Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Chuyên đề Hóa 10 CD

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Xuân
Ngày gửi: 07h:06' 13-08-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
Chuyên đề Hóa 10 Cánh diều
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHUYÊN ĐỀ 1: CƠ SỞ HÓA HỌC
BÀI 1: LIÊN KẾT HÓA HỌC VÀ HÌNH HỌC PHÂN TỬ (6 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 Viết được công thức Lewis, sử dụng được mô hình VSEPR để dự đoán dạng
hình học của một số phân tử đơn giản.
 Trình bày được khái niệm về sự lai hóa AO (sp, sp2, sp3), vận dụng giải thích
liên kết trong một số phân tử.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
 Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
 Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
 Nhận thức hóa học: Viết được công thức Lewis của một chất hay ion, từ đó
viết được các cấu tạo cộng hưởng (nếu có) của một số chất hay ion; hiểu
được mô hình VSEPR và xác định được hình học của các phân tử, ion.
 Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Tìm tòi khám phá kiến thức
thông qua các vốn kiến thức đã học và xử lí thông tin, thảo luận rút ra kiến
thức đã học và xử lí thông tin, thảo luận rút ra kiến thức mới.
 Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được hình học phân tử các
chất xung quanh.
3. Phẩm chất

-

Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.

-

Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học, bảng tuần
hoàn nguyên tố hóa học, tranh ảnh về sự lai hóa orbital nguyên tử.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm, bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học, tranh ảnh về sự lai
hóa orbital nguyên tử.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Gợi tâm thế vào bài học.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh:
Theo em, dạng hình học nào sau đây của hai phân tử carbon dioxide và nước là
đúng?

Yếu tố nào quyết định hình học phân tử các chất?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Công thức Lewis
a) Mục tiêu:
- HS viết được công thức Lewis.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, làm Luyện tập.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, viết được công thức Lewis
của các phân tử và ion.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

I. Công thức Lewis và mô hình

- GV cho HS trả lời câu hỏi 1:

VSEPR

Những electron như thế nào được gọi là: 1. Công thức Lewis
a) Electron hóa trị

Câu hỏi 1:

b) Electron chung

a) Electron hóa trị là những electron có

c) Electron hóa trị riêng.

khả năng tham gia vào việc hình thành

- GV giới thiệu cho HS về công thức

liên kết hóa học (thường là những

Lewis, HS trả lời câu hỏi 2:

electron ở lớp ngoài cùng hoặc ở phân

2. Viết công thức cấu tạo của CO2 và

lớp sát lớp ngoài cùng nếu phân lớp đó

H2O.

chưa bão hòa).

- GV giới thiệu Ví dụ 1, cách biểu diễn

b) Electron chung là những electron hóa

công thức Lewis của CO2 và H2O.

trị tham gia vào việc hình thành liên kết

- GV hỏi thêm:

hóa học.

+ Trình bày sự khác nhau giữa công

c) Electron hóa trị riêng là những

thức electron và công thức Lewis.

electron hóa trị nhưng không tham gia

(Sự khác nhau: công thức Lewis thì mỗi

vào việc hình thành liên kết hóa học.

cặp electrong dùng chung trong công

Công thức Lewis:

thức electron được thay bằng một gạch

Công thức Lewis là công thức biểu diễn

nối).

cấu tạo phân tử qua các liên kết và các

- GV cho HS các bước cơ bản để viết

electron hóa trị riêng.

được công thức Lewis, hướng dẫn HS

Câu hỏi 2:

viết công thức của CO2.

Công thức cấu tạo của CO2:

- GV đặt câu hỏi:
+ Nêu lại electron hóa trị của các
nguyên tử theo nhóm A?
(Với các nguyên tố nhóm A, số electron
hóa trị của nguyên tử bằng số thứ tự của
nhóm)

Công thức cấu tạo của H2O:

Ví dụ 1 (SGK -tr6)
Công thức Lewis của CO2 và H2O là:

+ Giải thích cách tính tổng số electron
hóa trị của CO2?

Các bước cơ bản để xác định công

(C thuộc nhóm IVA có 4 electron hóa trị, thức Lewis
O thuộc nhóm VIA có 6 electron hóa

Bước 1: Tính tổng số electron hóa trị

trị).

của phân tử hay ion cần biểu diễn.

+ GV hướng dẫn HS thực hiện Bước 3

Bước 2: Xác định nguyên tử trung tâm

và 4 như Ví dụ.

và vẽ sơ đổ khung biểu diễn liên kết

- GV chú ý: Các nguyên tử nguyên tố

giữa nguyên tử trung tâm với các

thuộc chu kì 2 không thể có nhiều hơn 8

nguyên tử xung quanh qua các liên kết

electron ở lớp vở ngoài cùng khi hình

đơn. Nguyên tử trung tâm thường là

thành liên kết do lớp ngoài cùng chỉ có 4

nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn

orbital là 2s, 2px, 2py và 2pz.

(ngoại trừ một số trường hợp như Cl2O,

- HS hãy đọc Ví dụ 3 và trình bày các

Br2O, H2O, NH3, CH4, …)

bước xác định công thức Lewis khi biết

Bước 3: Hoàn thiện octet cho các

công thức phân tử của NH3.

nguyên tử có độ âm điện lớn hơn (trừ

- HS thực Luyện tập 1:

hydrogen) trong sơ đồ.

Viết công thức Lewis của CH4, BF3, SO3

Tính số electron hoá trị chưa tham gia

và F2O.

liên kết bằng cách lấy tổng số electron

- GV chú ý HS về có những phân tử

trừ số electron tham gia tạo liên kết.

không phù hợp với phương pháp xác

Nếu electron hoá trị còn dư, đặt số

định Lewis như trên.

electron hoá trị dư trên nguyên tử trung

+ Một phân tử có thể có viết được nhiều

tâm. Kiểm tra nguyên tử trung tâm đã

công thức Lewis, ví dụ SO2.

đạt quy tắc octet chưa. Nếu nguyên tử

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

trung tâm chưa đạt quy tắc octet,

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp

chuyển sang Bước 4.

nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu,

Bước 4: Chuyển cặp electron chưa liên

hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.

kết trên nguyên tử xung quanh thành

- GV quan sát, hỗ trợ.

electron liên kết sao cho nguyên tử

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

trung tâm thoả mãn quy tắc octet.

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình

Ví dụ 2 (SGK-tr7)

bày

Công thức Lewis của CO2:

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng

Ví dụ 3 (SGK-tr8)

quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu

Luyện tập 1.

cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

Công thức Lewis của CH4:

Công thức Lewis của BF3:

Công thức Lewis của SO3:

Công thức Lewis của F2O:

Lưu ý:
Phương pháp xác định cộng thức Lewis
nêu trên cũng có những ngoại lệ không
phù hợp, chẳng hạn như BeCl2:

Hoạt động 2: Mô hình VSEPR
a) Mục tiêu:
- HS sử dụng được mô hình VSEPR để dự đoán dạng hình học của một số phân tử
đơn giản.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV,
chú ý nghe giảng, thực hiện nhiệm vụ được giao, thảo luận trả lời câu hỏi, làm
Luyện tập 2, 3.
c) Sản phẩm: HS hình thành kiến thức bài học, dự đoán mô hình của một số phân
tử.
d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

2. Mô hình VSEPR

- HS trả lời câu hỏi 3.

Câu hỏi 3:

Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau hay

Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau.

hút nhau?

Mô hình VSEPR:

- GV giới thiệu cho HS về mô hình

Mô hình lực đẩy giữa các cặp electron

VSEPR

vỏ hóa trị - VSEPR có thể giúp ta dự

Ví dụ: Nếu xung quanh nguyên tử trung

đoán hình học của phân tử (đặc trưng

tâm A có 2 đám mây electron hóa trị (kí

bởi cách sắp xếp của các nguyên tử

hiệu là E) thì vị trí của A với 2 đám mây

trong không gian). Mô hình này dựa

E có dạng thẳng mà không phải dạng

trên cơ sở các đám mây electron hóa trị

góc.

của nguyên tử trung tâm sẽ đẩy nhau tới
vị trí xa nhau nhất để lực đẩy giữa
chúng nhỏ nhất.
Lưu ý: Một đám mây electron hóa trị

- GV lưu ý: Một đám mây electron hóa

có thể là một liên kết (đơn, đôi, ba),

trị có thể là một liên kết (đơn, đôi, ba),

Một cặp electron hóa trị riêng hoặc một

một cặp electron hóa trị riêng hoặc một

electron độc thân.

electron độc thân.

Bảng 1.1. Dạng hình học phân tử

- GV nhấn mạnh: Việc xác định hình

theo VSEPR.

học phân tử có ý nghĩa quan trọng trong
nghiên cứu hóa học, giúp ta có thêm
những hiểu biết về khả năng phản ứng,
về độ bền, về tính phân cực của phân tử,

- HS giới thiệu Bảng 1.1.
- GV cho HS tìm một số ví dụ ứng với
công thức VSEPR có công thức chung là
AE2, AE3, AE4.

Luyện tập 2:

(Ví dụ:

Xung quanh nguyên tử trung tâm (kí

+ AE2: BeCl2, CO2,…

hiệu là A) có 3 đám mây electron hóa

+ AE3: BF3, SO3,…

trị (kí hiệu là E), thì do lực đẩy giữa 3

+ AE4: CH4,.. )

đám mây electron (cùng mang điện tích

- GV giới thiệu: mô hình VSEPR còn có

âm) nên 3 đám mây này phải có vị trí

thể vận dụng cho các hệ AE5 (dạng phân

sao cho góc hóa trị lớn nhất là 120o. Ba

bố không gian: lưỡng tháp tam giác) và

đám mây electron được phân bổ trên

AE6 (dạng phân bố không gian: bát diện). mặt phẳng hướng về ba đỉnh của tam
Công

Dạng hình học Ví dụ

giác, phân tử có cầu trúc tam giác

thức

phẳng.

VSEP

Ví dụ 4 (SGK -tr10)

R

Ví dụ 5 (SGK -tr10)

AX5

PCl5,

Luyện tập 3

AsF5,…

+ Công thức Lewis của CH4:

SF6,

+ Nguyên tử trung tâm C có 4 liên kết

IF5O

đơn xung quanh tương ứng với 4 đám

Lưỡng tháp
tam giác
AX6

mây electron hóa trị. Công thức VSEPR
Bát diện
- GV cho HS đọc Ví dụ 4, Ví dụ 5. GV
hướng dẫn HS làm theo các bước:
+ Bước 1: Viết công thức Lewis
+ Bước 2: Xác định số đám mây electron
hóa trị xung quanh nguyên tử trung tâm
để xác định công thức VSEPR tương
ứng.

của CH4 là AE4.
+ Từ công thức VSEPR dự đoán dạng
hình học của CH4 là: tứ diện. Được biểu
diễn như hình:

Ví dụ 4: nguyên tử trung tâm C có 2 liên
kết đôi xung quanh nên có 2 đám mây
electron hóa trị, do đó có công thức
VSEPR là AE2.
Ví dụ 5: nguyên tử trung tâm N có 3 liên
kết đơn xung quanh và 1 cặp electron
riêng nên có 4 đám mây electron hóa trị,
do đó có công thức VSEPR là AE4.
+ Bước 3: dự đoán dạng hình học của
phân tử tương ứng theo bảng đã cho.
- HS thực hiện Luyện tập 3 theo nhóm
đôi.
Viết công thức Lewis, dự đoán dạng hình
học của phân tử CH4.
- GV nhấn mạnh: công thức VSEPR chỉ
giúp dự đoán dạng hình học của phân tử
chứ không thể chính xác hoàn toàn.
- GV có thể cho HS một số hình ảnh
minh họa trực quan hơn:
https://www.youtube.com/watch?
v=nxebQZUVvTg
(Từ 0:42 đến 18:00).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu,
hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Hoạt động 3: Sự lai hóa orbital
a) Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm về sự lai hóa AO (sp, sp2, sp3), vận dụng giải thích liên
kết trong một số phân tử.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, làm Luyện tập.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, giải thích liên kết trong một
số phân tử.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Sự lai hóa orbital nguyên tử

- GV đặt vấn đề: Khi sử dụng sự xen phủ 1. Khái niệm
các orbital nguyên tử tạo thành liên kết - Một hệ gồm n AO (n = 2, 3, ..) của cùng
hóa học, không giải thích được góc liên một nguyên tử, có thể tổ hợp với nhau tạo
kết ở một số trường hợp.

ra hệ n orbital mới (orbital lai hóa).

- GV dẫn dắt: lấy ví dụ về CH4

- Lai hóa orbital là sự tổ hợp các orbital

+ 4 orbital lai hóa xen phủ với các của cùng một nguyên tử để tạo ra các
orbital 1s của bốn nguyên tử H, tạo ra orbital mới có cùng dạng hình học và năng
bốn liên kết σ (C−H), nên góc liên kết lượng nhưng có định hướng khác nhau
^
HCH trong tứ diện đều (có nguyên tử C

trong không gian.

ở tâm) bằng 109 , 5o.

Sự lai hóa thường chỉ xét với các nguyên

- Để giải thích có thể sử dụng khái niệm tử trung tâm.
lai hóa orbital.

- Điều kiện để các orbital nguyên tử (AO)

- HS tìm hiểu SGK, trả lời:

có thể lai hóa với nhau là chúng có năng

+ Thế nào là lai hóa orbital?

lượng gần bằng nhau.

+ Điều kiện để các AO nguyên tử có lai

- Số AO lai hóa bằng tổng số AO tham gia

hóa với nhau?

lai hóa.

- GV lưu ý:

Ví dụ: mô hình mô phỏng cấu trúc phân

+ Các obital lai hoá không tồn tại trong

tử methane

các nguyên tử độc lập. Chúng chỉ được
hình thành trong các phân tử có liên kết
cộng hoá trị.
- GV cho HS đặt câu hỏi:
+ Tìm hiểu nội dụng SGK, cho biết có
những dạng lai hóa đơn giản và phổ

2. Các dạng lai hóa phổ biến

biến nào?
(Dạng lai hóa sp, sp2, sp3).
- GV giới thiệu hình ảnh các dạng lai hóa
đơn giản.
- HS quan sát hình ảnh và trả lời Câu
hỏi 4.
- GV giới thiệu: lai hóa sp thuộc loại lai
hóa thẳng, lai hóa sp2 là thuộc loại lai
hóa tam giác phẳng, lai hóa sp3 thuộc
loại lai hóa tứ diện.

Câu hỏi 4:

- Khi xét lai hóa chỉ quan tâm tới sự tổ

AO lai hóa có định hướng khác với AO s

hợp AO. Các AO có thể có hoặc không

và AO p trong không gian. Do AO lai hóa

có electron.

là sự tổ hợp các AO của cùng một nguyên

- GV cho HS thảo luận nhóm 4, tìm hiểu

tử để tạo ra các AO mới có hình dạng,
kích thước như nhau nhưng có định hướng

dạng lai hóa sp, trả lời các câu hỏi:

không gian khác nhau phù hợp với sự hình

+Thế nào là lai hóa sp. Các góc giữa

thành liên kết và dạng hình học phân tử

các AO lai hóa bằng bao nhiêu? Dạng

tương ứng.

hình học của lai hóa đó.

b) Tìm hiểu một số dạng lai hóa cơ bản

(Dạng hình học của lai hóa đó là đường

a) Lai hóa sp

thẳng).

Lai hóa sp là sự tổ hợp giữa 1 AO s với 1

+ Giải thích lại sự hình thành liên kết

AO p hóa trị của nguyên tử trung tâm để

trong phân tử BeH2.

tạo thành 2 AO lai hóa sp nằm trên cùng

+ Lai hóa sp thường xuất hiện với các

một đường thẳng hướng về hai phía, đối

công thức VSEPR dạng nào?

xứng nhau (góc giữa 2AO lai hóa là 18 0o ).

- HS thực hiện Câu hỏi 5. GV hướng

Ví dụ 6: BeH2

dẫn HS:
+ Viết công thức Lewis của phân tử.
+ Xác định dạng hình học của phân tử
dựa vào mô hình VSEPR.

Lưu ý: Phân tử tương ứng với công thức

+ Từ cấu hình electron của nguyên tử

VSEPR là AE2 thì nguyên tử trung tâm A

trung tâm để xác định sự lai hóa giữa

thường có dạng lai hóa sp.

các AO.

Câu hỏi 5:

- GV cho HS tìm hiểu dạng lại hóa sp2

+ Công thức Lewis của CO2 là: O=C=O

+Thế nào là lai hóa sp2. Các góc giữa

Nguyên tử C trong CO2 chỉ có 2 liên kết

các AO lai hóa bằng bao nhiêu? Dạng

nên ở trạng thái lai hóa sp.

hình học của lai hóa đó.

+ Giải thích sự hình thành lai hóa:

(Dạng hình học của lai hóa đó là tam

Từ công thức Lewis của CO2, xác định

giác).

được phân tử này có dạng đường thẳng

+ Giải thích lại sự hình thành liên kết

theo mô hình VSEPR.

trong phân tử BF3.

Cấu hình electron của C (Z = 6) là

+ Lai hóa sp2 thường xuất hiện với các

1s22s22p2. Để tạo liên kết với O, trước tiên

công thức VSEPR dạng nào?

có sự dịch chuyển 1 electron từ 2s lên 2p
tạo cấu hình electron ở trạng thái kích

- HS áp dụng làm Câu hỏi 6.

thích là 1s22s12p3

- Tương tự GV cho HS thảo luận để tìm

Trong phân tử CO2, nguyên tử C phải có

hiểu về lai hóa sp3, GV cung cấp một số

lai hóa sp giữa 2 AO (1 AO 2s và 1 AO

hình ảnh và các ví dụ.

2p) để tạo ra 2 AO lai hóa (AO sp) cùng

+ Ví dụ: NH3, trạng thái lai hóa của

nằm trên một đường thẳng.

nguyên tử trung tâm N là sp3.

2 AO lai hóa này xen phủ trục với 2 AO

- HS làm Luyện tập 4.

2p chứa electron độc thân của 2 nguyên tử

Trình bày sự hình thành lai hóa sp3 của

O tạo thành liên kết σ.

nguyên tử C trong CH4 và hình thành

Hai AO 2p không lai hóa của nguyên tử C

các liên kết trong phân tử này.

có chứa electron độc thân xen phủ bên với

- GV hướng dẫn tổng quát:

2AO 2p chứa electron độc thân còn lại của

+ Tổng số liên kết σ của nguyên tử trung 2 nguyên tử O, tạo nên 2 liên kết π.
tâm A với các nguyên tử xung quanh X + b) Lai hóa sp2:
số cặp electron hóa trị của A chưa liên

Lai hóa sp2 là sự tổ hợp giữa 1 AO s với 2

kết.

AO p hóa trị của nguyên tử trung tâm để

(Cặp electron liên kết được biểu diễn

tạo thành 3 AO lai hóa sp2 nằm trong một

bằng dấu gạch, electron chưa liên kết có

mặt phẳng, hướng từ tâm tới 3 đỉnh của

thể là electron độc thân và liên kết kép

một tam giác đều (góc giữa 2 AO lai hóa

được coi là 1 liên kết).

là 12 0o).

+ Nếu tổng số này là 2 thì trạng thái lai

Lai hóa sp2 còn được gọi là lai hóa tam

hóa sp, là 3 thì trạng thái lai hóa sp2, là

giác.

4 thì trạng thái lai hóa sp3.

Ví dụ 7: BF3

- Ví dụ: Nguyên tử C trong CO2
(O=C=O) chỉ có 2 liên kết nên ở trạng
thái lai hóa sp.
Nguyên tử N trong NO2 (O-N=O) có 3
liên kết nên ở trạng thái lai hóa sp2.
- GV chú ý cho HS: Các kiểu lai hóa

Lưu ý: Phân tử tương ứng với công thức

quyết định dạng hình học của phân tử

VSEPR là AE3 thì nguyên tử trung tâm A

+ Lai hoá sp: đường thẳng

thường có dạng lai hóa sp2.

+ Lai hoá sp²: tam giác phẳng

Câu hỏi 6:

+ Lai hoá sp3: hình tứ diện (hoặc tháp

Phân tử acetone có dạng tam giác phẳng

tam giác)

theo mô hình VSEPR.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Cấu hình electron của C (Z = 6) là

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp

1s22s22p2. Cấu hình electron của C (Z =

nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu,

6) ở trạng thái kích thích là 1s22s12p3

hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.

1 AO 2s tổ hợp với 2 AO 2p tạo 3 AO lai

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

hóa sp2

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình

3 AO lai hóa của nguyên tử C hướng về 3

bày

đỉnh của một tam giác đều.

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho

c) Lai hóa sp3

bạn.

Lai hóa sp3 là sự tổ hợp giữa 1 AO s với 3

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng

AO p hóa trị của nguyên tử trung tâm để

quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu

tạo thành 4 AO lai hóa sp3, hướng từ tâm

cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

tới 4 đỉnh của một tứ diện đều (góc giữa 2
AO lai hóa là 109 , 5o).
Ví dụ 7: CH4.

Luyện tập 4:
Công thức Lewis của CH4:

Từ công thức Lewis của CH4 ta xác định
được phân tử này có dạng tứ diện theo mô
hình VSEPR.
Cấu hình electron của C (Z = 6) là
1s22s22p2. Cấu hình electron của C (Z =
6) ở trạng thái kích thích là 1s22s12p3
1 AO 2s tổ hợp với 3 AO 2p tạo 4 AO lai
hóa sp3
4 AO lai hóa sp3 của nguyên tử C xen phủ
với 4 AO s của nguyên tử H tạo thành 4
liên kết σ hướng về 4 đỉnh của một tứ diện
đều.
Bảng tổng kết:

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm Bài 1, 2, 3, 4 (SGK tr14).

c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về công thức Lewis, cấu trúc hình học của
một số phân tử, sự lai hóa orbital nguyên tử.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
1. Công thức Công thức Lewis dùng biễu diễn liên kết hoá học trong phân tử cộng
hoá trị.
2. Mô hình VSEPR dùng biểu diễn dạng hình học của phân tử do sức đẩy khác
nhau giữa các cặp electron liên kết và chưa liên kết.
3. Sự lai hoá AO dùng giải thích một số hiện tượng thực tế quan sát được hoặc đo
lường được.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm làm Bài 1, 2, 3, 4 (SGK -tr14).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và
tuyên dương.
Kết quả:
Bài 1.
CF4
Công
thức
Lewis
Bài 2.

C2H6

C2H4

C2H2

Công thức Lewis của H2O:

Một AO 2s tổ hợp với ba AO 2p tạo bốn AO lai hoá sp3.

- Nguyên tử O có 4 AO lai hóa sp3, trong đó có 2 AO chứa 1 electron. Hai AO này
sẽ xen phủ với AO 1s của mỗi nguyên tử H tạo hai liên kết σ như sau:

Bài 3. Đáp án C.
Công thức Lewis của CHCl3 là:

Nguyên tử trung tâm C có 4 liên kết đơn xung quanh tương ứng với 4 đám mây
electron. Công thức VSEPR của CHCl3 là AE4

Do 4 đám mây hướng tới 4 đỉnh của một tứ diện nên dạng hình học không gian của
CHCl3 có dạng tứ diện
⇒ Trạng thái lai hóa của nguyên tử C trong phân tử CHCl3 là sp3.
Bài 4.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm Bài tập 5, 6
(SGK -tr14) và bài thêm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài về cấu trúc hình học
của một số phân tử, sự lai hóa orbital nguyên tử.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập: Bài tập 5, 6 (SGK -tr14) và bài
thêm.
Bài 1: Trình bày sự tạo thành liên kết hóa học trong các phân tử sau dựa vào sự lai
hóa của các nguyên tử trung tâm:
a) C 2 H 2
b) C 2 H 4
c) NH3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác theo dõi, đưa ý
kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay
mắc phải.
Đáp án:
Bài 5.
Công thức Lewis của CS2

Công thức VSEPR dạng AE2 nên phân tử có dạng đường thẳng.
Bài 6.
Công thức Lewis của PCl5 là:

Công thức Lewis của SF6 là:

Đáp án bài thêm:

Bài 1:
a) C 2 H 2
Nguyên tử carbon trong phân tử C 2 H 2 ở trạng thái lai hoá sp.
Cấu hình electron của C (Z =6):1 s 2 2 s2 2 p2
Một AO 2s tổ hợp với một AO 2 p tạo hai AO lai hoá sp.

Mỗi nguyên tử C có 2 AO lai hoá sp, sẽ xen phủ với mỗi AO 1 s của nguyên tử H và
AO lai hoá sp của nguyên tử C còn lại, còn 2 AO p không lai hoá sẽ xen phủ với

nhau từng đôi một tạo thành hai liên kết π giữa hai nguyên tử C.

b) C 2 H 4
Nguyên tử carbon trong phân tử C 2 H 4 ở trạng thái lai hoá sp².
Cấu hình electron của C (Z =6):1 s 2 2 s2 2 p2
Một AO 2s tổ hợp với hai AO 2 p tạo ba AO lai hoá s p 2 :

Mỗi nguyên tử C có 3 AO lai hoá sp², sẽ xen phủ với 2 AO s của nguyên tử H và
1 AO lai hoá sp2 của nguyên tử C còn lại, còn 1 AOp không lai hoá sẽ xen phủ bên

với nhau tạo thành liên kết π giữa hai nguyên tử C .

c) NH3
Cấu hình electron của N ( Z=7) :1 s2 2 s 2 2 p 3.
Một AO 2s tổ hợp với ba AO 2 p tạo bốn AO lai hoá sp³:

Ba AO lai hoá s p 3 của nguyên tử N xen phủ với ba AO s của 3 nguyên tử hydrogen
tạo thành 3 liên kết σ hướng về 3 đỉnh của một tứ diện. Orbital của cặp electron
không liên kết hướng về đỉnh còn lại của tứ diện. Do sự có mặt của cặp electron

không liên kết này, góc liên kết trong phân tử NH 3 bị giảm xuống còn 107∘, thay vì
109 , 5 .


HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
 Ghi nhớ kiến thức trong bài.
 Hoàn thành các bài tập trong SBT
 Chuẩn bị bài mới "Bài 2: Phản ứng hạt nhân".
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 2: PHẢN ỨNG HẠT NHÂN (3 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 Nêu được sơ lược về sự phóng xạ tự nhiên, lấy được ví dụ về sự phóng xạ tự
nhiên.
 Nêu được sơ lược về sự phóng xạ nhân tạo, phản ứng hạt nhân.
 Vận dụng được các định luật bảo toàn số khối và điện tích cho phản ứng hạt
nhân.
 Nêu được ứng dụng của phản ứng hạt nhân phục vụ nghiên cứu khoa học, y
học, đời sống và sản xuất.
2. Năng lực
- Năng lực chung:

 Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
 Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
 Nhận thức hoá học: Nêu được sơ lược về phóng xạ tự nhiện, phóng xạ hạt
nhân và lấy ví dụ. Vận dụng các định luật bảo toàn số khối và điện tích cho
phản ứng hạt nhân. Nêu được ứng dụng điển hình của phản ứng hạt nhân
phục vụ nghiên cứu khoa học, y học, sản xuất và đời sống.
 Tim hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Tìm tòi khám phá kiến thức
thông qua các hoạt động đọc và xử lí thông tin, thảo luận rút ra được kiến
thức mới.
 Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để
giải thích được ứng dụng điển hình của phản ứng hạt nhân phục vụ nghiên
cứu khoa học, y học, sản xuất và đời sống.
3. Phẩm chất
-

Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.

-

Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) ục tiêu:
- Gợi tâm thế vào bài học mới.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS đọc tình huống mở đầu:
Sự phát triển của hóa học thời cổ và trung đại có sự đóng góp quan trọng của các
nhà giả kim thuật, những người có ước mơ biến thủy ngân (Hg, Z = 80) thành vàng
(Au, Z = 79). Tất nhiên, họ không thể thành công. Tuy nhiên ngày nay điều này đã
trở thành sự thật nhờ sự biến đổi hạt nhân nguyên tử. Sự biến đổi hạt nhân nào sau
đây mô tả quá trình này?
A. Loại đi một proton từ hạt nhân Hg.
B. Thêm một proton vào hạt nhân Hg.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Dự kiến câu trả lời: đáp án A loại đi một proton từ hạt nhân Hg.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới."Bài học ngày hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu về các loại
phản ứng có sự biến đổi về hạt nhân nguyên tử và ứng dụng của chúng trong thực
tế."
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phóng xạ tự nhiên
a) Mục tiêu:

- Nêu được sơ lược về sự phóng xạ tự nhiên, lấy được ví dụ về sự phóng xạ tự
nhiên.
- Nêu được sơ lược về sự phóng xạ nhân tạo.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV,
chú ý nghe giảng, làm các câu hỏi 1, 2, 3, Luyện tập.
c) Sản phẩm: HS hình thành kiến thức bài học, HS nêu được sự giống và khác
nhau giữa phóng xạ tự nhiên và phóng xạ nhân tạo, lấy ví dụ về phóng xạ tự nhiên,
phóng xạ nhân tạo.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Sự phóng xạ tự nhiên và phóng xạ

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về phóng sự xạ nhân tạo
tự nhiên

1. Sự phóng xạ tự nhiên

- HS tìm hiểu nội dung SGK và trả lời - Sự phóng xạ tự nhiên là quá trình biến
câu hỏi:

đổi hạt nhân tự phát, không phụ thuộc

+ Thế nào là sự phóng xạ tự nhiên? vào tác động bên ngoài. Cùng với sự biến
Cho ví dụ minh họa

đổi hạt nhân, quá trình này phát ra tia

+ Hãy nêu phương trình tổng quát của bức xạ.
sự phóng xạ tự nhiên.

Ví dụ:

- GV chiếu hình ảnh mô hình thí

238
92

U→

234
90

4

Th+ 2 H e

nghiệm nghiên cứu thành phần tia bức Phương trình tổng quát:
xạ

Hạt nhân mẹ → Hạt nhân con + tia bức
xạ
- Thành phần các tia bức xạ của phóng xạ
tự nhiên: tia α (alpha ), tia β (beta) và tia γ .
Câu hỏi 1:
Hạt α có điện tích dương.
Hạt β có điện tích âm.

+ Thành phần của các tia bức xạ của

phóng xạ tự nhiên? Cho ví dụ.

Hạt γ không mang điện.

- HS suy nghĩ trả lời: Câu hỏi 1, Luyện Luyện tập:
tập, Câu hỏi 2.

Gia tốc hạt được tính bằng biểu

+ Câu hỏi 1: Qua thí nghiệm nghiên
cứu thành phần tia bức xạ từ phóng xạ

thức: 

tự nhiên (Hình 2.1), hãy cho biết các

Gia tốc hạt tỉ lệ thuận với giá trị điện

dòng hạt α , β , γ mang điện tích dương,

tích, tỉ lệ nghịch với khối lượng hạt.

âm hay không mang điện.

Hạt α  chính là hạt nhân 42H sẽ có khối

+ Luyện tập: Vì sao hạt α có giá trị

lượng lớn hơn nhiều so với hạt  β  có bản

điện tích lớn gấp đôi hạt β nhưng lại bị

chất là các electron nên dù điện tích có

lệch ít hơn trong cùng một trường

lớn hơn thì gia tốc hạt của hạt  β  cũng lớn

điện?

hơn so với hạt α . Nên trong trường điện

+ Câu hỏi 2: Vì sao tia γ không bị lệch hạt α bị lệch ít hơn so với hạt β .
trong trường điện?

Câu hỏi 2:

- GV cho HS trả lời câu hỏi:

Tia γ không bị lệch trong trường điện vì

+ Nêu một số ví dụ về sự phóng xạ tự tia γ là dòng các hạt không mang điện
nhiên.

tích.

+ Câu hỏi 3: Nhận xét về tổng số khối Ví dụ:
và tổng điện tích trước và sau phản Ví dụ phóng xạ α :
226
88

ứng.

222
86

R n+ 2 H e

234
90

4

R a→

238
92

U→

4

Th+ 2 H e

Ví dụ phóng xạ β :
14
6

234
90

14

0

C → 7 N +−1e

0
Th → 234
91 Pa + −1 e

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về phóng sự xạ Ví dụ phóng xạ γ :
nhân tạo

238
92

U→

222
86

4

0

Rn +4 2 H e+ 2 −1 e + γ

- HS tìm hiểu nội dung SGK và trả lời Câu hỏi 3:
Tổng số khối và tổng điện tích trước và
câu hỏi:
sau phản ứng không thay đổi.

+ Thế nào là sự phóng xạ tự nhiên? 2. Sự phóng xạ nhân tạo
Cho ví dụ minh họa.

Sự phóng xạ nhân tạo là quá trình biến

+ Hãy viết phương trình tổng quát của đổi hạt nhân không tự phát, gây ra bởi tác
sự phóng xạ nhân tạo.

động bên ngoài lên hạt nhân. Ngoài sự

+HS thảo luận nhóm đôi, trả lời Câu biến đổi hạt nhân, quá trình này còn phát
hỏi 4: Nêu sự giống và khác nhau giữa ra các tia bức xạ.
4
30
1
phóng xạ tự nhiên và phóng xạ nhân Ví dụ: 27
13 Al + 2 He⟶ 15 P+ 0 n

tạo.

Phương trình tổng quát:

(Điền vào bảng sau:

Tia bức xạ 1 + Hạt nhân 1 → [Hạt nhân
trung gian] → Hạt nhân 2 + Tia bức xạ 2

Nội dung

Sự phóng Sự phóng
xạ
nhiên

tự xạ

nhân

tạo

Sự giống

Tia bức xạ 1 thường là dòng hạt alpha
4
2

He , hoặc neutron 10 n có năng lượng cao.

Câu hỏi 4:
Nội dung

nhau
Sự

Sự phóng Sự phóng
xạ
nhiên

khác

nhau
- GV giới thiệu một số ví dụ về phóng

tự xạ

nhân

tạo

Sự giống Đều là phản ứng biến
nhau

đổi hạt nhân, trong quá

xạ nhân tạo, cho HS đọc Em có biết.

trình biến đổi phát ra

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

tia phóng xạ.

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp

Sự

nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầ...
 
Gửi ý kiến