Giáo án chuyên đề Vật lí 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phùng Đăng Dũng
Ngày gửi: 15h:31' 22-02-2024
Dung lượng: 270.6 KB
Số lượt tải: 501
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phùng Đăng Dũng
Ngày gửi: 15h:31' 22-02-2024
Dung lượng: 270.6 KB
Số lượt tải: 501
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Huỳnh Nhut Tam)
CHUYÊN ĐỀ 1: TRƯỜNG HẤP DẪN
BÀI 1: TRƯỜNG HẤP DẪN (5 TIẾT)
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nêu được ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất
Vận dụng được định luận Newton về hấp dẫn cho một số trường hợp chuyển
động đơn giản trong trường hấp dẫn
Vận dụng được định luật Newton về hấp dẫn cho một số trường hợp chuyển
động đơn giản trong trường hấp dẫn
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời
các yêu cầu.
Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận qua hình vẽ, tài liệu đa phương tiện nêu được
một số kiến thức về trường hấp dẫn.
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên
quan đến trường hấp dẫn, đề xuất giải pháp giải quyết.
Năng lực vật lí:
Nêu được ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất
Vận dụng được định luận Newton về hấp dẫn cho một số trường hợp chuyển
động đơn giản trong trường hấp dẫn
Vận dụng được định luật Newton về hấp dẫn cho một số trường hợp chuyển
động đơn giản trong trường hấp dẫn
Thảo luận (qua hình vẽ, tài liệu đa phương tiện, nêu được:
o
Mọi vật có khối lượng đều tạo ra một trường hấp dẫn xung quanh nó
o
Trường hấp dẫn là trường lực được tạo ra bởi vật có khối lượng, là dạng
vật chất tồn tại quanh một vật có khối lượng và tác dụng lực hấp dẫn lên
vật có khối lượng đặt trong nó.
3. Phẩm chất
Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện tất cả các
nhiệm vụ.
Trung thực, cẩn thận khi thực hiện nhiệm vụ theo đúng yêu cầu của GV.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
Sách Chuyên đề, Sách chuyên đề GV, Giáo án.
Video mô tả chuyển động của các hành tinh trong hệ Mặt Trời, của Mặt trăng
quanh Trái Đất
Tranh, ảnh theo các hình trong SGK
Máy chiếu, máy tính (nếu có)
2. Đối với học sinh:
Sách Chuyên đề Vật lí 11
Đọc trước bài học trong SGK.
Tìm kiếm, đọc trước tài liệu có liên quan đến trường hấp dẫn
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Thông qua quan sát, thảo luận, HS xác định được vấn đề cần tìm
hiểu trong bài học: trường hấp dẫn
2. Nội dung: GV cho HS quan sát video về mô hình các hành tinh chuyển động
xung quanh Mặt Trời, HS thảo luận xác định vấn đề bài học
3. Sản phẩm học tập: HS trả lời được những câu hỏi mà GV đưa ra để thảo luận
về trường hấp dẫn
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV khai thác lại kiến thức của HS về trọng lực, lực hút của Trái Đất lên các vật và
sự chuyển động của mặt trăng quanh Trái Đất, của các hành tinh quanh Mặt Trời.
- GV chiếu cho HS quan sát video về sự vận động của vũ trụ (link video)
- GV đặt vấn đề và đưa ra câu hỏi gợi mở: Mặt Trời giữa được các hành tinh quanh
xung quanh là do có trường hấp dẫn của Mặt Trời tác dụng lực hấp dẫn lên các hành
tinh này. Vậy trường hấp dẫn là gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, hình ảnh và đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời rồi dẫn dắt HS vào bài: Để trả lời câu hỏi này chúng ra vào
bài học ngày hôm nay: Bài 1: Trường hấp dẫn
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu lực hấp dẫn của Trái Đất
1. Mục tiêu:
- HS nêu được ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn trên Trái Đất và khái niệm lực hấp
dẫn, biểu diễn lực hấp dẫn giữa các vật.
2. Nội dung: GV tổ chức HS thảo luận về câu hỏi tìm hiểu lực hấp dẫn của Trái
Đất và trình bày các ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng
lên các vật đứng yên, các vật chuyển động..
3. Sản phẩm học tập: Rút ra được khái niệm về lực hấp dẫn của Trái Đất và lấy
được ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của lực hấp dẫn.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. LỰC HẤP DẪN CỦA TRÁI ĐẤT
- GV khai thác kiến thức và vốn sống của HS
* CH (SGK – tr6)
về trò chơi ném còn
Để ném được quả còn bay lọt qua
- GV chiếu các đoạn video, hình ảnh về trò
được “vòng còn” trên cây cột thì
chơi ném còn cho HS quan sát (link video)
người chơi phải ném xiên.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I (trang 6
* HĐ (SGK – tr6)
SGK) và thảo luận theo câu hỏi bài học để ôn
Một số ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp
tập lại về chuyển động ném xiên, ném ngang:
dẫn của Trái Đất tác dụng lên các vật:
+ Nhắc lại khái niệm về chuyển động ném
viên phấn, hòn đá,... khi được thả ra
xiên, chuyển động ném ngang
đều rơi xuống mặt đất; Mặt trăng
à Chuyển động ném ngang: Chuyển động ném chuyển độn
ngang là chuyển động có vận tốc ban đầu theo
phương nằm ngang và chuyển động dưới tác
dụng của trọng lực
à Chuyển động ném xiên: chuyển động ném
xiên là chuyển động của một vật được ném lên
với vận tốc ban đầu hợp với phương ngang
một góc α (gọi là góc ném). Vật ném xiên chỉ
chịu tác dụng của trọng lực.
+ Câu hỏi SGK – tr6: Để ném được quả còn
bay lọt qua được “vòng còn” trên cây cột thì
người chơi phải ném xiên hay ném ngang quả
còn?
- GV nhấn mạnh vào hình dạng quỹ đạo cong
xuống khi các vật rơi xuống Mặt Đất.
- GV giao nhiệm vụ cho HS chứng tỏ có lực
hấp dẫn tác dụng lên các vật bị ném
à Nếu không có lực tác dụng lên quả còn sẽ
bay thẳng, nhưng quả còn chuyển động với
quỹ đạo cong hướng xuống Trái Đất, chứng tỏ
tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên
quả còn, Tương tự, các vật rơi về phía Trái
Đất, bay quanh Trái Đất là do lực hấp dẫn
như quả bóng, quả tenis,...
- GV tiếp tục yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần
hoạt động trong SGK – tr6 để củng cố thêm
kiến thức về lực hấp dẫn: Nêu ví dụ chứng tỏ
tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, chú ý lắng nghe GV giảng
bài, tìm câu trả lời cho các câu hỏi mà GV yêu
cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày câu trả
lời, mỗi HS trả lời 1 câu.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu lực hấp dẫn
1. Mục tiêu:
- HS nêu được ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn trên Trái Đất
- HS trình bày được khái niệm lực hấp dẫn, biểu diễn lực hấp dẫn giữa các vật
1. Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật dạy học khăn trải bàn, tổ chức cho HS hoạt
động nhóm tìm hiểu về khái niệm lực hấp dẫn, biểu diễn lực hấp dẫn giữa các
vật
2. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận, tìm hiểu của HS về lực hấp dẫn
3. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. LỰC HẤP DẪN
- GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm
CH (SGK – tr6)
khoảng 4 HS, yêu cầu các nhóm sử dụng kĩ
1. Viên đá luôn rơi về phía mặt đất là
thuật khăn trải bàn để hoàn thành phiếu
do có lực hấp dẫn của Trái Đất tác
KWLH về những nội dụng đã học về lực hấp
dụng lên vật.
dẫn, những nội dung muốn tìm hiểu tiếp về
2. Do viên đá chỉ chịu tác dụng một
lực hấp dẫn để điền vào bảng theo gợi ý:
lực khi rơi có vận tốc ban đầu bằng 0
Tên
nên hướng của lực trùng với hướng
nhóm: ......................................................
của gia tốc và trùng với hướng của
Tên các thành
vật tốc khi rơi tự do. Lực này hướng
viên: ........................................
vào tâm Trái Đất, có phương thẳng
Những nội
Lấy ví dụ
dung đã biết
chứng tỏ tồn dung muốn
về lực hấp dẫn tại lực hấp
Những nội
tìm hiểu tiếp
dẫn của Trái về lực hấp
đứng, có độ lớn bằng trọng lực tác
dụng lên viên đá.
Phiếu học tập
Tên
Đất tác dụng dẫn
nhóm: ..............................................
lên vật
Tên các thành
viên: ................................
Yêu cầu
Nội dung trả lời
à GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo Hãy nêu khái niệm Mọi vật trong vũ
lực hấp dẫn
trụ đều hút nhau
luận theo các nội dung trong phiếu học tập.
- GV chốt một số nội dung HS cần tìm hiểu:
với một lực, gọi
+ Khái niệm lực hấp dẫn
là lực hấp dẫn.
+ Biểu thức lực hấp dẫn
Viết biểu thức của
+ Tính lực hấp dẫn
lực hấp dẫn đối
+ Vận dụng lực hấp dẫn giải thích chuyển
với hai chất điểm
động của các vật
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2 trả lời câu
hỏi 1, 2 trong SGK – tr6 để tìm hiểu về khái
niệm lực hấp dẫn
+ Khi thả viên đá ở Hình 1.2, tại sao viên đá
Biểu diễn lực hấp
dẫn tác dụng lên
quả bóng ở Hình
1.3 SGK
luôn rơi về phía mặt đất
Biểu diễn lực hấp
+ Nêu đặc điểm của lực hút viên đá rơi về
dẫn tác dụng lên
phía Trái Đất?
vật ném xiên
- GV yêu cầu các nhóm HS đọc nội dung II
chuyển động trên
(SGK – tr6) để nêu đặc điểm và biểu diễn lực
Trái Đất
hấp dẫn tác dụng lên các vật theo mẫu phiếu
học tập gợi ý:
Hoạt động 1 (SGK – tr8)
Tên nhóm: ......................................................
Tên các thành viên: ........................................
Yêu cầu
Nội dung trả lời
Hãy nêu khái niệm lực
hấp dẫn
1. Biểu diễn lực hấp dẫn giữa Trái
Đất và quả bóng trong các trường
hợp quả bóng ở các vị trí khác nhau
2. Nhận xét: Lực tương tác giữa quả
Viết biểu thức của lực
bóng và Trái Đất có phương nằm trên
hấp dẫn đối với hai
đường thẳng nối tâm của hai vật và có
chất điểm
chiều hướng vào nhau. Có độ lớn
Biểu diễn lực hấp dẫn
bằng trọng lực tác dụng lên quả bóng.
tác dụng lên quả bóng
Hoạt động 2 (SGK – tr8)
ở Hình 1.3 SGK
1.Biểu diễn lực hấp dẫn giữa quả táo
Biểu diễn lực hấp dẫn
tác dụng lên vật ném
xiên chuyển động trên
Trái Đất
- GV yêu cầu 2 – 3 nhóm lên bảng vẽ hình,
viết biểu thức, giải thích cách vẽ, các nhóm
khác nhận xét bổ sung
à GV nhận xét, kết luận bài làm của HS
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm lần lượt
trả lời các nội dung trong phần hoạt động và
phần câu hỏi (SGK – tr8)
+ HĐ1 (SGK – tr8)
1. Biểu diễn lực hấp dẫn giữa Trái Đất và quả
bóng trong các trường hợp quả bóng ở các vị
trí khác nhau như hình 1.5
2. Nêu nhận xét về độ lớn, phương, chiều của
đang rơi xuống mặt đất và Trái Đất.
Giải thích: Lực hấp dẫn tác dụng lên
quả tảo đang rơi chính là trọng lực
của Trái Đất tác dụng lên quả táo. Do
Trái Đất có khối lượng lớn, nên gia
tốc do lực hấp dẫn của quả táo tác
dụng lên Trái Đất vô cùng nhỏ, ta
không cảm thấy quả táo chuyển động.
Độ lớn của lực hấp dẫn giữa Trái Đất
và quả táo bằng chính trọng lượng
của quả táo.
2. Biểu thức lực hấp dẫn giữa lực hấp
dẫn giữa Trái Đất và quả táo bằng lực
hấp dẫn giữa quả táo và Trái Đất bằng
chính trọng lực của quả táo
P = mg
lực ở các vị trí trên?
Trong đó: m là khối lượng của quả
+ HĐ2 (SGK – tr8)
táo, đơn vị là kg; g là gia tốc rơi tự do
1. Hãy biểu diễn lực hấp dẫn giữa quả táo
có độ lớn 9,8 m/s.
đang rơi xuống mặt đất và Trái Đất. Tại sao
Câu hỏi (SGK – tr8)
ta không quan sát thấy Trái Đất rơi về phía
1. Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm có
quả táo?
phương là đường nối hai chất điểm,
2. Trình bày cách tính lực hấp dẫn giữa quả
có chiều hướng vào nhau và điểm đặt
táo và Trái Đất khi biết khối lượng quả táo
ở hai chất điểm.
mà không áp dụng biểu thức (1.1)
2. Lực hấp dẫn giữa hai quả cầu khác
+ Câu hỏi (SGK – tr8)
trọng lực của hai quả cầu là do lực
1. Nêu cách biểu diễn lực hấp dẫn giữa hai
hấp dẫn giữa chúng là tương tác giữa
chất điểm.
2 quả cầu phụ thuộc vào khoảng cách
2. Tính lực hấp dẫn giữa hai quả cầu giống
và khối lượng giữa chúng, còn trọng
nhau, khối lượng mỗi quả cầu là 3 kg, có bán
lực của chúng là phụ thuộc vào khối
kính 10 cm, tâm của hai quả cầu đặt cách
lượng Trái Đất nên độ lớn lực khác
nhau 80 cm.
nhau.
So sánh lực hấp dẫn của hai quả cầu trên với
P = mg = 3.9,8 = 29,4 N à 3,13.1010
trọng lực của chúng. Giải thích tại sao hai lực Như vậy là trọng lực của quả cầu vô
này lại có độ lớn khác nhau.
cùng lớn so với lực hấp dẫn giữa hai
- GV yêu cầu HS thêm phần “Em có biết” và
quả cầu, nên ta cảm nhận được rõ
tìm hiểu trên internet hoặc đọc các tài liệu vật
trọng lực của vật hơn lực hấp dẫn
lí nói về cách đo hằng số hấp dẫn, ý nghĩa của giữa chúng.
hằng số hấp dẫn để trình bày vào tiết sau.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát thí hình ảnh,
video, chăm chú nghe GV giảng bài, trả lời
các câu hỏi mà GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến
của bản thân.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển
sang nội dung luyện tập.
Hoạt động 3. Trường hấp dẫn
1. Mục tiêu:
- HS chứng tỏ rằng có trường sinh ra lực hấp dẫn và nêu lên tên trường hấp dẫn thông
qua việc so sánh, bắc cầu về lực tĩnh điện, lực từ.
2. Nội dung: GV sử dụng phương pháp so sánh, bắc cầu về lực tĩnh điện, lực từ
để chứng tỏ rằng có trường sinh ra lực hấp dẫn và nêu lên tên trường hấp dẫn;
HS hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ như hoạt động ở trang 10
SGK từ Hình 1.7 đến 1.9.
3. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận, tìm hiểu của HS về trường hấp dẫn; câu
trả lời cho các câu hỏi liên quan đến hiện tượng thủy triều trong phần hoạt động
(SGK – tr10)
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
III. TRƯỜNG HẤP DẪN
tập
HĐ1 (SGK – tr10)
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm để thảo 1. Hình 1.7 SGK. Người luôn rơi
luận và trình bày lập luận chứng tỏ: mọi vật
xuống Trái Đất chứng tỏ tồn lại lực hấp
có khối lượng đều tạo ra một trường hấp
dẫn của Trái Đất tác dụng lên người.
dẫn xung quanh nó.
Hình 1.8 SGK tương tự Hình 1.7 SGK
Gợi ý:
là do lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng
+ So sánh, bắc cầu về lực tĩnh điện, lực từ
lên trạm làm chúng chuyển động quanh
+ Dựa vào các hiện tượng: vận động viên
Trái Đất.
nhảy dù đang rơi; Trạm vũ trụ quay quanh
Hình 1.9 là do tâm ngân hà có khối
Trái Đất; Hệ Mặt Trời quay quanh tâm
lượng lớn, hút hệ Mặt Trời quay quanh
Ngân Hà.
nó.
à GV kết luận và nêu khái quát về trường
à Các hiện tượng trên chứng tỏ vật có
hấp dẫn như trang 10 SGK
khối lượng là Trái Đất, tâm Ngân Hà
- GV chiếu một số hình ảnh thủy triều, triều hút các vật có khối lượng khác quanh
cường, triều thấp và nêu nguyên nhân là do
nó, tạo ra trường hấp dẫn, như điện
có trường hấp dẫn của Trái Đất, Mặt Trăng,
trường quanh điện tích, từ trường
Mặt trời gây ra với nước trên Trái Đất.
quanh nam châm, quanh dây dẫn điện.
Thủy triều
* Kết luận:
Triều cường gây ngập tại đường phố Cần
- Trường hấp dẫn là trường lực được
Thơ
tạo ra bởi vật có khối lượng.
Triều thấp
- Trên Trái Đất, hiện tượng thủy triều là
Vị trí Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất trong
do sự tác động của trường hấp dẫn do
các tình huống triều cường, triều thấp
Trái Đất, Mặt Trăng và Mặt Trời gây
- Yêu cầu nhóm HS thảo luận và hoàn
ra.
thành hoạt động 2( trang 10 SGK).
Hoạt động 2 (SGK – tr10)
1. Nêu nhận xét về vị trí của Mặt Trăng và
1. Khi có triều cường trên Trái Đất thì
Mặt Trời với Trái Đất khi có triều cường và Mặt Trăng ở cùng hướng hoặc ngược
thấp.
hướng với Mặt Trời đối với Trái Đất.
2. Dựa vào hiện tượng thuỷ triều lên xuống, Khi có triều thấp trên Trái Đất thì
hãy chứng tỏ trường hấp dẫn là dạng vật
đường nối tâm của Mặt Trăng và Trái
chất tồn tại quanh một vật có khối lượng và Đất vuông góc với đường nối tâm Trái
tác dụng lực hấp dẫn lên vật có khối lượng
Đất và Mặt trời.
đặt trong nó.
2. Nước bao quanh Trái Đất do trường
3. Nêu tác động của triều cường đối với đời hấp dẫn của Trái Đất gây ra lực hấp
sống của người dân.
dẫn giữ chúng. Phần nước ở về phía
- GV giới thiệu với HS về hiện tượng sao
Mặt Trời chịu tác động của trường hấp
đôi: Nếu hai ngôi sao ở gần nhau thì trường dẫn do Mặt Trời gây ra, tác dụng lực
hấp dẫn của chúng sinh ra lực hút lẫn nhau, hấp dẫn hút lớp nước ở phía đó về phía
tạo thành cặp sao đôi.
Mặt Trời nên tạo nên hiện tượng thủy
Hình 1.10. Cặp sao đôi Albiero trong chòm
triều lên, xuống khi Trái Đất tự quay
sao Thiên Nga
quanh mình nó, hướng các vùng khác
- GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm
nhau về phía Mặt Trời. Khi Mặt trăng
khoảng 4 - 6 HS, yêu cầu các nhóm thực
đi vào giữa khoảng không của Trái Đất
hiện dự án tìm hiểu về sao đôi để báo cáo
và Mặt Trời, thì lớp nước trên Trái Đất
dưới hình thức dự án học tập (làm việc
khi đó chịu tác dụng của trường hấp
nhóm ngoài giờ học)
dẫn cả của Mặt Trăng, tiếp tục làm lớp
Lưu ý: Sản phẩm dự án có thể là video -
nước dâng cao hơn, gây nên triều
clip HS tự quay và trình bày hoặc bản báo
cường. Khi Mặt Trăng di chuyển đến
cáo, bài trình bày, trình chiếu về các nội
vùng nào thì thủy triều trên Trái Đất
dung trên.
lên vùng đó là do trường hấp dẫn xung
- GV hướng dẫn HS thực hiện dự án tìm
quanh Mặt Ttrăng tác dụng lên lớp
hiểu về sao đôi theo các bước gợi ý sau:
nước đó.
Bước 1: Xác định nhiệm vụ: Tìm hiểu về
3. Tác động của triều cường làm nước
sao đôi, cách phân loại sao đôi, vai trò của
dâng cao gây ngập lụt. Đối với khu dân
xác định hố đen, sao đôi trong thiên văn
cư, triều cường gây ảnh hưởng đến
học.
giao thông, nhất là vào lúc tan giờ làm,
Bước 2: Xác định hình thức báo cáo kết quả buổi chiều tối làm tắc nghẽn giao
tìm hiểu được.
thông, làm giảm tuổi thọ của các công
Bước 3: Xây dựng kế hoạch và thời gian
trình xây dựng, nước dâng cao cuốn
thực hiện việc tìm hiểu các nội dung trên.
bùn, đất và các chất thải lên khu dân
Bước 4: Thống nhất tiêu chí đánh giá dự án
cư, đường giao thông gây ô nhiễm môi
đảm bảo nêu được các nội dung tìm hiểu ở
trường, ảnh hưởng đến động vật,....
trên.
CH (SGK – tr10)
Bước 5: Thực hiện theo kế hoạch đã đề ra để Cách phân loại sao đôi.
hoàn thành sản phẩm trong đó có các tài liệu Một sao đôi được tạo thành từ một hệ
đa phương tiện chứa các thông tin về các nội thống gồm hai ngôi sao chuyển động
dung đã tìm hiểu được.
trên quỹ đạo của khối tâm hai ngôi sao.
Bước 6: Báo cáo và đánh giá dự án đã thực
Việc quan sát quỹ đạo của sao đôi sẽ
hiện.
xác định được khối lượng của chúng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Khối lượng của nhiều ngôi sao đơn sẽ
- HS đọc thông tin SGK, quan sát thí hình
được xác định bằng cách ngoại suy từ
ảnh, video, chăm chú nghe GV giảng bài, trả những sao đôi.
lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
Các sao đôi có thể được phân thành
- HS làm việc nhóm ngoài giờ thực hiện dự
bốn kiểu dựa trên những tính chất có
án tìm hiểu về sao đôi
thể quan sát được của chúng gồm sao
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
đôi thị giác, sao đôi quang phổ, sao đổi
thảo luận
che nhau, sao đổi dao động hoặc cũng
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến
có thể phân loại thành ba kiểu dựa trên
của bản thân.
khoảng cách giữa các sao, so với kích
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
thước của chúng gồm sao đôi tách rời,
- GV mời đại diện các nhóm trình bày về dự sao đôi bán tách rời, sao đô
án tìm hiểu sao đôi (tiết học sau)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển
sang nội dung luyện tập.
Hoạt động 4. Tìm hiểu chuyển động của vật trong trường hấp dẫn của Trái Đất
1. Mục tiêu:
- Thông qua mô hình thí nghiệm của Newton, HS tìm hiểu chuyển động của vật trong
trường hấp dẫn của Trái Đất.
2. Nội dung:
- GV giới thiệu với HS thí nghiệm mô tả ucar Newton như Hình 1.12 SGK và giao
nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ ở trang 12 SGK
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm để thảo luận và trình bày hoạt động ở trang 12
SGK.
3. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận, tìm hiểu của về chuyển động của vật
trong trường hấp dẫn của Trái Đất, câu trả lời cho các hoạt động trong SGK –
tr12, 13
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
IV. CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT
tập
TRONG TRƯỜNG HẤP DẪN CỦA
- GV giới thiệu cho HS thí nghiệm mô tả
TRÁI ĐẤT
của Newton như Hình 1.12
HĐ1 (SGK – tr12)
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm để thảo
1. Vận dụng biểu thức định luật hấp dẫn:
luận và trình bày hoạt động 1 ở trang 12
Gia tốc của viên đạn do lực hấp dẫn với
SGK
Trái Đất gây ra là:
Hoạt động 1 (SGK – tr12)
Giả sử đỉnh núi trong thí nghiệm tưởng
tượng của Newton có độ cao là 300 m, bán
kính và khối lượng của Trái Đất lần lượt là 2. Khi viên đạn chuyển động tròn đều
6 400 km và 6.1024 kg. Hãy xác định:
với vận tốc 8 km/s thì lực hướng tâm
1. Gia tốc do lực hấp dẫn của Trái Đất gây của viên đạn là:
ra cho viên đạn bắn ra.
Lực hướng tâm khi vật chuyển động tròn
2. So sánh lực hấp dẫn của Trái Đất tác
gần bằng lực hấp dẫn tác dụng lên vật,
dụng lên viên đạn với lực hướng tâm của
với sai số 2%
nó khi viên đạn chuyển động tròn.
Hoạt động 2 (SGK – tr12)
- GV gợi ý cho HS vận dụng biểu thức lực Từ biểu thức
hấp dẫn, tính gia tốc theo định luật II
Suy ra:
Newton, biểu thức lực hướng tâm để giúp
Vận dụng biểu thức với a rất nhỏ so với
HS vận dụng biểu thức lực hấp dẫn trong
1 nên ta có:
một số trường hợp đơn giản.
Đại lượng , như vậy với độ cao h cỡ
- Sau khi HS trình bày, GV biểu diễn lên
105 m hay 100 km thì g mới giảm đi 0,3
bảng hoặc trình chiếu để hình thành biểu
m/s2 . Như vậy, ở độ cao không lớn lắm,
thức 1.2 SGK.
gần mặt đất, h cỡ hàng trăm mét thì g
- GV tiếp tục giao cho HS thực hiện nhiệm gần như thay đổi không đáng kể.
ở hoạt động tiếp theo để xây dựng biểu
HĐ (SGK – tr13)
thức 1.3 SGK
Gia tốc rơi tự do ở độ cao khác nhau
Hoạt động 1 (SGK – tr12)
Vị trí vật
Độ cao so Gia tốc
Từ biểu thức (1.2) hãy chứng tỏ rằng, tại
rơi
với mặt
rơi tự do
mỗi vị trí ở gần bề mặt của Trái Đất trong
nước biển (m/s2)
một phạm vi không lớn thì g là hằng số.
(km)
Tính giá trị của g khi đó.
Đỉnh
- Sau khi HS trình bày, GV trình chiếu
Fansipan
hoặc viết lên bảng quá trình rút ra biểu
thức 1.3 SGK
- GV yêu cầu HS làm bài tập trong hoạt
động ở trang 13
Hoạt động (SGK – tr13)
Tính gia tốc rơi tự do của vật ở các độ cao
khác nhau như mô tả trong bảng sau:
Vị trí vật rơi
Độ cao so
Gia tốc rơi
với mặt
tự do (m/s2)
nước biển
(km)
Đỉnh
3,1
?
8,8
?
Fansipan
Đỉnh Everest
- GV tiếp tục giao nhiệm vụ cho nhóm HS
tìm hiểu về máy đo trọng lực và bản đồ
trọng lực của Trái Đất.
+ HS làm việc nhóm ngoài giờ học để tìm
hiểu và xây dựng báo cáo theo nhiệm vụ
GV giao.
+ Sản phẩm dự án có thể là video - clip HS
tự quay và trình bày hoặc bản báo cáo, bài
Đỉnh
Everest
3,1
9,8
8,8
9,78
trình bày, trình chiếu về các nội dung trên.
+ Thực hiện dự án tìm hiểu về máy đo
trọng lực và bản đồ trọng lực của Trái Đất
· Bước 1. Xác định nhiệm vụ: Tìm hiểu
về máy đo trọng lực và bản đồ trọng lực
của Trái Đất.
· Bước 2. Xác định hình thức báo cáo
kết quả tìm hiểu được.
· Bước 3. Xây dựng kế hoạch và thời
gian thực hiện việc tìm hiểu các nội dung
trên.
· Bước 4. Thống nhất tiêu chí đánh giá
dự án đảm bảo nếu được các nội dung tìm
hiểu ở trên.
· Bước 5. Thực hiện theo kế hoạch đã
đề ra để hoàn thành sản phẩm trong đó có
các tài liệu đa phương tiện chứa các thông
tin về các nội dung đã tìm hiểu được.
· Bước 6. Báo cáo và đánh giá dự án đã
thực hiện.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát thí hình
ảnh, video, chăm chú nghe GV giảng bài,
trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
- HS làm việc nhóm ngoài giờ thực hiện dự
án tìm hiểu về máy đo trọng lực và bản đồ
trọng lực của Trái Đất
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến
của bản thân.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày về
dự án tìm hiểu về máy đo trọng lực và bản
đồ trọng lực của Trái Đất (tiết học sau)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và
chuyển sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và
bài tập tự luận
2. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời
3. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Khi nói về lực hấp dẫn giữa hai chất điểm, phát biểu nào sau đây sai?
1. Lực hấp dẫn có phương trùng với đường thẳng nối hai chất điểm.
2. Lực hấp dẫn có điểm đặt tại mỗi chất điểm.
3. Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực trực đối.
4. Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực cân bằng.
Câu 2: Hiện tượng thủy triều xảy ra do:
1. Chuyển động của các dòng hải lưu.
2. Trái đất quay quanh mặt trời.
3. Lực hấp dẫn của mặt trăng - mặt trời.
4. Lực hấp dẫn của mặt trăng - trái đất..
Câu 3: Một vật có khối lượng m đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào
sau đây sai?
1. Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P = mg.
2. Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.
3. Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
4. Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
Câu 4: Hai quả cầu đồng chất có khối lượng 20 kg, bán kính 10 cm, khoảng cách
giữa hai tâm của chúng là 50 cm. Biết rằng số hấp dẫn là . Độ lớn lực tương tác hấp
dẫn giữa chúng là:
672.
1,0672.10-8 N.
673.
1,0672.10-6 N.
674.
1,0672.10-7 N.
675.
1,0672.10-5 N.
Câu 5: Ở mặt đất, một vật có trọng lượng 10N. Nếu chuyển vật này ở độ cao cách
Trái Đất một khoảng R (R là bán kính Trái Đất) thì trọng lượng của vật bằng:
1. 1 N.
2. 2,5 N.
3. 5 N.
4. 10 N.
- GV chiếu một số bài tập tự luận củng cố thêm kiến thức cho HS về trường hấp dẫn
Câu 1. Cho biết khoảng cách giữa tâm Mặt Trăng và tâm Trái 38.107 m; khối lượng
Mặt Trăng và Trái Đất tương ứng là 7,37.1022 kg và 6.1024 kg; hằng số hấp dẫn G =
6,67.10-11 N.m2/kg2. Xác định độ lớn của lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng.
Câu 2. Khối lượng sao Hỏa bằng 3/25 khối lượng Trái Đất, bán kính sao Hỏa bằng
13/25 bán kính Trái Đất. Gia tốc rơi tự do trên mặt đất là g = 10 m/s2. Tính gia tốc rơi
tự do trên sao Hỏa.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập trắc nghiệm:
* Bài tập tự luận
Câu 1.
Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng có độ lớn là:
Câu 2.
Gia tốc rơi tự do trên sao Hỏa:
Gia tốc rơi tự do trên mặt đất:
Theo đề:
Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài tập vận dụng liên quan
2. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS trình bày báo cáo các dự án về tìm hiểu triều cường, hố đen, sao
đôi, máy đo trọng lực, bản đồ trọng lực.
1. Sản phẩm học tập: HS trình bày các dự án nhóm đã chuẩn bị
2. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho HS trình bày báo cáo các dự án về tìm hiểu triều cường, hố đen, sao
đôi, máy đo trọng lực, bản đồ trọng lực.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm HS chuẩn bị dự án ngoài giờ lên lớp theo các bước GV đã gợi ý
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày dự án học tập đã chuyển bị
- Các nhóm HS nhận xét, đánh giá chấm chéo dự án học tập của nhóm bạn.
Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
*Hướng dẫn về nhà
Ôn tập và củng cố kiến thức vừa học trong bài
Xây dựng sơ đồ khái niệm, sơ đồ tư duy về các nội dung trường hấp dẫn, trọng
lực, chuyển động của vật trong trường hấp dẫn, đo hằng số hấp dẫn,...
Đọc thêm các nội dung được giới thiệu ở phần “Em có biết”
Xem trước nội dung Bài 2. Cường độ trường hấp dẫn
BÀI 2: CƯỜNG ĐỘ TRƯỜNG HẤP DẪN (5 TIẾT)
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nêu được định nghĩa cường độ trường hấp dẫn.
Nêu được: Khi xét trường hấp dẫn ở một điểm ngoài quả cầu đồng nhất, khối
lượng của quả cầu có thể xem như tập trung ở tâm của nó.
Từ định luật hấp dẫn và định nghĩa cường độ trường hấp dẫn, rút ra được
phương trình cho trường hợp đơn giản.
Vận dụng được phương trình để đánh giá một số hiện tượng đơn giản về trường
hấp dẫn
Nêu được tại mỗi vị trí ở gần bề mặt của Trái Đất, trong một phạm vi độ cao
không lớn lắm, g là hằng số.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời
các yêu cầu.
Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận qua hình vẽ, tài liệu đa phương tiện nêu được
một số kiến thức về cường độ trường hấp dẫn.
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên
quan đến cường độ trường hấp dẫn, đề xuất giải pháp giải quyết.
Năng lực vật lí:
Nêu được định nghĩa cường độ trường hấp dẫn
Từ định luật hấp dẫn và định nghĩa cường độ trường hấp dẫn, rút ra được
phương trình cho trường hợp đơn giản.
Vận dụng được phương trình để đánh giá một số hiện tượng đơn giản về trường
hấp dẫn.
Nêu được tại mỗi vị trí ở gần bề mặt của Trái Đất, trong một phạm vi độ cao
không lớn lắm, g là hằng số
3. Phẩm chất
Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện tất cả các
nhiệm vụ.
Trung thực, cẩn thận khi thực hiện nhiệm vụ theo đúng yêu cầu của GV.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
Sách Chuyên đề, Sách chuyên đề GV, Giáo án.
Video mô tả chuyển động của các hành tinh trong hệ Mặt Trời, của Mặt trăng
quanh Trái Đất
Tranh, ảnh theo các hình trong SGK
Máy chiếu, máy tính (nếu có)
2. Đối với học sinh:
Sách Chuyên đề Vật lí 11
Đọc trước bài học trong SGK.
Tìm kiếm, đọc trước tài liệu có liên quan đến cường độ trường hấp dẫn
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Thông qua biểu thức lực hấp dẫn và phân tích độ lớn lực hấp dẫn
phụ thuộc vào khối lượng của vật để nêu được sự tồn tại cường độ trưởng hấp
dẫn của vật
2. Nội dung: GV chiếu biểu thức lực hấp dẫn và phân tích độ lớn lực hấp dẫn, HS
thảo luận trả lời câu hỏi phần khởi động
3. Sản phẩm học tập: HS trả lời được những câu hỏi mà GV đưa ra để thảo luận
về cường độ t...
BÀI 1: TRƯỜNG HẤP DẪN (5 TIẾT)
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nêu được ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất
Vận dụng được định luận Newton về hấp dẫn cho một số trường hợp chuyển
động đơn giản trong trường hấp dẫn
Vận dụng được định luật Newton về hấp dẫn cho một số trường hợp chuyển
động đơn giản trong trường hấp dẫn
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời
các yêu cầu.
Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận qua hình vẽ, tài liệu đa phương tiện nêu được
một số kiến thức về trường hấp dẫn.
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên
quan đến trường hấp dẫn, đề xuất giải pháp giải quyết.
Năng lực vật lí:
Nêu được ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất
Vận dụng được định luận Newton về hấp dẫn cho một số trường hợp chuyển
động đơn giản trong trường hấp dẫn
Vận dụng được định luật Newton về hấp dẫn cho một số trường hợp chuyển
động đơn giản trong trường hấp dẫn
Thảo luận (qua hình vẽ, tài liệu đa phương tiện, nêu được:
o
Mọi vật có khối lượng đều tạo ra một trường hấp dẫn xung quanh nó
o
Trường hấp dẫn là trường lực được tạo ra bởi vật có khối lượng, là dạng
vật chất tồn tại quanh một vật có khối lượng và tác dụng lực hấp dẫn lên
vật có khối lượng đặt trong nó.
3. Phẩm chất
Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện tất cả các
nhiệm vụ.
Trung thực, cẩn thận khi thực hiện nhiệm vụ theo đúng yêu cầu của GV.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
Sách Chuyên đề, Sách chuyên đề GV, Giáo án.
Video mô tả chuyển động của các hành tinh trong hệ Mặt Trời, của Mặt trăng
quanh Trái Đất
Tranh, ảnh theo các hình trong SGK
Máy chiếu, máy tính (nếu có)
2. Đối với học sinh:
Sách Chuyên đề Vật lí 11
Đọc trước bài học trong SGK.
Tìm kiếm, đọc trước tài liệu có liên quan đến trường hấp dẫn
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Thông qua quan sát, thảo luận, HS xác định được vấn đề cần tìm
hiểu trong bài học: trường hấp dẫn
2. Nội dung: GV cho HS quan sát video về mô hình các hành tinh chuyển động
xung quanh Mặt Trời, HS thảo luận xác định vấn đề bài học
3. Sản phẩm học tập: HS trả lời được những câu hỏi mà GV đưa ra để thảo luận
về trường hấp dẫn
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV khai thác lại kiến thức của HS về trọng lực, lực hút của Trái Đất lên các vật và
sự chuyển động của mặt trăng quanh Trái Đất, của các hành tinh quanh Mặt Trời.
- GV chiếu cho HS quan sát video về sự vận động của vũ trụ (link video)
- GV đặt vấn đề và đưa ra câu hỏi gợi mở: Mặt Trời giữa được các hành tinh quanh
xung quanh là do có trường hấp dẫn của Mặt Trời tác dụng lực hấp dẫn lên các hành
tinh này. Vậy trường hấp dẫn là gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, hình ảnh và đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời rồi dẫn dắt HS vào bài: Để trả lời câu hỏi này chúng ra vào
bài học ngày hôm nay: Bài 1: Trường hấp dẫn
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu lực hấp dẫn của Trái Đất
1. Mục tiêu:
- HS nêu được ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn trên Trái Đất và khái niệm lực hấp
dẫn, biểu diễn lực hấp dẫn giữa các vật.
2. Nội dung: GV tổ chức HS thảo luận về câu hỏi tìm hiểu lực hấp dẫn của Trái
Đất và trình bày các ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng
lên các vật đứng yên, các vật chuyển động..
3. Sản phẩm học tập: Rút ra được khái niệm về lực hấp dẫn của Trái Đất và lấy
được ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của lực hấp dẫn.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. LỰC HẤP DẪN CỦA TRÁI ĐẤT
- GV khai thác kiến thức và vốn sống của HS
* CH (SGK – tr6)
về trò chơi ném còn
Để ném được quả còn bay lọt qua
- GV chiếu các đoạn video, hình ảnh về trò
được “vòng còn” trên cây cột thì
chơi ném còn cho HS quan sát (link video)
người chơi phải ném xiên.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I (trang 6
* HĐ (SGK – tr6)
SGK) và thảo luận theo câu hỏi bài học để ôn
Một số ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp
tập lại về chuyển động ném xiên, ném ngang:
dẫn của Trái Đất tác dụng lên các vật:
+ Nhắc lại khái niệm về chuyển động ném
viên phấn, hòn đá,... khi được thả ra
xiên, chuyển động ném ngang
đều rơi xuống mặt đất; Mặt trăng
à Chuyển động ném ngang: Chuyển động ném chuyển độn
ngang là chuyển động có vận tốc ban đầu theo
phương nằm ngang và chuyển động dưới tác
dụng của trọng lực
à Chuyển động ném xiên: chuyển động ném
xiên là chuyển động của một vật được ném lên
với vận tốc ban đầu hợp với phương ngang
một góc α (gọi là góc ném). Vật ném xiên chỉ
chịu tác dụng của trọng lực.
+ Câu hỏi SGK – tr6: Để ném được quả còn
bay lọt qua được “vòng còn” trên cây cột thì
người chơi phải ném xiên hay ném ngang quả
còn?
- GV nhấn mạnh vào hình dạng quỹ đạo cong
xuống khi các vật rơi xuống Mặt Đất.
- GV giao nhiệm vụ cho HS chứng tỏ có lực
hấp dẫn tác dụng lên các vật bị ném
à Nếu không có lực tác dụng lên quả còn sẽ
bay thẳng, nhưng quả còn chuyển động với
quỹ đạo cong hướng xuống Trái Đất, chứng tỏ
tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên
quả còn, Tương tự, các vật rơi về phía Trái
Đất, bay quanh Trái Đất là do lực hấp dẫn
như quả bóng, quả tenis,...
- GV tiếp tục yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần
hoạt động trong SGK – tr6 để củng cố thêm
kiến thức về lực hấp dẫn: Nêu ví dụ chứng tỏ
tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, chú ý lắng nghe GV giảng
bài, tìm câu trả lời cho các câu hỏi mà GV yêu
cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày câu trả
lời, mỗi HS trả lời 1 câu.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu lực hấp dẫn
1. Mục tiêu:
- HS nêu được ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn trên Trái Đất
- HS trình bày được khái niệm lực hấp dẫn, biểu diễn lực hấp dẫn giữa các vật
1. Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật dạy học khăn trải bàn, tổ chức cho HS hoạt
động nhóm tìm hiểu về khái niệm lực hấp dẫn, biểu diễn lực hấp dẫn giữa các
vật
2. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận, tìm hiểu của HS về lực hấp dẫn
3. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. LỰC HẤP DẪN
- GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm
CH (SGK – tr6)
khoảng 4 HS, yêu cầu các nhóm sử dụng kĩ
1. Viên đá luôn rơi về phía mặt đất là
thuật khăn trải bàn để hoàn thành phiếu
do có lực hấp dẫn của Trái Đất tác
KWLH về những nội dụng đã học về lực hấp
dụng lên vật.
dẫn, những nội dung muốn tìm hiểu tiếp về
2. Do viên đá chỉ chịu tác dụng một
lực hấp dẫn để điền vào bảng theo gợi ý:
lực khi rơi có vận tốc ban đầu bằng 0
Tên
nên hướng của lực trùng với hướng
nhóm: ......................................................
của gia tốc và trùng với hướng của
Tên các thành
vật tốc khi rơi tự do. Lực này hướng
viên: ........................................
vào tâm Trái Đất, có phương thẳng
Những nội
Lấy ví dụ
dung đã biết
chứng tỏ tồn dung muốn
về lực hấp dẫn tại lực hấp
Những nội
tìm hiểu tiếp
dẫn của Trái về lực hấp
đứng, có độ lớn bằng trọng lực tác
dụng lên viên đá.
Phiếu học tập
Tên
Đất tác dụng dẫn
nhóm: ..............................................
lên vật
Tên các thành
viên: ................................
Yêu cầu
Nội dung trả lời
à GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo Hãy nêu khái niệm Mọi vật trong vũ
lực hấp dẫn
trụ đều hút nhau
luận theo các nội dung trong phiếu học tập.
- GV chốt một số nội dung HS cần tìm hiểu:
với một lực, gọi
+ Khái niệm lực hấp dẫn
là lực hấp dẫn.
+ Biểu thức lực hấp dẫn
Viết biểu thức của
+ Tính lực hấp dẫn
lực hấp dẫn đối
+ Vận dụng lực hấp dẫn giải thích chuyển
với hai chất điểm
động của các vật
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2 trả lời câu
hỏi 1, 2 trong SGK – tr6 để tìm hiểu về khái
niệm lực hấp dẫn
+ Khi thả viên đá ở Hình 1.2, tại sao viên đá
Biểu diễn lực hấp
dẫn tác dụng lên
quả bóng ở Hình
1.3 SGK
luôn rơi về phía mặt đất
Biểu diễn lực hấp
+ Nêu đặc điểm của lực hút viên đá rơi về
dẫn tác dụng lên
phía Trái Đất?
vật ném xiên
- GV yêu cầu các nhóm HS đọc nội dung II
chuyển động trên
(SGK – tr6) để nêu đặc điểm và biểu diễn lực
Trái Đất
hấp dẫn tác dụng lên các vật theo mẫu phiếu
học tập gợi ý:
Hoạt động 1 (SGK – tr8)
Tên nhóm: ......................................................
Tên các thành viên: ........................................
Yêu cầu
Nội dung trả lời
Hãy nêu khái niệm lực
hấp dẫn
1. Biểu diễn lực hấp dẫn giữa Trái
Đất và quả bóng trong các trường
hợp quả bóng ở các vị trí khác nhau
2. Nhận xét: Lực tương tác giữa quả
Viết biểu thức của lực
bóng và Trái Đất có phương nằm trên
hấp dẫn đối với hai
đường thẳng nối tâm của hai vật và có
chất điểm
chiều hướng vào nhau. Có độ lớn
Biểu diễn lực hấp dẫn
bằng trọng lực tác dụng lên quả bóng.
tác dụng lên quả bóng
Hoạt động 2 (SGK – tr8)
ở Hình 1.3 SGK
1.Biểu diễn lực hấp dẫn giữa quả táo
Biểu diễn lực hấp dẫn
tác dụng lên vật ném
xiên chuyển động trên
Trái Đất
- GV yêu cầu 2 – 3 nhóm lên bảng vẽ hình,
viết biểu thức, giải thích cách vẽ, các nhóm
khác nhận xét bổ sung
à GV nhận xét, kết luận bài làm của HS
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm lần lượt
trả lời các nội dung trong phần hoạt động và
phần câu hỏi (SGK – tr8)
+ HĐ1 (SGK – tr8)
1. Biểu diễn lực hấp dẫn giữa Trái Đất và quả
bóng trong các trường hợp quả bóng ở các vị
trí khác nhau như hình 1.5
2. Nêu nhận xét về độ lớn, phương, chiều của
đang rơi xuống mặt đất và Trái Đất.
Giải thích: Lực hấp dẫn tác dụng lên
quả tảo đang rơi chính là trọng lực
của Trái Đất tác dụng lên quả táo. Do
Trái Đất có khối lượng lớn, nên gia
tốc do lực hấp dẫn của quả táo tác
dụng lên Trái Đất vô cùng nhỏ, ta
không cảm thấy quả táo chuyển động.
Độ lớn của lực hấp dẫn giữa Trái Đất
và quả táo bằng chính trọng lượng
của quả táo.
2. Biểu thức lực hấp dẫn giữa lực hấp
dẫn giữa Trái Đất và quả táo bằng lực
hấp dẫn giữa quả táo và Trái Đất bằng
chính trọng lực của quả táo
P = mg
lực ở các vị trí trên?
Trong đó: m là khối lượng của quả
+ HĐ2 (SGK – tr8)
táo, đơn vị là kg; g là gia tốc rơi tự do
1. Hãy biểu diễn lực hấp dẫn giữa quả táo
có độ lớn 9,8 m/s.
đang rơi xuống mặt đất và Trái Đất. Tại sao
Câu hỏi (SGK – tr8)
ta không quan sát thấy Trái Đất rơi về phía
1. Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm có
quả táo?
phương là đường nối hai chất điểm,
2. Trình bày cách tính lực hấp dẫn giữa quả
có chiều hướng vào nhau và điểm đặt
táo và Trái Đất khi biết khối lượng quả táo
ở hai chất điểm.
mà không áp dụng biểu thức (1.1)
2. Lực hấp dẫn giữa hai quả cầu khác
+ Câu hỏi (SGK – tr8)
trọng lực của hai quả cầu là do lực
1. Nêu cách biểu diễn lực hấp dẫn giữa hai
hấp dẫn giữa chúng là tương tác giữa
chất điểm.
2 quả cầu phụ thuộc vào khoảng cách
2. Tính lực hấp dẫn giữa hai quả cầu giống
và khối lượng giữa chúng, còn trọng
nhau, khối lượng mỗi quả cầu là 3 kg, có bán
lực của chúng là phụ thuộc vào khối
kính 10 cm, tâm của hai quả cầu đặt cách
lượng Trái Đất nên độ lớn lực khác
nhau 80 cm.
nhau.
So sánh lực hấp dẫn của hai quả cầu trên với
P = mg = 3.9,8 = 29,4 N à 3,13.1010
trọng lực của chúng. Giải thích tại sao hai lực Như vậy là trọng lực của quả cầu vô
này lại có độ lớn khác nhau.
cùng lớn so với lực hấp dẫn giữa hai
- GV yêu cầu HS thêm phần “Em có biết” và
quả cầu, nên ta cảm nhận được rõ
tìm hiểu trên internet hoặc đọc các tài liệu vật
trọng lực của vật hơn lực hấp dẫn
lí nói về cách đo hằng số hấp dẫn, ý nghĩa của giữa chúng.
hằng số hấp dẫn để trình bày vào tiết sau.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát thí hình ảnh,
video, chăm chú nghe GV giảng bài, trả lời
các câu hỏi mà GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến
của bản thân.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển
sang nội dung luyện tập.
Hoạt động 3. Trường hấp dẫn
1. Mục tiêu:
- HS chứng tỏ rằng có trường sinh ra lực hấp dẫn và nêu lên tên trường hấp dẫn thông
qua việc so sánh, bắc cầu về lực tĩnh điện, lực từ.
2. Nội dung: GV sử dụng phương pháp so sánh, bắc cầu về lực tĩnh điện, lực từ
để chứng tỏ rằng có trường sinh ra lực hấp dẫn và nêu lên tên trường hấp dẫn;
HS hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ như hoạt động ở trang 10
SGK từ Hình 1.7 đến 1.9.
3. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận, tìm hiểu của HS về trường hấp dẫn; câu
trả lời cho các câu hỏi liên quan đến hiện tượng thủy triều trong phần hoạt động
(SGK – tr10)
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
III. TRƯỜNG HẤP DẪN
tập
HĐ1 (SGK – tr10)
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm để thảo 1. Hình 1.7 SGK. Người luôn rơi
luận và trình bày lập luận chứng tỏ: mọi vật
xuống Trái Đất chứng tỏ tồn lại lực hấp
có khối lượng đều tạo ra một trường hấp
dẫn của Trái Đất tác dụng lên người.
dẫn xung quanh nó.
Hình 1.8 SGK tương tự Hình 1.7 SGK
Gợi ý:
là do lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng
+ So sánh, bắc cầu về lực tĩnh điện, lực từ
lên trạm làm chúng chuyển động quanh
+ Dựa vào các hiện tượng: vận động viên
Trái Đất.
nhảy dù đang rơi; Trạm vũ trụ quay quanh
Hình 1.9 là do tâm ngân hà có khối
Trái Đất; Hệ Mặt Trời quay quanh tâm
lượng lớn, hút hệ Mặt Trời quay quanh
Ngân Hà.
nó.
à GV kết luận và nêu khái quát về trường
à Các hiện tượng trên chứng tỏ vật có
hấp dẫn như trang 10 SGK
khối lượng là Trái Đất, tâm Ngân Hà
- GV chiếu một số hình ảnh thủy triều, triều hút các vật có khối lượng khác quanh
cường, triều thấp và nêu nguyên nhân là do
nó, tạo ra trường hấp dẫn, như điện
có trường hấp dẫn của Trái Đất, Mặt Trăng,
trường quanh điện tích, từ trường
Mặt trời gây ra với nước trên Trái Đất.
quanh nam châm, quanh dây dẫn điện.
Thủy triều
* Kết luận:
Triều cường gây ngập tại đường phố Cần
- Trường hấp dẫn là trường lực được
Thơ
tạo ra bởi vật có khối lượng.
Triều thấp
- Trên Trái Đất, hiện tượng thủy triều là
Vị trí Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất trong
do sự tác động của trường hấp dẫn do
các tình huống triều cường, triều thấp
Trái Đất, Mặt Trăng và Mặt Trời gây
- Yêu cầu nhóm HS thảo luận và hoàn
ra.
thành hoạt động 2( trang 10 SGK).
Hoạt động 2 (SGK – tr10)
1. Nêu nhận xét về vị trí của Mặt Trăng và
1. Khi có triều cường trên Trái Đất thì
Mặt Trời với Trái Đất khi có triều cường và Mặt Trăng ở cùng hướng hoặc ngược
thấp.
hướng với Mặt Trời đối với Trái Đất.
2. Dựa vào hiện tượng thuỷ triều lên xuống, Khi có triều thấp trên Trái Đất thì
hãy chứng tỏ trường hấp dẫn là dạng vật
đường nối tâm của Mặt Trăng và Trái
chất tồn tại quanh một vật có khối lượng và Đất vuông góc với đường nối tâm Trái
tác dụng lực hấp dẫn lên vật có khối lượng
Đất và Mặt trời.
đặt trong nó.
2. Nước bao quanh Trái Đất do trường
3. Nêu tác động của triều cường đối với đời hấp dẫn của Trái Đất gây ra lực hấp
sống của người dân.
dẫn giữ chúng. Phần nước ở về phía
- GV giới thiệu với HS về hiện tượng sao
Mặt Trời chịu tác động của trường hấp
đôi: Nếu hai ngôi sao ở gần nhau thì trường dẫn do Mặt Trời gây ra, tác dụng lực
hấp dẫn của chúng sinh ra lực hút lẫn nhau, hấp dẫn hút lớp nước ở phía đó về phía
tạo thành cặp sao đôi.
Mặt Trời nên tạo nên hiện tượng thủy
Hình 1.10. Cặp sao đôi Albiero trong chòm
triều lên, xuống khi Trái Đất tự quay
sao Thiên Nga
quanh mình nó, hướng các vùng khác
- GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm
nhau về phía Mặt Trời. Khi Mặt trăng
khoảng 4 - 6 HS, yêu cầu các nhóm thực
đi vào giữa khoảng không của Trái Đất
hiện dự án tìm hiểu về sao đôi để báo cáo
và Mặt Trời, thì lớp nước trên Trái Đất
dưới hình thức dự án học tập (làm việc
khi đó chịu tác dụng của trường hấp
nhóm ngoài giờ học)
dẫn cả của Mặt Trăng, tiếp tục làm lớp
Lưu ý: Sản phẩm dự án có thể là video -
nước dâng cao hơn, gây nên triều
clip HS tự quay và trình bày hoặc bản báo
cường. Khi Mặt Trăng di chuyển đến
cáo, bài trình bày, trình chiếu về các nội
vùng nào thì thủy triều trên Trái Đất
dung trên.
lên vùng đó là do trường hấp dẫn xung
- GV hướng dẫn HS thực hiện dự án tìm
quanh Mặt Ttrăng tác dụng lên lớp
hiểu về sao đôi theo các bước gợi ý sau:
nước đó.
Bước 1: Xác định nhiệm vụ: Tìm hiểu về
3. Tác động của triều cường làm nước
sao đôi, cách phân loại sao đôi, vai trò của
dâng cao gây ngập lụt. Đối với khu dân
xác định hố đen, sao đôi trong thiên văn
cư, triều cường gây ảnh hưởng đến
học.
giao thông, nhất là vào lúc tan giờ làm,
Bước 2: Xác định hình thức báo cáo kết quả buổi chiều tối làm tắc nghẽn giao
tìm hiểu được.
thông, làm giảm tuổi thọ của các công
Bước 3: Xây dựng kế hoạch và thời gian
trình xây dựng, nước dâng cao cuốn
thực hiện việc tìm hiểu các nội dung trên.
bùn, đất và các chất thải lên khu dân
Bước 4: Thống nhất tiêu chí đánh giá dự án
cư, đường giao thông gây ô nhiễm môi
đảm bảo nêu được các nội dung tìm hiểu ở
trường, ảnh hưởng đến động vật,....
trên.
CH (SGK – tr10)
Bước 5: Thực hiện theo kế hoạch đã đề ra để Cách phân loại sao đôi.
hoàn thành sản phẩm trong đó có các tài liệu Một sao đôi được tạo thành từ một hệ
đa phương tiện chứa các thông tin về các nội thống gồm hai ngôi sao chuyển động
dung đã tìm hiểu được.
trên quỹ đạo của khối tâm hai ngôi sao.
Bước 6: Báo cáo và đánh giá dự án đã thực
Việc quan sát quỹ đạo của sao đôi sẽ
hiện.
xác định được khối lượng của chúng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Khối lượng của nhiều ngôi sao đơn sẽ
- HS đọc thông tin SGK, quan sát thí hình
được xác định bằng cách ngoại suy từ
ảnh, video, chăm chú nghe GV giảng bài, trả những sao đôi.
lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
Các sao đôi có thể được phân thành
- HS làm việc nhóm ngoài giờ thực hiện dự
bốn kiểu dựa trên những tính chất có
án tìm hiểu về sao đôi
thể quan sát được của chúng gồm sao
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
đôi thị giác, sao đôi quang phổ, sao đổi
thảo luận
che nhau, sao đổi dao động hoặc cũng
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến
có thể phân loại thành ba kiểu dựa trên
của bản thân.
khoảng cách giữa các sao, so với kích
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
thước của chúng gồm sao đôi tách rời,
- GV mời đại diện các nhóm trình bày về dự sao đôi bán tách rời, sao đô
án tìm hiểu sao đôi (tiết học sau)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển
sang nội dung luyện tập.
Hoạt động 4. Tìm hiểu chuyển động của vật trong trường hấp dẫn của Trái Đất
1. Mục tiêu:
- Thông qua mô hình thí nghiệm của Newton, HS tìm hiểu chuyển động của vật trong
trường hấp dẫn của Trái Đất.
2. Nội dung:
- GV giới thiệu với HS thí nghiệm mô tả ucar Newton như Hình 1.12 SGK và giao
nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ ở trang 12 SGK
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm để thảo luận và trình bày hoạt động ở trang 12
SGK.
3. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận, tìm hiểu của về chuyển động của vật
trong trường hấp dẫn của Trái Đất, câu trả lời cho các hoạt động trong SGK –
tr12, 13
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
IV. CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT
tập
TRONG TRƯỜNG HẤP DẪN CỦA
- GV giới thiệu cho HS thí nghiệm mô tả
TRÁI ĐẤT
của Newton như Hình 1.12
HĐ1 (SGK – tr12)
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm để thảo
1. Vận dụng biểu thức định luật hấp dẫn:
luận và trình bày hoạt động 1 ở trang 12
Gia tốc của viên đạn do lực hấp dẫn với
SGK
Trái Đất gây ra là:
Hoạt động 1 (SGK – tr12)
Giả sử đỉnh núi trong thí nghiệm tưởng
tượng của Newton có độ cao là 300 m, bán
kính và khối lượng của Trái Đất lần lượt là 2. Khi viên đạn chuyển động tròn đều
6 400 km và 6.1024 kg. Hãy xác định:
với vận tốc 8 km/s thì lực hướng tâm
1. Gia tốc do lực hấp dẫn của Trái Đất gây của viên đạn là:
ra cho viên đạn bắn ra.
Lực hướng tâm khi vật chuyển động tròn
2. So sánh lực hấp dẫn của Trái Đất tác
gần bằng lực hấp dẫn tác dụng lên vật,
dụng lên viên đạn với lực hướng tâm của
với sai số 2%
nó khi viên đạn chuyển động tròn.
Hoạt động 2 (SGK – tr12)
- GV gợi ý cho HS vận dụng biểu thức lực Từ biểu thức
hấp dẫn, tính gia tốc theo định luật II
Suy ra:
Newton, biểu thức lực hướng tâm để giúp
Vận dụng biểu thức với a rất nhỏ so với
HS vận dụng biểu thức lực hấp dẫn trong
1 nên ta có:
một số trường hợp đơn giản.
Đại lượng , như vậy với độ cao h cỡ
- Sau khi HS trình bày, GV biểu diễn lên
105 m hay 100 km thì g mới giảm đi 0,3
bảng hoặc trình chiếu để hình thành biểu
m/s2 . Như vậy, ở độ cao không lớn lắm,
thức 1.2 SGK.
gần mặt đất, h cỡ hàng trăm mét thì g
- GV tiếp tục giao cho HS thực hiện nhiệm gần như thay đổi không đáng kể.
ở hoạt động tiếp theo để xây dựng biểu
HĐ (SGK – tr13)
thức 1.3 SGK
Gia tốc rơi tự do ở độ cao khác nhau
Hoạt động 1 (SGK – tr12)
Vị trí vật
Độ cao so Gia tốc
Từ biểu thức (1.2) hãy chứng tỏ rằng, tại
rơi
với mặt
rơi tự do
mỗi vị trí ở gần bề mặt của Trái Đất trong
nước biển (m/s2)
một phạm vi không lớn thì g là hằng số.
(km)
Tính giá trị của g khi đó.
Đỉnh
- Sau khi HS trình bày, GV trình chiếu
Fansipan
hoặc viết lên bảng quá trình rút ra biểu
thức 1.3 SGK
- GV yêu cầu HS làm bài tập trong hoạt
động ở trang 13
Hoạt động (SGK – tr13)
Tính gia tốc rơi tự do của vật ở các độ cao
khác nhau như mô tả trong bảng sau:
Vị trí vật rơi
Độ cao so
Gia tốc rơi
với mặt
tự do (m/s2)
nước biển
(km)
Đỉnh
3,1
?
8,8
?
Fansipan
Đỉnh Everest
- GV tiếp tục giao nhiệm vụ cho nhóm HS
tìm hiểu về máy đo trọng lực và bản đồ
trọng lực của Trái Đất.
+ HS làm việc nhóm ngoài giờ học để tìm
hiểu và xây dựng báo cáo theo nhiệm vụ
GV giao.
+ Sản phẩm dự án có thể là video - clip HS
tự quay và trình bày hoặc bản báo cáo, bài
Đỉnh
Everest
3,1
9,8
8,8
9,78
trình bày, trình chiếu về các nội dung trên.
+ Thực hiện dự án tìm hiểu về máy đo
trọng lực và bản đồ trọng lực của Trái Đất
· Bước 1. Xác định nhiệm vụ: Tìm hiểu
về máy đo trọng lực và bản đồ trọng lực
của Trái Đất.
· Bước 2. Xác định hình thức báo cáo
kết quả tìm hiểu được.
· Bước 3. Xây dựng kế hoạch và thời
gian thực hiện việc tìm hiểu các nội dung
trên.
· Bước 4. Thống nhất tiêu chí đánh giá
dự án đảm bảo nếu được các nội dung tìm
hiểu ở trên.
· Bước 5. Thực hiện theo kế hoạch đã
đề ra để hoàn thành sản phẩm trong đó có
các tài liệu đa phương tiện chứa các thông
tin về các nội dung đã tìm hiểu được.
· Bước 6. Báo cáo và đánh giá dự án đã
thực hiện.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát thí hình
ảnh, video, chăm chú nghe GV giảng bài,
trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
- HS làm việc nhóm ngoài giờ thực hiện dự
án tìm hiểu về máy đo trọng lực và bản đồ
trọng lực của Trái Đất
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến
của bản thân.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày về
dự án tìm hiểu về máy đo trọng lực và bản
đồ trọng lực của Trái Đất (tiết học sau)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và
chuyển sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và
bài tập tự luận
2. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời
3. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Khi nói về lực hấp dẫn giữa hai chất điểm, phát biểu nào sau đây sai?
1. Lực hấp dẫn có phương trùng với đường thẳng nối hai chất điểm.
2. Lực hấp dẫn có điểm đặt tại mỗi chất điểm.
3. Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực trực đối.
4. Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực cân bằng.
Câu 2: Hiện tượng thủy triều xảy ra do:
1. Chuyển động của các dòng hải lưu.
2. Trái đất quay quanh mặt trời.
3. Lực hấp dẫn của mặt trăng - mặt trời.
4. Lực hấp dẫn của mặt trăng - trái đất..
Câu 3: Một vật có khối lượng m đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào
sau đây sai?
1. Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P = mg.
2. Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.
3. Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
4. Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
Câu 4: Hai quả cầu đồng chất có khối lượng 20 kg, bán kính 10 cm, khoảng cách
giữa hai tâm của chúng là 50 cm. Biết rằng số hấp dẫn là . Độ lớn lực tương tác hấp
dẫn giữa chúng là:
672.
1,0672.10-8 N.
673.
1,0672.10-6 N.
674.
1,0672.10-7 N.
675.
1,0672.10-5 N.
Câu 5: Ở mặt đất, một vật có trọng lượng 10N. Nếu chuyển vật này ở độ cao cách
Trái Đất một khoảng R (R là bán kính Trái Đất) thì trọng lượng của vật bằng:
1. 1 N.
2. 2,5 N.
3. 5 N.
4. 10 N.
- GV chiếu một số bài tập tự luận củng cố thêm kiến thức cho HS về trường hấp dẫn
Câu 1. Cho biết khoảng cách giữa tâm Mặt Trăng và tâm Trái 38.107 m; khối lượng
Mặt Trăng và Trái Đất tương ứng là 7,37.1022 kg và 6.1024 kg; hằng số hấp dẫn G =
6,67.10-11 N.m2/kg2. Xác định độ lớn của lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng.
Câu 2. Khối lượng sao Hỏa bằng 3/25 khối lượng Trái Đất, bán kính sao Hỏa bằng
13/25 bán kính Trái Đất. Gia tốc rơi tự do trên mặt đất là g = 10 m/s2. Tính gia tốc rơi
tự do trên sao Hỏa.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập trắc nghiệm:
* Bài tập tự luận
Câu 1.
Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng có độ lớn là:
Câu 2.
Gia tốc rơi tự do trên sao Hỏa:
Gia tốc rơi tự do trên mặt đất:
Theo đề:
Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài tập vận dụng liên quan
2. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS trình bày báo cáo các dự án về tìm hiểu triều cường, hố đen, sao
đôi, máy đo trọng lực, bản đồ trọng lực.
1. Sản phẩm học tập: HS trình bày các dự án nhóm đã chuẩn bị
2. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho HS trình bày báo cáo các dự án về tìm hiểu triều cường, hố đen, sao
đôi, máy đo trọng lực, bản đồ trọng lực.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm HS chuẩn bị dự án ngoài giờ lên lớp theo các bước GV đã gợi ý
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày dự án học tập đã chuyển bị
- Các nhóm HS nhận xét, đánh giá chấm chéo dự án học tập của nhóm bạn.
Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
*Hướng dẫn về nhà
Ôn tập và củng cố kiến thức vừa học trong bài
Xây dựng sơ đồ khái niệm, sơ đồ tư duy về các nội dung trường hấp dẫn, trọng
lực, chuyển động của vật trong trường hấp dẫn, đo hằng số hấp dẫn,...
Đọc thêm các nội dung được giới thiệu ở phần “Em có biết”
Xem trước nội dung Bài 2. Cường độ trường hấp dẫn
BÀI 2: CƯỜNG ĐỘ TRƯỜNG HẤP DẪN (5 TIẾT)
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nêu được định nghĩa cường độ trường hấp dẫn.
Nêu được: Khi xét trường hấp dẫn ở một điểm ngoài quả cầu đồng nhất, khối
lượng của quả cầu có thể xem như tập trung ở tâm của nó.
Từ định luật hấp dẫn và định nghĩa cường độ trường hấp dẫn, rút ra được
phương trình cho trường hợp đơn giản.
Vận dụng được phương trình để đánh giá một số hiện tượng đơn giản về trường
hấp dẫn
Nêu được tại mỗi vị trí ở gần bề mặt của Trái Đất, trong một phạm vi độ cao
không lớn lắm, g là hằng số.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời
các yêu cầu.
Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận qua hình vẽ, tài liệu đa phương tiện nêu được
một số kiến thức về cường độ trường hấp dẫn.
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên
quan đến cường độ trường hấp dẫn, đề xuất giải pháp giải quyết.
Năng lực vật lí:
Nêu được định nghĩa cường độ trường hấp dẫn
Từ định luật hấp dẫn và định nghĩa cường độ trường hấp dẫn, rút ra được
phương trình cho trường hợp đơn giản.
Vận dụng được phương trình để đánh giá một số hiện tượng đơn giản về trường
hấp dẫn.
Nêu được tại mỗi vị trí ở gần bề mặt của Trái Đất, trong một phạm vi độ cao
không lớn lắm, g là hằng số
3. Phẩm chất
Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện tất cả các
nhiệm vụ.
Trung thực, cẩn thận khi thực hiện nhiệm vụ theo đúng yêu cầu của GV.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
Sách Chuyên đề, Sách chuyên đề GV, Giáo án.
Video mô tả chuyển động của các hành tinh trong hệ Mặt Trời, của Mặt trăng
quanh Trái Đất
Tranh, ảnh theo các hình trong SGK
Máy chiếu, máy tính (nếu có)
2. Đối với học sinh:
Sách Chuyên đề Vật lí 11
Đọc trước bài học trong SGK.
Tìm kiếm, đọc trước tài liệu có liên quan đến cường độ trường hấp dẫn
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Thông qua biểu thức lực hấp dẫn và phân tích độ lớn lực hấp dẫn
phụ thuộc vào khối lượng của vật để nêu được sự tồn tại cường độ trưởng hấp
dẫn của vật
2. Nội dung: GV chiếu biểu thức lực hấp dẫn và phân tích độ lớn lực hấp dẫn, HS
thảo luận trả lời câu hỏi phần khởi động
3. Sản phẩm học tập: HS trả lời được những câu hỏi mà GV đưa ra để thảo luận
về cường độ t...
 









Các ý kiến mới nhất