Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tổng hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Tuân
Ngày gửi: 22h:21' 30-07-2008
Dung lượng: 823.0 KB
Số lượt tải: 1297
Số lượt thích: 0 người
Ngày dạy:-Lớp 6C:
 -Lớp 6A,6B:
Tiết 1:
Bài mở đầu
I/ Mục tiêu
- Học sinh biết khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình, nắm được nội dung mục tiêu của chương trình sách giáo khoa công nghệ 6 (phân môn KTGĐ) những yêu cầu đổi mới, phương pháp học tập.
- Học sinh có hứng thú học tập bộ môn.
II/ Chuẩn bị.
1.Giáo viên
Bảng tóm tắt nội dung, chương trình môn công nghệ 6.
2.Học sinh
SGK.
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò


Hoạt động 1: Giới thiệu môn (2’)
G: Bộ môn công nghệ 6 bao gồm 4 chương.
Yêu cầu học tập bộ môn: Có đủ SGK, phương tiện, dụng cụ thực hành.


H: Nghe, ghi
Chương I: May mặc trong gia đình.
Chương II: Trang trí nhà ở.
Chương III: Nấu ăn trong gia đình.
Chương IV: Thu chi trong gia đình.


Hoạt động 2: Bài mới
Hoạt động 2.1 (10’)
G: Yêu cầu học sinh tìm hiểu gia đình là gì?
+ Các thế hệ sống trong gia đình
+ Quan hệ của các thành viên sống trong gia đình
+ Nhu cầu về vật chất, tinh thần..
(?) Kể tên các thành viên trong gia đình em.
(?) Trách nhiệm của từng thành viên trong gia đình
+ Bố làm gì? Trách nhiệm.
+ Mẹ làm gì? Trách nhiệm.
(?) Bản thân em là học sinh thì có trách nhiệm như thế nào?
G: Phân tích cho học sinh thấy được từng thành viên trong gia đình có những vai trò chủ yếu. Mối quan hệ giữ các thành viên trong gia đình.

G: Kết luận các công việc của thành viên trong gia đình đều thuộc lĩnh vực gọi là kinh tế gia đình.



1/ Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.
H: Gia đình là nền tảng của xã hội ở đó có nhiều thế hệ được sinh ra và lớn lên.
Gia đình là gì? (SGK – 3)
H1,2: Nêu các thành viên của gia đình học sinh.


Trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình?
+ Tạo nguồn thu nhập.
+ Chi tiêu nội trợ hợp lý.
H: Là con ngoan, hiếu thảo với cha mẹ
Học sinh ngoan, không mắc tệ nạn xã hội, lấy việc học làm đầu.




Kinh tế gia đình (KTGĐ).
+ Tạo thu nhập.
+ Sử dụng nguồn thu nhập hợp lý, hiệu quả.


Hoạt động 2.2 (15’)
G: Yêu cầu nghiên cứu tài liệu (SGK) rồi trả lời một số câu hỏi.
(?): Khi học xong phân môn KTGĐ cần nắm được gì?
Kiến thức nào?
Kỹ năng cần áp dụng?
Thái độ học tập, làm việc có khoa học?
G: Phương pháp học tập bộ môn: Chủ động tham gia hoạt động để nắm được kiến thức, tìm hiểu hình vẽ câu hỏi, bài thực hành.


2. Mục tiêu của chương trình KTGĐ
( Phân môn KTGĐ)
a/ Kiến thức
H: Kiến thức cơ bản về một số lĩnh vực
Về đời sống: ăn uống, may mặc, trang trí nhà ở, thu chi.
b/ Về kỹ năng: Nâng cao chất lượng cuộc sống trong trang phục ăn mặc, nấu ăn, trang trí nhà ở, chi tiêu tiết kiệm.
c/ Thái độ:
Có thói quen vận dụng điều đã học vào cuộc sống.


Hoạt động 3 (10’)
(?) Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.
(?) Học sinh cần làm gì để góp phần giữ gìn hành phúc gia đình
(?) Liên hệ ở địa phương em xem có gia đình nào làm kinh tế gia đình giỏi? Bằng con đường nào?

3/ Củng cố
H: Nghe, trả lời

Hoạt động 4: Về nhà (5’)
Học thuộc vai trò của gia đình
Mục tiêu chương trình

H: Ghi nội dung về nhà
Chuẩn bị một số mẫu vật bằng vải ghim vào bìa cứng.


Ngày dạy:-Lớp 6C:
-Lớp 6A,6B:
Tiết 2:
Bài 1: Các loại vải thường dùng trong may mặc
I/ Mục tiêu.
- Kiến thức: Học sinh biết được nguồn gốc, tính chất các loại sợi thiên nhiên, sợi hoá học, vải sợi pha.
- Kỹ năng: Phân biệt được một số loại vải thông dụng có nguồn gốc do đâu.
- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, hứng thú học tập bộ môn.
II/ Chuẩn bị.
1.Giáo viên
Bảng phụ: sđ quy trình sản xuất vải nhân tạo, sợi tổng hợp.
2.Học sinh
Mẫu vật: vải vụn các loại.
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò


Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)
1.Nêu vai trò của gia đình và các thành viên trong gia đình? Cho ví dụ minh hoạ?
2. Nêu vai trò của KTGĐ? Em đã làm gì để góp phần cùng gia đình tăng thêm thu nhập.


H1: Vai trò của gia đình
Các gia đình có những thành viên?
VD gia đình.
H2: KTGĐ là như thế nào?
Vai trò của KTGĐ?
Liên hệ với bản thân?


Hoạt động 2: Bài mới (31’)
G: giới thiệu bài như SGK
Hoạt động 2.1 (10’)
G: Yêu cầu học sinh nghiên cứu phần 1 ( SGK) cho biết nguồn gốc vải sợi thiên nhiên
(?): vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc từ đâu
G: Phân tích nguồn gốc của vải sợi thiên nhiên là có sẵn trong cây con vật và tạo ra
G: treo bảng phụ mô tả quy trình sản xuất vải sợi bông.
(?) Nêu quy trình sản xuất vải sợi bông.
G: bổ sung quả bông khi thu hoạch loại bỏ hạt, loại bỏ chất bẩn đánh tơi, kéo thành sợi.

(?) Tranh 2, nêu quy trình sản xuất vải tơ tằm.
G: bổ sung: ươm tơ là qt gia công từ kén tằm thành sợi tơ tằm. Nấu kén tằm ra 1 phần kén mền dễ rút thành sợi, sợi tơ ướt được chập thành sợi mộc -> dệt thành vải

Kéo sợi là quá trình nối các sợi ngắn thành sợi dài và chập sợi.
Xơ bông gọi là tơ.
G: Vải sợi mặc dễ nhàu, rất mát, dễ ướt, lâu khô, đó là vải sợi thiên nhiên.


1/ Vải sợi thiên nhiên.
* Nguồn gốc
Từ cây ( thực vật): bông, đay, lanh, the, đũi, gai, bơ.
Từ động vật: tằm, cừư, gà, ngan, vịt.
HS: Quan sát tranh vẽ và hoàn thành sơ đồ sản xuất sau:
H1: Cây bông -> thu hoạch quả -> xơ bông -> sợi dệt -> vải sợi bông.
H2: Quan sát và trả lời.
Con tằm -> kén tằm ->kéo sợi -> dệt sợi -> nhuộm màu -> vải sợi tơ tằm.





Kinh tế gia đình (KTGĐ).
+ Tạo thu nhập.
+ Sử dụng nguồn thu nhập hợp lý, hiệu quả.
* Đặc điểm của vải sợi thiên nhiên.
H: Nhận biết dựa vào đặc điểm
Độ hút ẩm cao, mặc để thấm
Mặc thoáng mát
Dễ nhàu và mốc
Lâu khô, dễ bay màu.
Đốt thì than tro dễ tan, không vón cục.


Hoạt động 2.2 (15’)
G: Yêu cầu nghiên cứu (SGK) rồi trả lời một số câu hỏi.
(?): Vải sợi hoá học có mấy loại
Nguồn gốc của vải sợi từ thiên nhiên và từ sợi hoá học có gì khác nhau.
G: Giới thiệu một số vải sợi nhân tạo như sợi tổng hợp: polymeste, axetat, nilon, vissco, gỗ, tre, nứa, dầu, mỡ.

2. Vải sợi hóa học
* Nguồn gốc.
HS: Sợi tổng hợp
Sợi nhân tạo
Do điều chế từ than đá, dầu mỡ hoặc xenulo gỗ, tre, nứa.
* Đặc điểm
Ngược với vải thiên nhiên



Hoạt động3 Củng cố (5’)
G: Yêu cầu nhắc lại một số nội dung
-Nguồn gốc, tính chất của vải sợi hoá học
-So sánh với nguồn gốc, tính chất của vải sợi thiên nhiên
H: trả lời

Hoạt động 4: Về nhà (4)
Học theo câu hỏi đã hướng dẫn học câu hỏi cuối bài



Ngày dạy:-Lớp 6C:
-Lớp 6A,6B:
Tiết 3: Các loại vải thường dùng
I/ Mục tiêu.
- Học sinh biết nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha.
- Phân biệt được một số loại vải thông dụng nhất.
- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi lựa chọn vải may mặc.
II/ Chuẩn bị.
1.Chuẩn bị của giáo viên
Bảng phụ, phấn mầu, một số mẫu vải.
2.Chuẩn bị của học sinh

III/ Tiến trình dạy học.

Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò


Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)
G: Kiểm tra 2 học sinh
1.Nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi bông ( T Nhiên). Cho vải sợi bông minh hoạ
2. Nêu nguồn gốc, tính chất của sợi hóa học. So sánh tính chất với sợi bông thiên nhiên
3. Nhận xét cho điểm


H1: Trả lời nguồn gốc
Từ thực vật
Từ động vật
Tính chất
Ví dụ
H2: So sánh
Nêu nguồn gốc
Tính chất
So sánh (ngược nhau)


Hoạt động 2: Bài mới (30’)
Hoạt động 2.1 (10’)
G: Cho học sinh quan sát một số mẫu vải sợi pha
(?): Nguồn gốc của vải sợi pha.
(?): Tại sao dùng sợi pha là nhiều.
(?): Vải sợi pha có những ưu điểm gì
Học sinh nghiên cứu SGK để phát biểu

1/ Tìm hiểu về vải sợi pha.
* Từ sợi pha thiên nhiên và sợi pha hoá học.
H: Kết hợp ưu điểm của 2 loại vải đã học và loại bỏ nhược điểm của chúng.
H: suy nghĩ
Bền màu, đẹp, ít nhàu nát
Không bị mốc
Mềm mại, thoáng mát


Hoạt động 2.2 (15’)
G: Cho học sinh hoạt động theo nhóm điền nội dung vào bảng (1)
(?): Có những phương pháp nào để phân biệt các loại vải.

Yêu cầu học sinh phân biệt các mẫu vải theo phương pháp vo vải, đốt vải.
Học sinh đọc thành phần sợi vải trong những băng vải nhỏ trong SGK và học sinh sưu tầm được.

G: Lưu ý thành phần sợi vải thường viết bằng chữ tiếng anh. Khi biết thành phần sợi vải rồi sẽ chọn mua quần áo cho phù hợp theo mùa


2. Thử phân biệt một số vải




Loại
Tính vải
chất
Tự nhiên tơ tằm
Vải sợi hoá học
















H: Thực hiện theo nhóm việc phân loại vải.


Hoạt động3 Củng cố (5’)
G: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
Đọc mục có thể em chưa biết
Liên hệ bản thân, phân biệt vải trong trang phục của mình


H: Đọc nội dung trong SGK
Từng em liên hệ suy nghĩ và trả lời.



Hoạt động 4: Về nhà (4)
Học theo phần củng cố
Chuẩn bị một số trang phục
Hãy cho biết quần áo bông vải sợi thường may loại trang phục nào.
Mùa hè
Mùa đông
áo sợi tổng hợp


H: Ghi phần việc về nhà




áo phông, sợi côttông
áo dạ, len dạ, sợi pha
may ô dù, bạt che.






Ngày dạy:-Lớp 6C:
-Lớp 6A,6B:
Tiết 4: Lựa chọn trang phục
I/ Mục tiêu.
- Kiến thức: Học sinh biết được khái niệm trang phục, các loa
No_avatar
híc  sao em đọc khong dc ji het zay. thay co nao giup em voi'.
Avatar
Em Nguyễn Ngọc Thiện Tài  xem bài những thắc mắc thường gặp trên bachkim của Thầy Tuấn Cường - thì Em sẽ biết .
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác