hình thang là :
(35,6 + 25,9) x 41 : 2 = 1260,75 ( )
Đáp số: 1260,75
Đáp án tuần 19 – Đề 2
a) 3/4dm = 0,75dm.
Diện tích hình thang là :
(0,75 + 0,6) x 0,4 : 2 = 0,27 (
Diện tích hình thang là :
).
Bài 2:
HD : Ta có : MC = 16cm – 7cm = 9cm.
Chiều cao từ B xuống đáy MC của hình tam giác BMC cũng là chiều cao của hình thang
ABCD. Chiều cao đó là :
37,8 x 2 : 9 = 8,4 (cm)
Diện tích hình thang ABCD là :
(16 + 9) x 8,4 : 2 = 105 ( ).
Bài 3:
Bài giải:
Độ dài đáy lớn của hình thang là :
Chiều cao của hình thang là 30m.
Diện tích mảnh đất hình thang là :
(50 + 30) x 30 : 2 = 1200 ( )
Coi diện tích cả mảnh đất là 100% thì diện tích phần đất trồng cây gồm :
100% – (32% + 27%) = 41% (diện tích mảnh đất)
Diện tích phần đất trồng cây là :
1200 : 100 x 41 = 492 ( )
Đáp số: 49201
Bài 4
Bài giải
Tổng độ dài hai đáy của hình thang là :
455 x 2 : 13 = 70 (m)
Độ dài đáy lớn của hình thang là :
(70 + 5) : 2 = 37,5 (m)
Độ dài đáy bé của hình thang là :
37,5 – 5 = 32,5 (m)
Đáp số: 37,5m ; 32,5m.
Bài tập cuối tuần 20 Toán lớp 5
Tuần 20 – Đề 1
Bài 1: Tính chu vi hình tròn có :
a) Bán kính r = 2,25dm ; b) Đường kính d = 3/2m.
Bài 2: Tính diện tích hình tròn có :
a) Bán kính r = 7,5cm ; b) Chu vi C = 9,42m.
Bài 3: Đường kính của một bánh xe đạp là 65cm. Để người đi xe đạp đi được quãng
đường 2041m thì mỗi bánh xe phải lăn bao nhiêu vòng ?
Bài 4: Trong hình bên, biết hình tròn có đường kính 50cm, diện tích hình chữ nhật bằng
18% diện tích hình tròn. Tính diện tích phần đã tô đậm của hình tròn.
Tuần 20 – Đề 2
Bài 1: Hình tròn thứ nhất có đường kính bằng bán kính hình tròn thứ hai. Tỉ số phần
trăm diện tích của hình tròn thứ nhất và hình tròn thứ hai là :
A. 20% B. 25% C. 40% D. 50%
Bài 2: Diện tích của một hình tròn là 50,24 , tính chu vi của hình tròn đó.
Bài 3: Hình bên có bốn nửa hình tròn đường kính là cạnh của hình vuông ABCD. Biết
cạnh của hình vuông ABCD là 4cm, tính diện tích phần đã tô đậm (hình bông hoa).
Bài 4: Cho hình vuông ABCD cạnh 2cm. Hai hình tròn tâm A và tâm C cùng có bán
kính 2cm. Tính diện tích phần đã tô đậm của hình vuông ABCD.
Đáp án tuần 20 – Đề 1
Bài 1:
a)
Bài 2:
Bài 3:
Chu vi hình tròn là :
2,25 x 2 x 3,14 = 14,13 (dm).
Chu vi hình tròn là :
a) Diện tích hình tròn là :
7,5 x 7,5 x 3,14 = 176,625 ( ).
b) Bán kính hình tròn là :
9,42 : 3,14 : 2 = 1,5 (m)
Diện tích hình tròn là :
1,5 x 1,5 x 3,14 = 7,065 ( ).
Bài giải:
65cm = 0,65m
Chu vi của bánh xe đạp là :
0,65 x 3,14 = 2,041 (m)
Để đi được quãng đường 2041 m thì bánh xe phải lăn số vòng là :
2041 : 2,041 = 1000 (vòng)
Đáp số :1000 vòng
Bài 4:
Bài giải:
Bán kính của hình tròn là :
50 : 2 = 25 (cm)
Diện tích hình tròn là :
25 x 25 x 3,14 = 1962,5 ( )
Diện tích hình chữ nhật là :
1962,5 x 18 : 100 = 353,25 ( )
Diện tích phần đã tô đậm của hình tròn là :
1962,5 – 353,25 = 1609,25 ( )
Đáp số: 1609,25 .
*Có thể tính diện tích phần đã tô đậm của hình tròn như sau :
100% -18% = 82%
1962,5 x 82 : 100 = 1609,25 ( )
Đáp án tuần 20 – Đề 2
Bài 1: Khoanh vào B.
Bài 2: HD : Vì diện tích của hình tròn là 50,24 , nên tích hai bán kính của hình tròn
đó là :
50,24 : 3,14 = 16 ( )
Ta có 4 x 4 = 16. Vậy bán kính của hình tròn đó là 4cm.
Chu vi của hình tròn là :
4 x 2 x 3,14 = 25,12 (cm)
Bài 3: HD : Diện tích hình bông hoa bằng diện tích hình vuông ABCD trừ đi tổng diện
tích của các hình 1, 2, 3 và 4 (xem hình vẽ).
Diện tích hình vuông ABCD là :
4 x 4 = 16 ( )
Tổng diện tích của hình 2 và hình 4 bằng diện tích hình vuông ABCD trừ đi tổng diện
tích hai nửa hình tròn đường kính AD và BC. Tổng diện tích hai nửa hình tròn đường
kính AD và BC bằng diện tích hình tròn đường kính 4cm (bán kính 2cm) và là :
2 x 2 x 3,14 = 12,56 ( )
Tổng diện tích hình 2 và 4 là :
16 – 12,56 = 3,44 ( )
Tương tự, ta có tổng diện tích của hình 1 và hình 3 cũng bằng 3,44 .
Diện tích hình bông hoa (phần đã tô đậm) là :
16 – (3,44 + 3,44) = 9,12 ( )
Lưu ý : Có thể tính diện tích một cánh hoa (bằng tổng diện tích hai nửa cánh hoa) bằng
cách lấy diện tích nửa hình tròn đường kính DC trừ đi diện tích hình tam giác ODC
(xem hình vẽ). Hình tam giác ODC có đáy DC = 4crn và chiều cao OH = 2cm. Từ đó
tính được diện tích cả bông hoa.
Bài 4: Diện tích phần tô đậm bằng diện tích hình vuông trừ đi tổng diện tích hình 1 và
hình 2 (xem hình vẽ). Diệ...
Tuần 11 – Đề 1
Bài 1: Đặt tính rồi tính :
a) 589,67 - 295,48 ; 238,35 - 96,07 ; 54,23 - 16,418
b) 27,034 - 9,18 ; 42,73 - 8,532 ; 2,03 - 0,479 .
Bài 2: Tìm x :
a) x + 5,22 = 9,08 b) x - 14,66 = 3,34
c) 8,42 - x = 2,16 d) (x - 5,6) - 3,2 = 4,5.
Bài 3.Tính :
a) (10 - 9,34) + (10 - 9,66) b) 12 - (12 - 9,36).
Bài 4:Tính bằng cách thuận tiện nhất :
a) 72,64 - (18,35 + 9,29) b) 45,83 - 8,46 - 7,37.
Bài 5:Tổng của ba số a, b, c bằng 10. Tổng của số a và số b bằng 5,8. Tổng của số a và
số c bằng 6,7. Tìm mỗi số a, b, c.
Tuần 11 – Đề 2
Bài 1: Đặt tính rồi tính :
a) 42,34 - 19,682 ; b) 300 - 74,621 ; c) 1000 - 96,888.
Bài 2: Tính :
a) Với đơn vị là mét:
15,7m - 8,326m + 14,6cm + 80mm.
b) Với đơn vị là ki-lô-gam:
25,7kg - 3675g - 7,139kg - 886g.
Bài 3: Mua 0,5kg nho và 1 kg táo phải trả 60 000 đồng. Mua 1 kg nho và 0,5kg táo phải
trả 72 000 đồng. Tính giá tiền mua 1 kg nho, giá tiền mua 1 kg táo.
Bài 4: Có bốn bạn Hoa, Mai, Lan, Phượng. Các bạn Hoa, Mai, Lan cân nặng tất cả là
108,6kg. Các bạn Mai, Lan, Phượng cân nặng tất cả là 105,4kg. Các bạn Hoa, Lan,
Phượng cân nặng tất cả là 107,7kg. Các bạn Hoa, Mai, Phượng cân nặng tất cả là
110,3kg. Hỏi mỗi bạn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam ?
Đáp án – Đề 1
Bài 1: HS tự giải.
Bài 2:
a) x + 5,22 = 9,08
b) x - 14,66 = 3,34
x = 9,08 - 5,22
x = 3,34 + 14,66
x = 3,86
x = 18
c) 8,42 - x = 2,16
d) (x - 5,6) - 3,2 = 4,5
x = 8,42 - 2,16
x - 5,6 = 4,5 + 3,2= 7,7
x = 6,26
x
= 7,7 + 5,6 = 13,3
Bài 3:
a) (10 - 9,34) + (10 - 9,66) = 0,66 + 0,34 = 1
b) 12 - (12 - 9,36) = 12 - 12 + 9,36 = 9,36.
Bài 4:
a) 72,64 - (18,35 + 9,29) = 72,64 - 27,64 = 45
b) 45,83 - 8,46 - 7,37 = 45,83 - (8,46 + 7,37) = 45,83 - 15,83 = 30.
Bài 5:
Ta có : a + b = 5,8
a + c = 6,7
Như vậy: a + a + b + c = 5,8 + 6,7
hay : a + 10 = 12,5
a = 12,5- 10
a = 2,5.
Mà a + b = 5,8
nên
2,5 + b = 5,8
b = 5,8 -2,5
b = 3,3.
Tương tự tìm được c = 4,2.
Vậy : a = 2,5 ; b = 3,3 ; c = 4,2.
Đáp án – Đề 2
Bài 1:HS tự giải.
Bài 2:
a) 15,7m – 8,326m + 14,6cm + 80mm
= 15,7m – 8,326m + 0,146m + 0,08m
= (15,7m + 0,146m + 0,08m) – 8,326m
= 15,926m – 8,326m = 7,6m.
b) 25,7kg – 3675g – 7,139kg – 886g
= 25,7kg – 3,675kg – 7,139kg – 0,886kg
= 25,7kg – (3,675kg + 7,139kg + 0,886kg)
= 25,7kg – 11,7kg = 14kg.
Bài 3:HD:
Mua 1,5kg nho và 1,5kg táo phải trả số tiền là: 60000 + 72000 = 132000 (đồng)
Mua 3kg nho (hay 1,5kg +1,5kg) và 3kg táo (hay 1,5kg +1,5kg) phải trả số tiền là:
132000 x 2 = 264000 (đồng)
Mua 1 kg nho và 1 kg táo phải trả số tiền là: 264000 : 3 = 88000 đồng.
Mua 0,5 kg nho phải trả số tiền là: 88000 - 60000 = 28000 đồng.
Mua 1 kg nho phải trả số tiền là: 28000 x 2 = 56000 đồng.
Mua 1 kg táo phải trả số tiền là: 88000 - 56000 = 32000 đồng.
Đáp số: nho 56000 đồng; táo 32000 đồng
Bài 4: HD:
3 lần tổng cân nặng của bốn bạn Hoa, Mai, Lan, Phượng là:
108,6 + 105,4 + 107,7 + 110,3 = 432 (kg)
Tổng cân nặng của bốn bạn Hoa, Mai, Lan, Phượng là: 432 : 3 = 144 (kg)
Số cân nặng của bạn Hoa là:144 -105,4 = 38,6 kg;
Số cân nặng của bạn Phượng là: 144 - 108,6 = 35,4 kg
Số cân nặng của bạn Mai là: 110,3 - 38,6 - 35,4 = 36,3 kg;
Số cân nặng của bạn là: 107,7 - 38,6 - 35,4 = 33,7 kg;
Đáp số: Hoa 38,6 kg; Phượng 35,4 kg; Mai 36,3 kg; Lan 33,7 kg
Bài tập cuối tuần 12 Toán lớp 5
Tuần 12 – Đề 1
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
a) 2,35 x 7 ; 32,8 x 16
b) 12,7 x 4,5 ; 0,49 x 2,6
Bài 2:Tính nhẩm :
a) 3,45 x 10 ; 2,17 x 100 ; 5,38 x 1000
b) 34,5 x 0,1 ; 21,7 x 0,01 ; 53,8 x 0,001
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 5,67 x 2,5 x 0,4 ; 0,25 x 0,68 x 40
b) 1,47 x 3,6 + 1,47 x 6,4 ; 25,8 x 1,02 - 25,8 x 1,01
Bài 4: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 12,5m; chiều rộng kém chiều dài 2,3m.
Tính chu vi và diện tích mảnh đất đó.
Tuần 12 – Đề 2
Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất :
a) 0,7 x 0,25 x 2,4
* 2,5 x 12,5 x 0,8 x 4
b) 5,6 x 4 + 5,6 x 3 + 5,6 x 2 + 5,6
* 7,89 x 54 – 7,89 x 52 – 7,89
Bài 2: Tìm x là số tự nhiên :
Bài 3: Mỗi chai sữa có 0,75 l sữa, mỗi lít sữa'cân nặng 1,08kg, mỗi vỏ chai cân nặng
0,2kg. Hỏi 100 chai sữa đó cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam ?
Bài 4:
Đáp án tuần 12 – Đề 1
Bài 1: (HD) : Hs đặt phép tính rồi tính.
Bài 2:
a) 3,45 x 10 = 34,5
b) 34,5 x 0,1 = 3,45
2,17 x 100 = 217
21,7 x 0,01 = 0,217
5,38 x 1000 = 5380
53,8 x 0,001 = 0,0538
Bài 3:
a) 5,67 x 2,5 x 0,4
= 5,67 x (2,5 x 0,4)
= 5,67 x 1 = 5,67
0,25 x 0,68 x 40
= (0,25 x 40) x 0,6
= 10 x 0,68 = 6,8
b) 1,47 x 3,6 + 1,47 x 6,4
= 1,47 x (3,6 + 6,4)
= 1,47 x 10 = 14,7
25,8 x 1,02-25,8 x 1,01
= 25,8 x (1,02 – 1,01)
= 25,8 x 0,01.
= 0,258.
Bài 4: Bài giải
Chiều rộng của mảnh đất là: 12,5 – 2,3= 10,2 (m)
Chu vi của mảnh đất là :
(12,5+10,2) x 2 = 45,4 (m)
Diện tích của mảnh đất là : 12,5 x 10,2 = 127,5 ( )
Đáp số: 45,4m ; 127,5 .
Đáp án tuần 12- Đề 2
Bài 1:
a) 0,7 x 0,25 x 2,4
= 0,7 x (0,25 x 2,4)
= 0,7 x 0,6 = 0,42
2,5 x 12,5 x 0,8 x 4
= (2,5 x 4) x (12,5 x 0,8)
= 10 x 10= 100.
b) 5,6 x 4 + 5,6 x 3 + 5,6 x 2 + 5,6 = 5,6 x (4 + 3 + 2 + 1)
= 5,6 x 10 = 56
7,89 x 54 – 7,89 x 52 – 7,89
= 7,89 x (54 – 52 – 1)
= 7,89 x 1 = 7,89.
Bài 2:
Bài 3:
Bài giải
Lượng sữa trong mỗi chai sữa cân nặng là :
1,08 x 0,75 = 0,81 (kg)
Mỗi chai sữa cân nặng là :
0,81 + 0,2 = 1,01 (kg)
Vậy 100 chai sữa cân nặng là :
1,01 x 100 = 101 (kg)
Đáp số: 101 kg.
Bài 4: Khoanh vào D.
Bài tập cuối tuần 13 Toán lớp 5
Tuần 13 – Đề 1
Bài 1: Đặt tính rồi tính :
a) 3,72 : 3 142,5:75
b) 7,3 : 6 12,35:57
(Phần thập phân của thương lấy đến hai chữ số).
Bài 2: Có 7 hộp kẹo cân nặng 1,75kg. Hỏi có 12 hộp kẹo như thế cân nặng bao nhiêu
ki-lô-gam ?
Bài 3: Tính nhẩm:
34,5 : 10 ; 34,5 : 100 ; 34,5 : 1000.
Bài 4: Công trường mua 23,45 tấn xi măng. Người ta đã dùng 1/10 số xi măng đó. Hỏi
công trường còn lại bao nhiêu tấn xi măng ?
Tuần 13 – Đề 2
Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 1,4 : 3 + 5,8 : 3 ; b) (1,25 x 3,6) : (9 x 5).
Bài 2: Tìm:
a) x x 3,9 + x x 0,1 = 2 ; b) 12,3 : x - 4,5 : x = 15.
Bài 3: Tổng của hai số bằng 0,6. Thương của số bé và số lớn cũng bằng 0,6. Tìm hai số
đó.
Bài 4: Một người mua bánh nhiều hơn kẹo là 3,85kg. Hỏi người đó mua mỗi loại bao
nhiêu ki-lô-gam, biết rằng 2/3 số ki-lô-gam bánh bằng 4/5 số ki-lô-gam kẹo ?
Đáp số tuần 13 – Đề 1
Bài 1:
Bài 2:
Bài giải
Mỗi hộp kẹo cân nặng là : 1,75 : 7 = 0,25 (kg)
12 hộp kẹo cân nặng là : 0,25 x 12 = 3 (kg)
Đáp số: 3kg.
Bài 3:
a) 34,5 : 10 = 3,45 ; 34,5:100 = 0,345; 34,5:1000 = 0,0345.
b) 12,3 : 10 = 1,23 ; 12,3 x 0,1 = 1,23.
Vậy 12,3 : 10 = 12,3 x 0,1.
12,3 : 100 = 0,123 ; 12,3 x 0,01 = 0,123.
Vậy 12,3 : 100 = 12,3 x 0,01.
12,3 : 1000 = 0,0123 ; 12,3 x 0,001 = 0,0123.
Vậy 12,3 : 1000 = 12,3 x 0,001.
Bài 4:
Bài giải:
Số xi măng đã dùng là : 23,45 : 10 = 2,345 (tấn)
Số xi măng còn lại là : 23,45 - 2,345 = 21,105 (tấn)
Đáp số : 21,105 tấn.
Bài 1:
a) 1,4 : 3 + 5,8 : 3
Đáp án tuần 13 – Đề 2
=
=
b) (1,25 x 3,6) : (9 x 5) =
=
Bài 2:
(1,4 + 5,8) : 3
7,2 : 3 = 2,4.
(1,25 : 5) x (3,6 : 9)
0,25 x 0,4 = 0,1.
Bài 3:
Số bé là:
Số lớn là:
Bài 4:
Lượng bánh mua là :
Lượng kẹo mua là :
0,6 : (5 + 3) x 3 = 0,225
0,6 – 0,225 = 0,375
Đáp số : Số bé : 0,225 ; Số lớn : 0,375.
Bài giải :
3,85 : (6 – 5) x 6 = 23,1 (kg)
23,1 -3,85= 19,25 (kg)
Đáp số: Bánh: 23,1 kg ; Kẹo : 19,25kg.
Bài tập cuối tuần 14 Toán lớp 5
Tuần 14 – Đề 1
Bài 1: Đặt tính rồi tính :
37. a) 35 : 4 ; 45:12 ; 70:37.
38. b) 36: 3,2 ; 9:12,5 ; 23:2,4.
Bài 2: Tính rồi so sánh kết quả tính :
a) 2,3 x 0,4 và 2,3 x 10 : 25 ; b) 3,4 x 1,25 và 3,4 x 10 : 8 ;
c) 4,7 x 2 5 và 4,7 x 10: 4 ; d) 12 : 0,5 và 12 x 2 ;
e) 15 : 0,2 và 15 x 5 ; g) 13 : 0,25 và 13 x 4.
Bài 3: Một xe máy trong 2 giờ đầu, mỗi giờ chạy 35km ; trong 3 giờ sau, mỗi giờ chạy
32km. Hỏi trung bình mỗi giờ xe máy chạy bao nhiêu ki-lô-mét ?
Bài 4: Một người nuôi ong thu hoạch được 40l mật ong. Người đó muốn đổ số mật ong
đó vào các chai, mỗi chai chứa 0,72l mật ong. Hỏi cần có ít nhất bao nhiêu vỏ chai để
chứa hết số mật ong đó ?
Tuần 14 – Đề 2
Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 46 : 24 + 8 : 24 ; b) 705 : 45 – 336 : 45 ;
c) 23,45 : 1.2,5 : 0,8 ; d) 2,5 : 5,6 x 14.
Bài 2: Tìm x :
Bài 3: Một cửa hàng có 34,5kg bánh và 20,5kg kẹo. Sau khi bán số ki-lô-gam bánh
bằng số ki-lô-gam kẹo thì còn lại số ki-lô-gam bánh gấp 5 lần số ki-lô-gam kẹo. Hỏi
người ta đã bán mỗi loại bao nhiêu ki-lô-gam ?
Bài 4: Bể thứ nhất chứa 2000l nước. Bể thứ hai chứa 3050l nước. Cùng một lúc người
ta cho rút nước từ hai bể, trung bình mỗi phút bể thứ nhất rút được 14,7l nước và bể thứ
hai rút được 25,2l nước. Hỏi sau bao lâu thì lượng nước còn lại ở hai bể sẽ bằng nhau ?
Đáp án tuần 14 – Đề 1
Bài 1: Hs tự giải.
a) 35 : 4 = 8,75 ; 45:12 =3,75 ; 70 : 37 = 1,89 dư 07
b) 36: 3,2 = 11,25 ; 9:12,5 = 0,72 ; 23:2,4 = 9,58 dư 08
Bài 2:
a) 2,3 x 0,4 = 0,92 ; 2,3 x 10 : 25 = 0,92.
Vậy : 2,3 x 0,4 = 2,3 x 10 : 25.
b) 3,4 x 1,25 = 4,25 ; 3,4 x 10 : 8 = 4,25.
Vậy : 3,4 x 1,25 = 3,4 x 10 : 8.
c)4,7 x 2,5 = 11,75 ; 4,7 x 10 : 4 = 11,75.
Vậy 4,7 x 2,5 = 4,7 x 10 : 4.
d) 12 : 0,5 = 24 ; 12 x 2 = 24
Vậy 12 : 0,5 = 12 x 2 .
e) 15 : 0,2 = 75 ; 15 x 5 = 75
Vậy 15 : 0,2 = 15 x 5
g) 13 : 0,25 = 52 ; 13 x 4 = 52
Vậy 13 : 0,25 = 13 x 4
Bài 3:
Bài giải
Quãng đường xe máy chạy trong 2 giờ đầu là :
35 x 2 = 70 (km)
Quãng đường xe máy chạy trong 3 giờ sau là :
32 x 3 = 96 (km)
Trung bình mỗi giờ xe máy chạy là :
(70 + 96) : (2 + 3) = 33,2 (km)
Đáp số : 33,2km.
Bài 4:
Bài giải
Thực hiện phép chia ta có :
40 : 0,72 = 55 (dư 0,4).
Vì còn dư 0,4l nên cần thêm 1 chai để chứa 0,4l mật ong.
Vậy cần có ít nhất số vỏ chai là :
55 + 1 = 56 (vỏ chai)
Đáp số : 56 vỏ chai
Đáp án tuần 14 – Đề 2
Bài 1:
a) 46: 24 + 8 : 24 = (46 +8) : 24 = 54 : 24 = 2,25.
b) 705 : 45 – 336 : 45 = (705 – 336) : 45 = 369 : 45 = 8,2.
c) 23,45 : 12,5 : 0,8 = 23,45 : (12,5 x 0,8) = 23,45 : 10 = 2,345.
d) 2,5 : 5,6 x 14 = 2,5 : (5,6 : 14) = 2,5 : 0,4 = 6,25.
Bài 2:
Bài 3:
Bài giải:
Cửa hàng có số bánh nhiều hơn số kẹo là :
34,5 – 20,5 = 14 (kg)
Sau khi bán số ki-lô-gam bánh bằng số ki-lô-gam kẹo thì số ki-lô-gam bánh còn
lại vẫn nhiều hơn kẹo là 14kg.
Ta có sơ đồ :
Số ki-lô-gam kẹo còn lại là :
14: (5 – 1) x 1 = 3,5 (kg)
Số ki-lô-gam kẹo hoặc bánh đã bán là :
20,5 – 3,5 = 17 (kg)
Đáp số : 17kg.
Bài 4:
Bài giải
Bể thứ hai chứa nhiều hơn bể thứ nhất là :
3050-2000 = 1050 (l)
Mỗi phút bể thứ hai rút nhiều hơn bể thứ nhất là :
25,2- 14,7 = 10,5 (l)
Thời gian mỗi bể rút nước để lượng nước còn lại ở hai bể bằng nhau là :
1050 : 10,5 = 100 (phút)
100 phút = 1 giờ 40 phút
Đáp số: 1 giờ 40 phút
Bài tập cuối tuần 15 Toán lớp 5
Tuần 15 – Đề 1
Bài 1:Đặt tính rồi tính :
a) 18,5: 2,5 ; b) 4,25 : 0,017 ; c) 29,5 : 2,35.
(Bài c) phần thập phân của thương lấy đến hai chữ số).
Bài 2:Tính :
a) (256,8- 146,4) : 4,8-20,06 ;
b) 17,28 : (2,92 + 6,68) + 12,64.
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng :
Chia 3,7 cho 2,4 (phần thập phân của thương chỉ lấy đến hai chữ số)
Phép chia này có số dư ià :
A.4 B. 0,4 C. 0,04 D. 0,004
Bài 4: Biết 10,4l dầu cân nặng 7,904kg. Hỏi có bao nhiêu lít dầu nếu lượng dầu đó cân
nặng 10,64kg ?
Tuần 15 – Đề 2
Bài 1: Tính bằng hai cách :
a) 2,448 : (0,6 x 1,7) b) 1,989 : 0,65 : 0,75.
Bài 2:Tìm x :
Bài 3: Một cửa hàng có 21,95kg mì chính đem đóng vào hai loại túi. Loại túi to, mỗi
túi có 0,5kg ; loại túi bé, mỗi túi có 0,35kg. Hỏi mỗi loại túi có bao nhiêu túi, biết rằng
số túi bé nhiều hơn số túi to là 2 túi ?
Bài 4:Tổng của một số thập phân và một số tự nhiên là 82,34. Khi thực hiện phép tính
này, một bạn đã quên viết dấu phẩy của số thập phân nên đã cộng hai số tự nhiên và có
kết quả là 1106. Hãy tìm số thập phân và số tự nhiên đã cho.
Đáp số tuần 15 – Đề 1
Bài 1:
Bài 2:
a) (256,8 – 146,4) : 4,8 – 20,06 = 110,4 : 4,8 – 20,06
= 23 – 20,06
= 2,94
b) 17,28 : (2,92 + 6,68) + 12,64 = 17,28 : 9,6 + 12,64
= 1,8 + 12,64
= 14,44.
Bài 3:
Khoanh vào D.
Bài 4:
Bài giải:
Mỗi lít dầu cân nặng là :
7,904 : 10,4 = 0,76 (kg)
Nếu lượng dầu cân nặng 10,64kg thì có số lít dầu là :
10,64 : 0,76 = 14 (l)
Đáp số : 14l.
Đáp án tuần 15 – Đề 2
Bài 1:
a) 2,448 : (0,6 x 1,7) = 2,448 : 1,02 = 2,4
2,448 : (0,6 x 1,7) = 2,448 : 0,6 : 1,7
= 4,08 : 1,7 = 2,4.
b) 1,989 : 0,65 : 0,75 = 3,06 : 0,75 = 4,08
1,989 : 0,65 : 0,75 = 1,989 : (0,65 x 0,75)
= 1,989 : 0,4875 = 4,08.
Bài 2:
Bài 3: Bài giải
Nếu bỏ bớt 2 túi bé thì số túi bé bằng số túi to. Khi đó lượng mì chính còn lại là :
21,95 – 0,35 x 2 = 21,25 (kg)
Số túi to là:
21,25 : (0,5 + 0,35) = 25 (túi)
Số túi bé là:
25 + 2 = 27 (túi)
Đáp số : 25 túi to ; 27 túi bé.
Bài 4: Bài giải
Vì tổng của số thập phân và số tự nhiên là 82,34, nên số thập phân có hai chữ số sau dấu
phẩy (là 34).
Khi quên viết dấu phẩy của số thập phân này thì số đó được gấp lên 100 lần. Do đó 99
lần số thập phân phải tìm là : 1106 – 82,34 = 1023,66
Số thập phân phải tìm là :
1023,66: 99 = 10,34
Số tự nhiên phải tìm là :
82,34 – 10,34 = 72
Đáp số: 10,34 và 72.
Bài tập cuối tuần 16 Toán lớp 5
Tuần 16 – Đề 1
Bài 1: Viết thành tỉ số phần trăm (theo mẫu) :
b) Mẫu: 0,57 = 57 %
0,23 ; 0,123 ; 1,47 ; 0,9 .
Bài 2:Một người bỏ ra 650 000 đồng (tiền vốn) để mua bánh kẹo. Sau khi bán hết số
bánh kẹo này thì thu được 728 000 đồng. Hỏi :
a) Số tiền bán hàng bằng bao nhiêu phần trăm số tiền vốn ?
b) Người đó được lãi bao nhiêu phần trăm ?
Bài 3:Lãi suất tiết kiệm là 0,58% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 6 000 000 đồng.
Hỏi sau một tháng cả số tiền gửi và tiền lãi là bao nhiêu ?
Bài 4: Một cửa hàng đã bán được 240kg gạo và số gạo đó bằng 12,5% tổng số gạo
trước khi bán. Hỏi trước khi bán cửa hàng có mấy tấn gạo ?
Tuần 16 – Đề 2
Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng: 75% của 1,5 là :
A. 200 B. 500 C. 1,125 D. 0,1125
Bài 2: Một người bán hàng, buổi sáng bán 16kg dưa hấu được 96 000 đồng. Buổi chiều
người đó bán 20kg dưa hấu cũng được 96 000 đồng. Hỏi so với buổi sáng thì buổi chiều
giá bán mỗi ki-lô-gam dưa tăng hay giảm ; tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm ?
Bài 3: Cuối năm 2003 số dân của một phường là 31 250 người. Nếu tỉ lệ tăng dân số
hằng năm là 1,6% thì đến cuối năm 2005 số dân của phường đó là bao nhiêu người ?
Bài 4: Một trại nuôi ong vừa mới thu hoạch mật ong. Sau khi người ta bán đi 135l mật
ong thì lượng mật ong còn lại bằng 62,5% lượng mật vừa thu hoạch.
a) Hỏi trại đó còn lại bao nhiêu lít mật ong vừa mới thu hoạch ?
b) Người ta đem lượng mật ong còn lại đổ hết vào các chai, mỗi chai chứa 0,75l mật.
Hỏi có tất cả bao nhiêu chai mật ong ?
Bài 1:
Bài 2:
Đáp án tuần 16 – Đề 1
Bài giải
a) Tỉ số phần trăm của tiền bán hàng và tiền vốn là :
728 000 : 650 000 = 1,12
1,12 = 112%.
Coi số tiền vốn là 100% thì người đó được lãi là :
112% – 100% = 12%
Đáp số : a) Tiền bán : 112% tiền vốn b) Lãi 12% tiền vốn.
Bài 3:
Bài giải :
Số tiền lãi sau một tháng là :
6 000 000 : 100 x 0,58 = 34 800 (đồng)
Cả số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng là :
6 000 000 + 34 800 = 6 034 800 (đồng)
Đáp số: 6 034 800 đồng.
Bài 4:
Bài giải
Trước khi bán gạo, cửa hàng có số gạo là :
240 : 12,5 x 100 = 1920 (kg)
1920kg = 1,92 tấn
Đáp số: 1,92 tấn.
Đáp án tuần 16 – Đề 2
Bài 1: Khoanh vào C.
Bài 2 :
Bài giải
Giá tiền 1kg dưa hấu bán trong buổi sáng là :
96000 : 16 = 6000 (đồng)
Giá tiền 1kg dưa hấu bán trong buổi chiều là :
96000 : 20 = 4800 (đồng)
Tỉ số phần trăm giá tiền bán dưa buổi chiều và buổi sáng là :
4800 : 6000 = 0,8
0,8 = 80%
Coi giá bán dưa buổi sáng là 100% thì giá bán dưa buổi chiều giảm là :
100% – 80% = 20%
Đáp số: Giảm 20%.
Bài 3:
Bài giải
Cuối năm 2004 số dân phường đó tăng thêm là :
31250 x 1,6 : 100 = 500 (người)
Cuối năm 2004 số dân phường đó là :
31250 + 500 = 31750 (người)
Cuối năm 2005 số dân phường đó lại tăng thêm là :
31750 x 1,6 : 100 = 508 (người)
Cuối năm 2005 số dân phường đó là :
31750 + 508 = 32258 (người)
Đáp số: 32 258 người.
Bài 4:
Bài giải
a) Coi lượng mật ong thu hoạch là 100% thì lượng mật ong đã bán là :
100% – 62,5% = 37,5%
Vì đã bán 135l mật ong, nên lượng mật ong thu hoạch là :
135 : 37,5 x 100 = 360 (l)
Lượng mật ong còn lại là :
360 – 135 = 225 (l)
b) Số chai chứa hết 225l mật ong là :
225 : 0,75 = 300 (chai)
Đáp số: a) 2251 ; b) 300 chai
Bài tập cuối tuần 17 Toán lớp 5
Tuần 17 – Đề 1
Bài 1: Viết các tỉ số phần trăm sau thành phân số tối giản :
4% ; 64% ; 175% ; 57,5% ; 0,05%.
Bài 2: Tìm x :
Bài 3:
Một học sinh lần lượt ấn các phím sau, theo em bạn đó đã tính giá trị của biểu thức
nào ? Kết quả bằng bao nhiêu ?
Bài 4: Sử dụng máy tính bỏ túi để tính :
a) Kiểm tra chất lượng sản phẩm ở một phân xưởng, người ta thấy có 162 sản phẩm
không đạt chuẩn và 3438 sản phẩm đạt chuẩn. Tính tỉ số phần trăm của số sản phẩm đạt
chuẩn và tổng số sản phẩm của phân xưởng đó.
b) Giá một chiếc mũ bảo hiểm là 108 000 đồng. Để thu hút khách hàng, người ta quyết
định hạ giá 17,5%. Tính giá của chiếc mũ bảo hiểm sau khi hạ giá.
Tuần 17 – Đề 2
Bài 1:
a) Viết các hỗn số sau thành số thập phân :
b) Tính bằng cách thuận tiện nhất:
5,6 x 2 + 2,8 x 8 + 11,2 x 2 – 48,5
Bài 2: Tìm x:
Bài 3: Sử dụng máy tính bỏ túi khi làm các bài tập sau :
a) Giá một chiếc cặp học sinh là 45 000 đồng. Nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1-6, cửa
hàng hạ giá 16% ; tuy vậy, cửa hàng vẫn được lãi 5% (so với tiền vốn của chiếc cặp đó).
Hỏi tiền vốn của chiếc cặp là bao nhiêu đồng ?
b) Hai cửa hàng A và B cùng bán sách theo giá ghi trên bìa sách. Để thu hút khách
hàng, cửa hàng A hạ giá 20% của giá ghi trên bìa ; cửa hàng B hạ giá hai lần, lần 1 hạ
10% của giá ghi trên bìa, lần 2 hạ tiếp 10% của giá trước đó. Nếu em đi mua sách thì em
sẽ vào cửa hàng nào để mua được sách rẻ hơn ?
Đáp án tuần 17 – Đề 1
Bài 1: HD: Viết tỉ số phần trăm dưới dạng phân số rồi rút gọn.
Bài 2:
Bài 3:
a) 57,4 x 8,5 : 7 + 5,03 = 74,73 ; b) 8,75 : 3,5 : 1,25 x 5 = 10.
Bài 4:
Bài giải
a)
Tổng số sản phẩm của phân xưởng là :
162 + 3438 = 3600 (sản phẩm)
Tỉ số phần trăm của số sản phẩm đạt chuẩn và tổng số sản phẩm là :
3438 : 3600 = 0,955
b)
0,955 = 95,5%
Số tiền hạ giá của một chiếc mũ là :
108000 : 100 x 17,5 = 18900 (đồng)
Giá bán chiếc mũ là :
108000 – 18900 = 89100 (đồng)
Đáp số : a) 95,5% ; b) 89 100 đồng.
Có thể giải theo các bước sau :
100% – 17,5% = 82,5%
108000 : 100 x 82,5 = 89100 (đồng)
Bài 1:
Đáp án tuần 17 – Đề 2
b) 5,6 x 2 + 2,8 x 8 +11,2 x 2 – 48,5
= 5,6 x 2 + 2,8 x 2 x 4 + 11,2 : 2 x 4 – 48,5
= 5,6 x 2 + 5,6 x 4 + 5,6 x 4 – 48,5
= 5,6 x (2 + 4 + 4) – 48,5
= 5,6 x 10 – 48,5
= 56 – 48,5 = 7,5.
Bài 2:
Bài 3:
Bài giải
Giá bán của chiếc cặp sau khi hạ giá là :
45000 – 45000 : 100 x 16 = 37800 (đồng)
Tỉ số phần trăm của số tiền bán và số tiền vốn là :
5% + 100% = 105% (tiền vốn)
Vì số tiền bán là 37 800 đồng nên số tiền vốn là :
37800 : 105 x 100 = 36000 (đồng)
Đáp số : 36 000 đồng.
b) Coi giá của mỗi quyển sách ghi trên bìa là 100%.
Giá bán sách của cửa hàng A là :
100% – 20% = 80% (giá ghi trên bìa)
Giá của mỗi quyển sách ở cửa hàng B sau lần hạ giá thứ nhất là :
100% – 10% = 90% (giá ghi trên bìa)
Giá bán sách của cửa hàng B là :
90% – 90% x 10 : 100 = 81% (giá ghi trên bìa)
Vì 80% < 81%, nên em sẽ vào cửa hàng A để mua sách.
Có thể tính giá bán sách của cửa hàng B sau hai lần hạ giá 10% như sau :
Bài tập cuối tuần 18 Toán lớp 5
Tuần 18 – Đề 1
Bài 1 : Hãy nêu tên đáy và đường cao tương ứng có trong mỗi hình tam giác dưới đây :
Bài 2 : Tính diện tích hình tam giác đó :
a) Độ dài đáy là 3,6m, chiều cao là 2,5m
b) Độ dài đáy là 3m, chiều cao là 18dm
Bài 3 : Cho hình tam giác ABC có chiều cao AH = 2,7cm và BM = 1/3BC ( xem hình
vẽ ). Biết BM = 2cm, tính diện tích hình tam giác ABM và AMC.
Bài 4 : Khoanh vào chữ đặt trước Bài trả lời đúng :
Diện tích hình tam giác vuông MNP là :
Tuần 18 – Đề 2
Bài 1:Tính diện tích hình tam giác có :
Đô dài đáy là 4/5m, chiều cao là 1,7m ;
Độ dài đáy là 8/3dm, chiều cao là 3/2dm.
Bài 2: Cho hình tam giác ABC có diện tích 4,75
Tính độ dài đáy BC.
, chiều cao AH = 2,5dm.
Bài 3 : Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 48cm, AD = 36cm. Biết AM = 1/3AB, ND
= 1/2AN ; tính diện tích hình tam giác MNC.
Bài 4 : Cho hình tam giác MNP. Gọi K là trung điểm của cạnh MP. Biết diện tích hình
tam giác IKP bằng 3,5 , tính diện tích hình tam giác MNP.
Đáp án tuần 18 – Đề 1
Bài 1:
– BH là đường cao ứng với đáy AC của hình tam giác ABC.
– PK là đường cao ứng với đáy MN của hình tam giác MNP.
– EH là đường cao ứng với đáy HQ ; hoặc HQ là đường cao ứng với đáy EH của hình
tam giác EHQ.
Bài 2:
a) Diện tích hình tam giác là :
3,6 x 2,5 : 2 = 4,5 ( ).
b) 18dm = 1,8m hoặc 3m = 30dm.
Diện tích hình tam giác là :
3 x 1,8 : 2 = 2,7 ( ) hoặc 30 x 18 : 2 = 270 ( )
Bài 3:
HD : Vì BM = 1/3BC nên BM = 1/2MC.
Vậy MC = 2cm x 2 = 4cm.
Diện tích hình tam giác ABM là :
2 x 2,7 : 2 = 2,7 ( )
Diện tích hình tam giác AMC là :
4 x 2,7 : 2 = 5,4 ( )
Có thể nhận xét : Hình tam giác ABM và AMC có chung chiều cao từ A và đáy MC gấp
2 lần BM nên diện tích hình giác AMC gấp 2 lần diện tích hình tam giác ABM.
Bài 4: Khoanh vào C.
Đáp án tuần 18 – Đề 2
Bài 1:
a) 4/5 = 0,8m
Diện tích hình tam giác là :
0,8 x 1,7 : 2 = 0,68 ( )
b) Diện tích hình tam giác là :
Bài 2:
HD : Tính của độ dài đáy BC và chiều cao AH là :
4,75 x 2 = 9,5 ( )
Độ dài đáy BC là :
9,5 : 2,5 = 3,8 (dm).
*Có thể tính độ dài đáy BC như sau :
Bài 3:
HD : Vì AM = 1/3AB nên
AM = 48cm : 3 = 16cm ;
MB = 48cm – 16cm = 32cm.
Vì ND = 1/2AN nên ND = 1/3AD,
Vậy ND = 36cm : 3 = 12cm ;
AN = 36cm – 12cm = 24cm.
Diện tích hình tam giác ANM là :
24 x 16 : 2 = 192 (
Diện tích hình tam giác BMC là :
32 x 36 : 2 = 576 (
Diện tích hình tam giác NDC là :
48 x 12 : 2 = 288 (
Diện tích hình chữ nhật ABCD là :
48 x 36 = 1728 (
Diện tích hình tam giác MNC là :
)
)
)
)
1728 – (192 + 576 + 288) = 672 (
Đáp số: 672 .
)
Bài 4:
HD : Vì K là trung điểm của NP nên NK = KP.
Hai hình tam giác INK và IKP có chung chiều cao từ I và đáy NK = KP, nên diện tích
hình tam giác INK và diện tích hình tam giác IKP bằng nhau.
Diện tích hình tam giác IKP bằng 3,5
Do đó diện tích hình tam giác INP là :
3,5 + 3,5 = 7 ( )
Vì I là trung điểm của MP nên MP = IP x 2. Hai hình tam giác MNP và INP có chung
chiều cao từ N và đáy MP = IP x 2, nên diện tích hình tam giác MNP gấp 2 lần diện
tích hình tam giác INP. Vậy diện tích hình tam giác MNP là :
7 x 2 = 14 ( )
Bài tập cuối tuần 19 Toán lớp 5
Tuần 19 – Đề 1
Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước Bài trả lời đúng: Hình vẽ bên có mấy hình thang
vuông?
A.1 B. 2 C. 3 D. 4
Bài 2: Tính diện tích hình thang có :
a) Độ dài hai đáy lần lượt là 6,7m và 5,4m ; chiều cao là 4,8m.
b) Độ dài hai đáy lần lượt là 7dm và 5dm ; chiều cao là 35cm.
Bài 3: Hình bình hành ABCD có AB = 4,5dm, AH = 3,2dm, DH = 1,5dm (xem hình vẽ
bên). Tính diện tích hình thang ABCH.
Bài 4. Một mảnh đất hình thang có đáy lớn là 35,6m, đáy lớn hơn đáy bé 9,7m, chiều
cao bằng 2/3 tổng độ dài hai đáy. Tính diện tích mảnh đất đó.
Tuần 19 – Đề 2
Bài 1: Tính diện tích hình thang có :
a) Đô dài hai đáy lần lươt là 3/4dm và 0,6dm ; chiều cao là 0,4dm.
b) Độ dài hai đáy lần lượt là 7/4m và 4/3m ; chiều cao là 12/5m.
Bài 2:
Hình thang ABCD có đáy lớn DC = 16cm, đáy bé AB = 9cm. Biết DM =7cm, diện tích
hình tam giác BMC bằng 37,8 (xem hình vẽ bên). Tính diện tích hình thang ABCD.
Bài 3: Một mảnh đất hình thang có đáy bé 30m, đáy lớn bằng 5/3 đáy bé, chiều cao
bằng độ dài đáy bé. Người ta sử dụng 32% diện tích mảnh đất để xây nhà và làm đường
đi, 27% diện tích mảnh đất để đào ao, phần đất còn lại để trồng cây. Tính diện tích phần
đất trồng cây.
Bài 4: Một mảnh đất hình thang có diện tích 455 , chiều cao là 13m. Tính độ dài
mỗi đáy của mảnh đất hình thang đó, biết đáy bé kém đáy lớn 5m.
Đáp án tuần 19 – Đề 1
Bài 1: Khoanh vào C.
Bài 2:
a) Diện tích hình thang là : (6,7 + 5,4) x 4,8 : 2 = 29,04 ( )
b) 35cm = 3,5dm.
Diện tích hình thang là : (7 + 5) x 3,5 : 2 = 21 (
).
Bài 3:
HD : Ta có DC = 4,5dm,
HC = 4,5dm – 1,5dm = 3dm.
Diện tích hình thang ABCH là :
(4,5 + 3) x 3,2 : 2 = 12 ( ).
Bài 4
Bài giải:
Độ dài đáy bé của hình thang là :
35,6 – 9,7 = 25,9 (m)
Chiều cao của hình thang là :
Bài 1:
Diện tích của mảnh đất hình thang là :
(35,6 + 25,9) x 41 : 2 = 1260,75 ( )
Đáp số: 1260,75
Đáp án tuần 19 – Đề 2
a) 3/4dm = 0,75dm.
Diện tích hình thang là :
(0,75 + 0,6) x 0,4 : 2 = 0,27 (
Diện tích hình thang là :
).
Bài 2:
HD : Ta có : MC = 16cm – 7cm = 9cm.
Chiều cao từ B xuống đáy MC của hình tam giác BMC cũng là chiều cao của hình thang
ABCD. Chiều cao đó là :
37,8 x 2 : 9 = 8,4 (cm)
Diện tích hình thang ABCD là :
(16 + 9) x 8,4 : 2 = 105 ( ).
Bài 3:
Bài giải:
Độ dài đáy lớn của hình thang là :
Chiều cao của hình thang là 30m.
Diện tích mảnh đất hình thang là :
(50 + 30) x 30 : 2 = 1200 ( )
Coi diện tích cả mảnh đất là 100% thì diện tích phần đất trồng cây gồm :
100% – (32% + 27%) = 41% (diện tích mảnh đất)
Diện tích phần đất trồng cây là :
1200 : 100 x 41 = 492 ( )
Đáp số: 49201
Bài 4
Bài giải
Tổng độ dài hai đáy của hình thang là :
455 x 2 : 13 = 70 (m)
Độ dài đáy lớn của hình thang là :
(70 + 5) : 2 = 37,5 (m)
Độ dài đáy bé của hình thang là :
37,5 – 5 = 32,5 (m)
Đáp số: 37,5m ; 32,5m.
Bài tập cuối tuần 20 Toán lớp 5
Tuần 20 – Đề 1
Bài 1: Tính chu vi hình tròn có :
a) Bán kính r = 2,25dm ; b) Đường kính d = 3/2m.
Bài 2: Tính diện tích hình tròn có :
a) Bán kính r = 7,5cm ; b) Chu vi C = 9,42m.
Bài 3: Đường kính của một bánh xe đạp là 65cm. Để người đi xe đạp đi được quãng
đường 2041m thì mỗi bánh xe phải lăn bao nhiêu vòng ?
Bài 4: Trong hình bên, biết hình tròn có đường kính 50cm, diện tích hình chữ nhật bằng
18% diện tích hình tròn. Tính diện tích phần đã tô đậm của hình tròn.
Tuần 20 – Đề 2
Bài 1: Hình tròn thứ nhất có đường kính bằng bán kính hình tròn thứ hai. Tỉ số phần
trăm diện tích của hình tròn thứ nhất và hình tròn thứ hai là :
A. 20% B. 25% C. 40% D. 50%
Bài 2: Diện tích của một hình tròn là 50,24 , tính chu vi của hình tròn đó.
Bài 3: Hình bên có bốn nửa hình tròn đường kính là cạnh của hình vuông ABCD. Biết
cạnh của hình vuông ABCD là 4cm, tính diện tích phần đã tô đậm (hình bông hoa).
Bài 4: Cho hình vuông ABCD cạnh 2cm. Hai hình tròn tâm A và tâm C cùng có bán
kính 2cm. Tính diện tích phần đã tô đậm của hình vuông ABCD.
Đáp án tuần 20 – Đề 1
Bài 1:
a)
Bài 2:
Bài 3:
Chu vi hình tròn là :
2,25 x 2 x 3,14 = 14,13 (dm).
Chu vi hình tròn là :
a) Diện tích hình tròn là :
7,5 x 7,5 x 3,14 = 176,625 ( ).
b) Bán kính hình tròn là :
9,42 : 3,14 : 2 = 1,5 (m)
Diện tích hình tròn là :
1,5 x 1,5 x 3,14 = 7,065 ( ).
Bài giải:
65cm = 0,65m
Chu vi của bánh xe đạp là :
0,65 x 3,14 = 2,041 (m)
Để đi được quãng đường 2041 m thì bánh xe phải lăn số vòng là :
2041 : 2,041 = 1000 (vòng)
Đáp số :1000 vòng
Bài 4:
Bài giải:
Bán kính của hình tròn là :
50 : 2 = 25 (cm)
Diện tích hình tròn là :
25 x 25 x 3,14 = 1962,5 ( )
Diện tích hình chữ nhật là :
1962,5 x 18 : 100 = 353,25 ( )
Diện tích phần đã tô đậm của hình tròn là :
1962,5 – 353,25 = 1609,25 ( )
Đáp số: 1609,25 .
*Có thể tính diện tích phần đã tô đậm của hình tròn như sau :
100% -18% = 82%
1962,5 x 82 : 100 = 1609,25 ( )
Đáp án tuần 20 – Đề 2
Bài 1: Khoanh vào B.
Bài 2: HD : Vì diện tích của hình tròn là 50,24 , nên tích hai bán kính của hình tròn
đó là :
50,24 : 3,14 = 16 ( )
Ta có 4 x 4 = 16. Vậy bán kính của hình tròn đó là 4cm.
Chu vi của hình tròn là :
4 x 2 x 3,14 = 25,12 (cm)
Bài 3: HD : Diện tích hình bông hoa bằng diện tích hình vuông ABCD trừ đi tổng diện
tích của các hình 1, 2, 3 và 4 (xem hình vẽ).
Diện tích hình vuông ABCD là :
4 x 4 = 16 ( )
Tổng diện tích của hình 2 và hình 4 bằng diện tích hình vuông ABCD trừ đi tổng diện
tích hai nửa hình tròn đường kính AD và BC. Tổng diện tích hai nửa hình tròn đường
kính AD và BC bằng diện tích hình tròn đường kính 4cm (bán kính 2cm) và là :
2 x 2 x 3,14 = 12,56 ( )
Tổng diện tích hình 2 và 4 là :
16 – 12,56 = 3,44 ( )
Tương tự, ta có tổng diện tích của hình 1 và hình 3 cũng bằng 3,44 .
Diện tích hình bông hoa (phần đã tô đậm) là :
16 – (3,44 + 3,44) = 9,12 ( )
Lưu ý : Có thể tính diện tích một cánh hoa (bằng tổng diện tích hai nửa cánh hoa) bằng
cách lấy diện tích nửa hình tròn đường kính DC trừ đi diện tích hình tam giác ODC
(xem hình vẽ). Hình tam giác ODC có đáy DC = 4crn và chiều cao OH = 2cm. Từ đó
tính được diện tích cả bông hoa.
Bài 4: Diện tích phần tô đậm bằng diện tích hình vuông trừ đi tổng diện tích hình 1 và
hình 2 (xem hình vẽ). Diệ...
 









Các ý kiến mới nhất