Giáo án cơ bản hóa học 10

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Hải Lợi
Ngày gửi: 23h:29' 10-04-2008
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 450
Người gửi: Lê Hải Lợi
Ngày gửi: 23h:29' 10-04-2008
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 450
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:17.10.06.
Tiết 15: §. Bài 8. SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON
NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
HS hiểu: - Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hoá học
- Mối liên quan giữa cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố với vị trí của chúng trong BTH. Từ đó, dự đoán tính chất hoá học của các nguyên tố.
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên: BTH các nguyên tố hoá học, bảng câm, bảng 5/T.38/sgk
2. Học sinh: Ôn bài BTH các ng.tố hoá học.
III. PHƯƠNG PHÁP: Hoạt động nhóm, thuyết trình, đàm thoại, tư duy logic.
IV. NỘI DUNG TIẾT HỌC: Tiết 15
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
1) Nhóm là gì? Hãy sắp xếp các nguyên tố có Z=8,11,14,17 vào nhóm thích hợp trong BTH.
2) Xác định vị trí các nguyên tố có Z=16,20 trong BTH. Lớp ngoài cùng của chúng có bao nhiêu electron? Là nguyên tố KL hay PK?
3. Bài mới :
Vào bài: Theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, cấu hình electron ng.tử các nguyên tố biến đổi ra sao, có tuân theo qui luật nào không? Tiết học hôm nay sẽ giải đáp cho các em điều đó.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BẢNG
I. Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron ng.tử của các ng.tố
Hoạt động 1:
- Gv chỉ vào bảng 5 và hỏi: nhận xét cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một chu kì?
- Hs: trả lời
- Gv bổ sung, hướng dẫn hs lập bảng.
- Gv bổ sung, sửa sai
Nhóm
CK
IA
IIA
IIIA
IVA
VA
VIA
VIIA
VIIIA
C/h e
LNC
ns1
ns2
ns2np1
ns2np2
ns2np3
ns2np4
ns2np5
ns2np6
HS quan sát bảng và nhận xét
GV bổ sung, kết luận.
I. Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố:
- (vẽ bảng)
- Chu kì: biến đổi từ ns1 đến ns2np6( lặp lại ở chu kì khác một cách tuần hoàn ( sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố.
II. Cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố nhóm A :
1. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A
Hoạt động 2:
- Gv: Nhận xét số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố trong cùng một nhóm A?
- Hs: trả lời
- Gv: rút ra kết luận
- Gv: sự liên quan giữa STT nhóm A, số e lớp ngoài cùng, số e hoá trị trong nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm?
- Hs: trả lời
- Gv: rút ra kết luận
- Gv: nguyên tố s thuộc nhóm nào? Nguyên tố p thuộc nhóm nào?
- Hs:trả lời
- Gv: bổ sung, kết luận.
2. Một số nhóm A tiêu biểu:
Hoạt động 3: nhóm VIIIA là nhóm khí hiếm.
Gv: gthiệu nhóm VIIIA.
Gv hỏi: Nhận xét số electron lớp ngoài cùng?
Hs:trả lời
Gv: bổ sung, kết luận
Hầu hết khí hiếm không tham gia các phản ứng hoá học (trừ một số trường hợp đặc biệt). Ở đk bình thường, các khí hiếm đều ở trạng thái khí và phân tử chỉ gồm một nguyên tử .
Hoạt động 4: nhóm IA là nhóm kim loại kiềm.
Gv: gthiệu nhóm IA.
Gv hỏi: Nhận xét số electron lớp ngoài cùng?
Khuynh hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron?
Hs:trả lời
Gv: bổ sung, kết luận
Hs: đọc SGK để biết dạng đơn chất, các phản ứng thường gặp
Hoạt động 5: nhóm VIIA là nhóm halogen.
- Hs: tìm và đọc tên các nguyên tố nhóm VIIA.
Gv: Nhận xét số electron lớp ngoài cùng?
Khuynh hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron?
Hs:trả lời
Gv: bổ sung, kết luận
Hs: đọc SGK để biết dạng đơn chất, các phản ứng thường gặp
II. Cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố nhóm A :
1. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A
- Nhóm A: cấu hình electron lớp ngoài cùng tương tự nhau:
số e LNC=STT nhóm=số e hoá trị
( các nguyên tố trong cùng nhóm có tính chất tương tự nhau.
- Nguyên tố s thuộc nhóm IA, IIA
Nguyên tố p thuộc nhóm IIIA(VIIIA (trừ heli)
2. Một số nhóm A tiêu biểu
a)Nhóm VIIIA là nhóm khí hiếm
- cấu hình electron LNC: ns2np6 (trừ He: 1s2)(bền vững
b)Nhóm IA là nhóm kim loại kiềm:
- Cấu hình electron LNC: ns1( khuynh hướng nhường 1e( hoá trị 1(kim loại điển hình
c)Nhóm VIIA là nhóm halogen:
- Cấu hình electron LNC: ns2np5( khuynh hướng nhận 1e( hoá trị 1(phi kim điển hình
4. Củng cố: HS làm bài tập
Bài 1 : Mệnh đề nào sau đây Không đúng?
A Nguyên tử của các ng.tố trong cùng nhóm bao giờ cũng có số e LNC bằng nhau.
B. STT nhóm bằng số e LNC của nguyên tố trong nhóm đó.
C. Các ng.tố trong cùng nhóm có tchh tương tự nhau
D. Trong 1 nhóm, ng.tử của 2 nguyên tố thuộc 2 chu kì liên tiếp hơn kém nhau 1 lớp e.
E. Tchh các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn.
Bài 2 : Một ng.tố ở chu kì 4, nhóm IIA của BTH. Hỏi:
A Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở LNC?
B. Ng.tử của nguyên tố đó có bao nhiêu lớp electron?
C. Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố cùng chu kì, thuộc 2 nhóm liên tiếp (trước và sau)
5. Dặn dò:
- BTVN: 1 -> 7/41 SGK
- Xem bài "Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hoá học. Định luật tuần hoàn"
V. RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày:22/10/2006
Tiết 16 §. Bài 9. SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Biết và giải thích được sự biến đổi độ âm điện của một số nguyên tố trong cùng một chu kì, trong một nhóm A.
Hiểu được quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim trong một chu kì, trong một nhóm A (dựa vào bán kính nguyên tử).
Rèn kĩ năng suy đoán sự biến thiên tính chất cơ bản trong một chu kì, một nhóm A cụ thể, thí dụ sự biến thiên về:
+ Độ âm điện, bán kính nguyên tử.
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên: Hình 2.1/trang 43 và bảng 6/trang 45
2. Học sinh: học thuộc bài cũ
III. PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, tư duy logic, đàm thoại, hoạt động nhóm.
IV. NỘI DUNG TIẾT HỌC: Tiết 16
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Hs 1: làm bt 1,6/trang41
Hs 2: làm bt 2,7/trang41
3. Bài mới :
Vào bài: để nghiên cứu kĩ hơn quy luật biến đổi tuần hoàn trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học, hôm nay chúng ta sẽ được biết thêm sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hoá học trong bảng hệ thống tuần hoàn..
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BẢNG
I. Tính kim loại, tính phi kim
Hoạt động 1: Tính kim loại, tính phi kim :
- Gv giải thích tính kim loại, tính phi kim
- Hs đọc SGk củng cố hai khái niệm này
- Gv giới thiệu ranh giới giữa nguyên tố kim loại,phi kim trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học:phân cách bằng đường chéo kẻ từ bo đến atatin
I. Tính kim loại, tính phi kim
Tính kim loại: M = Mn+ + n.e
Tính phi kim : X + m.e = Xm-
1.Sự biến đổi tính chất trong một chu kì
Hoạt động 2: Thảo luận sự biến đổi bán kính nguyên tử
- Dựa vào hình 2.1, các nhóm thảo luận:
+ Trong một chu kì, trong một nhóm A bán kính nguyên tử biến đổi như thế nào?
+ Giải thích sự biến đổi đó?
- Gv đánh giá, bổ sung, kết luận
Hoạt động 3: Thảo luận sự biến đổi tính kim loại, phi kim
- Hs đọc thí dụ SGK, dựa vào sự biến đổi bán kính nguyên tử, các nhóm thảo luận:
+ Trong một chu kì, tính kim loại, phi kim biến đổi như thế nào?
+ Giải thích sự biến đổi đó?
- Gv đánh giá, bổ sung, kết luận
2.Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A
Hoạt động 4: Thảo luận sự biến đổi tính kim loại, phi kim trong cùng một nhóm A
- Hs đọc thí dụ SGK, dựa vào sự biến đổi bán kính nguyên tử, các nhóm thảo luận:
+ Trong một nhóm A, tính kim loại, phi kim biến đổi như thế nào?
+ Giải thích sự biến đổi đó?
- Gv đánh giá, bổ sung, kết luận.
3. Độ âm điện
Hoạt động 5: Độ âm điện
- Hs đọc khái niệm, gv giải thích thêm lần nữa.
- Gv: dưa vào định nghĩa cho biết độ âm điện liên quan như thế nào đến tính kim loại, tính phi kim?
-Chú ý: chỉ có độ âm điện khi có liên kết hoá học
- Gv giới thiệu bảng 6: độ âm điện của flo lớn nhất được lấy để xác định độ âm điện tương đối của các nguyên tố khác.
- Gv: Dựa vào bảng 6/trang 45 hãy nêu sự biến đổi độ âm điện theo chu kì, theo nhóm A?
- Hs nêu quy luật, gv nhận xét bổ sung
-Gv: Quy luật biến đổi độ âm điện có phù hợp với sự biến đổi tính kim loại, phi kim không?
- Hs tự rút ra nhận xét: phù hợp
Hoạt động 6: Gv kết luận, củng cố
Tính kim loại, phi kim của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
1. Sự biến đổi tính chất trong một chu kì
a. Bán kính nguyên tử
- Trong cùng một chu kì, bán kính nguyên tử giảm từ trái sang phải
- Trong cùng một nhóm A, bán kính nguyên tử tăng từ trên xuống duới
- Giải thích: SGK
b. Tính kim loại, phi kim
- Trong cùng một chu kì, tính kim loại yếu dần, tính phi kim mạnh dần từ trái sang phải.
- Giải thích: SGK
2.Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A
- Trong cùng một nhóm A, tính kim loại mạnh dần, tính phi kim yếu dần từ trên xuống dưới.
- Giải thích: SGK
3. Độ âm điện
a. Khái niệm: SGK
- Độ âm điện càng lớn thì tính phi kim càng lớn và ngược lại
b. Bảng độ âm điện: theo Pau-linh
- Độ âm điện flo lớn nhất: 3,98
- Quy luật: (SGK)
- Kết luận: (SGK)
4. Củng cố: HS làm bài tập: 1,2,4/trang 47
5. Dặn dò: - BTVN: 5,7,8,9,10,11/SGK /trang 48
- Xem phần còn lại của bài.
VI. RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày:25/10/2006
Tiết 17 §. Bài 9. SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Hiểu được sự biến đổi hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđro của các nguyên tố trong một chu kì .
Biết được sự biến đổi tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit trong một chu kì, trong một nhóm A
Hiểu được nội dung định luật tuần hoàn.
Rèn kĩ năng suy đoán sự biến thiên tính chất cơ bản trong một chu kì, một nhóm A cụ thể, thí dụ sự biến thiên về:
+ Tính kim loại, phi kim.
+ Hoá trị cao nhất của nguyên tố với oxi và với hiđro.
+ Công thức hoá học và tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng.
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên: bảng 7, bảng 8/ trang 46
2. Học sinh: học bài cũ, làm bài tập về nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, tư duy logic, đàm thoại, hoạt động nhóm.
IV. NỘI DUNG TIẾT HỌC: Tiết 17
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Hs 1: BT 1,8,/SGK/trang 47. Có giải thích
Hs 2: BT 2,9/ SGK/ trang 48
3. Bài mới :
Vào bài: Hôm nay, chúng ta tiếp tục nghiên cứu sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hoá học.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BẢNG
II. Hoá trị của các nguyên tố ``
Hoạt động 1: Sự biến đổi hoá trị
Tiết 15: §. Bài 8. SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON
NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
HS hiểu: - Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hoá học
- Mối liên quan giữa cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố với vị trí của chúng trong BTH. Từ đó, dự đoán tính chất hoá học của các nguyên tố.
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên: BTH các nguyên tố hoá học, bảng câm, bảng 5/T.38/sgk
2. Học sinh: Ôn bài BTH các ng.tố hoá học.
III. PHƯƠNG PHÁP: Hoạt động nhóm, thuyết trình, đàm thoại, tư duy logic.
IV. NỘI DUNG TIẾT HỌC: Tiết 15
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
1) Nhóm là gì? Hãy sắp xếp các nguyên tố có Z=8,11,14,17 vào nhóm thích hợp trong BTH.
2) Xác định vị trí các nguyên tố có Z=16,20 trong BTH. Lớp ngoài cùng của chúng có bao nhiêu electron? Là nguyên tố KL hay PK?
3. Bài mới :
Vào bài: Theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, cấu hình electron ng.tử các nguyên tố biến đổi ra sao, có tuân theo qui luật nào không? Tiết học hôm nay sẽ giải đáp cho các em điều đó.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BẢNG
I. Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron ng.tử của các ng.tố
Hoạt động 1:
- Gv chỉ vào bảng 5 và hỏi: nhận xét cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một chu kì?
- Hs: trả lời
- Gv bổ sung, hướng dẫn hs lập bảng.
- Gv bổ sung, sửa sai
Nhóm
CK
IA
IIA
IIIA
IVA
VA
VIA
VIIA
VIIIA
C/h e
LNC
ns1
ns2
ns2np1
ns2np2
ns2np3
ns2np4
ns2np5
ns2np6
HS quan sát bảng và nhận xét
GV bổ sung, kết luận.
I. Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố:
- (vẽ bảng)
- Chu kì: biến đổi từ ns1 đến ns2np6( lặp lại ở chu kì khác một cách tuần hoàn ( sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố.
II. Cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố nhóm A :
1. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A
Hoạt động 2:
- Gv: Nhận xét số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố trong cùng một nhóm A?
- Hs: trả lời
- Gv: rút ra kết luận
- Gv: sự liên quan giữa STT nhóm A, số e lớp ngoài cùng, số e hoá trị trong nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm?
- Hs: trả lời
- Gv: rút ra kết luận
- Gv: nguyên tố s thuộc nhóm nào? Nguyên tố p thuộc nhóm nào?
- Hs:trả lời
- Gv: bổ sung, kết luận.
2. Một số nhóm A tiêu biểu:
Hoạt động 3: nhóm VIIIA là nhóm khí hiếm.
Gv: gthiệu nhóm VIIIA.
Gv hỏi: Nhận xét số electron lớp ngoài cùng?
Hs:trả lời
Gv: bổ sung, kết luận
Hầu hết khí hiếm không tham gia các phản ứng hoá học (trừ một số trường hợp đặc biệt). Ở đk bình thường, các khí hiếm đều ở trạng thái khí và phân tử chỉ gồm một nguyên tử .
Hoạt động 4: nhóm IA là nhóm kim loại kiềm.
Gv: gthiệu nhóm IA.
Gv hỏi: Nhận xét số electron lớp ngoài cùng?
Khuynh hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron?
Hs:trả lời
Gv: bổ sung, kết luận
Hs: đọc SGK để biết dạng đơn chất, các phản ứng thường gặp
Hoạt động 5: nhóm VIIA là nhóm halogen.
- Hs: tìm và đọc tên các nguyên tố nhóm VIIA.
Gv: Nhận xét số electron lớp ngoài cùng?
Khuynh hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron?
Hs:trả lời
Gv: bổ sung, kết luận
Hs: đọc SGK để biết dạng đơn chất, các phản ứng thường gặp
II. Cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố nhóm A :
1. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A
- Nhóm A: cấu hình electron lớp ngoài cùng tương tự nhau:
số e LNC=STT nhóm=số e hoá trị
( các nguyên tố trong cùng nhóm có tính chất tương tự nhau.
- Nguyên tố s thuộc nhóm IA, IIA
Nguyên tố p thuộc nhóm IIIA(VIIIA (trừ heli)
2. Một số nhóm A tiêu biểu
a)Nhóm VIIIA là nhóm khí hiếm
- cấu hình electron LNC: ns2np6 (trừ He: 1s2)(bền vững
b)Nhóm IA là nhóm kim loại kiềm:
- Cấu hình electron LNC: ns1( khuynh hướng nhường 1e( hoá trị 1(kim loại điển hình
c)Nhóm VIIA là nhóm halogen:
- Cấu hình electron LNC: ns2np5( khuynh hướng nhận 1e( hoá trị 1(phi kim điển hình
4. Củng cố: HS làm bài tập
Bài 1 : Mệnh đề nào sau đây Không đúng?
A Nguyên tử của các ng.tố trong cùng nhóm bao giờ cũng có số e LNC bằng nhau.
B. STT nhóm bằng số e LNC của nguyên tố trong nhóm đó.
C. Các ng.tố trong cùng nhóm có tchh tương tự nhau
D. Trong 1 nhóm, ng.tử của 2 nguyên tố thuộc 2 chu kì liên tiếp hơn kém nhau 1 lớp e.
E. Tchh các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn.
Bài 2 : Một ng.tố ở chu kì 4, nhóm IIA của BTH. Hỏi:
A Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở LNC?
B. Ng.tử của nguyên tố đó có bao nhiêu lớp electron?
C. Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố cùng chu kì, thuộc 2 nhóm liên tiếp (trước và sau)
5. Dặn dò:
- BTVN: 1 -> 7/41 SGK
- Xem bài "Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hoá học. Định luật tuần hoàn"
V. RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày:22/10/2006
Tiết 16 §. Bài 9. SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Biết và giải thích được sự biến đổi độ âm điện của một số nguyên tố trong cùng một chu kì, trong một nhóm A.
Hiểu được quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim trong một chu kì, trong một nhóm A (dựa vào bán kính nguyên tử).
Rèn kĩ năng suy đoán sự biến thiên tính chất cơ bản trong một chu kì, một nhóm A cụ thể, thí dụ sự biến thiên về:
+ Độ âm điện, bán kính nguyên tử.
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên: Hình 2.1/trang 43 và bảng 6/trang 45
2. Học sinh: học thuộc bài cũ
III. PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, tư duy logic, đàm thoại, hoạt động nhóm.
IV. NỘI DUNG TIẾT HỌC: Tiết 16
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Hs 1: làm bt 1,6/trang41
Hs 2: làm bt 2,7/trang41
3. Bài mới :
Vào bài: để nghiên cứu kĩ hơn quy luật biến đổi tuần hoàn trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học, hôm nay chúng ta sẽ được biết thêm sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hoá học trong bảng hệ thống tuần hoàn..
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BẢNG
I. Tính kim loại, tính phi kim
Hoạt động 1: Tính kim loại, tính phi kim :
- Gv giải thích tính kim loại, tính phi kim
- Hs đọc SGk củng cố hai khái niệm này
- Gv giới thiệu ranh giới giữa nguyên tố kim loại,phi kim trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học:phân cách bằng đường chéo kẻ từ bo đến atatin
I. Tính kim loại, tính phi kim
Tính kim loại: M = Mn+ + n.e
Tính phi kim : X + m.e = Xm-
1.Sự biến đổi tính chất trong một chu kì
Hoạt động 2: Thảo luận sự biến đổi bán kính nguyên tử
- Dựa vào hình 2.1, các nhóm thảo luận:
+ Trong một chu kì, trong một nhóm A bán kính nguyên tử biến đổi như thế nào?
+ Giải thích sự biến đổi đó?
- Gv đánh giá, bổ sung, kết luận
Hoạt động 3: Thảo luận sự biến đổi tính kim loại, phi kim
- Hs đọc thí dụ SGK, dựa vào sự biến đổi bán kính nguyên tử, các nhóm thảo luận:
+ Trong một chu kì, tính kim loại, phi kim biến đổi như thế nào?
+ Giải thích sự biến đổi đó?
- Gv đánh giá, bổ sung, kết luận
2.Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A
Hoạt động 4: Thảo luận sự biến đổi tính kim loại, phi kim trong cùng một nhóm A
- Hs đọc thí dụ SGK, dựa vào sự biến đổi bán kính nguyên tử, các nhóm thảo luận:
+ Trong một nhóm A, tính kim loại, phi kim biến đổi như thế nào?
+ Giải thích sự biến đổi đó?
- Gv đánh giá, bổ sung, kết luận.
3. Độ âm điện
Hoạt động 5: Độ âm điện
- Hs đọc khái niệm, gv giải thích thêm lần nữa.
- Gv: dưa vào định nghĩa cho biết độ âm điện liên quan như thế nào đến tính kim loại, tính phi kim?
-Chú ý: chỉ có độ âm điện khi có liên kết hoá học
- Gv giới thiệu bảng 6: độ âm điện của flo lớn nhất được lấy để xác định độ âm điện tương đối của các nguyên tố khác.
- Gv: Dựa vào bảng 6/trang 45 hãy nêu sự biến đổi độ âm điện theo chu kì, theo nhóm A?
- Hs nêu quy luật, gv nhận xét bổ sung
-Gv: Quy luật biến đổi độ âm điện có phù hợp với sự biến đổi tính kim loại, phi kim không?
- Hs tự rút ra nhận xét: phù hợp
Hoạt động 6: Gv kết luận, củng cố
Tính kim loại, phi kim của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
1. Sự biến đổi tính chất trong một chu kì
a. Bán kính nguyên tử
- Trong cùng một chu kì, bán kính nguyên tử giảm từ trái sang phải
- Trong cùng một nhóm A, bán kính nguyên tử tăng từ trên xuống duới
- Giải thích: SGK
b. Tính kim loại, phi kim
- Trong cùng một chu kì, tính kim loại yếu dần, tính phi kim mạnh dần từ trái sang phải.
- Giải thích: SGK
2.Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A
- Trong cùng một nhóm A, tính kim loại mạnh dần, tính phi kim yếu dần từ trên xuống dưới.
- Giải thích: SGK
3. Độ âm điện
a. Khái niệm: SGK
- Độ âm điện càng lớn thì tính phi kim càng lớn và ngược lại
b. Bảng độ âm điện: theo Pau-linh
- Độ âm điện flo lớn nhất: 3,98
- Quy luật: (SGK)
- Kết luận: (SGK)
4. Củng cố: HS làm bài tập: 1,2,4/trang 47
5. Dặn dò: - BTVN: 5,7,8,9,10,11/SGK /trang 48
- Xem phần còn lại của bài.
VI. RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày:25/10/2006
Tiết 17 §. Bài 9. SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Hiểu được sự biến đổi hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđro của các nguyên tố trong một chu kì .
Biết được sự biến đổi tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit trong một chu kì, trong một nhóm A
Hiểu được nội dung định luật tuần hoàn.
Rèn kĩ năng suy đoán sự biến thiên tính chất cơ bản trong một chu kì, một nhóm A cụ thể, thí dụ sự biến thiên về:
+ Tính kim loại, phi kim.
+ Hoá trị cao nhất của nguyên tố với oxi và với hiđro.
+ Công thức hoá học và tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng.
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên: bảng 7, bảng 8/ trang 46
2. Học sinh: học bài cũ, làm bài tập về nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, tư duy logic, đàm thoại, hoạt động nhóm.
IV. NỘI DUNG TIẾT HỌC: Tiết 17
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Hs 1: BT 1,8,/SGK/trang 47. Có giải thích
Hs 2: BT 2,9/ SGK/ trang 48
3. Bài mới :
Vào bài: Hôm nay, chúng ta tiếp tục nghiên cứu sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hoá học.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BẢNG
II. Hoá trị của các nguyên tố ``
Hoạt động 1: Sự biến đổi hoá trị
 








Các ý kiến mới nhất