giáo án CN 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cầu hết bão
Ngày gửi: 21h:45' 13-09-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 101
Nguồn:
Người gửi: Cầu hết bão
Ngày gửi: 21h:45' 13-09-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích:
0 người
Ngày giảng:
/09/2024
CHỦ ĐỀ 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY ĂN QUẢ
BÀI 1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÂY ĂN QUẢ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Trình bày được vai trò của cây ăn quả
- Phân tích được đặc điểm thực vật của một số loại cây ăn quả phổ biến ở địa
phương.
- Phân tích được yêu cầu ngoại cảnh của một số loại cây ăn quả phổ biến ở địa
phương.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được được vai trò của cây ăn quả. Nhận biết
được đặc điểm thực vật học, yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu các kiến thức có liên quan đến đặc điểm
chung của cây ăn quả.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận
các vấn đề liên quan đến đặc điểm chung của cây ăn quả, lắng nghe và phản hồi tích
cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên
quan đến đặc điểm chung của cây ăn quả.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về đặc điểm chung của cây ăn quả
vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point. Máy tính, ti vi.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về đặc điểm chung của cây ăn quả
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi.
Hãy sắp xếp mỗi bộ phận của cây dừa trong Hình 1.1 tương ứng với mục đích sử
dụng sau: (1) Mĩ phẩm, (2) Giá thẻ trồng cây, (3) Vật liệu xây dựng.
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
(1) Mĩ phẩm - a) Cùi dừa
(2) Gái thể trồng cây - b) Vỏ dừa
(3) Vật liệu xây dựng - c) Lá dừa
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Cây ăn quả có vai trò như thế nào? Cây căn quả có đặc điểm thực
vật, yêu cầu ngoại cảnh ra sao? Để trả lời được các câu hỏi trên thì chúng ta vào bài
hôm nay
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về vai trò của cây ăn quả
a.Mục tiêu: Trình bày được vai trò của cây ăn quả
b. Nội dung: Vai trò của cây ăn quả
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
I.Vai trò của cây
GV đưa ra câu hỏi sau:
ăn quả
1.Quan sát hình 1.2 và nêu vai trò của cây ăn quả tương ứng với - Cung cấp nguồn
các ảnh trong hình.
1.Sử dụng làm
thực phẩm
- Cung cấp nguồn
vitamin, chất
khoáng, amino
acid, đường, chất
xơ....cho cơ thể
con người.
2. Sử dụng làm
nguyên liệu chế
biến
VD: Nước giải
khát từ chanh
leo...
3. Sử dụng làm
2. Em hãy kể tên một số sản phẩm được chế biến từ quả xoài,
dược liệu
chuối hoặc bưởi.
3. Kể tên các sản phẩm được tạo ra từ cây ăn quả trong Hình 1.3.
4. Hãy kể thêm các sản phẩm văn hoá, nghệ thuật được tạo ra từ
cây ăn quả.
GV: Chia sẻ với bạn một số vai trò của cây ăn quả đối với con
người
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1.Vai trò của cây ăn quả tương ứng với các ảnh trong hình:
+ Hình a: cung cấp nguồn hàng cho xuất khẩu
+ Hình b: tạo cảnh quan
+ Hình c: cung cấp nguyên liệu cho chế biến
+ Hình d: cung cấp nguồn thực phẩm giàu vitamin và khoáng
chất cho con người.
2. - Xoài: Mứt xoài, xoài sấy dẻo, bánh xoài, sinh tố xoài,...
- Chuối: sinh tố, kẹo chuối, chuối sấy,...
- Bưởi: tinh dầu bưởi, mứt vỏ bưởi, nước ép, salad,...
3. - Hồ lô tài lộc được làm từ quả bưởi.
- Hoa sen và giá đỡ điện thoại được làm từ cây dừa.
- Cây quất thế
4. - Dưa hấu khắc chữ (dùng để thở trong các dịp lễ tết).
- Dừa tài lộc dát vàng (dùng để thở trong các dịp lễ tết).
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV: 1. Cây dứa được trồng nhiều ở vùng đồi núi đem lại những
lợi ích gì?
2. Hãy kể tên và nêu vai trò của cây ăn quả đặc trưng tại một số
VD: Hạt xoài trị
ho...
4. Bảo vệ môi
trường và trang trí
cảnh quan
- Làm bóng mát,
cây cảnh quan,
tạo môi trường
xanh, sạch, đẹp...
5. Phát triển kinh
tế, văn hóa, nghệ
thuật
địa phương.
1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
1. Lợi ích của việc trồng cây dứa ở vùng đồi núi:
- Hạn chế sạt lở đất: Hệ thống rễ của cây dứa có khả năng giữ
chặt đất, giúp giảm nguy cơ sạt lở đất ở vùng đồi núi.
- Tạo ra nguồn thu nhập: Việc trồng dứa mang lại nguồn thu
nhập ổn định cho người dân ở vùng đồi núi, từ việc bán dứa, làm
các sản phẩm từ dứa như nước dừa, mứt dứa, cho đến việc chế
biến vỏ dứa thành các sản phẩm thủ công mỹ nghệ.
- Bảo vệ môi trường: Cây dứa giúp duy trì đa dạng sinh học ở
vùng đồi núi, cung cấp môi trường sống cho nhiều loài sinh vật
khác nhau.
- Thuận tiện cho việc chế biến sản phẩm địa phương: Dứa là
nguyên liệu quen thuộc và phổ biến trong ẩm thực địa phương,
việc trồng dứa tại vùng đồi núi giúp tiết kiệm chi phí vận chuyển
và bảo quản sản phẩm.
2. Cây ăn quả đặc trưng tại một số địa phương và vai trò của
chúng:
- Sầu riêng ở miền Nam: Sầu riêng là loại trái cây quý giá và đặc
sản của miền Nam Việt Nam. Nó không chỉ là nguồn thu nhập
chính của nhiều hộ nông dân mà còn là nguồn cảm hứng cho du
lịch và thưởng thức ẩm thực.
- Măng cụt ở miền Trung và Nam Bộ: Măng cụt là một loại cây
ăn quả quan trọng ở miền Trung và Nam Bộ của Việt Nam. Trái
măng cụt không chỉ là một nguồn thực phẩm phong phú mà còn
là nguồn thu nhập chính cho nhiều gia đình nông dân. Ngoài ra,
măng cụt cũng được sử dụng trong y học dân gian với các tác
dụng hỗ trợ sức khỏe.
- Dừa ở miền Nam: Dừa là cây ăn quả quan trọng và phổ biến ở
miền Nam Việt Nam. Nó không chỉ cung cấp nguồn thức ăn giàu
dinh dưỡng mà còn là nguồn nước uống tự nhiên và nước dừa
được sử dụng rộng rãi trong việc làm mát và chế biến món ăn.
Ngoài ra, các phần của cây dừa như lá, trái, và vỏ còn được sử
dụng để làm nhiều sản phẩm khác nhau như thảm dừa, nước dừa
đóng chai, và gỗ dừa.
- Mơ ở vùng Tây Bắc: Mơ là loại cây ăn quả quan trọng ở vùng
núi cao Tây Bắc. Trái mơ không chỉ là nguồn thực phẩm cung
cấp dinh dưỡng mà còn là nguồn thu nhập chính cho nhiều hộ gia
đình nông dân. Cây mơ cũng đóng vai trò quan trọng trong văn
hóa dân gian và được sử dụng trong các nghi lễ và lễ hội của dân
tộc thiểu số ở vùng núi.
- Mận ở vùng Bắc Bộ: Mận là loại cây ăn quả phổ biến ở vùng
Bắc Bộ, đặc biệt là các tỉnh như Hà Giang, Lào Cai. Trái mận
không chỉ là nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng mà còn được sử
dụng để làm các sản phẩm chế biến như mứt, rượu mận, và nhiều
món ăn đặc sản khác của vùng đất núi Bắc Bộ.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về đặc điểm thực vật học của cây ăn quả
a.Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm thực vật của một số loại cây ăn quả phổ biến ở
địa phương.
b. Nội dung: Đặc điểm thực vật học của cây ăn quả
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần
đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
II. Đặc điểm
GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 1
thực vật học
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
của cây ăn quả
Thực hiện nhiệm vụ
1.Rễ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận - Chức năng:
nhóm và trả lời được câu hỏi trong phiếu học tập số 1
hút nước và
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
chất dinh
Báo cáo, thảo luận
dưỡng để nuôi
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
cây; dự trữ
sung.
chất dinh
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
dưỡng; giữ cho
1.Tại sao người trồng cần hiểu được đặc điểm thực vật học của cây cây đứng vững.
ăn quả?
- Rễ phân bố
2. Vì sao cây ăn quả cần được trồng ở nơi có tầng canh tác dày 1,0m sâu, rộng, phân
trở lên?
nhiều nhánh,
3. Chức năng của rễ và thân có điểm nào giống và khác nhau?
phân bố độ sâu
4. Em hãy kể tên một số loại quả hạch, quả mọng, quả có vỏ cứng
khoảng 5mà em biết.
50cm.
1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
2. Thân và
1. Người trồng cần hiểu được đặc điểm thực vật học của cây ăn quả cành
để:
- Thân chính
- Chăm sóc tốt hơn: Hiểu rõ về cấu trúc và tính chất sinh học của
- Cành: cành
cây ăn quả giúp người trồng có thể chăm sóc cây một cách hiệu quả cấp 1, cành cấp
hơn. Họ có thể điều chỉnh phương pháp chăm sóc, cung cấp nước,
2, cành cấp 3,
phân bón và kiểm soát sâu bệnh phù hợp với nhu cầu cụ thể của cây. cành cấp 4,
- Nhận biết vấn đề sức khỏe của cây: Bằng cách hiểu rõ về các dấu
cành cấp 5.
hiệu và triệu chứng của các vấn đề sức khỏe thực vật, người trồng
Cành cấp 4,
có thể nhận ra các vấn đề sớm và áp dụng biện pháp phòng ngừa
cành cấp 5 là
hoặc điều trị kịp thời để bảo vệ cây khỏi sâu bệnh.
cành mang
- Lựa chọn giống cây phù hợp: Kiến thức về đặc điểm thực vật học quả.
của cây ăn quả giúp người trồng có thể lựa chọn giống cây phù hợp - Thân cành có
với điều kiện khí hậu, đất đai và mục tiêu sản xuất của họ.
chức năng
- Tối ưu hóa sản lượng và chất lượng: Bằng cách hiểu rõ về cách
nâng đỡ và dẫn
cây phát triển, người trồng có thể tối ưu hóa điều kiện môi trường
nối giữa bộ rễ
để tăng cường sản lượng và chất lượng của trái cây.
với lá, chồi,
- Giảm thiểu rủi ro: Hiểu biết sâu về đặc điểm thực vật học giúp
hoa, quả.
người trồng dự đoán và giảm thiểu các rủi ro liên quan đến sâu
3. Lá
bệnh, điều kiện thời tiết bất lợi và các vấn đề khác có thể ảnh hưởng - Là nơi tổng
đến cây trồng.
hợp các chất
2. Đa phần rễ phân bố ở độ sâu khoảng 5 - 50 cm nên đất trồng cây
ăn quả yêu cầu độ dày tầng canh tác trên 1.0m. Tầng canh tác dày
và thoát nước tốt giúp hệ thống rễ của cây ăn quả phát triển mạnh
mẽ và đạt được sự cân bằng về nước và dinh dưỡng. Điều này giúp
cây phát triển tốt hơn và sản xuất trái cây chất lượng cao. Bên cạnh
đó, tầng canh tác dày giúp ngăn chặn nước lũ hoặc nước mưa lớn từ
việc ngập lụt cây trồng. Điều này giúp tránh được các tác động tiêu
cực đến sức khỏe của cây và sự phát triển của chúng.
3. Giống nhau:
- Hấp thụ nước và khoáng chất: Cả rễ và thân đều tham gia vào quá
trình hấp thụ nước và khoáng chất từ đất thông qua cơ chế hấp thụ
của tế bào.
- Lưu trữ dự trữ: Cả rễ và thân đều có khả năng lưu trữ các chất dinh
dưỡng, nước và năng lượng dự trữ, giúp cây duy trì sự sống trong
điều kiện khắc nghiệt hoặc thời gian khô hạn.
Khác nhau:
- Rễ:
+ Hấp thụ nước, khoáng chất và chất hữu cơ từ đất.
+ Thường có nhiều nhánh nhỏ để tăng diện tích tiếp xúc với đất và
tăng cường khả năng hấp thụ.
+ Giữ cho cây cố định trong đất và cung cấp sự ổn định cho cây.
+ Thường không có khả năng thực hiện quá trình quang hợp.
- Thân:
+ Chịu trách nhiệm vận chuyển nước, dưỡng chất và chất hữu cơ từ
rễ đến các phần khác của cây và ngược lại.
+ Tham gia vào quá trình quang hợp, sản xuất và lưu trữ năng
lượng.
+ Thường chứa các mô phát triển như mô phân chia, mô vận chuyển
và mô lưu trữ.
+ Có khả năng chịu lực và là phần chính của cây đứng thẳng hoặc
cây bò.
4. - Quả hạch: đào, mơ,...
- Quả mọng: dâu, lựu,...
- Quả có vỏ cứng: dừa, mắc-ca,...
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV: Hãy phân tích đặc điểm thực vật học của một loại cây ăn quả ở
địa phương em.
1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
Phân tích đặc điểm thực vật học của cây chôm chôm:
- Hệ thống rễ:
+ Cây chôm chôm thường có hệ thống rễ phát triển mạnh mẽ để hấp
thụ nước và khoáng chất từ đất.
+ Rễ của cây chôm chôm thường sâu và phân tán, giúp cây cố định
chắc chắn trong đất.
- Thân và tán lá:
hữu cơ cần
thiết cho cây.
4. Hoa
- Hoa gồm hoa
đực, hoa cái,
hoa lưỡng tính.
5. Quả và hạt
- Quả gồm quả
hạch, quả
mọng, quả có
vỏ cứng.
+ Thân cây chôm chôm thường mạnh mẽ, thẳng đứng và có thể cao
đến hàng chục mét.
+ Cây chôm chôm có tán lá xanh quanh năm, lá thường dày và có
mặt lá bóng, giúp cây chịu được ánh nắng mạnh và môi trường khô
hạn.
- Hoa và quả:
+ Cây chôm chôm có hoa mọc trên cành hoặc trên thân chính của
cây. Hoa thường mọc thành từng chùm nhỏ và có màu trắng hoặc
vàng.
+ Quả của cây chôm chôm là trái hạch lớn, có vỏ ngoài cứng và gai.
Mỗi quả thường chứa nhiều hạt lớn màu trắng hoặc vàng.
- Đặc điểm sinh thái: Cây chôm chôm thích ứng với môi trường
nhiệt đới và cận nhiệt đới, thường mọc rậm rạp trong rừng nguyên
sinh hoặc trồng trong vườn ở những khu vực có khí hậu ấm áp, độ
ẩm cao.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:.........................................................
Em hãy đọc thông tin trong SGK và hoàn thành bảng dưới đây để được đặc điểm
thực vật của cây ăn quả
Các bộ phận của cây ăn quả
Đặc điểm thực vật cây ăn quả
Rễ
Thân và cành
Lá
Hoa
Quả
HƯỚNG DẪN CHẤM PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:.........................................................
Em hãy đọc thông tin trong SGK và hoàn thành bảng dưới đây để được đặc điểm
thực vật của cây ăn quả
Các bộ
Đặc điểm thực vật cây ăn quả
phận của
cây ăn quả
Rễ
- Chức năng: hút nước và chất dinh dưỡng để nuôi cây; dự trữ chất
dinh dưỡng; giữ cho cây đứng vững.
- Rễ phân bố sâu, rộng, phân nhiều nhánh, phân bố độ sâu khoảng
5-50cm.
Thân và
- Thân chính
cành
- Cành: cành cấp 1, cành cấp 2, cành cấp 3, cành cấp 4, cành cấp 5.
Cành cấp 4, cành cấp 5 là cành mang quả.
- Thân cành có chức năng nâng đỡ và dẫn nối giữa bộ rễ với lá,
chồi, hoa, quả.
Lá
- - Là nơi tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cây.
Hoa
- Hoa gồm hoa đực, hoa cái, hoa lưỡng tính.
Quả và hạt - Quả gồm quả hạch, quả mọng, quả có vỏ cứng.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả
a.Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm thực vật của một số loại cây ăn quả phổ biến ở
địa phương.
b. Nội dung: Yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
III. Yêu cầu ngoại cảnh
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
của cây ăn quả
1.Dựa vào yêu cầu về nhiệt độ, cây ăn quả được phân loại 1.Nhiệt độ
thành những nhóm nào? Nêu đặc điểm của mỗi nhóm đó. - Ảnh hưởng đến sự sinh
2. Em hãy kể tên một số loại cây ăn quả thuộc nhóm á
trưởng và phát triển của
nhiệt đới và ôn đới. Nhóm cây nào yêu cầu vùng trồng
cây ăn quả
cây có nhiệt độ thấp hơn?
- Ngưỡng nhiệt độ thấp
3. Độ ẩm đất ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển
nhất và cao nhất của năm
của cây ăn quả như thế nào?
sẽ quyết định đến vùng
4. Em hãy cho biết cây ở giai đoạn ra hoa và giai đoạn
phân bố và sản xuất của
ngủ, nghỉ có yêu cầu về độ ẩm như thế nào?
các loại cây ăn quả.
5. Ánh sáng ảnh hưởng như thế nào đến sự sinh trưởng và 2. Độ ẩm
phát triển của cây ăn quả?
- Nước ảnh hưởng đến
6. Cường độ ánh sáng mạnh có thể gây tác động xấu nào
thời gian ngủ, nghỉ, sinh
đối với cây ăn quả?
trưởng của cây, sự phân
7. Cây ăn quả hấp thu các chất dinh dưỡng khoáng nào từ hóa hoa, nở hoa; quá
đất? Cây ăn quả thích hợp ở nơi đất có đặc điểm như thế
trình lớn lên và chín của
nào?
quả.
8. Nêu ảnh hưởng của gió đến sự sinh trưởng và phát triển - Giai đoạn ra lộc, ra hoa,
của cây ăn quả?
phát triển quả, cây ăn quả
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
cần lượng nước, độ ẩm
trong thời gian 2 phút.
70%-80%
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
- Thời kì ngủ, nghỉ hoặc
Thực hiện nhiệm vụ
phân hóa hoa yêu cầu
HS trao đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.
nước và độ ẩm 40-50%
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
3. Ánh sáng
Báo cáo, thảo luận
- Ánh sáng ảnh hưởng
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét đến thời gian ngủ, nghỉ,
và bổ sung.
sự phân hóa mầm hoa,
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. nở hoa và phát triển quả
1. Dựa vào yêu cầu về nhiệt độ, cây ăn quả được phân
của cây.
loại thành các nhóm:
- Ánh sáng mạnh làm cây
- Cây ăn quả nhiệt đới.
mất nhiều nước, có thể
- Cây ăn quả á nhiệt đới.
gây cháy lá, rám quả
- Cây ăn quả ôn đới.
4. Đất
2. - Cây ăn quả á nhiệt đới: Vải, bơ, nhót, xoài, chuối,
- Cây ăn quả hấp thu các
dừa,...
chất như đạm(N), lân(P),
- Cây ăn quả ôn đới: táo, lê, nho, mận, mơ, đào,...
kali(K) và các nguyên tốt
- Nhóm cây ăn quả ôn đới yêu cầu vùng trồng cây có
vi lượng.
nhiệt độ thấp hơn.
- Cây ăn quả thích hợp
3. Độ ẩm đất ảnh hưởng đến thời gian ngủ, nghỉ, sinh
các loại đất như đát phù
trưởng của cây, sự phân hóa hoa, nở hoa; quá trình lớn lên sa, đất đỏ.
và chín của quả.
5. Gió
4. Giai đoạn ra hoa cần độ ẩm là 70%-80%
Gió ảnh hưởng đến mức
và giai đoạn ngủ, nghỉ cần nhiệt độ là 40%-50%
độ lưu thông không khí,
5. Ánh sáng ảnh hưởng đến thời gian ngủ, nghỉ, sự phân
tăng khả năng thoát hơi
hóa mầm hoa, nở hoa và phát triển quả của cây.
nước, tăng hoặc giảm độ
6. Ánh sáng mạnh làm cây mất nhiều nước, có thể gây
ẩm không khí, khả năng
cháy lá, rám quả.
thụ phấn, sự lây lan của
7. Cây ăn quả hấp thu các chất như đạm(N), lân(P),
các loại sâu, bệnh hại.
kali(K) và các nguyên tốt vi lượng. Cây ăn quả thích hợp
các loại đất như đát phù sa, đất đỏ.
8. Gió ảnh hưởng đến mức độ lưu thông không khí, tăng
khả năng thoát hơi nước, tăng hoặc giảm độ ẩm không
khí, khả năng thụ phấn, sự lây lan của các loại sâu, bệnh
hại.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức Đặc điểm chung của cây ăn quả
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV đưa ra bài tập sau:
1.Nhãn: Ăn tươi (tốt cho thần kinh, tăng tuần hoàn
1. Kể tên một số loại cây ăn
máu…), làm long nhãn, nhãn đóng hộp, xuất khẩu…
quả ở địa phương em và nêu
Vải: Ăn tươi (cung cấp vitamin, điều chỉnh quá trình
vai trò của các loại cây ăn quả tổng hợp cholesterol…), vải sấy, đồ uống, xuất
đó.
khẩu…
2. Nêu đặc điểm thực vật học Xoài: Ăn tươi (cung cấp nhiều vitamin, phòng chống
của một số loại cây ăn quả mà bệnh tật…), làm mứt, làm bánh kẹo, đồ uống, xuất
em biết
khẩu
3. Phân tích yêu cầu về đất
2.
trồng và dinh dưỡng của cây
Loại
Đặc điểm thực vật học
ăn quả
cây
Rễ
Thân,
Lá
Hoa
Quả và
GV yêu cầu HS thảo luận trao ăn
cành
hạt
đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành quả
bài tập trong thời gian 4 phút.
Cây Rễ
Thân Hình Thường Hình
HS quan sát và tiếp nhận
chuối chùm, thảo xoắn, lưỡng
lưỡi
nhiệm vụ.
có 2
và có tính, đầu liềm,
Thực hiện nhiệm vụ
loại rễ
thể
hoa
mọc
HS quan sát và thảo luận
(rễ
kéo
thường thành
nhóm cặp bàn và trả lời câu
ngang
dài tới ra một từng
hỏi.
và rễ
2,7m hoa đực nải. Khi
GV theo dõi và giúp đỡ các
nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm
trình bày, nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của
HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội
dung vào trong vở
Cây
ổi
thẳng).
và
rộng
tới
60cm.
riêng,
không
sinh sản,
còn
dược
gọi là
bắp
chuối
Rễ cọc Cây
thân
gỗ.
Có
nhiều
nhánh
nhỏ.
Hình
bầu
dục,
dài từ
10 –
15cm,
rộng
từ 5 –
7cm.
Mặt
trên lá
đậm
hơn
mặt
dưới.
Lưỡng
tính,
mọc
từng
chùm,
màu
trắng,
cánh
mỏng và
dễ rụng.
chín,
chuối
thường
chuyển
từ màu
xanh
sang
vàng.
Quả
hình
cầu,
giống
quả lê.
Vỏ màu
xanh,
khi chín
ngả
màu
hơi
vàng.
Thịt
màu
trắng
(hồng).
Hạt
nhỏ,
3. Phân tích yêu cầu về đất trồng và dinh dưỡng của
cây ăn quả:
+ Yêu cầu về đất trồng: Đa số cây ăn quả thích hợp
với các loại đất có tầng đất dày, nhiều chất đinh
đưỡng, ít chua, thoát nước tốt như đất phù sa, đất cát
pha, đất đỏ,... Ngoài ra, mỗi loại cây ăn quả có yêu
cầu cụ thể khác nhau về đất trồng.
+ Yêu cầu về dinh dưỡng: Cây ăn quả cần nhu cầu
dinh dưỡng cân đối gồm phân hữu cơ, phân đạm,
phân lân, phân kali và các nguyên tố vi lượng. Tuy
nhiên, tuỳ thuộc vào từng loại cây, từng giai đoạn
sinh trưởng, phát triển của cây mà nhu cầu về dinh
dưỡng cũng khác nhau. Ví dụ: Thời kì cây non, cây
ra lộc, ra hoa và đậu quả cần bón nhiều phân đạm
hơn so với các giai đoạn khác; phân lân cần cho thời
kì cây phân cành, hình thành mầm hoa, ra hoa, đậu
quả,...
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đặc điểm chung của cây ăn quả vào thực tiễn
b. Nội dung: Đặc điểm chung của cây ăn quả
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ được giao
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
1 Để hạn chế tác động tiêu cực của gió mạnh đối
GV yêu cầu HS về nhà hoàn
với cây ăn quả, có thể thực hiện các biện pháp sau:
thành nhiệm vụ:
- Xây dựng hàng rào hoặc hàng cây chắn gió
Cần phải làm gì để hạn chế gió - Sử dụng hệ thống treo dây hỗ trợ: Đối với các loại
mạnh ảnh hưởng xấu đến cây
cây có cành mảnh khả năng bị gãy do gió mạnh,
ăn quả
việc sử dụng hệ thống treo dây hỗ trợ sẽ giúp giữ
Ghi trên tờ giấy A4. Giờ sau
cho cây thẳng và chống lại tác động của gió mạnh.
nộp cho GV.
- Thiết kế vườn theo dạng cảnh quan tự nhiên: Thiết
Thực hiện nhiệm vụ
kế vườn với các địa hình tự nhiên, bao gồm các đồi,
HS thực hiện nhiệm vụ của GV hồ, và các cấu trúc tự nhiên khác, cũng có thể giúp
tại nhà
giảm tác động của gió bằng cách làm giảm tốc độ
Báo cáo, thảo luận
của gió khi nó tiếp xúc với vườn.
HS trình bày kết quả của mình, - Chọn giống cây phù hợp: Chọn các giống cây có
HS khác nhận xét và bổ sung.
khả năng chịu đựng tốt với gió mạnh, như các loại
Kết luận và nhận định
cây có thân mạnh mẽ và cành chắc chắn.
GV nhận xét, đánh giá trình
- Thực hiện kỹ thuật cắt tỉa đúng: Thực hiện cắt tỉa
bày của HS.
cây một cách đúng đắn để loại bỏ các cành yếu và
GV khen bạn có kết quả tốt
tạo ra cấu trúc cây cân đối và chắc chắn hơn, giúp
nhất. HS nghe và ghi nhớ.
cây chịu đựng tốt hơn với tác động của gió mạnh.
Zalo 0814509826 cả bộ
/09/2024
CHỦ ĐỀ 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY ĂN QUẢ
BÀI 1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÂY ĂN QUẢ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Trình bày được vai trò của cây ăn quả
- Phân tích được đặc điểm thực vật của một số loại cây ăn quả phổ biến ở địa
phương.
- Phân tích được yêu cầu ngoại cảnh của một số loại cây ăn quả phổ biến ở địa
phương.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được được vai trò của cây ăn quả. Nhận biết
được đặc điểm thực vật học, yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu các kiến thức có liên quan đến đặc điểm
chung của cây ăn quả.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận
các vấn đề liên quan đến đặc điểm chung của cây ăn quả, lắng nghe và phản hồi tích
cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên
quan đến đặc điểm chung của cây ăn quả.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về đặc điểm chung của cây ăn quả
vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point. Máy tính, ti vi.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về đặc điểm chung của cây ăn quả
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi.
Hãy sắp xếp mỗi bộ phận của cây dừa trong Hình 1.1 tương ứng với mục đích sử
dụng sau: (1) Mĩ phẩm, (2) Giá thẻ trồng cây, (3) Vật liệu xây dựng.
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
(1) Mĩ phẩm - a) Cùi dừa
(2) Gái thể trồng cây - b) Vỏ dừa
(3) Vật liệu xây dựng - c) Lá dừa
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Cây ăn quả có vai trò như thế nào? Cây căn quả có đặc điểm thực
vật, yêu cầu ngoại cảnh ra sao? Để trả lời được các câu hỏi trên thì chúng ta vào bài
hôm nay
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về vai trò của cây ăn quả
a.Mục tiêu: Trình bày được vai trò của cây ăn quả
b. Nội dung: Vai trò của cây ăn quả
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
I.Vai trò của cây
GV đưa ra câu hỏi sau:
ăn quả
1.Quan sát hình 1.2 và nêu vai trò của cây ăn quả tương ứng với - Cung cấp nguồn
các ảnh trong hình.
1.Sử dụng làm
thực phẩm
- Cung cấp nguồn
vitamin, chất
khoáng, amino
acid, đường, chất
xơ....cho cơ thể
con người.
2. Sử dụng làm
nguyên liệu chế
biến
VD: Nước giải
khát từ chanh
leo...
3. Sử dụng làm
2. Em hãy kể tên một số sản phẩm được chế biến từ quả xoài,
dược liệu
chuối hoặc bưởi.
3. Kể tên các sản phẩm được tạo ra từ cây ăn quả trong Hình 1.3.
4. Hãy kể thêm các sản phẩm văn hoá, nghệ thuật được tạo ra từ
cây ăn quả.
GV: Chia sẻ với bạn một số vai trò của cây ăn quả đối với con
người
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1.Vai trò của cây ăn quả tương ứng với các ảnh trong hình:
+ Hình a: cung cấp nguồn hàng cho xuất khẩu
+ Hình b: tạo cảnh quan
+ Hình c: cung cấp nguyên liệu cho chế biến
+ Hình d: cung cấp nguồn thực phẩm giàu vitamin và khoáng
chất cho con người.
2. - Xoài: Mứt xoài, xoài sấy dẻo, bánh xoài, sinh tố xoài,...
- Chuối: sinh tố, kẹo chuối, chuối sấy,...
- Bưởi: tinh dầu bưởi, mứt vỏ bưởi, nước ép, salad,...
3. - Hồ lô tài lộc được làm từ quả bưởi.
- Hoa sen và giá đỡ điện thoại được làm từ cây dừa.
- Cây quất thế
4. - Dưa hấu khắc chữ (dùng để thở trong các dịp lễ tết).
- Dừa tài lộc dát vàng (dùng để thở trong các dịp lễ tết).
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV: 1. Cây dứa được trồng nhiều ở vùng đồi núi đem lại những
lợi ích gì?
2. Hãy kể tên và nêu vai trò của cây ăn quả đặc trưng tại một số
VD: Hạt xoài trị
ho...
4. Bảo vệ môi
trường và trang trí
cảnh quan
- Làm bóng mát,
cây cảnh quan,
tạo môi trường
xanh, sạch, đẹp...
5. Phát triển kinh
tế, văn hóa, nghệ
thuật
địa phương.
1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
1. Lợi ích của việc trồng cây dứa ở vùng đồi núi:
- Hạn chế sạt lở đất: Hệ thống rễ của cây dứa có khả năng giữ
chặt đất, giúp giảm nguy cơ sạt lở đất ở vùng đồi núi.
- Tạo ra nguồn thu nhập: Việc trồng dứa mang lại nguồn thu
nhập ổn định cho người dân ở vùng đồi núi, từ việc bán dứa, làm
các sản phẩm từ dứa như nước dừa, mứt dứa, cho đến việc chế
biến vỏ dứa thành các sản phẩm thủ công mỹ nghệ.
- Bảo vệ môi trường: Cây dứa giúp duy trì đa dạng sinh học ở
vùng đồi núi, cung cấp môi trường sống cho nhiều loài sinh vật
khác nhau.
- Thuận tiện cho việc chế biến sản phẩm địa phương: Dứa là
nguyên liệu quen thuộc và phổ biến trong ẩm thực địa phương,
việc trồng dứa tại vùng đồi núi giúp tiết kiệm chi phí vận chuyển
và bảo quản sản phẩm.
2. Cây ăn quả đặc trưng tại một số địa phương và vai trò của
chúng:
- Sầu riêng ở miền Nam: Sầu riêng là loại trái cây quý giá và đặc
sản của miền Nam Việt Nam. Nó không chỉ là nguồn thu nhập
chính của nhiều hộ nông dân mà còn là nguồn cảm hứng cho du
lịch và thưởng thức ẩm thực.
- Măng cụt ở miền Trung và Nam Bộ: Măng cụt là một loại cây
ăn quả quan trọng ở miền Trung và Nam Bộ của Việt Nam. Trái
măng cụt không chỉ là một nguồn thực phẩm phong phú mà còn
là nguồn thu nhập chính cho nhiều gia đình nông dân. Ngoài ra,
măng cụt cũng được sử dụng trong y học dân gian với các tác
dụng hỗ trợ sức khỏe.
- Dừa ở miền Nam: Dừa là cây ăn quả quan trọng và phổ biến ở
miền Nam Việt Nam. Nó không chỉ cung cấp nguồn thức ăn giàu
dinh dưỡng mà còn là nguồn nước uống tự nhiên và nước dừa
được sử dụng rộng rãi trong việc làm mát và chế biến món ăn.
Ngoài ra, các phần của cây dừa như lá, trái, và vỏ còn được sử
dụng để làm nhiều sản phẩm khác nhau như thảm dừa, nước dừa
đóng chai, và gỗ dừa.
- Mơ ở vùng Tây Bắc: Mơ là loại cây ăn quả quan trọng ở vùng
núi cao Tây Bắc. Trái mơ không chỉ là nguồn thực phẩm cung
cấp dinh dưỡng mà còn là nguồn thu nhập chính cho nhiều hộ gia
đình nông dân. Cây mơ cũng đóng vai trò quan trọng trong văn
hóa dân gian và được sử dụng trong các nghi lễ và lễ hội của dân
tộc thiểu số ở vùng núi.
- Mận ở vùng Bắc Bộ: Mận là loại cây ăn quả phổ biến ở vùng
Bắc Bộ, đặc biệt là các tỉnh như Hà Giang, Lào Cai. Trái mận
không chỉ là nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng mà còn được sử
dụng để làm các sản phẩm chế biến như mứt, rượu mận, và nhiều
món ăn đặc sản khác của vùng đất núi Bắc Bộ.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về đặc điểm thực vật học của cây ăn quả
a.Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm thực vật của một số loại cây ăn quả phổ biến ở
địa phương.
b. Nội dung: Đặc điểm thực vật học của cây ăn quả
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần
đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
II. Đặc điểm
GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 1
thực vật học
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
của cây ăn quả
Thực hiện nhiệm vụ
1.Rễ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận - Chức năng:
nhóm và trả lời được câu hỏi trong phiếu học tập số 1
hút nước và
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
chất dinh
Báo cáo, thảo luận
dưỡng để nuôi
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
cây; dự trữ
sung.
chất dinh
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
dưỡng; giữ cho
1.Tại sao người trồng cần hiểu được đặc điểm thực vật học của cây cây đứng vững.
ăn quả?
- Rễ phân bố
2. Vì sao cây ăn quả cần được trồng ở nơi có tầng canh tác dày 1,0m sâu, rộng, phân
trở lên?
nhiều nhánh,
3. Chức năng của rễ và thân có điểm nào giống và khác nhau?
phân bố độ sâu
4. Em hãy kể tên một số loại quả hạch, quả mọng, quả có vỏ cứng
khoảng 5mà em biết.
50cm.
1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
2. Thân và
1. Người trồng cần hiểu được đặc điểm thực vật học của cây ăn quả cành
để:
- Thân chính
- Chăm sóc tốt hơn: Hiểu rõ về cấu trúc và tính chất sinh học của
- Cành: cành
cây ăn quả giúp người trồng có thể chăm sóc cây một cách hiệu quả cấp 1, cành cấp
hơn. Họ có thể điều chỉnh phương pháp chăm sóc, cung cấp nước,
2, cành cấp 3,
phân bón và kiểm soát sâu bệnh phù hợp với nhu cầu cụ thể của cây. cành cấp 4,
- Nhận biết vấn đề sức khỏe của cây: Bằng cách hiểu rõ về các dấu
cành cấp 5.
hiệu và triệu chứng của các vấn đề sức khỏe thực vật, người trồng
Cành cấp 4,
có thể nhận ra các vấn đề sớm và áp dụng biện pháp phòng ngừa
cành cấp 5 là
hoặc điều trị kịp thời để bảo vệ cây khỏi sâu bệnh.
cành mang
- Lựa chọn giống cây phù hợp: Kiến thức về đặc điểm thực vật học quả.
của cây ăn quả giúp người trồng có thể lựa chọn giống cây phù hợp - Thân cành có
với điều kiện khí hậu, đất đai và mục tiêu sản xuất của họ.
chức năng
- Tối ưu hóa sản lượng và chất lượng: Bằng cách hiểu rõ về cách
nâng đỡ và dẫn
cây phát triển, người trồng có thể tối ưu hóa điều kiện môi trường
nối giữa bộ rễ
để tăng cường sản lượng và chất lượng của trái cây.
với lá, chồi,
- Giảm thiểu rủi ro: Hiểu biết sâu về đặc điểm thực vật học giúp
hoa, quả.
người trồng dự đoán và giảm thiểu các rủi ro liên quan đến sâu
3. Lá
bệnh, điều kiện thời tiết bất lợi và các vấn đề khác có thể ảnh hưởng - Là nơi tổng
đến cây trồng.
hợp các chất
2. Đa phần rễ phân bố ở độ sâu khoảng 5 - 50 cm nên đất trồng cây
ăn quả yêu cầu độ dày tầng canh tác trên 1.0m. Tầng canh tác dày
và thoát nước tốt giúp hệ thống rễ của cây ăn quả phát triển mạnh
mẽ và đạt được sự cân bằng về nước và dinh dưỡng. Điều này giúp
cây phát triển tốt hơn và sản xuất trái cây chất lượng cao. Bên cạnh
đó, tầng canh tác dày giúp ngăn chặn nước lũ hoặc nước mưa lớn từ
việc ngập lụt cây trồng. Điều này giúp tránh được các tác động tiêu
cực đến sức khỏe của cây và sự phát triển của chúng.
3. Giống nhau:
- Hấp thụ nước và khoáng chất: Cả rễ và thân đều tham gia vào quá
trình hấp thụ nước và khoáng chất từ đất thông qua cơ chế hấp thụ
của tế bào.
- Lưu trữ dự trữ: Cả rễ và thân đều có khả năng lưu trữ các chất dinh
dưỡng, nước và năng lượng dự trữ, giúp cây duy trì sự sống trong
điều kiện khắc nghiệt hoặc thời gian khô hạn.
Khác nhau:
- Rễ:
+ Hấp thụ nước, khoáng chất và chất hữu cơ từ đất.
+ Thường có nhiều nhánh nhỏ để tăng diện tích tiếp xúc với đất và
tăng cường khả năng hấp thụ.
+ Giữ cho cây cố định trong đất và cung cấp sự ổn định cho cây.
+ Thường không có khả năng thực hiện quá trình quang hợp.
- Thân:
+ Chịu trách nhiệm vận chuyển nước, dưỡng chất và chất hữu cơ từ
rễ đến các phần khác của cây và ngược lại.
+ Tham gia vào quá trình quang hợp, sản xuất và lưu trữ năng
lượng.
+ Thường chứa các mô phát triển như mô phân chia, mô vận chuyển
và mô lưu trữ.
+ Có khả năng chịu lực và là phần chính của cây đứng thẳng hoặc
cây bò.
4. - Quả hạch: đào, mơ,...
- Quả mọng: dâu, lựu,...
- Quả có vỏ cứng: dừa, mắc-ca,...
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV: Hãy phân tích đặc điểm thực vật học của một loại cây ăn quả ở
địa phương em.
1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
Phân tích đặc điểm thực vật học của cây chôm chôm:
- Hệ thống rễ:
+ Cây chôm chôm thường có hệ thống rễ phát triển mạnh mẽ để hấp
thụ nước và khoáng chất từ đất.
+ Rễ của cây chôm chôm thường sâu và phân tán, giúp cây cố định
chắc chắn trong đất.
- Thân và tán lá:
hữu cơ cần
thiết cho cây.
4. Hoa
- Hoa gồm hoa
đực, hoa cái,
hoa lưỡng tính.
5. Quả và hạt
- Quả gồm quả
hạch, quả
mọng, quả có
vỏ cứng.
+ Thân cây chôm chôm thường mạnh mẽ, thẳng đứng và có thể cao
đến hàng chục mét.
+ Cây chôm chôm có tán lá xanh quanh năm, lá thường dày và có
mặt lá bóng, giúp cây chịu được ánh nắng mạnh và môi trường khô
hạn.
- Hoa và quả:
+ Cây chôm chôm có hoa mọc trên cành hoặc trên thân chính của
cây. Hoa thường mọc thành từng chùm nhỏ và có màu trắng hoặc
vàng.
+ Quả của cây chôm chôm là trái hạch lớn, có vỏ ngoài cứng và gai.
Mỗi quả thường chứa nhiều hạt lớn màu trắng hoặc vàng.
- Đặc điểm sinh thái: Cây chôm chôm thích ứng với môi trường
nhiệt đới và cận nhiệt đới, thường mọc rậm rạp trong rừng nguyên
sinh hoặc trồng trong vườn ở những khu vực có khí hậu ấm áp, độ
ẩm cao.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:.........................................................
Em hãy đọc thông tin trong SGK và hoàn thành bảng dưới đây để được đặc điểm
thực vật của cây ăn quả
Các bộ phận của cây ăn quả
Đặc điểm thực vật cây ăn quả
Rễ
Thân và cành
Lá
Hoa
Quả
HƯỚNG DẪN CHẤM PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:.........................................................
Em hãy đọc thông tin trong SGK và hoàn thành bảng dưới đây để được đặc điểm
thực vật của cây ăn quả
Các bộ
Đặc điểm thực vật cây ăn quả
phận của
cây ăn quả
Rễ
- Chức năng: hút nước và chất dinh dưỡng để nuôi cây; dự trữ chất
dinh dưỡng; giữ cho cây đứng vững.
- Rễ phân bố sâu, rộng, phân nhiều nhánh, phân bố độ sâu khoảng
5-50cm.
Thân và
- Thân chính
cành
- Cành: cành cấp 1, cành cấp 2, cành cấp 3, cành cấp 4, cành cấp 5.
Cành cấp 4, cành cấp 5 là cành mang quả.
- Thân cành có chức năng nâng đỡ và dẫn nối giữa bộ rễ với lá,
chồi, hoa, quả.
Lá
- - Là nơi tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cây.
Hoa
- Hoa gồm hoa đực, hoa cái, hoa lưỡng tính.
Quả và hạt - Quả gồm quả hạch, quả mọng, quả có vỏ cứng.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả
a.Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm thực vật của một số loại cây ăn quả phổ biến ở
địa phương.
b. Nội dung: Yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
III. Yêu cầu ngoại cảnh
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
của cây ăn quả
1.Dựa vào yêu cầu về nhiệt độ, cây ăn quả được phân loại 1.Nhiệt độ
thành những nhóm nào? Nêu đặc điểm của mỗi nhóm đó. - Ảnh hưởng đến sự sinh
2. Em hãy kể tên một số loại cây ăn quả thuộc nhóm á
trưởng và phát triển của
nhiệt đới và ôn đới. Nhóm cây nào yêu cầu vùng trồng
cây ăn quả
cây có nhiệt độ thấp hơn?
- Ngưỡng nhiệt độ thấp
3. Độ ẩm đất ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển
nhất và cao nhất của năm
của cây ăn quả như thế nào?
sẽ quyết định đến vùng
4. Em hãy cho biết cây ở giai đoạn ra hoa và giai đoạn
phân bố và sản xuất của
ngủ, nghỉ có yêu cầu về độ ẩm như thế nào?
các loại cây ăn quả.
5. Ánh sáng ảnh hưởng như thế nào đến sự sinh trưởng và 2. Độ ẩm
phát triển của cây ăn quả?
- Nước ảnh hưởng đến
6. Cường độ ánh sáng mạnh có thể gây tác động xấu nào
thời gian ngủ, nghỉ, sinh
đối với cây ăn quả?
trưởng của cây, sự phân
7. Cây ăn quả hấp thu các chất dinh dưỡng khoáng nào từ hóa hoa, nở hoa; quá
đất? Cây ăn quả thích hợp ở nơi đất có đặc điểm như thế
trình lớn lên và chín của
nào?
quả.
8. Nêu ảnh hưởng của gió đến sự sinh trưởng và phát triển - Giai đoạn ra lộc, ra hoa,
của cây ăn quả?
phát triển quả, cây ăn quả
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
cần lượng nước, độ ẩm
trong thời gian 2 phút.
70%-80%
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
- Thời kì ngủ, nghỉ hoặc
Thực hiện nhiệm vụ
phân hóa hoa yêu cầu
HS trao đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.
nước và độ ẩm 40-50%
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
3. Ánh sáng
Báo cáo, thảo luận
- Ánh sáng ảnh hưởng
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét đến thời gian ngủ, nghỉ,
và bổ sung.
sự phân hóa mầm hoa,
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. nở hoa và phát triển quả
1. Dựa vào yêu cầu về nhiệt độ, cây ăn quả được phân
của cây.
loại thành các nhóm:
- Ánh sáng mạnh làm cây
- Cây ăn quả nhiệt đới.
mất nhiều nước, có thể
- Cây ăn quả á nhiệt đới.
gây cháy lá, rám quả
- Cây ăn quả ôn đới.
4. Đất
2. - Cây ăn quả á nhiệt đới: Vải, bơ, nhót, xoài, chuối,
- Cây ăn quả hấp thu các
dừa,...
chất như đạm(N), lân(P),
- Cây ăn quả ôn đới: táo, lê, nho, mận, mơ, đào,...
kali(K) và các nguyên tốt
- Nhóm cây ăn quả ôn đới yêu cầu vùng trồng cây có
vi lượng.
nhiệt độ thấp hơn.
- Cây ăn quả thích hợp
3. Độ ẩm đất ảnh hưởng đến thời gian ngủ, nghỉ, sinh
các loại đất như đát phù
trưởng của cây, sự phân hóa hoa, nở hoa; quá trình lớn lên sa, đất đỏ.
và chín của quả.
5. Gió
4. Giai đoạn ra hoa cần độ ẩm là 70%-80%
Gió ảnh hưởng đến mức
và giai đoạn ngủ, nghỉ cần nhiệt độ là 40%-50%
độ lưu thông không khí,
5. Ánh sáng ảnh hưởng đến thời gian ngủ, nghỉ, sự phân
tăng khả năng thoát hơi
hóa mầm hoa, nở hoa và phát triển quả của cây.
nước, tăng hoặc giảm độ
6. Ánh sáng mạnh làm cây mất nhiều nước, có thể gây
ẩm không khí, khả năng
cháy lá, rám quả.
thụ phấn, sự lây lan của
7. Cây ăn quả hấp thu các chất như đạm(N), lân(P),
các loại sâu, bệnh hại.
kali(K) và các nguyên tốt vi lượng. Cây ăn quả thích hợp
các loại đất như đát phù sa, đất đỏ.
8. Gió ảnh hưởng đến mức độ lưu thông không khí, tăng
khả năng thoát hơi nước, tăng hoặc giảm độ ẩm không
khí, khả năng thụ phấn, sự lây lan của các loại sâu, bệnh
hại.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức Đặc điểm chung của cây ăn quả
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV đưa ra bài tập sau:
1.Nhãn: Ăn tươi (tốt cho thần kinh, tăng tuần hoàn
1. Kể tên một số loại cây ăn
máu…), làm long nhãn, nhãn đóng hộp, xuất khẩu…
quả ở địa phương em và nêu
Vải: Ăn tươi (cung cấp vitamin, điều chỉnh quá trình
vai trò của các loại cây ăn quả tổng hợp cholesterol…), vải sấy, đồ uống, xuất
đó.
khẩu…
2. Nêu đặc điểm thực vật học Xoài: Ăn tươi (cung cấp nhiều vitamin, phòng chống
của một số loại cây ăn quả mà bệnh tật…), làm mứt, làm bánh kẹo, đồ uống, xuất
em biết
khẩu
3. Phân tích yêu cầu về đất
2.
trồng và dinh dưỡng của cây
Loại
Đặc điểm thực vật học
ăn quả
cây
Rễ
Thân,
Lá
Hoa
Quả và
GV yêu cầu HS thảo luận trao ăn
cành
hạt
đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành quả
bài tập trong thời gian 4 phút.
Cây Rễ
Thân Hình Thường Hình
HS quan sát và tiếp nhận
chuối chùm, thảo xoắn, lưỡng
lưỡi
nhiệm vụ.
có 2
và có tính, đầu liềm,
Thực hiện nhiệm vụ
loại rễ
thể
hoa
mọc
HS quan sát và thảo luận
(rễ
kéo
thường thành
nhóm cặp bàn và trả lời câu
ngang
dài tới ra một từng
hỏi.
và rễ
2,7m hoa đực nải. Khi
GV theo dõi và giúp đỡ các
nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm
trình bày, nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của
HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội
dung vào trong vở
Cây
ổi
thẳng).
và
rộng
tới
60cm.
riêng,
không
sinh sản,
còn
dược
gọi là
bắp
chuối
Rễ cọc Cây
thân
gỗ.
Có
nhiều
nhánh
nhỏ.
Hình
bầu
dục,
dài từ
10 –
15cm,
rộng
từ 5 –
7cm.
Mặt
trên lá
đậm
hơn
mặt
dưới.
Lưỡng
tính,
mọc
từng
chùm,
màu
trắng,
cánh
mỏng và
dễ rụng.
chín,
chuối
thường
chuyển
từ màu
xanh
sang
vàng.
Quả
hình
cầu,
giống
quả lê.
Vỏ màu
xanh,
khi chín
ngả
màu
hơi
vàng.
Thịt
màu
trắng
(hồng).
Hạt
nhỏ,
3. Phân tích yêu cầu về đất trồng và dinh dưỡng của
cây ăn quả:
+ Yêu cầu về đất trồng: Đa số cây ăn quả thích hợp
với các loại đất có tầng đất dày, nhiều chất đinh
đưỡng, ít chua, thoát nước tốt như đất phù sa, đất cát
pha, đất đỏ,... Ngoài ra, mỗi loại cây ăn quả có yêu
cầu cụ thể khác nhau về đất trồng.
+ Yêu cầu về dinh dưỡng: Cây ăn quả cần nhu cầu
dinh dưỡng cân đối gồm phân hữu cơ, phân đạm,
phân lân, phân kali và các nguyên tố vi lượng. Tuy
nhiên, tuỳ thuộc vào từng loại cây, từng giai đoạn
sinh trưởng, phát triển của cây mà nhu cầu về dinh
dưỡng cũng khác nhau. Ví dụ: Thời kì cây non, cây
ra lộc, ra hoa và đậu quả cần bón nhiều phân đạm
hơn so với các giai đoạn khác; phân lân cần cho thời
kì cây phân cành, hình thành mầm hoa, ra hoa, đậu
quả,...
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đặc điểm chung của cây ăn quả vào thực tiễn
b. Nội dung: Đặc điểm chung của cây ăn quả
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ được giao
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
1 Để hạn chế tác động tiêu cực của gió mạnh đối
GV yêu cầu HS về nhà hoàn
với cây ăn quả, có thể thực hiện các biện pháp sau:
thành nhiệm vụ:
- Xây dựng hàng rào hoặc hàng cây chắn gió
Cần phải làm gì để hạn chế gió - Sử dụng hệ thống treo dây hỗ trợ: Đối với các loại
mạnh ảnh hưởng xấu đến cây
cây có cành mảnh khả năng bị gãy do gió mạnh,
ăn quả
việc sử dụng hệ thống treo dây hỗ trợ sẽ giúp giữ
Ghi trên tờ giấy A4. Giờ sau
cho cây thẳng và chống lại tác động của gió mạnh.
nộp cho GV.
- Thiết kế vườn theo dạng cảnh quan tự nhiên: Thiết
Thực hiện nhiệm vụ
kế vườn với các địa hình tự nhiên, bao gồm các đồi,
HS thực hiện nhiệm vụ của GV hồ, và các cấu trúc tự nhiên khác, cũng có thể giúp
tại nhà
giảm tác động của gió bằng cách làm giảm tốc độ
Báo cáo, thảo luận
của gió khi nó tiếp xúc với vườn.
HS trình bày kết quả của mình, - Chọn giống cây phù hợp: Chọn các giống cây có
HS khác nhận xét và bổ sung.
khả năng chịu đựng tốt với gió mạnh, như các loại
Kết luận và nhận định
cây có thân mạnh mẽ và cành chắc chắn.
GV nhận xét, đánh giá trình
- Thực hiện kỹ thuật cắt tỉa đúng: Thực hiện cắt tỉa
bày của HS.
cây một cách đúng đắn để loại bỏ các cành yếu và
GV khen bạn có kết quả tốt
tạo ra cấu trúc cây cân đối và chắc chắn hơn, giúp
nhất. HS nghe và ghi nhớ.
cây chịu đựng tốt hơn với tác động của gió mạnh.
Zalo 0814509826 cả bộ
 









Các ý kiến mới nhất