Giáo án Chuyên đề Lịch sử 12 Cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kim Yến
Ngày gửi: 09h:20' 19-07-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: Kim Yến
Ngày gửi: 09h:20' 19-07-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
Giáo án chuyên đề Lịch sử 12 Cánh diều
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1: LỊCH SỬ TÍN NGƯỠNG VÀ TÔN GIÁO VIỆT NAM
(14 tiết)
I. MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Giải thích được khái niệm tín ngưỡng và tôn giáo.
-
Liệt kê được các tín ngưỡng ở Việt Nam; chỉ ra được một số nét chính của các
tín ngưỡng thông qua hoạt động trải nghiệm thực tế, tham quan chùa chiền ở
địa phương.
-
Nêu được biểu hiện của Cơ Đốc giáo, Đạo giáo trong đời sống văn hóa – xã
hội; nêu được một số nét chính về một số tôn giáo khác.
-
Có ý thức tôn trọng, vận động người khác tôn trọng sự đa dạng về tín ngưỡng
và tôn giáo ở Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu lịch sử: Khai thác Hình 1 – 23, tư liệu, mục Em có biết,
thông tin trong bài chuyên đề để tìm hiểu về khái niệm tín ngưỡng, tôn giáo;
các tín ngưỡng ở Việt Nam và một số nét chính của các tín ngưỡng; biểu hiện
của Cơ Đốc giáo, Đạo giáo trong đời sống văn hóa – xã hội; một số nét chính
về một số tôn giáo khác.
-
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Giải thích được khái niệm tín ngưỡng và
tôn giáo; Liệt kê được các tín ngưỡng ở Việt Nam; chỉ ra được một số nét chính
của các tín ngưỡng thông qua hoạt động trải nghiệm thực tế, tham quan chùa
chiền ở địa phương; Nêu được biểu hiện của Cơ Đốc giáo, Đạo giáo trong đời
sống văn hóa – xã hội; nêu được một số nét chính về một số tôn giáo khác.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử đã học, sưu
tầm tư liệu, thông tin, hình ảnh để thực hiện các hoạt động phần Vận dụng.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: đọc, sưu tầm thông tin, hình ảnh, tư liệu về lịch sử tín ngưỡng và tôn
giáo Việt Nam.
-
Yêu nước: Có ý thức tôn trọng, vận động người khác tôn trọng sự đa dạng về
tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV Chuyên đề học tập Lịch sử 12 – Cánh diều.
-
Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài chuyên đề Lịch sử tín ngưỡng và tôn giáo Việt
Nam.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SGK Chuyên đề học tập Lịch sử 12 – Cánh diều.
-
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài chuyên đề Lịch
sử tín ngưỡng và tôn giáo Việt Nam.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát hình ảnh, video về phương đình Nhà thờ chính tòa
Phát Diệm (huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình) và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em có
nhận xét gì về kiến trúc của Nhà thờ chính tòa Phát Diệm?
c. Sản phẩm: HS nêu nhận xét về kiến trúc của Nhà thờ chính tòa Phát Diệm.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tô chức cho HS cả lớp quan sát hình ảnh và xem video về Nhà thờ chính tòa
Phát Diệm (huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình).
Phương đình Nhà thờ chính tòa Phát Diệm (huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình)
https://www.youtube.com/watch?v=ZbQptuWXRy4
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Xem và quan sát hình ảnh về
Nhà thờ chính tòa Phát Diệm (huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình), em có nhận xét gì
kiến trúc nơi đây?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, xem video, vận dụng một số kiến thức đã học và trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong nhận xét về kiến trúc của Nhà thờ chính tòa
Phát Diệm (huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hoàn thành năm 1899, phương đình – công trình mặt tiền Nhà thờ chính toà Phát
Diệm gợi lên hình ảnh về những mái đình, mái chùa truyền thống hơn là một nhà thờ
Công giáo điển hình.
+ Công trình kiến trúc cao 25m, rộng 17m, dài 24m gồm ba tầng được xây dựng bằng
đá phiến, lớn nhất là tầng dưới cùng được xây dựng bằng đá xanh. Trên 4 đỉnh tháp
có 4 pho tượng bốn vị Thánh Sử, mà từ đường nét, tư thế đến đường mây nếp áo khiến
ta dễ lầm với các pho tượng trong các đền chùa Việt Nam. Các vòm cửa bằng đá
được lắp ghép đến trình độ tinh xảo. Giữa phương đình đặt một sập làm bằng đá
nguyên khối, phía ngoài và bên trong là những bức phù điêu được khắc chạm trên đá
hình ảnh chúa Giê-su và các vị thánh với những đường nét thanh thoát. Tầng thứ hai
của phương đình treo một trống lớn. Tầng ba treo một quả chuông cao 1,4m, đường
kính 1,1m, nặng gần 2 000 kg, quả chuông lớn ở phương đình được đúc năm 1890.
Một tiếng chuông vang xa được ví như cả ba tỉnh (Nam Định, Ninh Bình và Thanh
Hóa) nghe thấy. Mái của nhà thờ Phát Diệm không cao vút kiểu ngọn tháp như những
nhà thờ theo lối phương Tây mà là mái cong cổ kính như mái đình, mái chùa.
+ Kiểu kiến trúc độc đáo thể hiện sự kết hợp của văn hóa phương Đông và phương
Tây, giữa Công giáo với các tôn giáo, tín ngưỡng truyền thống ở Việt Nam.
- GV dẫn dắt HS vào bài chuyên đề: Vậy tín ngưỡng, tôn giáo là gì? Ở Việt Nam có
những tín ngưỡng, tôn giáo nào? Các tín ngưỡng, tôn giáo này có những nét chính gì
và biểu hiện như thế nào trong đời sống văn hóa – xã hội? Chúng ta sẽ cùng nhau đi
tìm hiểu trong chuyên đề này – Chuyên đề 1: Lịch sử tín ngưỡng và tôn giáo Việt
Nam.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1. KHÁI NIỆM TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO (1 TIẾT)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giải thích được khái niệm tín ngưỡng, tôn giáo.
- Liệt kê được các tín ngưỡng phổ biến ở Việt Nam
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Tư liệu, mục Em có biết,
thông tin mục I.1, I.2 SGK tr.4 – 6 và trả lời câu hỏi:
- Giải thích khái niệm tín ngưỡng. Nêu những tín ngưỡng phổ biến ở Việt Nam.
- Giải thích khái niệm tôn giáo.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm tín ngưỡng, tôn giáo.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm tín ngưỡng
I. Khái niệm tín ngưỡng,
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
tôn giáo
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục 1. Khái niệm tín ngưỡng
I.1 SGK tr.4 và trả lời câu hỏi: Giải thích khái niệm tín - Khái niệm: tín ngưỡng là
ngưỡng.
niềm tin của con người
- GV hướng dẫn HS đọc Tư liệu mục I.1 SGK tr.4 và giới được thể hiện thông qua
thiệu:
những lễ nghi gắn liền với
+ Hoạt động tín ngưỡng chủ yếu gồm hoạt động thờ cúng; phong tục tập, tập quán
sự tưởng niệm và tôn vinh; các lễ nghi.
truyền thống.
+ Lễ hội tín ngưỡng là một trong các loại hình lễ hội cơ - Đặc điểm, tính chất:
bản ở Việt Nam, gồm: lễ hội dân gian, lễ hội lịch sử, lễ hội +
tôn giáo tín ngưỡng, lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài.
Niềm
tin
trong
tín
ngưỡng có yếu tố siêu
+ Ngoài các cơ sở tín ngưỡng phổ biến đã đề cập (đình, nhiên, linh thiêng.
đền, miếu, nhà thờ dòng họ), còn có những cơ sở khác như
Là yếu tố vượt lên
nghè (thờ thần thánh), phủ (tín ngưỡng thờ Mẫu), am (thờ
trên tự nhiên, không
thần thánh hoặc thờ Phật),…
thể giải thích được
bằng các quy luật tự
nhiên.
Lưu
truyền
trong
một cộng đồng dân
cư hoặc một vùng
lãnh thổ nhất định
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS tiếp tục thảo luận cặp
(có phạm vi nhất
đôi và trả lời câu hỏi: Nêu sự khác nhau giữa tín ngưỡng
định,
và mê tín dị đoan.
truyền rộng rãi trên
- GV liên hệ, vận dụng và yêu cầu HS làm việc cá nhân và
thế giới).
không
lưu
trả lời câu hỏi: Nêu những tín ngưỡng phổ biến ở Việt + Tín ngưỡng mang tính
Nam.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu khái niệm tín ngưỡng.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu sự khác nhau giữa tín
ngưỡng và mê tín dị đoan (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ
1).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu những tín ngưỡng phổ
biến ở Việt Nam:
+ Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ Mẫu, thờ Thành hoàng,
thờ anh hùng dân tộc, những người có công lao với cộng
chất dân gian.
Không có hệ thống
nghi lễ và giáo lí.
Không
mang
chất bắt buộc.
tính
đồng, thờ tổ nghề,…
+ Tín ngưỡng thờ tiên sự, thờ các yếu tố thần linh trong tự
nhiên (các loại động vật, thực vật, sông, núi, lửa, đất, mây,
mưa, sấm chớp,…),…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về tín ngưỡng.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
SỰ KHÁC NHAU GIỮA TÍN NGƯỠNG VÀ MÊ TÍN DỊ ĐOAN
Khác nhau
Mục đích
Hoạt động
chuyên
Tín ngưỡng
Mê tín dị đoan
Thể hiện nhu cầu của đời sống tinh Kiếm tiền, trục lợi là chính.
thần, đời sống tâm linh.
Hầu hết không ai làm việc chuyên Hầu hết là hoạt động bán
nghiệp hay bán chuyên nghiệp.
chuyên nghiệp hoặc chuyên
nghiệp, sống dựa vào việc
nghiệp
hoạt động mê tín dị đoan.
Sinh hoạt tín ngưỡng có cơ sở thờ tự Thường sử dụng không gian
Địa điểm
riêng (đình, từ đường, miếu,…).
nào đó của những cơ sở thờ tự
của tín ngưỡng dân gian để
hoạt động
hành nghề hoặc hành nghề tại
tư gia.
Sinh hoạt định kỳ tại cơ sở thờ tự Hoạt động không định kỳ.
Thời gian
hoạt động
(ngày mùng Một, ngày Rằm âm lịch
hàng tháng ra đình làm lễ Thánh;
hàng năm đến ngày giỗ bố mẹ ông
bà, phải làm giỗ,…).
Sự công nhận Pháp luật bảo vệ, được xã hội thừa Pháp luật không thừa nhận, xã
của pháp luật nhận.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu khái niệm tôn giáo
hội lên án.
2. Khái niệm tôn giáo
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Khái niệm: tôn giáo là
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc cặp đôi (đã được phân ở niềm tin của con người vào
Nhiệm vụ 1), khai thác Tư liệu, thông tin mục I.2 SGK tr.5, các thế lực siêu nhiên,
tư liệu GV cung cấp và trả lời câu hỏi: Giải thích khái mang
niệm tôn giáo.
tính
linh
thiêng,
những yếu tố này được cho
rằng quyết định số phận
hoặc tương lai của con
người hoặc được lấy làm cơ
sở để đặt nền tảng cho cuộc
sống.
“Tôn giáo là thế giới bao gồm các lực lượng siêu
nhiên, vô hình, mang tính thiêng liêng, được chấp nhận
một cách trực giác và tác động qua lại một cách siêu
thực (hay hư ảo) với con người, nhằm lí giải những vấn
đề trên trần thế cũng như những vấn đề trên trần thế
cũng như ở thế giới bên kia. Tôn giáo được biểu hiện đa
dạng tùy thuộc vào những thời kì lịch sử, hoàn cảnh địa
lí – văn hóa khác nhau của từng cộng đồng xã hội hay
tôn giáo khác nhau”.
(Đặng Nghiêm Vạn, Lí luận về tôn giáo và tình hình
tôn giáo ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia
– Sự thật, Hà Nội, 2012, tr.82)
- Đặc điểm, tính chất:
+ Niềm tin tôn giáo gắn
liền với hệ thống quan niệm
(đức tin) và hoạt động:
Đối tượng tôn thờ,
giáo lí, giáo luật, lễ
nghi, tổ chức.
Địa điểm linh thiêng,
lời tiên tri, quan
niệm đạo đức.
+ Tôn giáo được lưu truyền
trong một cộng đồng cư
dân của một quốc gia hoặc
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trên toàn thế giới.
cho biết: Tín ngưỡng và tôn giáo có điểm giống và khác
nhau như thế nào?
- GV liên hệ, vận dụng và yêu cầu HS làm việc cá nhân và
trả lời câu hỏi: Nêu những tôn giáo phổ biến ở Việt Nam.
- GV mở rộng kiến thức, hướng dẫn HS đọc mục Em có
biết SGK tr.6 để tìm hiểu về quyền tự do tín ngưỡng, tôn
giáo: Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo là một trong những
quyền cơ bản của con người được ghi nhận trong Hiến
pháp. Ở Việt Nam, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo đã
được ghi nhận ngay từ Hiến pháp đầu tiên năm 1946 và
được khẳng định lại trong Hiến pháp năm 1959, 1980,
1992, 2013. Điều 24 Hiến pháp năm 2013 quy định như
sau:
1. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo
hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo bình
đẳng trước pháp luật.
2. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng,
tôn giáo.
3. Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo
hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật.
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS làm việc cá nhân và
trả lời câu hỏi: Hiến pháp năm 2013 quy định về quyền tự
do tín ngưỡng, tôn giáo thể hiện điều gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp
và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu khái niệm tôn giáo.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu điểm giống, khác nhau của
tôn giáo và tín ngưỡng:
+ Giống nhau: Niềm tin vào “tính thiêng là nhân tố cơ bản
tạo nên đời sống tâm linh của con người. Tín ngưỡng, tôn
giáo ra đời, phát triển cùng với con người và xã hội loài
người.
+ Khác nhau:
Tín ngưỡng: mang tính dân tộc, dân gian nhiều hơn
tôn giáo; tính tổ chức và giáo lí không chặt chẽ.
Tôn giáo: tính tổ chức và giáo lí chặt chẽ.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu một số tôn giáo phổ biến ở
Việt Nam: Công giáo, Phật giáo, Tin lành, Cao Đài, Phật
giáo Hòa Hảo.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu ý nghĩa của Hiến pháp
năm 2013 quy định về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo:
+ Hiến pháp 2013 sử dụng cụm từ “mọi người” khi nói
đối tượng có quyền tự do tín ngưỡng thể hiện quyền tự do
tín ngưỡng, tôn giáo không chỉ là một quyền cơ bản của
công dân như các Hiến pháp trước đây ghi nhận, mà nó
còn là một trong những quyền cơ bản của con người.
+ Quyền tin theo một tín ngưỡng nào đó không lệ thuộc
vào người đó có quyền công dân hay không, đây là một
hiện tượng thuộc về tư tưởng, tâm linh.
+ Việc ghi nhận quyền tự do tín ngưỡng tạo môi trường
pháp lý cho các tổ chức, cá nhân hoạt động tôn giáo. Do
đây là quyền cơ bản của con người nên việc hạn chế đối
với hoạt động tín ngưỡng phải được cụ thể hóa bằng quy
định của pháp luật.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về tôn giáo.
- GV mở rộng kiến thức:
+ Về tôn giáo:
Tôn giáo trong một số trường hợp được coi là dạng
thức cao hơn của tín ngưỡng.
Tôn giáo ở Việt Nam gồm những tôn giáo có nguồn
gốc du nhập từ bên ngoài (Phật giáo, Công giáo,
Tin lành, đạo Bà-la-môn, Hồi giáo),… và những tôn
giáo nội sinh (Cao Đài, Phật giáo Hòa Hảo, đạo Tứ
Ân Hiếu Nghĩa, đạo Bửu Sơn Kỳ Hương,…).
Ở Việt Nam không có mâu thuẫn, xung đột giữa các
tôn giáo. Người theo các tôn giáo chung sống hòa
bình, hài hòa trong cộng đồng các dân tộc Việt
Nam.
+ Về sự phân biệt tín ngưỡng và tôn giáo: tín ngưỡng và
tôn giáo trong một số trường hợp được hiểu là tôn giáo nói
chung, mang tính chất tương đối, không thực sự rạch ròi
và rõ ràng.
- GV kết luận chung: Ở Việt Nam, mọi công dân đều có
quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo
một tôn giáo nào, các tôn giáo bình đẳng trước pháp
luật.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1: LỊCH SỬ TÍN NGƯỠNG VÀ TÔN GIÁO VIỆT NAM
(14 tiết)
I. MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Giải thích được khái niệm tín ngưỡng và tôn giáo.
-
Liệt kê được các tín ngưỡng ở Việt Nam; chỉ ra được một số nét chính của các
tín ngưỡng thông qua hoạt động trải nghiệm thực tế, tham quan chùa chiền ở
địa phương.
-
Nêu được biểu hiện của Cơ Đốc giáo, Đạo giáo trong đời sống văn hóa – xã
hội; nêu được một số nét chính về một số tôn giáo khác.
-
Có ý thức tôn trọng, vận động người khác tôn trọng sự đa dạng về tín ngưỡng
và tôn giáo ở Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu lịch sử: Khai thác Hình 1 – 23, tư liệu, mục Em có biết,
thông tin trong bài chuyên đề để tìm hiểu về khái niệm tín ngưỡng, tôn giáo;
các tín ngưỡng ở Việt Nam và một số nét chính của các tín ngưỡng; biểu hiện
của Cơ Đốc giáo, Đạo giáo trong đời sống văn hóa – xã hội; một số nét chính
về một số tôn giáo khác.
-
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Giải thích được khái niệm tín ngưỡng và
tôn giáo; Liệt kê được các tín ngưỡng ở Việt Nam; chỉ ra được một số nét chính
của các tín ngưỡng thông qua hoạt động trải nghiệm thực tế, tham quan chùa
chiền ở địa phương; Nêu được biểu hiện của Cơ Đốc giáo, Đạo giáo trong đời
sống văn hóa – xã hội; nêu được một số nét chính về một số tôn giáo khác.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử đã học, sưu
tầm tư liệu, thông tin, hình ảnh để thực hiện các hoạt động phần Vận dụng.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: đọc, sưu tầm thông tin, hình ảnh, tư liệu về lịch sử tín ngưỡng và tôn
giáo Việt Nam.
-
Yêu nước: Có ý thức tôn trọng, vận động người khác tôn trọng sự đa dạng về
tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV Chuyên đề học tập Lịch sử 12 – Cánh diều.
-
Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài chuyên đề Lịch sử tín ngưỡng và tôn giáo Việt
Nam.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SGK Chuyên đề học tập Lịch sử 12 – Cánh diều.
-
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài chuyên đề Lịch
sử tín ngưỡng và tôn giáo Việt Nam.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát hình ảnh, video về phương đình Nhà thờ chính tòa
Phát Diệm (huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình) và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em có
nhận xét gì về kiến trúc của Nhà thờ chính tòa Phát Diệm?
c. Sản phẩm: HS nêu nhận xét về kiến trúc của Nhà thờ chính tòa Phát Diệm.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tô chức cho HS cả lớp quan sát hình ảnh và xem video về Nhà thờ chính tòa
Phát Diệm (huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình).
Phương đình Nhà thờ chính tòa Phát Diệm (huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình)
https://www.youtube.com/watch?v=ZbQptuWXRy4
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Xem và quan sát hình ảnh về
Nhà thờ chính tòa Phát Diệm (huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình), em có nhận xét gì
kiến trúc nơi đây?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, xem video, vận dụng một số kiến thức đã học và trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong nhận xét về kiến trúc của Nhà thờ chính tòa
Phát Diệm (huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hoàn thành năm 1899, phương đình – công trình mặt tiền Nhà thờ chính toà Phát
Diệm gợi lên hình ảnh về những mái đình, mái chùa truyền thống hơn là một nhà thờ
Công giáo điển hình.
+ Công trình kiến trúc cao 25m, rộng 17m, dài 24m gồm ba tầng được xây dựng bằng
đá phiến, lớn nhất là tầng dưới cùng được xây dựng bằng đá xanh. Trên 4 đỉnh tháp
có 4 pho tượng bốn vị Thánh Sử, mà từ đường nét, tư thế đến đường mây nếp áo khiến
ta dễ lầm với các pho tượng trong các đền chùa Việt Nam. Các vòm cửa bằng đá
được lắp ghép đến trình độ tinh xảo. Giữa phương đình đặt một sập làm bằng đá
nguyên khối, phía ngoài và bên trong là những bức phù điêu được khắc chạm trên đá
hình ảnh chúa Giê-su và các vị thánh với những đường nét thanh thoát. Tầng thứ hai
của phương đình treo một trống lớn. Tầng ba treo một quả chuông cao 1,4m, đường
kính 1,1m, nặng gần 2 000 kg, quả chuông lớn ở phương đình được đúc năm 1890.
Một tiếng chuông vang xa được ví như cả ba tỉnh (Nam Định, Ninh Bình và Thanh
Hóa) nghe thấy. Mái của nhà thờ Phát Diệm không cao vút kiểu ngọn tháp như những
nhà thờ theo lối phương Tây mà là mái cong cổ kính như mái đình, mái chùa.
+ Kiểu kiến trúc độc đáo thể hiện sự kết hợp của văn hóa phương Đông và phương
Tây, giữa Công giáo với các tôn giáo, tín ngưỡng truyền thống ở Việt Nam.
- GV dẫn dắt HS vào bài chuyên đề: Vậy tín ngưỡng, tôn giáo là gì? Ở Việt Nam có
những tín ngưỡng, tôn giáo nào? Các tín ngưỡng, tôn giáo này có những nét chính gì
và biểu hiện như thế nào trong đời sống văn hóa – xã hội? Chúng ta sẽ cùng nhau đi
tìm hiểu trong chuyên đề này – Chuyên đề 1: Lịch sử tín ngưỡng và tôn giáo Việt
Nam.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1. KHÁI NIỆM TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO (1 TIẾT)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giải thích được khái niệm tín ngưỡng, tôn giáo.
- Liệt kê được các tín ngưỡng phổ biến ở Việt Nam
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Tư liệu, mục Em có biết,
thông tin mục I.1, I.2 SGK tr.4 – 6 và trả lời câu hỏi:
- Giải thích khái niệm tín ngưỡng. Nêu những tín ngưỡng phổ biến ở Việt Nam.
- Giải thích khái niệm tôn giáo.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm tín ngưỡng, tôn giáo.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm tín ngưỡng
I. Khái niệm tín ngưỡng,
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
tôn giáo
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục 1. Khái niệm tín ngưỡng
I.1 SGK tr.4 và trả lời câu hỏi: Giải thích khái niệm tín - Khái niệm: tín ngưỡng là
ngưỡng.
niềm tin của con người
- GV hướng dẫn HS đọc Tư liệu mục I.1 SGK tr.4 và giới được thể hiện thông qua
thiệu:
những lễ nghi gắn liền với
+ Hoạt động tín ngưỡng chủ yếu gồm hoạt động thờ cúng; phong tục tập, tập quán
sự tưởng niệm và tôn vinh; các lễ nghi.
truyền thống.
+ Lễ hội tín ngưỡng là một trong các loại hình lễ hội cơ - Đặc điểm, tính chất:
bản ở Việt Nam, gồm: lễ hội dân gian, lễ hội lịch sử, lễ hội +
tôn giáo tín ngưỡng, lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài.
Niềm
tin
trong
tín
ngưỡng có yếu tố siêu
+ Ngoài các cơ sở tín ngưỡng phổ biến đã đề cập (đình, nhiên, linh thiêng.
đền, miếu, nhà thờ dòng họ), còn có những cơ sở khác như
Là yếu tố vượt lên
nghè (thờ thần thánh), phủ (tín ngưỡng thờ Mẫu), am (thờ
trên tự nhiên, không
thần thánh hoặc thờ Phật),…
thể giải thích được
bằng các quy luật tự
nhiên.
Lưu
truyền
trong
một cộng đồng dân
cư hoặc một vùng
lãnh thổ nhất định
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS tiếp tục thảo luận cặp
(có phạm vi nhất
đôi và trả lời câu hỏi: Nêu sự khác nhau giữa tín ngưỡng
định,
và mê tín dị đoan.
truyền rộng rãi trên
- GV liên hệ, vận dụng và yêu cầu HS làm việc cá nhân và
thế giới).
không
lưu
trả lời câu hỏi: Nêu những tín ngưỡng phổ biến ở Việt + Tín ngưỡng mang tính
Nam.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu khái niệm tín ngưỡng.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu sự khác nhau giữa tín
ngưỡng và mê tín dị đoan (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ
1).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu những tín ngưỡng phổ
biến ở Việt Nam:
+ Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ Mẫu, thờ Thành hoàng,
thờ anh hùng dân tộc, những người có công lao với cộng
chất dân gian.
Không có hệ thống
nghi lễ và giáo lí.
Không
mang
chất bắt buộc.
tính
đồng, thờ tổ nghề,…
+ Tín ngưỡng thờ tiên sự, thờ các yếu tố thần linh trong tự
nhiên (các loại động vật, thực vật, sông, núi, lửa, đất, mây,
mưa, sấm chớp,…),…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về tín ngưỡng.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
SỰ KHÁC NHAU GIỮA TÍN NGƯỠNG VÀ MÊ TÍN DỊ ĐOAN
Khác nhau
Mục đích
Hoạt động
chuyên
Tín ngưỡng
Mê tín dị đoan
Thể hiện nhu cầu của đời sống tinh Kiếm tiền, trục lợi là chính.
thần, đời sống tâm linh.
Hầu hết không ai làm việc chuyên Hầu hết là hoạt động bán
nghiệp hay bán chuyên nghiệp.
chuyên nghiệp hoặc chuyên
nghiệp, sống dựa vào việc
nghiệp
hoạt động mê tín dị đoan.
Sinh hoạt tín ngưỡng có cơ sở thờ tự Thường sử dụng không gian
Địa điểm
riêng (đình, từ đường, miếu,…).
nào đó của những cơ sở thờ tự
của tín ngưỡng dân gian để
hoạt động
hành nghề hoặc hành nghề tại
tư gia.
Sinh hoạt định kỳ tại cơ sở thờ tự Hoạt động không định kỳ.
Thời gian
hoạt động
(ngày mùng Một, ngày Rằm âm lịch
hàng tháng ra đình làm lễ Thánh;
hàng năm đến ngày giỗ bố mẹ ông
bà, phải làm giỗ,…).
Sự công nhận Pháp luật bảo vệ, được xã hội thừa Pháp luật không thừa nhận, xã
của pháp luật nhận.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu khái niệm tôn giáo
hội lên án.
2. Khái niệm tôn giáo
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Khái niệm: tôn giáo là
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc cặp đôi (đã được phân ở niềm tin của con người vào
Nhiệm vụ 1), khai thác Tư liệu, thông tin mục I.2 SGK tr.5, các thế lực siêu nhiên,
tư liệu GV cung cấp và trả lời câu hỏi: Giải thích khái mang
niệm tôn giáo.
tính
linh
thiêng,
những yếu tố này được cho
rằng quyết định số phận
hoặc tương lai của con
người hoặc được lấy làm cơ
sở để đặt nền tảng cho cuộc
sống.
“Tôn giáo là thế giới bao gồm các lực lượng siêu
nhiên, vô hình, mang tính thiêng liêng, được chấp nhận
một cách trực giác và tác động qua lại một cách siêu
thực (hay hư ảo) với con người, nhằm lí giải những vấn
đề trên trần thế cũng như những vấn đề trên trần thế
cũng như ở thế giới bên kia. Tôn giáo được biểu hiện đa
dạng tùy thuộc vào những thời kì lịch sử, hoàn cảnh địa
lí – văn hóa khác nhau của từng cộng đồng xã hội hay
tôn giáo khác nhau”.
(Đặng Nghiêm Vạn, Lí luận về tôn giáo và tình hình
tôn giáo ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia
– Sự thật, Hà Nội, 2012, tr.82)
- Đặc điểm, tính chất:
+ Niềm tin tôn giáo gắn
liền với hệ thống quan niệm
(đức tin) và hoạt động:
Đối tượng tôn thờ,
giáo lí, giáo luật, lễ
nghi, tổ chức.
Địa điểm linh thiêng,
lời tiên tri, quan
niệm đạo đức.
+ Tôn giáo được lưu truyền
trong một cộng đồng cư
dân của một quốc gia hoặc
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trên toàn thế giới.
cho biết: Tín ngưỡng và tôn giáo có điểm giống và khác
nhau như thế nào?
- GV liên hệ, vận dụng và yêu cầu HS làm việc cá nhân và
trả lời câu hỏi: Nêu những tôn giáo phổ biến ở Việt Nam.
- GV mở rộng kiến thức, hướng dẫn HS đọc mục Em có
biết SGK tr.6 để tìm hiểu về quyền tự do tín ngưỡng, tôn
giáo: Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo là một trong những
quyền cơ bản của con người được ghi nhận trong Hiến
pháp. Ở Việt Nam, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo đã
được ghi nhận ngay từ Hiến pháp đầu tiên năm 1946 và
được khẳng định lại trong Hiến pháp năm 1959, 1980,
1992, 2013. Điều 24 Hiến pháp năm 2013 quy định như
sau:
1. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo
hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo bình
đẳng trước pháp luật.
2. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng,
tôn giáo.
3. Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo
hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật.
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS làm việc cá nhân và
trả lời câu hỏi: Hiến pháp năm 2013 quy định về quyền tự
do tín ngưỡng, tôn giáo thể hiện điều gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp
và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu khái niệm tôn giáo.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu điểm giống, khác nhau của
tôn giáo và tín ngưỡng:
+ Giống nhau: Niềm tin vào “tính thiêng là nhân tố cơ bản
tạo nên đời sống tâm linh của con người. Tín ngưỡng, tôn
giáo ra đời, phát triển cùng với con người và xã hội loài
người.
+ Khác nhau:
Tín ngưỡng: mang tính dân tộc, dân gian nhiều hơn
tôn giáo; tính tổ chức và giáo lí không chặt chẽ.
Tôn giáo: tính tổ chức và giáo lí chặt chẽ.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu một số tôn giáo phổ biến ở
Việt Nam: Công giáo, Phật giáo, Tin lành, Cao Đài, Phật
giáo Hòa Hảo.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu ý nghĩa của Hiến pháp
năm 2013 quy định về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo:
+ Hiến pháp 2013 sử dụng cụm từ “mọi người” khi nói
đối tượng có quyền tự do tín ngưỡng thể hiện quyền tự do
tín ngưỡng, tôn giáo không chỉ là một quyền cơ bản của
công dân như các Hiến pháp trước đây ghi nhận, mà nó
còn là một trong những quyền cơ bản của con người.
+ Quyền tin theo một tín ngưỡng nào đó không lệ thuộc
vào người đó có quyền công dân hay không, đây là một
hiện tượng thuộc về tư tưởng, tâm linh.
+ Việc ghi nhận quyền tự do tín ngưỡng tạo môi trường
pháp lý cho các tổ chức, cá nhân hoạt động tôn giáo. Do
đây là quyền cơ bản của con người nên việc hạn chế đối
với hoạt động tín ngưỡng phải được cụ thể hóa bằng quy
định của pháp luật.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về tôn giáo.
- GV mở rộng kiến thức:
+ Về tôn giáo:
Tôn giáo trong một số trường hợp được coi là dạng
thức cao hơn của tín ngưỡng.
Tôn giáo ở Việt Nam gồm những tôn giáo có nguồn
gốc du nhập từ bên ngoài (Phật giáo, Công giáo,
Tin lành, đạo Bà-la-môn, Hồi giáo),… và những tôn
giáo nội sinh (Cao Đài, Phật giáo Hòa Hảo, đạo Tứ
Ân Hiếu Nghĩa, đạo Bửu Sơn Kỳ Hương,…).
Ở Việt Nam không có mâu thuẫn, xung đột giữa các
tôn giáo. Người theo các tôn giáo chung sống hòa
bình, hài hòa trong cộng đồng các dân tộc Việt
Nam.
+ Về sự phân biệt tín ngưỡng và tôn giáo: tín ngưỡng và
tôn giáo trong một số trường hợp được hiểu là tôn giáo nói
chung, mang tính chất tương đối, không thực sự rạch ròi
và rõ ràng.
- GV kết luận chung: Ở Việt Nam, mọi công dân đều có
quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo
một tôn giáo nào, các tôn giáo bình đẳng trước pháp
luật.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
 









Các ý kiến mới nhất