Tìm kiếm Giáo án
Chương I. §1. Mệnh đề

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Huy
Ngày gửi: 19h:36' 06-08-2014
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 968
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Huy
Ngày gửi: 19h:36' 06-08-2014
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 968
Buổi 1: MỆNH ĐỀ. TẬP HỢP VÀ CÁC PHÉP TOÁN
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Nắm được mệnh đề, mệnh đề chứa biến.
- Xác định được tập hợp. Các phép toán trên tập hợp.
2) Kỹ năng:Rèn cho học sinh kỹ năng xác định tập hợp và các phép toán trên tập hợp.
3) Thái độ: Giúp HS có thái độ nghiêm túc trong học tập, cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án, hình vẽ.
Học sinh: Chuẩn bị các kiến thức cũ, dụng cụ học tập.
III. PHƯƠNG PHÁP: Kết hợp nhiều phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình và hoạt động nhóm, thảo luận.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Kiến thức cần nhớ:
Các phép toán trên tập hợp
1. Phép giao:
2. Phép hợp
3. Hiệu của hai tập hợp
4. Phần bù
/
/
/
/
/
Khi thì AB gọi là phần bù của B trong A. kí hiệu
Vậy:
Khi
/
B. Bài tập
Bài 1: Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
/
Bài 2: Xét quan hệ của các tập hợp sau:
/
Bài 3: Cho
Xác định các tập hợp sau:
Bài 4: Xác định các tập hợp sau và biểu diễn trên trục số:
/
Bài 5: Xác định các tập hợp sau:
///
/
/
Buổi 2: VÉCTƠ VÀ CÁC PHÉP TOÁN
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Nắm được vectơ, vectơ cùng phương, cùng hướng, tổng của hai vectơ.
- Xác định vectơ, vectơ cùng phương, cùng hướng, tổng của hai vectơ.
2) Kỹ năng: Rèn cho học sinh kỹ năng xác định vectơ cùng phương, cùng hướng, tổng của hai vectơ và ứng dụng.
3) Thái độ: Giúp HS có thái độ nghiêm túc trong học tập, cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án, hình vẽ.
Học sinh: Chuẩn bị các kiến thức cũ, dụng cụ học tập.
III. PHƯƠNG PHÁP: Kết hợp nhiều phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình và hoạt động nhóm, thảo luận.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. VECTƠ
1. Các định nghĩa
( Vectơ là một đoạn thẳng có hướng. Kí hiệu vectơ có điểm đầu A, điểm cuối B là .
(Giá của vectơ là đường thẳng chứa vectơ đó.
(Độ dài của vectơ là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của vectơ, kí hiệu .
(Vectơ – không là vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau, kí hiệu .
( Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau.
( Hai vectơ cùng phương có thể cùng hướng hoặc ngược hướng.
( Hai vectơ được gọi là bằng nhau nếu chúng cùng hướng và có cùng độ dài.
Chú ý:+ Ta còn sử dụng kí hiệu để biểu diễn vectơ.
+ Qui ước: Vectơ cùng phương, cùng hướng với mọi vectơ.
+ Mọi vectơ đều bằng nhau.
2. Các phép toán trên vectơ
a) Tổng của hai vectơ
( Qui tắc ba điểm: Với ba điểm A, B, C tuỳ ý, ta có: .
( Qui tắc hình bình hành: Với ABCD là hình bình hành, ta có: .
( Tính chất: ; ;
b) Hiệu của hai vectơ
(Vectơ đối của là vectơ sao cho . Kí hiệu vectơ đối của là .
( Vectơ đối của là .
(.
( Qui tắc ba điểm: Với ba điểm O, A, B tuỳ ý, ta có: .
c) Tích của một vectơ với một số
( Cho vectơ và số k ( R. là một vectơ được xác định như sau:
+ cùng hướng với nếu k ( 0, ngược hướng với nếu k < 0.
+ .
( Tính chất: ;
;
(k = 0 hoặc .
(Điều kiện để hai vectơ cùng phương:
(Điều kiện ba điểm thẳng hàng: Ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng ((k (( 0): .
(Biểu thị một vectơ theo hai vectơ không cùng phương: Cho hai vectơ không cùng phương và tuỳ ý. Khi đó (duy nhất cặp số m
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Nắm được mệnh đề, mệnh đề chứa biến.
- Xác định được tập hợp. Các phép toán trên tập hợp.
2) Kỹ năng:Rèn cho học sinh kỹ năng xác định tập hợp và các phép toán trên tập hợp.
3) Thái độ: Giúp HS có thái độ nghiêm túc trong học tập, cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án, hình vẽ.
Học sinh: Chuẩn bị các kiến thức cũ, dụng cụ học tập.
III. PHƯƠNG PHÁP: Kết hợp nhiều phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình và hoạt động nhóm, thảo luận.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Kiến thức cần nhớ:
Các phép toán trên tập hợp
1. Phép giao:
2. Phép hợp
3. Hiệu của hai tập hợp
4. Phần bù
/
/
/
/
/
Khi thì AB gọi là phần bù của B trong A. kí hiệu
Vậy:
Khi
/
B. Bài tập
Bài 1: Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
/
Bài 2: Xét quan hệ của các tập hợp sau:
/
Bài 3: Cho
Xác định các tập hợp sau:
Bài 4: Xác định các tập hợp sau và biểu diễn trên trục số:
/
Bài 5: Xác định các tập hợp sau:
///
/
/
Buổi 2: VÉCTƠ VÀ CÁC PHÉP TOÁN
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Nắm được vectơ, vectơ cùng phương, cùng hướng, tổng của hai vectơ.
- Xác định vectơ, vectơ cùng phương, cùng hướng, tổng của hai vectơ.
2) Kỹ năng: Rèn cho học sinh kỹ năng xác định vectơ cùng phương, cùng hướng, tổng của hai vectơ và ứng dụng.
3) Thái độ: Giúp HS có thái độ nghiêm túc trong học tập, cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án, hình vẽ.
Học sinh: Chuẩn bị các kiến thức cũ, dụng cụ học tập.
III. PHƯƠNG PHÁP: Kết hợp nhiều phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình và hoạt động nhóm, thảo luận.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. VECTƠ
1. Các định nghĩa
( Vectơ là một đoạn thẳng có hướng. Kí hiệu vectơ có điểm đầu A, điểm cuối B là .
(Giá của vectơ là đường thẳng chứa vectơ đó.
(Độ dài của vectơ là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của vectơ, kí hiệu .
(Vectơ – không là vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau, kí hiệu .
( Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau.
( Hai vectơ cùng phương có thể cùng hướng hoặc ngược hướng.
( Hai vectơ được gọi là bằng nhau nếu chúng cùng hướng và có cùng độ dài.
Chú ý:+ Ta còn sử dụng kí hiệu để biểu diễn vectơ.
+ Qui ước: Vectơ cùng phương, cùng hướng với mọi vectơ.
+ Mọi vectơ đều bằng nhau.
2. Các phép toán trên vectơ
a) Tổng của hai vectơ
( Qui tắc ba điểm: Với ba điểm A, B, C tuỳ ý, ta có: .
( Qui tắc hình bình hành: Với ABCD là hình bình hành, ta có: .
( Tính chất: ; ;
b) Hiệu của hai vectơ
(Vectơ đối của là vectơ sao cho . Kí hiệu vectơ đối của là .
( Vectơ đối của là .
(.
( Qui tắc ba điểm: Với ba điểm O, A, B tuỳ ý, ta có: .
c) Tích của một vectơ với một số
( Cho vectơ và số k ( R. là một vectơ được xác định như sau:
+ cùng hướng với nếu k ( 0, ngược hướng với nếu k < 0.
+ .
( Tính chất: ;
;
(k = 0 hoặc .
(Điều kiện để hai vectơ cùng phương:
(Điều kiện ba điểm thẳng hàng: Ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng ((k (( 0): .
(Biểu thị một vectơ theo hai vectơ không cùng phương: Cho hai vectơ không cùng phương và tuỳ ý. Khi đó (duy nhất cặp số m









copy giao an cua thay Tran SI Tung