Tìm kiếm Giáo án
Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thò mí Say
Ngày gửi: 23h:06' 26-03-2014
Dung lượng: 787.5 KB
Số lượt tải: 3750
Nguồn:
Người gửi: Thò mí Say
Ngày gửi: 23h:06' 26-03-2014
Dung lượng: 787.5 KB
Số lượt tải: 3750
Số lượt thích:
1 người
(Huỳnh Lê Huy)
Lớp dạy 11 A tiết …..ngày dạy ……………..sí số…………..vắng……..
Lớp dạy 11 B tiết …..ngày dạy ……………..sí số…………..vắng……..
Lớp dạy 11 C tiết …..ngày dạy ……………..sí số…………..vắng……..
Tiết thứ 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức cơ sở lý thuyết hoá học về nguyên tử, liên kết hoá học, định luật tuần hoàn, BTH, phản ứng oxy hoá – khử, tốc độ phản ứng và cân bằng HH.
2.Kĩ năng:
- Vận dụng các phương pháp để giải các bài toán về nguyên tử, ĐLBT, BTH, liên kết hoá học…
- Lập PTHH của phản ứng oxy hoá – khử bằng phương pháp thăng bằng electron.
3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh
II TRỌNG TÂM: Cơ sở lý thuyết hoá học về nguyên tử, liên kết hoá học, định luật tuần hoàn, BTH, phản ứng oxy hoá – khử, tốc độ phản ứng và cân bằng HH.
III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn, kết nhóm
IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Chuẩn bị phiếu học tập về câu hỏi và bài tập, BTH các nguyên tố
*Học sinh: Ôn lại kiến thức cơ bản của chương trình hóa học lớp 10.
V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục...
2.Kiểm tra bài cũ: Không
3.Bài mới:
Đặt vấn đề: Để chuẩn bị tốt cho việc tiếp thu kiến thức mới, chúng ta cần điểm qua một số kiến thức cơ bản của chương trình lớp 10
Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững
Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức cơ bản, trọng tâm trong chương trình lớp 10
Gv: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản trọng tâm của chương trình hoá lớp 10 về: Cơ sở lý thuyết hoá học, giúp hs thuận lợi khi tiếp thu kiến thức HH lớp 11.
Hs: Tự ôn tập để nhớ lại kiến thức và vận dụng tổng hợp kiến thức thông qua việc giải bài tập.
A/ Các kiến thức cần ôn tập:
- Về cơ sở lý thuyết hoá học.
- Cấu tạo nguyên tử.
- BTH các ngtố hoá học và ĐLTH.
- Liên kết hoá học
- Phản ứng oxi hóa- khử
- Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học
Hoạt động 2: Bài tập áp dụng
Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức, các phương pháp giải bài tập về nguyên tử, liên kết hoá học, ĐLTH, BTH, phản ứng oxi hóa khử, tốc độ phản ứng và CBHH
Gv: Cho hs vận dụng lý thuyết để giải bài tập về ngtử, BTH, ĐLTH.
Bài 1: Cho các ngtố A,B,C có số hiệu ngtử lần lượt là 11,12,13.
a. Viết cấu hình e của ngtử.
b. Xác định vị trí của các ngtố đó trong BTH.
c. Cho biết tên ngtố và kí hiệu hoá học của các ngtố.
d. Viết CT oxít cao nhất của các ngtố đó.
e. Sắp xếp các ngtố đó theo chiều tính kim loại ( dần và các oxít theo chiều tính bazơ giảm dần.
Hs: Thảo luận theo nhóm, cử đại diện lên trình bày.
Gv: Nhận xét và sửa sai nếu có.
Gv: Cho hs vận dụng liên kết hoá học để giải bài tập 2.
a. So sánh liên kết ion và lk CHT
b. Trong các chất sau đây, chất nào có lk ion, chất nào có lk CHT: NaCl, HCl, H2O, Cl2.
c. CTE, CTCT.
Hs: Thảo luận theo nhóm và đưa ra lời giải.
Gv: Nhận xét và sửa sai nếu có.
Gv: Cho hs vận dụng lý thuyết pứ hoá học để hoàn thành pthh bằng pp thăng bằng e.
Bài 3: Cân bằng PTHH: xác định chất oxi hoá, chất khử.
a. KMnO4+HCl(KCl+MnCl2+H2O+Cl2
b. Cu + HNO3 ( Cu(NO3)2 + NO2+H2O
c. Na2SO3 + K2Cr2O7 + H2SO4 ( H2O+Na2SO4 + K2SO4 + Cr2(SO4)3
d.Cr2O3 + KNO3 + KOH ( KNO2+ K2CrO4 + H2O
Gv: Cho hs vận dụng tốc độ Pứ & CB hoá học để giải.
Bài 4: Cho pứ xảy ra trong bình khí:
CaCO3 (r) CaO (r) + CO2(k)
(H = +178 KJ
Lớp dạy 11 B tiết …..ngày dạy ……………..sí số…………..vắng……..
Lớp dạy 11 C tiết …..ngày dạy ……………..sí số…………..vắng……..
Tiết thứ 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức cơ sở lý thuyết hoá học về nguyên tử, liên kết hoá học, định luật tuần hoàn, BTH, phản ứng oxy hoá – khử, tốc độ phản ứng và cân bằng HH.
2.Kĩ năng:
- Vận dụng các phương pháp để giải các bài toán về nguyên tử, ĐLBT, BTH, liên kết hoá học…
- Lập PTHH của phản ứng oxy hoá – khử bằng phương pháp thăng bằng electron.
3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh
II TRỌNG TÂM: Cơ sở lý thuyết hoá học về nguyên tử, liên kết hoá học, định luật tuần hoàn, BTH, phản ứng oxy hoá – khử, tốc độ phản ứng và cân bằng HH.
III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn, kết nhóm
IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Chuẩn bị phiếu học tập về câu hỏi và bài tập, BTH các nguyên tố
*Học sinh: Ôn lại kiến thức cơ bản của chương trình hóa học lớp 10.
V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục...
2.Kiểm tra bài cũ: Không
3.Bài mới:
Đặt vấn đề: Để chuẩn bị tốt cho việc tiếp thu kiến thức mới, chúng ta cần điểm qua một số kiến thức cơ bản của chương trình lớp 10
Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững
Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức cơ bản, trọng tâm trong chương trình lớp 10
Gv: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản trọng tâm của chương trình hoá lớp 10 về: Cơ sở lý thuyết hoá học, giúp hs thuận lợi khi tiếp thu kiến thức HH lớp 11.
Hs: Tự ôn tập để nhớ lại kiến thức và vận dụng tổng hợp kiến thức thông qua việc giải bài tập.
A/ Các kiến thức cần ôn tập:
- Về cơ sở lý thuyết hoá học.
- Cấu tạo nguyên tử.
- BTH các ngtố hoá học và ĐLTH.
- Liên kết hoá học
- Phản ứng oxi hóa- khử
- Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học
Hoạt động 2: Bài tập áp dụng
Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức, các phương pháp giải bài tập về nguyên tử, liên kết hoá học, ĐLTH, BTH, phản ứng oxi hóa khử, tốc độ phản ứng và CBHH
Gv: Cho hs vận dụng lý thuyết để giải bài tập về ngtử, BTH, ĐLTH.
Bài 1: Cho các ngtố A,B,C có số hiệu ngtử lần lượt là 11,12,13.
a. Viết cấu hình e của ngtử.
b. Xác định vị trí của các ngtố đó trong BTH.
c. Cho biết tên ngtố và kí hiệu hoá học của các ngtố.
d. Viết CT oxít cao nhất của các ngtố đó.
e. Sắp xếp các ngtố đó theo chiều tính kim loại ( dần và các oxít theo chiều tính bazơ giảm dần.
Hs: Thảo luận theo nhóm, cử đại diện lên trình bày.
Gv: Nhận xét và sửa sai nếu có.
Gv: Cho hs vận dụng liên kết hoá học để giải bài tập 2.
a. So sánh liên kết ion và lk CHT
b. Trong các chất sau đây, chất nào có lk ion, chất nào có lk CHT: NaCl, HCl, H2O, Cl2.
c. CTE, CTCT.
Hs: Thảo luận theo nhóm và đưa ra lời giải.
Gv: Nhận xét và sửa sai nếu có.
Gv: Cho hs vận dụng lý thuyết pứ hoá học để hoàn thành pthh bằng pp thăng bằng e.
Bài 3: Cân bằng PTHH: xác định chất oxi hoá, chất khử.
a. KMnO4+HCl(KCl+MnCl2+H2O+Cl2
b. Cu + HNO3 ( Cu(NO3)2 + NO2+H2O
c. Na2SO3 + K2Cr2O7 + H2SO4 ( H2O+Na2SO4 + K2SO4 + Cr2(SO4)3
d.Cr2O3 + KNO3 + KOH ( KNO2+ K2CrO4 + H2O
Gv: Cho hs vận dụng tốc độ Pứ & CB hoá học để giải.
Bài 4: Cho pứ xảy ra trong bình khí:
CaCO3 (r) CaO (r) + CO2(k)
(H = +178 KJ
 









Các ý kiến mới nhất