Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN CHUYÊN ĐỀ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:40' 12-09-2016
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 334
Số lượt thích: 0 người
LESSON 1:PRONUNCIATION& STRESS
NGỮ ÂM - PRONUNCIATION:
1. Nhận xétchung: Phần này kiểm tra khả năng nhận biết cách phát âm các chữ cái được gạch dưới theo cách phát âm các nguyên âm, nguyên âm đôi, ba, các phụ âm, chùm phụ âm của các từ có trong chương trình hoặc liên quan đến chương trình Tiếng Anh THPT hiện hành. Để làm tốt phần bài tập này, thí sinh cần nắm vững:
- Bảng phiên âm quốc tế.
- Các tổ hợp chữ cái sản sinh ra các âm dễ gây nhầm lẫn.
- Các tổ hợp chữ cái sản sinh ra các âm đặc biệt.
- Quy tắc phát âm theo cách phát âm được giới thiệu ở sách giáo khoa Tiếng Anh 10, 11, 12.
2. Bảng phiên âm quốc tế:
TT
Nguyên âm đơn
Nguyên âm đôi
Phụ âm vô thanh
Phụ âm hữu thanh

1.
/ i /
/ ei /
/ p /
/ b /

2.
/ i: /
/ ai /
/ f /
/ v /

3.
/ e /
/ ɔi /
/ ( /
/ ( /

4.
/ æ /
/ aʊ /
/ t /
/ d /

5.
/ ɔ /
/ әʊ /
/ s /
/ z /

6.
/ ɔ: /
/ iә /
/ ʃ /
/ ʒ /

7.
/ ( /
/ eә /
/ t∫ /
/ dʒ /

8.
/ ɑ: /
/ ʊә /
/ k /
/ g /

9.
/ ʊ /

/ h /
/ l /

10.
/ u: /


/ m /

11.
/ ә /


/ n /

12.
/ з: /


/ ŋ /

13.



/ r /

14.



/ w /

15.



/ j /

3. Một số nhóm âm thường được kiểm tra:
a. Tổ hợp các chữ cái tận cùng “ed”:
- Phát âm là /id/ nếu liền trước các tổ hợp chữ cái này là các phụ âm /t/ và /d/.
Ví dụ: started /’sta:tid/; acted /’æktid/; lasted/’la:stid/; listed/’listid/; painted /’peintid/;decided/di’saidid/; provided/prә’vaidid/; landed /’lændid/; added /’ædid/
Ngoài ra còn có các từ bất qui tắc cụ thể gồm: sacred /’seikrid/; hatred/’heitrid/;
crooked/’krukid/; beloved/bi’l(vid/; wicked/’wikid/; naked/’neikid/
- Phát âm là /t/ nếu liền trước các tổ hợp chữ cái này là các phụ âm /k, f, s, ʃ, tʃ, p/.
Ví dụ: cooked/’kukt/; laughed/’la:ft/; glanced/’glænst/; washed/’woʃt/; watched /’wotʃt/; stopped/’stopt/
- Các trường hợp còn lại phát âm là /d/.
Ví dụ: earned/’з:nd/; played/’pleid/; employed/im’ploid/; died/’daid/; moved/’muvd/
b. Tổ hợp các chữ cái tận cùng “s”:
- Phát âm là /s/ nếu liền trước của chúng là các âm /p,k,t,f,(/.
Ví dụ: caps/’kæps/; peaks/’pi:ks/; laughs/’la:fs/; tenths/’ten(s/
- Phát âm là /z/ đối với các trường hợp còn lại.
Ví dụ: hands/’hændz/; ears/’i:rz/; boys/’boiz/; apples/’æplz/
c. Các cặp nguyên âm đơn:
Ví dụ: /i/ vs. /i:/; /e/ vs. /æ/; /ɔ/ vs. /ɔ:/; /(/ vs. /a:/; /ʊ/ vs. /u:/; /ә/ vs. /з:/
d. Các nguyên âm và phụ âm khác.
4. Một số bài tập luyện phát âm:
Find the word whose underlined part is pronounced differently from the others of the same group.

A. geology
B. psychology
C. classify
D. photography


A. idiom
B. ideal
C. item
D. identical


A. children
B. child
C. mild
D. wild


A. both
B. myth
C. with
D. sixth


A. helped
B. booked
C. hoped
D. waited


A. name
B. natural
C. native
D. nation


A. blood

 
Gửi ý kiến