Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Chuyên đề Lịch sử 12 Chân trời sáng tạo

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kim Yến
Ngày gửi: 09h:21' 19-07-2025
Dung lượng: 391.6 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
Giáo án Chuyên đề Lịch sử 12 Chân trời sáng tạo
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1: LỊCH SỬ TÍN NGƯỠNG VÀ TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM
(14 tiết)
I. MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ
1. Kiến thức
Sau chuyên đề này, HS sẽ:
-

Giải thích được khái niệm tín ngưỡng và tôn giáo.

-

Liệt kê được các tín ngưỡng ở Việt Nam và chỉ ra được một số nét chính của
các tín ngưỡng thông qua hoạt động trải nghiệm, tham quan thực tế ở địa
phương.

-

Phân tích được những biểu hiện của Nho giáo trong đời sống văn hóa – xã hội
Việt Nam; Chỉ ra được những biểu hiện của Phật giáo trong đời sống văn hóa –
xã hội thông qua trải nghiệm thực tế, tham quan chùa chiền ở địa phương; Nêu
được những biểu hiện của Cơ Đốc giáo, Đạo giáo trong đời sống văn hóa – xã
hội.

-

Nêu được một số nét chính về một số tôn giáo khác.

-

Có ý thức tôn trọng, vận động người khác tôn trọng sự đa dạng về tín ngưỡng
và tôn giáo ở Việt Nam.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

-

Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
1

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:
-

Năng lực tìm hiểu lịch sử: Khai thác Hình 1.1 – 1.18, mục Em có biết, Kết nối
Internet, thông tin trong Chuyên đề 1 để tìm hiểu về khái lược về tín ngưỡng và
tôn giáo; một số tín ngưỡng ở Việt Nam; một số tôn giáo ở Việt Nam.

-

Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Giải thích được khái niệm tín ngưỡng và
tôn giáo; Liệt kê được các tín ngưỡng ở Việt Nam và chỉ ra được một số nét
chính của các tín ngưỡng thông qua hoạt động trải nghiệm, tham quan thực tế ở
địa phương; Phân tích được những biểu hiện của Nho giáo trong đời sống văn
hóa – xã hội Việt Nam; Chỉ ra được những biểu hiện của Phật giáo trong đời
sống văn hóa – xã hội thông qua trải nghiệm thực tế, tham quan chùa chiền ở
địa phương; Nêu được những biểu hiện của Cơ Đốc giáo, Đạo giáo trong đời
sống văn hóa – xã hội; Nêu được một số nét chính về một số tôn giáo khác.

-

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử đã học, sưu
tầm tư liệu, thông tin, hình ảnh để thực hiện các hoạt động phần Vận dụng.

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: đọc, sưu tầm thông tin, hình ảnh, tư liệu về lịch sử tín ngưỡng và tôn
giáo Việt Nam.

-

Yêu nước: Có ý thức tôn trọng, vận động người khác tôn trọng sự đa dạng về
tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-

Giáo án, SGK, SGV Chuyên đề học tập Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo.

-

Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài chuyên đề Lịch sử tín ngưỡng và tôn giáo ở
Việt Nam.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh
2

-

SGK Chuyên đề học tập Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo.

-

Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài chuyên đề Lịch
sử tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát hình ảnh, video về phương đình Nhà thờ chính tòa
Phát Diệm (huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình) và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em có
nhận xét gì về kiến trúc của Nhà thờ chính tòa Phát Diệm?
c. Sản phẩm: HS nêu nhận xét về kiến trúc của Nhà thờ chính tòa Phát Diệm.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tô chức cho HS cả lớp quan sát hình ảnh và xem video về Nhà thờ chính tòa
Phát Diệm (huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình).

Phương đình Nhà thờ chính tòa Phát Diệm (huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình)
https://www.youtube.com/watch?v=ZbQptuWXRy4

3

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Xem và quan sát hình ảnh về
Nhà thờ chính tòa Phát Diệm (huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình), em có nhận xét gì
kiến trúc nơi đây?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, xem video, vận dụng một số kiến thức đã học và trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong nhận xét về kiến trúc của Nhà thờ chính tòa
Phát Diệm (huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hoàn thành năm 1899, phương đình – công trình mặt tiền Nhà thờ chính toà Phát
Diệm gợi lên hình ảnh về những mái đình, mái chùa truyền thống hơn là một nhà thờ
Công giáo điển hình.
+ Công trình kiến trúc cao 25m, rộng 17m, dài 24m gồm ba tầng được xây dựng bằng
đá phiến, lớn nhất là tầng dưới cùng được xây dựng bằng đá xanh. Trên 4 đỉnh tháp
có 4 pho tượng bốn vị Thánh Sử, mà từ đường nét, tư thế đến đường mây nếp áo khiến
ta dễ lầm với các pho tượng trong các đền chùa Việt Nam. Các vòm cửa bằng đá
được lắp ghép đến trình độ tinh xảo. Giữa phương đình đặt một sập làm bằng đá
nguyên khối, phía ngoài và bên trong là những bức phù điêu được khắc chạm trên đá
hình ảnh chúa Giê-su và các vị thánh với những đường nét thanh thoát. Tầng thứ hai
của phương đình treo một trống lớn. Tầng ba treo một quả chuông cao 1,4m, đường
kính 1,1m, nặng gần 2 000 kg, quả chuông lớn ở phương đình được đúc năm 1890.
Một tiếng chuông vang xa được ví như cả ba tỉnh (Nam Định, Ninh Bình và Thanh

4

Hóa) nghe thấy. Mái của nhà thờ Phát Diệm không cao vút kiểu ngọn tháp như những
nhà thờ theo lối phương Tây mà là mái cong cổ kính như mái đình, mái chùa.
+ Kiểu kiến trúc độc đáo thể hiện sự kết hợp của văn hóa phương Đông và phương
Tây, giữa Công giáo với các tôn giáo, tín ngưỡng truyền thống ở Việt Nam.
- GV dẫn dắt HS vào bài chuyên đề: Vậy tín ngưỡng, tôn giáo là gì? Ở Việt Nam có
những tín ngưỡng, tôn giáo nào? Các tín ngưỡng, tôn giáo này có những nét chính gì
và biểu hiện như thế nào trong đời sống văn hóa – xã hội? Chúng ta sẽ cùng nhau đi
tìm hiểu trong chuyên đề này – Chuyên đề 1: Lịch sử tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt
Nam.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1: KHÁI LƯỢC VỀ TÍN NGƯỠNG VÀ TÔN GIÁO (5 TIẾT)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được khái niệm tín ngưỡng và tôn
giáo.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, khai thác mục Em có biết, thông tin
mục 1a, 1b SGK tr.6, hoàn thành Phiếu học tập số 1 và trả lời câu hỏi:
- Hãy giải thích khái niệm tín ngưỡng, tôn giáo.
- Tín ngưỡng và tôn giáo có điểm giống và khác nhau như thế nào?
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, câu trả lời của HS về khái niệm tín ngưỡng và tôn
giáo.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Khái lược về tín

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục ngưỡng và tôn giáo
1a, 1b SGK tr.6 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

Kết quả Phiếu học tập số

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1 về khái lược về tín

KHÁI NIỆM TÍN NGƯỠNG VÀ TÔN GIÁO

ngưỡng, tôn giáo đính
kèm phía dưới Hoạt
5

Loại hình

Khái niệm

động 1.

Tín ngưỡng
Tôn giáo
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về tín ngưỡng, tôn
giáo (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1).
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS đọc mục Em có biết
SGK tr.6, tiếp tục thảo luận cặp đôi và cho biết: Tín ngưỡng
và tôn giáo có điểm giống và khác nhau như thế nào?
- GV liên hệ, vận dụng, yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả
lời câu hỏi: Cho biết ở Việt Nam có những tín ngưỡng, tôn
giáo phổ biến nào?
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thêm về quyền tự do tín
ngưỡng, tôn giáo: Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo là một
trong những quyền cơ bản của con người được ghi nhận
trong Hiến pháp. Ở Việt Nam, quyền tự do tín ngưỡng, tôn
giáo đã được ghi nhận ngay từ Hiến pháp đầu tiên năm 1946
và được khẳng định lại trong Hiến pháp năm 1959, 1980,
1992, 2013. Điều 24 Hiến pháp năm 2013 quy định như sau:
1. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo
hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo bình đẳng
trước pháp luật.
2. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng,
tôn giáo.
3. Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo
hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật.
- GV nêu câu hỏi: Hiến pháp năm 2013 quy định về quyền tự
do tín ngưỡng, tôn giáo thể hiện điều gì?
6

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp,
hoàn thành Phiếu học tập số 1 và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 HS lần lượt giải thích khái niệm tín
ngưỡng và tôn giáo theo Phiếu học tập số 1.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu điểm giống, khác nhau của
tôn giáo và tín ngưỡng:
+ Giống nhau: Niềm tin vào “tính thiêng là nhân tố cơ bản
tạo nên đời sống tâm linh của con người. Tín ngưỡng, tôn
giáo ra đời, phát triển cùng với con người và xã hội loài
người.
+ Khác nhau:

 Tín ngưỡng: mang tính dân tộc, dân gian nhiều hơn
tôn giáo; tính tổ chức và giáo lí không chặt chẽ.

 Tôn giáo: tính tổ chức và giáo lí chặt chẽ.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu một số tín ngưỡng, tôn giáo
phổ biến ở Việt Nam:
+ Tín ngưỡng: tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên và Quốc tổ Hùng
Vương, tín ngưỡng thờ Mẫu, tín ngưỡng thờ Thành Hoàng,
tín ngưỡng thờ anh hùng dân tộc,….
+ Tôn giáo: phật giáo, cơ đốc giáo,….
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu ý nghĩa của Hiến pháp năm
2013 quy định về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo:
+ Hiến pháp 2013 sử dụng cụm từ “mọi người” khi nói đối
tượng có quyền tự do tín ngưỡng thể hiện quyền tự do tín
7

ngưỡng, tôn giáo không chỉ là một quyền cơ bản của công
dân như các Hiến pháp trước đây ghi nhận, mà nó còn là một
trong những quyền cơ bản của con người.
+ Quyền tin theo một tín ngưỡng nào đó không lệ thuộc vào
người đó có quyền công dân hay không, đây là một hiện
tượng thuộc về tư tưởng, tâm linh.
+ Việc ghi nhận quyền tự do tín ngưỡng tạo môi trường pháp
lý cho các tổ chức, cá nhân hoạt động tôn giáo. Do đây là
quyền cơ bản của con người nên việc hạn chế đối với hoạt
động tín ngưỡng phải được cụ thể hóa bằng quy định của
pháp luật.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu học tập số 1.
- GV kết luận khái niệm tín ngưỡng, tôn giáo.
- GV mở rộng kiến thức:
+ Tín ngưỡng phản ánh đời sống tâm linh phong phú, đa
dạng, sự khoan dung, độ lượng, nhân ái của con người và
tinh thần đoàn kết toàn dân tộc.
+ Tôn giáo là một hiện tượng xã hội, văn hoá, lịch sử, một
lực lượng xã hội trần thế, bao gồm: niềm tin, giáo lí, giáo
luật, lễ nghi, cơ sở thờ tự, có tổ chức nhân sự, hệ thống tín
đồ,... Đến năm 2022, ở Việt Nam có 43 tổ chức tôn giáo thuộc
16 tôn giáo với hơn 26 triệu tín đồ và 45 nghìn cơ sở tín
ngưỡng đang hoạt động.
+ Cần đấu tranh với hiện tượng lợi dụng tín ngưỡng, tôn
giáo để thực hành mê tín dị đoan. Mê tín dị đoan là tin vào
những điều mơ hồ, nhảm nhí, không phù hợp với lẽ tự nhiên
8

(tin vào bói toán, chữa bệnh bằng phù phép,... dẫn đến hậu
quả xấu cho cá nhân, gia đình và cộng đồng.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Tư liệu 1:
1.1.
“- Hoạt động tín ngưỡng là hoạt động thờ cúng tổ tiên, các biểu tượng linh thiêng,
tưởng niệm và tôn vinh người có công với đất nước, với cộng động; các lễ nghi dân gian
tiêu biểu cho những giá trị lịch sự, văn hoá, đạo đức xã hội.
- Lễ hội tín ngưỡng là hoạt động tín ngưỡng tập thể được tổ chức theo lễ nghi truyền
thống nhằm đáp ứng nhu cầu tinh thần của cộng đồng.
- Cơ sở tín ngưỡng là nơi thực hiện hoạt động tín ngưỡng của cộng đồng như đình,
đền, miếu, nhà thờ dòng họ và những cơ sở tương tự khác”.
(Điều 2, Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, năm 2016)
1.2. “Tôn giáo là thế giới bao gồm các lực lượng siêu nhiên, vô hình, mang tính
thiêng liêng, được chấp nhận một cách trực giác và tác động qua lại một cách siêu thực
(hay hư ảo) với con người, nhằm lí giải những vấn đề trên trần thế cũng như những vấn
đề trên trần thế cũng như ở thế giới bên kia. Tôn giáo được biểu hiện đa dạng tùy thuộc
vào những thời kì lịch sử, hoàn cảnh địa lí – văn hóa khác nhau của từng cộng đồng xã
hội hay tôn giáo khác nhau”.
(Đặng Nghiêm Vạn, Lí luận về tôn giáo và tình hình tôn giáo ở Việt Nam,
NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2012, tr.82)
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
KHÁI NIỆM TÍN NGƯỠNG VÀ TÔN GIÁO
Loại hình

Khái niệm

Tín ngưỡng

Niềm tin của con người được thể hiện thông qua những lễ nghi gắn
9

liền với phong tục, tập quán truyền thống để mang lại sự bình an về
tinh thần cho cá nhân và cộng đồng.
Niềm tin của con người tồn tại với hệ thống quan niệm và hoạt
Tôn giáo

động, bao gồm đối tượng tôn thờ, giáo lí, giáo luật, lễ nghi và tổ
chức.

Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn

10
 
Gửi ý kiến