Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án công nghệ 12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Văn Thịnh
Ngày gửi: 18h:30' 29-07-2008
Dung lượng: 341.5 KB
Số lượt tải: 628
Số lượt thích: 0 người
Phần 1
Kĩ thuật điện tử

Tiết số 1 :
Bài 1 mở đầu

I . Mục tiêu :
Biết được tầm quan trọng & triển vọng phát triển của ngành K T Đ trong sản xuất & đời sống .
II . Chuẩn bị :
1 , Nội dung :
Nghiên cứu bài 1 SGK .
Sưu tầm các ví dụ minh họa trong thực tế .
2 , Đồ dùng :
Hình vẽ hoặc sơ đồ KTĐT trong sản xuất .
Một số thiết bị điện tử dân dụng .

III . Nội dung bài :

Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò

I . Tầm quan trọng của KTĐT trong sản xuất & đời sống :
1 , Trong sản xuất :
Công nghệ chế tạo máy :
Trong luyện kim :
Trong các nhà máy sản xuất ximăng:
Trong công nghiệp hóa học :
Trong công việc thăm dò & khai thác tài nguyên :
Trong nông nghiệp :
Trongnghư nghiệp :
Trong giao thông vận tải :
Trong khí tượng thủy văn :
Trong phát thanh , truyền hình :
Trong nghành bưu chính viễn thông :
2 , Đối với đời sống :
Trong ytế :
Trong giáo dục :
Trong các nghành : thương nghiệp , ngân hàng , tài chính :
Trong dân dụng :


II. Triển vọng của KTĐT :
KTĐT phát triển như vũ bão , thay đổi hàng giờ .
Tương lai KTĐT sẽ đóng vai trò là bộ não của các thiết bị & các quá trình sản xuất .
KTĐT cho pjhép chế tạo ra được các thiết bị thay thế cho con người làm việc ở những nơi không thể trực tiếp làm được .
KTĐT cho phép thu nhỏ thể tích , giảm nhẹ trọng lượng của các thiết bị , nâng cao chất lượng của chúng

Dùng SGK phân ban cũ để giới thiệu phần này .
Hãy kể tên các ứng dụng của KTĐT trong đời sống & trong các ngành kinh tế mà em biết .
Trong sản xuất , dùng KTĐT nhằm những mục đích gì ?
Hãy kể tên các ứng dụng cụ thể của KTĐT trong sản xuất mà em biết ?








Việc dùng KTĐT trong đời sống giúp gì cho con người ?
Hãy kể tên các thiết bị điện tử được sử dụng trong đời sống mà em biết ?





Bằng so sánh các thiết bị điện tử trong gia đình , cho biết : các máy cùng chủng loại ra đời càng muộn có những ưu điểm gì ?
Người máy cho phép thay thế con người trong những công việc gì ?




IV . Củng cố bài :
Tìm hiểu bổ xung các ứng dụng của KTĐT trong sản xuất & đời sống .

V . Hướng dẫn học ở nhà :
Xem trước bài 2 chương I .

Rút kinh nghiệm bài dạy :
























Tiết số 1
Bài 2
Chương 1 : Linh kiện điện tử

I . Mục tiêu :
Biết được cấu tạo , kí hiệu , số liệu kĩ thuật & công dụngcủa các linh kiện : điện trở , tụ điện , cuộn cảm .
II . Chuẩn bị :
1 , Nội dung :
Nghiên cứu bài 2 SGK .
2 , Đồ dùng :
Tranh vẽ các hình :2- 2 , 2- 4 , 2- 6 SGK .
Vật mẫu của các thiết bị : điện trở , tụ điện , cuộn cảm .
III . kiểm tra bài cũ :
Tầm quan trọng của KTĐT đối với sản xuất & đời sống ? Dự báo tương lai phát triển của KTĐT ?

iv . Nội dung bài :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò

I . điện trở :
1 , Cấu tạo , kí hiệu , phân loại ,công dụng :
Cấu tạo : bằng dây điện trở , hoặc bột than phun lên lõi sứ .
Công dung : dùng điều chỉnh dòng điện & để phân chia điện áp trong mạch điện .
Phân loại theo :
+ Công suất : lớn , nhỏ .
+Trị số : Cố định , thay đổi .
+Loại có trị số thay đổi có : điện trở nhiệt , điện trở thay đổi theo điện áp , quang trở .
Kí hiệu: SGK



2 , Các thông số kĩ thuật :
a , Trị số :
b , Công suất định mức :

II. Tụ điện :
1 , Cấu tạo , kí hiệu , phân loại ,công dụng :
Cấu tạo : Là tập hợp của 2 hay nhiều vật dẫn , ngăn cách nhau bởi các lớp điện môi .
Phân loại : theo chất điện môi , theo trị số của tụ .
Công dụng : ngăn dòng 1 chiều , tạo mạch dao động , phân đường tín hiệu ...
Kí hiệu :SGK .
2 , Các số liệu kĩ thuật :
a , Trị số điện dung :
b , Điện áp định mức :

III . Cuộn cảm :
1, Cấu tạo , kí hiệu , phân loại ,công dụng :
Cấu tạo :dùng dây dẫn điện để quấn thành .
Phân loại : theo lõi , theo phạm vi sử dụng .
Công dụng : ngăn dòng xoay chiều , tạo mạch dao động ...
Kí hiệu :SGK .
2 , Các số liệu kĩ thuật :
a , Trị số điện cảm :
b , Hệ số phẩm chất:


Tụ điện dùng để làm gì ?
Làm cách nào để tạo ra điện trở ?
Thế nào là điện trở nhiệt ?
Thế nào là điện trở thay đổi theo điện áp ?
Quang trở thường dùng ở đâu ?












Điện trở được đo bằng đơn vị nào ?
Công suất định mức đặc trưng cho khả năng gì ?



Thế nào là chất điện môi ?



Có thể thay đổi trị số của tụ theo những cách nào ?
Tụ dùng trong những công việc gì ?


Tụ điện được đo bằng đơn vị gì?
Điện áp định mức đặc trưng cho khả năng gì ?



Làm cách nào để tạo ra các cuộn dây ?
Lõi của cuộn cảm được làm băng gì ? Tác dụng của từng loại ?




Điện cảm được đo bằng đơn vị gì?
Hệ số phẩm chất đặc trưng cho khả năng gì ?




 v . Củng cố bài :
Nêu tác dụng của các linh kiện trong mạch điện ?
Vẽ các kí hiệu của các linh kiện thường dùng trong mạch .

vi . Hướng dẫn học ở nhà :
Trả lời các câu hỏi trang 11 SGK.

Xem trước bài 3 chương I .
Chuẩn bị cho bài thực hành .

Rút kinh nghiệm bài dạy :









Tiết số 2:
Bài 3
Thực hành
Các linh kiện điện trở , tụ điện , cuộn cảm
I . Mục tiêu :
Nhận biết về hình dạng , thông số của các linh kiện .
Đọc & đo số liệu kĩ thuật của các linh kiện.
Có ý thức tuân thủ các quy định & quy trình về an toàn .
II . Chuẩn bị :
1 , Nội dung :
Nghiên cứu bài 2 & bài 3 SGK .
Làm thử , ghi các số liệu vào mẫu báo cáo trước khi hướng dẫn học sinh làm bài .
2 , Đồ dùng :
Dụng cụ , vật liệu cho mỗi nhóm học sinh :
Đồng hồ vạn năng 1 chiếc .
Các loại điện trở từ :100( đến 470 k ( .
Các loại tụ điện :10 chiếc gồm tụ giấy , tụ sứ , tụ hóa .
Các loại cuộn cảm :6 chiếc gồm lõi không khí , lõi Ferit , lõi sắt từ .
III. Một số kiến thức có liên quan :
1 , Quy ước về đọc , ghi trị số của điện trở thông qua vạch mầu .
2 , Định luật Ôm trong đoạn mạch chứa điện trở .
3 , Dung kháng của tụ : Xc .
4 Cảm kháng của cuộn cảm : Xl .
IV . nội dung & qui trình thực hành :
Bước 1 :Quan sát , nhận biết & phân loại các linh kiện .
Bước 2 :Chọn 5 điện trở bất kì ; đọc , đo trị số bằng đồng hồ rồi ghi kết quả vào
bảng 01 .
Bước 3 : Chọn 3 cuộn cảm có vật liệu làm lõi & cách quấn khác nhau rồi điền
các số liệu vào bảng 02 .
Bước 4 : Chọn 1 tụ có cức tính & 1tụ không cực tính rồi ghi các số liệu vào
bảng 03 .

V . tổng kết đánh giá kết quả thực hành :
1 , Các nhóm hoàn thành báo cáo theo mẫu , thảo luận & tự đánh giá kết quả .
2 , Giáo viên đánh giá kết quả qua theo dõi quá trình thực hành , chấm bài báo
cáo của học sinh .








Tiết số 3:
Bài 4
Linh kiện bán dẫn và ic
I . Mục tiêu :
Biết cấu tạo , kí hiệu , phân loại & công dụng của một số linh kiện bán dẫn & IC .
Biết được nguyên lý làm việc của Tirixto & Triac.
II . Chuẩn bị :
1 , Nội dung :
Nghiên cứu bài 4 SGK .

2 , Đồ dùng :
Tranh vẽ các hình : 4-1 , 4-2 , 4-3 , 4- 4 , 4- 5 trong SGK .
Vật mẫu :các loại điôt tiếp điểm , tiếp mặt .
Các loại Trandito PNP, NPN , công suất nhỏ , công suất lớn .
Các loại Tirixto , Triac & IC .
III . kiểm tra bài cũ :
Nhận xét ưu , khuýêt điểm của bài thực hành .

IV . Nội dung bài :

Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò

I . điôt bán dẫn :
Cấu tạo : là 1 lớp tiếp giáp P – N , có vỏ bọc bằng thủy tinh hoặc nhựa , 2 dây dẫn ra là 2 điện cực : A & K .
Phân loại :
+ Theo cấu tạo : Đ tiếp điểm , Đ tiếp
mặt .
+ Theo công dụng : Đ ổn áp , Đ phát
quang ( LET ) ...
Công dụng : dùng tách sóng , chỉnh lưu , ổn áp ...


Kí hiệu :
P N A K A K
N

II . tranzito :
Cấu tạo : là một linh kiện bán dẫn có 2 lớp tiếp giáp P – N . Có 3 đầu ra là 3 điện cực .
Phân loại :
+ Theo cấu tạo : Bóng xuôi : PNP ,
bóng ngược : NPN .
+ Theo tần số dùng : bóng cao tần ,
trung tần , âm tần .
+ Theo công dụng :
Kí hiệu :



E B C E B C
C C

B B

E E
III .tirixto (Đ chỉnh lưu có điều khiển – scr )
1 , Cấu tạo , kí hiệu , công dụng
Là linh kiện bán dẫn có 3 lớp tiếp giáp P – N , vỏ bọc bằng nhựa oặc kim loại , 3 dây dẫn ra là 3 điện cực : anôt A , katôt K , điều khiển G .
Công dụng :được dùng trong mạch chỉnh lưu có điều khiển .
Kí hiệu :

P1 N1 P2 N2


A G K
2 , Nguyên lý làm việc và số liệu kĩ thuật :
Nguyên lý làm việc :
+ Khi chưa có điện áp dương UGK vào cực khiển , thì dù UAK >0 Tririxto vẫn không dẫn điện .
+ Khi đồng thời UAK & UGK đều > 0 thì Tirixto dẫn điện . Khi Tirixto đã thông thì UGK không còn tác dụng nữa , lúc này Tirixto giống như một Điôt , nó chỉ dẫn điện theo một chiều từ A sang K .
Các số liệu định mức : IA ,UAK, Ugk
V . triac và diac :
1 , Cấu tạo , kí hệu , công dụn
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓