Giáo án CĐ Sinh học 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Mai
Ngày gửi: 15h:50' 14-04-2025
Dung lượng: 1'022.0 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Trần Mai
Ngày gửi: 15h:50' 14-04-2025
Dung lượng: 1'022.0 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Chuyên đề Sinh học 12 Kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1. SINH HỌC PHÂN TỬ
BÀI 1: KHÁI QUÁT SINH HỌC PHÂN TỬ VÀ CÁC THÀNH TỰU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Nêu được khái niệm sinh học phân tử.
Trình bày được một số thành tựu hiện đại về lí thuyết và ứng dụng của sinh
học phân tử.
Phân tích được các nguyên tắc ứng dụng sinh học phân tử trong thực tiễn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua các hoạt động học tập, HS rèn luyện
khả năng làm việc độc lập với SGK, tự thu thập thông tin, xử lí thông tin và
giải quyết các nhiệm vụ học tập, các câu hỏi GV yêu cầu.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động học tập, HS được
rèn luyện kĩ năng giao tiếp, hợp tác trong nhóm, kĩ năng trình bày ý kiến
trước tập thể.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua các hoạt động học tập,
HS có thể để xuất các giải pháp giải quyết vấn đề trong thực tiễn như: vấn đề
phòng và chữa các bệnh di truyền ở người, chọn và tạo giống có năng suất
cao, phẩm chất tốt, xử lí ô nhiễm môi trường,...
Năng lực sinh học:
Năng lực nhận thức sinh học:
1
o
Nêu được khái niệm sinh học phân tử.
o
Trình bày được một số thành tựu hiện đại về lí thuyết và ứng dụng của
sinh học phân tử.
o
Phân tích được các nguyên tắc ứng dụng sinh học phân tử trong thực
tiễn.
Năng lực tìm hiểu thế giới sống:
o
Hình thành được phương pháp quan sát thế giới sống ở cấp độ phân
tử.
o
Hình thành và củng cố quan điểm khoa học về cơ sở phân tử của các
hiện tượng, cơ chế và quá trình sinh học trong tự nhiên.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS vận dụng được nguyên tắc an toàn
sinh học và đạo đức sinh học vào các hoạt động học tập và nghiên cứu.
3. Phẩm chất
Nhân ái: Thông qua việc tìm hiểu về thành tựu của sinh học phân tử, nguyên
tắc an toàn sinh học và đạo đức sinh học, HS củng cố tình yêu thương con
người, củng cố quan điểm nhân văn trong ứng dụng những thành tựu khoa
học vào thực tiễn.
Chăm chỉ: Thông qua tìm hiểu kiến thức bài học cũng như tham gia các hoạt
động học tập, HS học hỏi và tự rèn luyện đức tính cần cù, kiên trì, tỉ mẩn của
một nhà khoa học.
Trách nhiệm: Thông qua việc tìm hiểu về nguyên tắc an toàn sinh học và
đạo đức sinh học, HS củng cố trách nhiệm của mình trong việc bảo vệ thế
giới sinh vật, bảo vệ loài người trước tác động tiêu cực của những thành tựu
sinh học phân tử, ngăn ngừa việc ứng dụng thành tựu sinh học phân tử trái
đạo đức.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
2
SGK, SGV, kế hoạch bài dạy môn Chuyên đề học tập Sinh học 12.
Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.
Video “Khát vọng giải mã hệ gene người Việt - VTV 4: https://youtu.be/mu9Q_XUdzA.
Video “Chỉnh sửa gene, quyền năng đáng sợ giúp con người thay đổi tự
nhiên”: https://youtu.be/lEmeJfb2Mwo.
2. Đối với học sinh
SGK Chuyên đề học tập Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
Nghiên cứu bài học, video trước giờ lên lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS xác định được nhiệm vụ học tập, có tâm thế sẵn sàng và mong
muốn khám phá các kiến thức mới của bài học.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, thu hút HS vào chủ đề bài học; HS quan sát video,
vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu video: “Khát vọng giải mã hệ gene người Việt”, yêu cầu HS quan sát
và trả lời các câu hỏi sau:
1. Đoạn video trên nói về vấn đề gì?
2. Theo em, vì sao việc giải mã hệ gene người Việt lại là một vấn đề cấp thiết hiện
nay?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
3
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời:
1. Đoạn video nói về khát vọng ứng dụng công nghệ AI để giải mã hệ gene người
Việt Nam.
2. Giải mã hệ gene người có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc tạo ra cơ sở dữ
liệu cho các nghiên cứu chữa bệnh nan y và nhiều ứng dụng khác. Tuy nhiên,
những dữ liệu có sẵn tại Ngân hàng gene thế giới tập trung ở người gốc Bắc Âu,
điều này khiến cho việc nghiên cứu, chữa bệnh của người dân các khu vực khác,
trong đó có Việt Nam gặp nhiều khó khăn hơn → việc giải mã hệ gene người Việt
là một vấn đề cấp thiết.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt đáp án.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Giải mã hệ gene người có vai trò quan trọng trong
việc giải quyết nhiều vấn đề trong xã hội hiện nay. Giải mã hệ gene chỉ là một
trong nhiều thành tựu nghiên cứu của ngành Sinh học phân tử, một ngành khoa
học ngày càng trở nên không thể thiếu trong nghiên cứu sinh học. Vậy sinh học
phân tử là gì? Ngành Sinh học phân tử đã đóng góp những thành tựu như thế nào
cho hoạt động nghiên cứu của loài người hiện nay? Việc ứng dụng sinh học phân
tử vào thực tiễn cần phải tuân theo những nguyên tắc nào? - Bài 1. Khái quát
sinh học phân tử và các thành tựu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm sinh học phân tử
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm sinh học phân tử.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục I
SGK trang 5 và tìm hiểu về Khái niệm sinh học phân tử.
4
c. Sản phẩm học tập: Khái niệm sinh học phân tử.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. KHÁI NIỆM SINH
- GV đặt vấn đề, giới thiệu về nguồn gốc ra đời của
HỌC PHÂN TỬ
chuyên ngành sinh học phân tử:
- Khái niệm: Sinh học phân
+ Năm 1868: Friedrich Miescher xác định và phân lập tử là chuyên ngành sinh học
được chất chính có trong nhân tế bào là nuclein.
nghiên cứu về cấu trúc,
chức năng của các đại phân
tử trong tế bào và các quá
trình sống xảy ra ở cấp độ
phân tử, qua đó, phát triển
Friedrich Miescher (1844 - 1895)
+ Năm 1938: được coi là thời điểm ra đời của chuyên
ngành sinh học phân tử.
các kĩ thuật áp dụng các
thành tựu của sinh học phân
tử vào thực tiễn.
+ Năm 2022: có tới 100 giải thưởng Nobel trao cho các
thành tựu của sinh học phân tử trong tổng số 228 giải
thưởng về sinh lí, y học hoặc hóa học.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và hoàn thành Phiếu
học tập số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu khái niệm sinh học phân tử
1. Sinh học phân tử nghiên cứu những đối tượng
nào?
2. Lĩnh vực cốt lõi của sinh học phân tử là lĩnh
5
vực nào?
3. Mục đích của sinh học phân tử là gì?
- Dựa trên sản phẩm của HS, GV yêu cầu HS rút ra kết
luận về khái niệm sinh học phân tử.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin mục I, thảo luận cặp đôi và thực hiện
nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
- GV quan sát; hướng dẫn HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm HS trình bày.
- Các HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm HS,
thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép.
- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.
Thông tin bổ sung
1. Câu chuyện hấp dẫn của Friedrich Miescher và khám phá mang tính đột phá
của ông về DNA
Việc phát hiện ra DNA của Friedrich Miescher vào năm 1869 đã đánh dấu một bước
ngoặt trong lĩnh vực sinh học phân tử và di truyền học. Là một nhà nghiên cứu nghiên
cứu thành phần của các tế bào bạch huyết, Miescher tình cờ phát hiện ra một phân tử
mới mà ông gọi là nucleon, mà ngày nay chúng ta gọi là DNA. Khám phá này được
thực hiện khi nghiên cứu mẫu nhân tế bào, đã mở ra một thế giới hiểu biết hoàn toàn
mới về các khối xây dựng cơ bản của sự sống và cách chúng được truyền từ thế hệ
này sang thế hệ khác (https://youtu.be/UpT5_l3iq7E).
6
2. Một số giải thưởng Nobel về sinh học phân tử từ năm 2022
- Năm 2022: Nhà di truyền học người Thụy Điển Svante Pääbo đạt giải Nobel y sinh
về thành tựu giải mã bộ gene những giống loài người (homonins) đã tuyệt chủng và
góp phần xây dựng giả thiết về sự tiến hóa của loài người
(nguồn: https://tuoitre.vn/nobel-y-sinh-2022-giai-ma-gene-de-hieu-tien-hoa-cua-loainguoi-20221004073744856.htm).
- Năm 2023: Hội đồng Nobel tại Viện Karolinska ở thủ đô Stockholm của Thụy Điển
đã công bố giải Nobel Y sinh năm 2023 thuộc về nhà khoa học người Hungary
Katalin Kariko và nhà khoa học người Mỹ Drew Weissman với phát hiện về việc biến
đổi cơ sở nucleoside để phát triển vaccine công nghệ mRNA hiệu quả trong phòng
ngừa COVID-19 (nguồn: https://nvsk.vnanet.vn/giai-nobel-y-sinh-2023-va-cac-giainobel-y-sinh-trong-10-nam-gan-day-1-125756.vna).
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số thành tựu lí thuyết của sinh học phân tử
a. Mục tiêu: Trình bày được một số thành tựu hiện đại về lí thuyết của sinh học
phân tử.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục
II.1, quan sát Hình 1.1 - 1.2 SGK trang 6 - 8 tìm hiểu một số thành tựu lí thuyết
của sinh học phân tử.
c. Sản phẩm học tập: Thành tựu lí thuyết của sinh học phân tử.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. MỘT SỐ THÀNH TỰU LÍ
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi
THUYẾT VÀ ỨNG DỤNG CỦA SINH
nhóm khoảng 6 - 8 HS.
HỌC PHÂN TỬ
- GV yêu cầu HS đọc nhanh mục II.1
1. Thành tựu lí thuyết
SGK tr.6 trong 3 phút và trả lời câu 1
7
hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK
tr.8: Nêu một số phát minh quan trọng
trong sinh học phân tử.
- Dựa trên câu trả lời của HS kết hợp
Hình 1.2, GV yêu cầu các nhóm trao đổi,
thảo luận trả lời câu hỏi sau: Trong số
các thành tựu sinh học phân tử nổi bật
được mô tả Hình 1.2, hãy đề xuất lựa
chọn 3 thành tựu mà em cho là có tính
cách mạng. Lí giải nguyên nhân lựa
chọn.
- HS ghi lại ý kiến cá nhân của mình, sau
đó cả nhóm thống nhất và trình bày câu
trả lời vào bảng nhóm.
- Kĩ thuật giải trình tự DNA: giúp giải
trình tự gene và hệ gene.
- Kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp: giúp sinh
vật biến đổi gene, xây dựng ngân hàng
gene,...
- Kĩ thuật chỉnh sửa gene nhờ hệ thống
CRISPR - Cas9: giúp chỉnh sửa gene
trong tế bào theo ý muốn của con người.
- Dựa trên sản phẩm của các nhóm, GV
yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các
câu hỏi sau:
1. Công nghệ giải trình tự gene và hệ
gene đem lại những ứng dụng gì trong
nghiên cứu khoa học và trong thực tiễn?
2. Bằng cách nào hệ thống CRISPR Cas9 có thể cho phép các nhà khoa học
8
phá hỏng một gene hoặc thay thế một
gene trong tế bào? Việc phá hỏng hoặc
thay thế gene được thực hiện nhằm mục
đích gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin mục II.1, kết hợp
quan sát Hình 1.1, 1.2 và thực hiện
nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
- GV quan sát; định hướng HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV sử
dụng https://vongquaymayman.co/ mời
đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét kết quả trả lời
của HS, thái độ làm việc của HS trong
nhóm.
- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi
chép.
- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận:
1. Ứng dụng của công nghệ giải trình tự gene và hệ gene:
- Xác định gene đột biến, gene gây bệnh di truyền; chẩn đoán nguy cơ mắc bệnh di
truyền, chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh di truyền.
Ví dụ: xác định bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm do đột biến gene (HbA → HbS).
9
(Nguồn: https://www.researchgate.net/figure/Sickle-cell-anemia-is-caused-by-asingle-nucleotide-mutation-in-the-HBB-gene-Normal_fig1_372483644)
- Xác định danh tính; quan hệ huyết thống; xác định nguồn gốc của các dịch bệnh
(https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK114494/).
2. CRISPR - Cas9 gồm một loại enzyme là Cas9 (được tìm thấy ở các tế bào vi
khuẩn), có chức năng cắt DNA và một phân tử DNA hướng dẫn (crRNA), giúp Cas9
cắt đúng vị trí cần cắt trên DNA đích dựa trên nguyên tắc bổ sung giữa phân tử RNA
hướng dẫn với trình tự nucleotide cần cắt trên DNA đích.
Nếu đưa Cas9 cùng với RNA hướng dẫn có trình tự nucleotide bắt đôi bổ sung với
một đoạn của gene đích vào trong tế bào thì hệ thống sẽ cắt đôi gene đích. Các đoạn
bị cắt sau đó được tế bào nối lại nhưng ở dạng đột biến mất chức năng.
Nếu muốn sử dụng hệ thống CRISPR - Cas9 để thay thế gene bệnh trong tế bào bằng
gene bình thường, các nhà khoa học cần đưa vào tế bào CRISPR - Cas9 kèm theo
allele bình thường. Sau khi hệ thống CRISPR - Cas9 cắt phá hủy gene đích, các
enzyme sửa sai của tế bào sẽ lắp allele bình thường vào vị trí của gene bệnh.
→ Việc phá hỏng hoặc thay thế gene được thực hiện để điều trị các bệnh di truyền ví
dụ như bệnh hồng cầu hình liềm, bệnh teo cơ Duchenne,...
10
https://youtu.be/2pp17E4E-O8?si=4bm_ZS2rFx6BxBxG
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Xem đủ bộ tại: https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/sinh-12/
11
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1. SINH HỌC PHÂN TỬ
BÀI 1: KHÁI QUÁT SINH HỌC PHÂN TỬ VÀ CÁC THÀNH TỰU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Nêu được khái niệm sinh học phân tử.
Trình bày được một số thành tựu hiện đại về lí thuyết và ứng dụng của sinh
học phân tử.
Phân tích được các nguyên tắc ứng dụng sinh học phân tử trong thực tiễn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua các hoạt động học tập, HS rèn luyện
khả năng làm việc độc lập với SGK, tự thu thập thông tin, xử lí thông tin và
giải quyết các nhiệm vụ học tập, các câu hỏi GV yêu cầu.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động học tập, HS được
rèn luyện kĩ năng giao tiếp, hợp tác trong nhóm, kĩ năng trình bày ý kiến
trước tập thể.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua các hoạt động học tập,
HS có thể để xuất các giải pháp giải quyết vấn đề trong thực tiễn như: vấn đề
phòng và chữa các bệnh di truyền ở người, chọn và tạo giống có năng suất
cao, phẩm chất tốt, xử lí ô nhiễm môi trường,...
Năng lực sinh học:
Năng lực nhận thức sinh học:
1
o
Nêu được khái niệm sinh học phân tử.
o
Trình bày được một số thành tựu hiện đại về lí thuyết và ứng dụng của
sinh học phân tử.
o
Phân tích được các nguyên tắc ứng dụng sinh học phân tử trong thực
tiễn.
Năng lực tìm hiểu thế giới sống:
o
Hình thành được phương pháp quan sát thế giới sống ở cấp độ phân
tử.
o
Hình thành và củng cố quan điểm khoa học về cơ sở phân tử của các
hiện tượng, cơ chế và quá trình sinh học trong tự nhiên.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS vận dụng được nguyên tắc an toàn
sinh học và đạo đức sinh học vào các hoạt động học tập và nghiên cứu.
3. Phẩm chất
Nhân ái: Thông qua việc tìm hiểu về thành tựu của sinh học phân tử, nguyên
tắc an toàn sinh học và đạo đức sinh học, HS củng cố tình yêu thương con
người, củng cố quan điểm nhân văn trong ứng dụng những thành tựu khoa
học vào thực tiễn.
Chăm chỉ: Thông qua tìm hiểu kiến thức bài học cũng như tham gia các hoạt
động học tập, HS học hỏi và tự rèn luyện đức tính cần cù, kiên trì, tỉ mẩn của
một nhà khoa học.
Trách nhiệm: Thông qua việc tìm hiểu về nguyên tắc an toàn sinh học và
đạo đức sinh học, HS củng cố trách nhiệm của mình trong việc bảo vệ thế
giới sinh vật, bảo vệ loài người trước tác động tiêu cực của những thành tựu
sinh học phân tử, ngăn ngừa việc ứng dụng thành tựu sinh học phân tử trái
đạo đức.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
2
SGK, SGV, kế hoạch bài dạy môn Chuyên đề học tập Sinh học 12.
Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.
Video “Khát vọng giải mã hệ gene người Việt - VTV 4: https://youtu.be/mu9Q_XUdzA.
Video “Chỉnh sửa gene, quyền năng đáng sợ giúp con người thay đổi tự
nhiên”: https://youtu.be/lEmeJfb2Mwo.
2. Đối với học sinh
SGK Chuyên đề học tập Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
Nghiên cứu bài học, video trước giờ lên lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS xác định được nhiệm vụ học tập, có tâm thế sẵn sàng và mong
muốn khám phá các kiến thức mới của bài học.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, thu hút HS vào chủ đề bài học; HS quan sát video,
vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu video: “Khát vọng giải mã hệ gene người Việt”, yêu cầu HS quan sát
và trả lời các câu hỏi sau:
1. Đoạn video trên nói về vấn đề gì?
2. Theo em, vì sao việc giải mã hệ gene người Việt lại là một vấn đề cấp thiết hiện
nay?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
3
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời:
1. Đoạn video nói về khát vọng ứng dụng công nghệ AI để giải mã hệ gene người
Việt Nam.
2. Giải mã hệ gene người có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc tạo ra cơ sở dữ
liệu cho các nghiên cứu chữa bệnh nan y và nhiều ứng dụng khác. Tuy nhiên,
những dữ liệu có sẵn tại Ngân hàng gene thế giới tập trung ở người gốc Bắc Âu,
điều này khiến cho việc nghiên cứu, chữa bệnh của người dân các khu vực khác,
trong đó có Việt Nam gặp nhiều khó khăn hơn → việc giải mã hệ gene người Việt
là một vấn đề cấp thiết.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt đáp án.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Giải mã hệ gene người có vai trò quan trọng trong
việc giải quyết nhiều vấn đề trong xã hội hiện nay. Giải mã hệ gene chỉ là một
trong nhiều thành tựu nghiên cứu của ngành Sinh học phân tử, một ngành khoa
học ngày càng trở nên không thể thiếu trong nghiên cứu sinh học. Vậy sinh học
phân tử là gì? Ngành Sinh học phân tử đã đóng góp những thành tựu như thế nào
cho hoạt động nghiên cứu của loài người hiện nay? Việc ứng dụng sinh học phân
tử vào thực tiễn cần phải tuân theo những nguyên tắc nào? - Bài 1. Khái quát
sinh học phân tử và các thành tựu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm sinh học phân tử
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm sinh học phân tử.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục I
SGK trang 5 và tìm hiểu về Khái niệm sinh học phân tử.
4
c. Sản phẩm học tập: Khái niệm sinh học phân tử.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. KHÁI NIỆM SINH
- GV đặt vấn đề, giới thiệu về nguồn gốc ra đời của
HỌC PHÂN TỬ
chuyên ngành sinh học phân tử:
- Khái niệm: Sinh học phân
+ Năm 1868: Friedrich Miescher xác định và phân lập tử là chuyên ngành sinh học
được chất chính có trong nhân tế bào là nuclein.
nghiên cứu về cấu trúc,
chức năng của các đại phân
tử trong tế bào và các quá
trình sống xảy ra ở cấp độ
phân tử, qua đó, phát triển
Friedrich Miescher (1844 - 1895)
+ Năm 1938: được coi là thời điểm ra đời của chuyên
ngành sinh học phân tử.
các kĩ thuật áp dụng các
thành tựu của sinh học phân
tử vào thực tiễn.
+ Năm 2022: có tới 100 giải thưởng Nobel trao cho các
thành tựu của sinh học phân tử trong tổng số 228 giải
thưởng về sinh lí, y học hoặc hóa học.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và hoàn thành Phiếu
học tập số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu khái niệm sinh học phân tử
1. Sinh học phân tử nghiên cứu những đối tượng
nào?
2. Lĩnh vực cốt lõi của sinh học phân tử là lĩnh
5
vực nào?
3. Mục đích của sinh học phân tử là gì?
- Dựa trên sản phẩm của HS, GV yêu cầu HS rút ra kết
luận về khái niệm sinh học phân tử.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin mục I, thảo luận cặp đôi và thực hiện
nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
- GV quan sát; hướng dẫn HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm HS trình bày.
- Các HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm HS,
thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép.
- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.
Thông tin bổ sung
1. Câu chuyện hấp dẫn của Friedrich Miescher và khám phá mang tính đột phá
của ông về DNA
Việc phát hiện ra DNA của Friedrich Miescher vào năm 1869 đã đánh dấu một bước
ngoặt trong lĩnh vực sinh học phân tử và di truyền học. Là một nhà nghiên cứu nghiên
cứu thành phần của các tế bào bạch huyết, Miescher tình cờ phát hiện ra một phân tử
mới mà ông gọi là nucleon, mà ngày nay chúng ta gọi là DNA. Khám phá này được
thực hiện khi nghiên cứu mẫu nhân tế bào, đã mở ra một thế giới hiểu biết hoàn toàn
mới về các khối xây dựng cơ bản của sự sống và cách chúng được truyền từ thế hệ
này sang thế hệ khác (https://youtu.be/UpT5_l3iq7E).
6
2. Một số giải thưởng Nobel về sinh học phân tử từ năm 2022
- Năm 2022: Nhà di truyền học người Thụy Điển Svante Pääbo đạt giải Nobel y sinh
về thành tựu giải mã bộ gene những giống loài người (homonins) đã tuyệt chủng và
góp phần xây dựng giả thiết về sự tiến hóa của loài người
(nguồn: https://tuoitre.vn/nobel-y-sinh-2022-giai-ma-gene-de-hieu-tien-hoa-cua-loainguoi-20221004073744856.htm).
- Năm 2023: Hội đồng Nobel tại Viện Karolinska ở thủ đô Stockholm của Thụy Điển
đã công bố giải Nobel Y sinh năm 2023 thuộc về nhà khoa học người Hungary
Katalin Kariko và nhà khoa học người Mỹ Drew Weissman với phát hiện về việc biến
đổi cơ sở nucleoside để phát triển vaccine công nghệ mRNA hiệu quả trong phòng
ngừa COVID-19 (nguồn: https://nvsk.vnanet.vn/giai-nobel-y-sinh-2023-va-cac-giainobel-y-sinh-trong-10-nam-gan-day-1-125756.vna).
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số thành tựu lí thuyết của sinh học phân tử
a. Mục tiêu: Trình bày được một số thành tựu hiện đại về lí thuyết của sinh học
phân tử.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục
II.1, quan sát Hình 1.1 - 1.2 SGK trang 6 - 8 tìm hiểu một số thành tựu lí thuyết
của sinh học phân tử.
c. Sản phẩm học tập: Thành tựu lí thuyết của sinh học phân tử.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. MỘT SỐ THÀNH TỰU LÍ
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi
THUYẾT VÀ ỨNG DỤNG CỦA SINH
nhóm khoảng 6 - 8 HS.
HỌC PHÂN TỬ
- GV yêu cầu HS đọc nhanh mục II.1
1. Thành tựu lí thuyết
SGK tr.6 trong 3 phút và trả lời câu 1
7
hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK
tr.8: Nêu một số phát minh quan trọng
trong sinh học phân tử.
- Dựa trên câu trả lời của HS kết hợp
Hình 1.2, GV yêu cầu các nhóm trao đổi,
thảo luận trả lời câu hỏi sau: Trong số
các thành tựu sinh học phân tử nổi bật
được mô tả Hình 1.2, hãy đề xuất lựa
chọn 3 thành tựu mà em cho là có tính
cách mạng. Lí giải nguyên nhân lựa
chọn.
- HS ghi lại ý kiến cá nhân của mình, sau
đó cả nhóm thống nhất và trình bày câu
trả lời vào bảng nhóm.
- Kĩ thuật giải trình tự DNA: giúp giải
trình tự gene và hệ gene.
- Kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp: giúp sinh
vật biến đổi gene, xây dựng ngân hàng
gene,...
- Kĩ thuật chỉnh sửa gene nhờ hệ thống
CRISPR - Cas9: giúp chỉnh sửa gene
trong tế bào theo ý muốn của con người.
- Dựa trên sản phẩm của các nhóm, GV
yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các
câu hỏi sau:
1. Công nghệ giải trình tự gene và hệ
gene đem lại những ứng dụng gì trong
nghiên cứu khoa học và trong thực tiễn?
2. Bằng cách nào hệ thống CRISPR Cas9 có thể cho phép các nhà khoa học
8
phá hỏng một gene hoặc thay thế một
gene trong tế bào? Việc phá hỏng hoặc
thay thế gene được thực hiện nhằm mục
đích gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin mục II.1, kết hợp
quan sát Hình 1.1, 1.2 và thực hiện
nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
- GV quan sát; định hướng HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV sử
dụng https://vongquaymayman.co/ mời
đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét kết quả trả lời
của HS, thái độ làm việc của HS trong
nhóm.
- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi
chép.
- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận:
1. Ứng dụng của công nghệ giải trình tự gene và hệ gene:
- Xác định gene đột biến, gene gây bệnh di truyền; chẩn đoán nguy cơ mắc bệnh di
truyền, chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh di truyền.
Ví dụ: xác định bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm do đột biến gene (HbA → HbS).
9
(Nguồn: https://www.researchgate.net/figure/Sickle-cell-anemia-is-caused-by-asingle-nucleotide-mutation-in-the-HBB-gene-Normal_fig1_372483644)
- Xác định danh tính; quan hệ huyết thống; xác định nguồn gốc của các dịch bệnh
(https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK114494/).
2. CRISPR - Cas9 gồm một loại enzyme là Cas9 (được tìm thấy ở các tế bào vi
khuẩn), có chức năng cắt DNA và một phân tử DNA hướng dẫn (crRNA), giúp Cas9
cắt đúng vị trí cần cắt trên DNA đích dựa trên nguyên tắc bổ sung giữa phân tử RNA
hướng dẫn với trình tự nucleotide cần cắt trên DNA đích.
Nếu đưa Cas9 cùng với RNA hướng dẫn có trình tự nucleotide bắt đôi bổ sung với
một đoạn của gene đích vào trong tế bào thì hệ thống sẽ cắt đôi gene đích. Các đoạn
bị cắt sau đó được tế bào nối lại nhưng ở dạng đột biến mất chức năng.
Nếu muốn sử dụng hệ thống CRISPR - Cas9 để thay thế gene bệnh trong tế bào bằng
gene bình thường, các nhà khoa học cần đưa vào tế bào CRISPR - Cas9 kèm theo
allele bình thường. Sau khi hệ thống CRISPR - Cas9 cắt phá hủy gene đích, các
enzyme sửa sai của tế bào sẽ lắp allele bình thường vào vị trí của gene bệnh.
→ Việc phá hỏng hoặc thay thế gene được thực hiện để điều trị các bệnh di truyền ví
dụ như bệnh hồng cầu hình liềm, bệnh teo cơ Duchenne,...
10
https://youtu.be/2pp17E4E-O8?si=4bm_ZS2rFx6BxBxG
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Xem đủ bộ tại: https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/sinh-12/
11
 









Các ý kiến mới nhất