Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoàng
Ngày gửi: 23h:12' 28-08-2018
Dung lượng: 686.4 KB
Số lượt tải: 626
Số lượt thích: 1 người (Bùi Bảo Châu)
Ngày soạn: 24/08/2017
Tiết PPCT: 01
ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Củng cốcác kiến thức đã học ở lớp 8 và 9:
- Các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị.
- Các công thức tính các đại lượng hóa học: mol, tỉ khối, nồng độ dung dịch.
- Phân loại các hợp chất vô cơ.
2. Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng giải các dạng bài tập:
- Về cấu tạo nguyên tử.
- Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất
- Nồng độ dung dịch.
- Viết và cân bằng các phản ứng vô cơ.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp
Đàm thoại kết hợp sử dụng bài tập
2. Phương tiện
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
Bảng phụ, hệ thống bài tập
2. Học sinh
Ôn tập kiến thức hóa học lớp 8, 9.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định, kiểm tra bài cũ, vào bài mới
- Kiểm tra bài cũ
- Vào bài mới
2. Nội dung bài học

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG

Hoạt động 1: (5 phút)
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
- Thành phần cấu tạo của nguyên tử?
- Khối lượng nguyên tử?
- Định nghĩa nguyên tố hóa học?
HS trả lời các câu hỏi, GV bổ sung và hoàn thiện.









Hoạt động 2: (10 phút)
- GV: Hóa trị là gì?
HS: Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác.
- GV: Nêu hóa trị của một số nguyên tố, nhóm nguyên tử.
HS: Lấy ví dụ.
- GV: Nêu quy tắc hóa trị?
HS nêu quy tắc hóa trị bằng lời và công thức.

- GV lấy ví dụ một số chất, yêu cầu HS vận dụng quy tắc hóa trị tính hóa trị của một số nguyên tố, nhóm nguyên tử.
HS vận dụng.
Hoạt động 3: (10 phút)
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
- Mol là gì? Mối quan hệ giữa số mol với số hạt, khối lượng, thể tích tại đktc?
- Công thức tính tỉ khối của chất khí?
- Công thức tính nồng độ mol và nồng độ phần trăm cùng với các công thức tính các đại lượng liên quan.
HS trả lời các câu hỏi, GV bổ sung và hoàn thiện.













Hoạt động 4: (15 phút)
GV yêu cầu HS hoàn thành các yêu cầu sau:
- Phân loại hợp chất vô cơ?
- Định nghĩa, công thức chung, nêu ví dụ các hợp chất vô cơ?
- Tính chất hóa học, minh họa bằng PTHH?
HS thảo luận theo nhóm, trình bày.
GV bổ sung, hoàn thiện.
I. NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
-Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các chất. Nguyên tử được cấu tạo gồm 2 phần: hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ mang điện tích âm.
Hạt nhân gồm proton mang điện dương và nơtron không mang điện.
Lớp vỏ gồm electron mang điện âm.
- Do khối lượng ng electron rất nhỏ so với khối lượng proton và nơtron nên khối lượng nguyên tử được coi là khối lượng của hạt nhân.
- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân.
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học như nhau.
II. HÓA TRỊ







- Quy tắc hóa trị:
a b
AxBy ax = by




III. CÁC ĐẠI LƯỢNG HÓA HỌC
1. Mol
- Mol là lượng chất có chứa N = 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
- Công thức:

2. Tỉ khối của chất khí

3. Nồng độ dung dịch
- Nồng độ phần trăm (C%) là số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.

- Nồng độ mol (CM) cho biết số mol chất tan có trong 1 lit dung dịch.

IV. PHÂN LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
- Oxit là hợp chất của oxi với một nguyên tố hóa học khác.
Oxit bazơ: CaO, Fe2O3 . . . tác dụng với dung dịch axit tạo muối và nước
Oxit axit: CO2, SO2. . .
 
Gửi ý kiến