Giáo án cơ bản hóa học 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mai Hạnh
Ngày gửi: 16h:41' 20-05-2011
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 566
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mai Hạnh
Ngày gửi: 16h:41' 20-05-2011
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 566
Số lượt thích:
0 người
Tiết 6
Luyện tập
Thành phần cấu tạo nguyên tử
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức:
- Củng cố kiến thức về: Thành phần cấu tạo nguyên tử, hạt nhân nguyên tử, kích thước, khối lượng, điện tích các hạt, định nghĩa nguyên tố hóa học, kí hiệu nguyên tử đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình.
2. Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng xác định số electron, proton, nơtron và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử, tính nguyên tử khối trung bình khi biết % số nguyên tử các đồng vị và ngược lại.
II. Chuẩn bị
- Máy chiếu (nếu có), hệ thống bài tập và câu hỏi gợi ý
- Ôn tập các kiến thức và thành phần nguyên tử thông qua hoạt động giả bài tập.
III. Phương pháp: Đàm thoại nêu vấn
Tổ chức hoạt động dậy học
1. định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình luyện tập
3. Bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung cần đạt
Hoạt đông 1:
GV: Cho học sinh tổng kết lại những kiến thức về thành phần nguyên tử
HS: Ghi tóm tắt kiến thức về thành phần nguyên tử
Hoạt đông 2:
GV:Trong một tài liệu đọc được trên mạng internet, có một kí hiệu mà một HS lớp 10 không hiểu . Hãy giải thích cho bạn kí hiệu này có ý nghĩa như thế nào.
HS: tái hiện lại những kiến thức đã học, suy nghĩ để tìm câu trả lời.
Hoạt động 3:
GV: Hướng dẫn học sinh giải bài tập 5 - SGK.18
Hoạt đông 4:
GV: tổng kết bài học và cho bài tập về nhà
A. Kiến thức nắm vững
1. Nguyên tử được tạo nên bởi electron và hạt nhân. Hạt nhân được tạo nên bởi proton và nơtron
qe = - 1.602.10-19C, quy ước bằng 1-;
me 0.00055u
q = 1.062.10-19 C, quy ước bằng 1+;
m 1u
qn = 0, mn = 1u
2. Trong nguyên tử số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron
Số khối A = Z + N
- Các đồng vị của các nguyên tố hóa học là các nguyên tử có cùng số Z, khác số N.
- Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số Z
3. Kí hiệu Nguyên tử Z và số khối A đặc trưng cho nguyên tử
Kí hiệu nguyên tử: X
a) Tính nguyên tử khối trung bình của Mg.
b) Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử , thì số nguyên tử tương ứng của 2 đồng vị còn lại là bao nhiêu ? a)
b) Số nguyên tử = 50 . 7,899 ( 395.
Số nguyên tử = 50 .1,101 ( 55.
Tiết 7
Cấu tạo vỏ nguyên tử
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức
- Học sinh hiểu:
Trong nguyên tử, electron chuyển động quanh hạt nhân tạo nên vỏ nguyên tử.
Cấu tạo vỏ nguyên tử. Lớp, phân lớp electron. Số electron có trong mỗi lớp, phân lớp.
2. Về kĩ năng
- Rèn luyện các kĩ năng để giảI các bài tập liên quan đến kiến thức: phân biệt lớp electron và phân lớp electron; số electron tối đa trong một phân lớp, trong một lớp; cách kí hiệu các lớp, phân lớp; sự ph
Luyện tập
Thành phần cấu tạo nguyên tử
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức:
- Củng cố kiến thức về: Thành phần cấu tạo nguyên tử, hạt nhân nguyên tử, kích thước, khối lượng, điện tích các hạt, định nghĩa nguyên tố hóa học, kí hiệu nguyên tử đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình.
2. Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng xác định số electron, proton, nơtron và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử, tính nguyên tử khối trung bình khi biết % số nguyên tử các đồng vị và ngược lại.
II. Chuẩn bị
- Máy chiếu (nếu có), hệ thống bài tập và câu hỏi gợi ý
- Ôn tập các kiến thức và thành phần nguyên tử thông qua hoạt động giả bài tập.
III. Phương pháp: Đàm thoại nêu vấn
Tổ chức hoạt động dậy học
1. định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình luyện tập
3. Bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung cần đạt
Hoạt đông 1:
GV: Cho học sinh tổng kết lại những kiến thức về thành phần nguyên tử
HS: Ghi tóm tắt kiến thức về thành phần nguyên tử
Hoạt đông 2:
GV:Trong một tài liệu đọc được trên mạng internet, có một kí hiệu mà một HS lớp 10 không hiểu . Hãy giải thích cho bạn kí hiệu này có ý nghĩa như thế nào.
HS: tái hiện lại những kiến thức đã học, suy nghĩ để tìm câu trả lời.
Hoạt động 3:
GV: Hướng dẫn học sinh giải bài tập 5 - SGK.18
Hoạt đông 4:
GV: tổng kết bài học và cho bài tập về nhà
A. Kiến thức nắm vững
1. Nguyên tử được tạo nên bởi electron và hạt nhân. Hạt nhân được tạo nên bởi proton và nơtron
qe = - 1.602.10-19C, quy ước bằng 1-;
me 0.00055u
q = 1.062.10-19 C, quy ước bằng 1+;
m 1u
qn = 0, mn = 1u
2. Trong nguyên tử số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron
Số khối A = Z + N
- Các đồng vị của các nguyên tố hóa học là các nguyên tử có cùng số Z, khác số N.
- Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số Z
3. Kí hiệu Nguyên tử Z và số khối A đặc trưng cho nguyên tử
Kí hiệu nguyên tử: X
a) Tính nguyên tử khối trung bình của Mg.
b) Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử , thì số nguyên tử tương ứng của 2 đồng vị còn lại là bao nhiêu ? a)
b) Số nguyên tử = 50 . 7,899 ( 395.
Số nguyên tử = 50 .1,101 ( 55.
Tiết 7
Cấu tạo vỏ nguyên tử
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức
- Học sinh hiểu:
Trong nguyên tử, electron chuyển động quanh hạt nhân tạo nên vỏ nguyên tử.
Cấu tạo vỏ nguyên tử. Lớp, phân lớp electron. Số electron có trong mỗi lớp, phân lớp.
2. Về kĩ năng
- Rèn luyện các kĩ năng để giảI các bài tập liên quan đến kiến thức: phân biệt lớp electron và phân lớp electron; số electron tối đa trong một phân lớp, trong một lớp; cách kí hiệu các lớp, phân lớp; sự ph








de hay qua
cung tam tam thoi