Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Mạnh Hiển
Ngày gửi: 21h:26' 11-10-2026
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Đinh Mạnh Hiển
Ngày gửi: 21h:26' 11-10-2026
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TÊN BÀI DẠY - CHỦ ĐỀ: CHỮ CÁCH ĐIỆU TRONG ĐỜI SỐNG
Môn: Mĩ thuật
; Khối 7
Thời gian thực hiện: (4 tiết)
A. NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
Bài
1
2
Tên bài
Nội dung
- Thực hành: Tạo bố cục bằng chữ.
Nhịp điệu và sắc màu - Thảo luận: Sản phẩm của HS.
của chữ
- Thể loại: Hội họa.
- Chủ đề: Văn hóa – xã hội
- Thực hành: Vẽ tranh với 3 vật
mẫu.
- Thảo luận: Sản phẩm của HS và
Logo dạng chữ
tác phẩm của họa sĩ.
- Thể loại: Thiết kế đồ họa.
- Chủ đề: Văn hóa – xã hội
Số tiết
2
2
B. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Chỉ ra được nét đẹp, cách tạo hình và trang trí từ những chữ cái.
- Tạo được một bố cục trang trí từ những chữ cái.
- Phân tích được nhịp điệu và sự tương phản của nét, hình màu trong bài vẽ.
- Nêu được vai trò, giá trị tạo hình của chữ ứng dụng trong đời sống.
2. Kĩ năng
- Quan sát và nhận thức
- Sáng tạo, ứng dụng vào sản phẩm mĩ thuật
- Phân tích và đánh giá sản phẩm.
3. Phẩm chất
- Tích cực tự giác và nỗ lực học tập
- Bước đầu thể hiện tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm
- Bước đầu hình thành thói quen và nhu cầu tự luyện tập.
C. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
Bài 1: NHỊP ĐIỆU VÀ SẮC MÀU CỦA CHỮ
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Chỉ ra được nét đẹp, cách tạo hình và trang trí từ những chữ cái.
- Tạo được một bố cục trang trí từ những chữ cái.
- Phân tích được nhịp điệu và sự tương phản của nét, hình màu trong bài vẽ.
- Nêu được vai trò, giá trị tạo hình của chữ ứng dụng trong đời sống..
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực riêng:
+ Bước đầu hình thành một số tư duy về chữ cái trong mĩ thuật.
+ Biết nhận xét, đánh giá sản phẩm mĩ thuật của cá nhân, nhóm.
3. Phẩm chấ
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo của nhịp điệu và sắc màu.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, tìm hiểu mục tiêu bài học
- SGK,SGV, Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng, phấn, giấy A3, A4
2. Chuẩn bị của học sinh
SGK, đồ dùng học tập, giấy A4, màu vẽ, bút vẽ, kéo, thước kẻ.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1 : KHÁM PHÁ
Hoạt động khởi động : Khám phá một số hình thức tạo hình từ những chữ cái.
a. Mục tiêu: Chỉ ra được nét đẹp, cách tạo hình và trang trí từ những chữ ái.
b. Nội dung:
- Tổ chức cho HS quan sát hình, thảo luận để khám phá các hình thức tạo hình từ
những chữ cái trong bố cục trang trí.
c. Sản phẩm học tập: Tạo được một bố cục trang trí từ những chữ cái.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt vấn đề: Cho HS quan sát một số kiểu chữ
trang trí đẹp mà GV và các nhóm sưu tầm. Trong
đời sống hàng ngày chữ được ứng dụng rất nhiều
trong quảng cáo, bao bì…để cách điệu được chữ 1, Nhịp điệu và sắc màu
chúng ta cùng tìm hiểu bài 1 : Nhịp điệu và sắc của chữ
màu của chữ.
Máy chiếu
- Tạo cơ hội cho HS quan sát một số hình ảnh bố
cục và trang trí bằng chữ do GV chuẩn bị và trong
SGK Mĩ thuật7.
Quan sát chỉ ra được các kiểu mẫu chữ khác
nhau, cách sắp xếp, màu sắc chữ hài hòa với
nền và tìm được bố cục chữ cân đối, hợp lý.
- Yêu cầu HS chỉ ra một số hình ảnh bố cục và
trang trí bằng chữ do GV chuẩn bị và trong SGK
Mĩ thuật7, hình thức sắp xếp chữ, màu sắc của
những chữ cái và nền:
+ Những chữ cái và kiểu chữ nào được sử dụng
trong mỗi hình?
+ Hình thức sắp xếp chữ trong mỗi bố cục trang trí
đó như thế nào?
+ Màu sắc, đậm nhạt của những chữ cái so với nền
như thế nào,…?
- Hướng dẫn HS quan sát, thưởng thức và chia sẻ.
- GV nhận xét, bổ xung:
Tất cả chữ cái và tất cả các kiểu chữ đều có thể
sử dụng để tạo hình trang trí
Hình thức sắp xếp bố cục hoàn toàn tự do
không theo quy luật
Màu sắc và độ đậm nhạt khác xa nhau về sắc
độ, có thể sử dụng các cặp màu tương phản,
màu bổ túc,…
- Vậy là chúng ta đã biết cách khám phá một số
hình thức cách điệu, tạo hình trang trí chữ và để
cách điệu chữ sao cho đẹp chúng ta cùng tìm hiểu.
HOẠT ĐỘNG 2 : KIẾN TẠO KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
Hoạt động tìm hiểu : Cách tạo bố cục bằng những chữ cái.
a. Mục tiêu: Giúp HS biết cách tạo chữ cái trang trí theo ý thích.
b. Nội dung:
- Quan sát hình SGK/trang 7, thảo luận và chỉ ra cách tạo chữ cái trang trí
c. Sản phẩm học tập: Tạo sản phẩm bố cục tranh từ các chữ cái.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Nêu cách tạo chữ cái qua hình ảnh quan sát ?
2, Cách tạo tranh từ mảng
màu yêu thích
Chữ có thể sử dụng như một
yếu tố tạo hình độc lập để
vận dụng vào thiết kế sản
phẩm mĩ thuật
- Hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK Mĩ thuật
7, thảo luận và chỉ ra cách tạo một bố cục trang trí
bằng những chữ cái.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 7 trong SGK Mĩ
thuật 7, để nhận biết cách tạo một bố cục trang trí
bằng chữ cái.
- GV đặt câu hỏi:
+ Các bước tạo bố cục trang trí bằng những chữ
cái được thực hiện theo trình tự như thế nào?
+ Chữ có vai trò gì trong bố cục?
+ Kích cỡ chữ khác nhau có tác dụng gì?
+ màu sắc, đậm nhạt được sử dụng trong bố cục
trang trí như thế nào,…?
- Gợi ý để HS nhắc lại và cùng ghi nhớ các bước
thực hiện.
Kích thước của chữ khác nhau tạo nhịp điệu
trong bài trang trí.
- Các bước thực hiện :
Có sự kết hợp đan xem giữa màu tương phản
bổ túc, nóng, lạnh với nhiều sức độ sẽ tạo được + B1: Lưạ chọn kiểu chữ và
chữ cái sẽ sử dụng
sự linh động cho bài vẽ.
+ B2: Phác khung hình cho
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
các chữ
- HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu (Thảo luận và
+ B3:Vẽ chữ để tạo mảng
trả lời ra bảng nhóm)
hình giữa các chữ
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
+ B4: Vẽ màu và hoàn thiện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận bố cục.
- GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ Ghi nhớ:
học tập
Chữ có thể sử dụng như
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
một yếu tố tạo hình độc lập
- GV kết luận chốt các bước thực hiện trên bảng.
để vận dụng vào thiết kế các
- Vậy là chúng ta đã biết cách tạo được bố cục bằng sản phẩm mĩ thuật
những chữ cái ở hoạt động2 .
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP – SÁNG TẠO
Hoạt động thực hành : Vẽ bố cục trang trí bằng những chữ cái.
a. Mục tiêu: Củng cố và luyện tập cho HS dựa trên kiến thức vừa học
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm bài tập phần Luyện tập – sáng tạo trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm mĩ thuật của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- Hướng dẫn HS khơi gợi ý tưởng sáng tạo sắp xếp 3, Vẽ bố cục trang trí bằng
bố cục trang trí bằng chữ cái theo ý thích.
những chữ cái.
- Khuyến khích HS chủ động lựa chọn các chữ cái, Một số mẫu tranh vẽ cho HS
kiểu chữ sẽ sử dụng trong bố cục.
tham khảo
- Nêu câu hỏi để HS tư duy về bức tranh mới.
+ Em có ý tưởng sắp xếp những chữ cái như thế
nào để tạo một bố cục trang trí bằng chữ?
+ Em lựa chọn những chữ cái và kiểu chữ nào để
sử dụng trong bố cục? Vì sao?
+ Các hình mảng khái quát của những chữ cái
được sắp xếp trong bố cục như thế nào?
+ Vị trí, tỉ lệ kích thước của những chữ cái đó như
thế nào để tạo nhịp điệu trong bố cục?
+ Em sử dụng yếu tố hình mảng, trang trí phụ trợ
nào để bố cục chữ thêm sinh động?
+ Em sử dụng màu sắc đậm, nhạt như thể nào để
tạo sự tương phản và nổi bật cho những chữ cái
trong bố cục?
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi và thực hành luyện
tập
- GV nhận xét, bổ sung.
Lưu ý:
- Chữ cách điệu không nên biến đổi quá nhiều làm
Nên sử dụng một đến hai
mất đặc trưng của kiểu chữ.
- Vậy là chúng ta đã biết cách vẽ bố cục trang trí kiểu chữ trong bài vẽ.
bằng những chữ cái ở hoạt động 3.
HOẠT ĐỘNG 4 : PHÂN TÍCH – ĐÁNH GIÁ
Hoạt động đánh giá: Trưng bày sản phẩm và chia sẻ
a. Mục tiêu: HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ sản phẩm của mình.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS thảo luận, tổ chức trưng bày sản phẩm.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 7
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm mĩ thuật của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV Hướng dẫn HS tạo khung cho bức tranh cho 4, Trưng bày sản phẩm và
phù hợp ý tưởng thể hiện.
chia sẻ
- Trưng bày bài vẽ trên bảng hoặc tường lớp.
Tranh vẽ của học sinh
Chia sẻ cảm nhận và phân tích về bài vẽ yêu thích;
Nhịp điệu về đường nét; Tính biểu cảm và sự tương
phản của màu sắc, đậm nhạt trong bố cục; Ý tưởng
để bài vẽ hoàn thiện hơn.
- Nêu câu hỏi để HS thảo luận, nhận biết thêm biểu
cảm và nhịp điệu của các chấm, nét, màu trong bài
vẽ : Nêu cảm nhận và phân tích:
+ Em thích bài vẽ nào? Vì sao?
+ Nhịp điệu về đường nét trong bài vẽ được thể
hiện như thế nào?
+ Sự tương phản của màu sắc, đậm nhạt trong bài
vẽ được thể hiện như thế nào?
+ Những nguyên lí tạo hình nào được sử dụng
trong sắp xếp bố cục của bài vẽ đó?
+ Em có ý tưởng điều chỉnh gì để bài vẽ (của mình,
của bạn) hấp dẫn và hòa thiệ hơn,…?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học
HOẠT ĐỘNG 5 : VẬN DỤNG – PHÁT TRIỂN
Hoạt động liên hệ thực tế: Tìm hiểu những ứng dụng của chữ trong cuộc sống.
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở hoạt động tìm hiểu một số hình thức logo.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 7.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm mĩ thuật của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
5, Tìm hiểu những ứng
- Tổ chức cho HS quan sát hình ảnh để nhận biết dụng của chữ trong cuộc
một số hình thức ứng dụng của chữ trong cuộc sống.
sống.
- Hướng dẫn HS quan sát hình ở trang 9 trong SGK - Một số hình ảnh chữ trang
Mĩ thuật 7, hoặc do GV chuẩn bị để nhận biết thêm trí được ứng dụng trong đời
một số hình thức ứng dụng của chữ trong cuộc sống sống
- Khuyến khích HS chia sẻ và thảo luận để nhận
biết về một số hình thức vẽ chữ logo.
- GV đặt câu hỏi :
+ Hãy chia sẻ một số hình thức ứng dụng của chữ
trong cuộc sống mà em biết?
+ Chữ có vai trò như thế nào trong ĩnh vực mĩ
thuật nói chung và mĩ thuật ứng dụng nói riêng,…?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi, đưa ra đáp
án :
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học.
- Hướng dẫn học bài sau.
Ghi nhớ:
Ngoài chức năng truyền tải
thông tin chữ còn có nhiều
kiểu dáng phong phú; được
sử dụng trong mĩ thuật ứng
dụng, là điểm nhấn thu hút
thị giác làm tăng giá trị
thẩm mĩ cho sản phẩm.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi Chú
giá
đánh giá
- Thu hút được sự
- Sự đa dạng, đáp ứng các
- Báo cáo thực
tham gia tích cực
phong cách học khác nhau
hiện công việc.
của người học
của người học
- Hệ thống câu hỏi
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
và bài tập
- Tạo cơ hội thực
- Thu hút được sự tham gia - Trao đổi, thảo
hành cho người học tích cực của người học
luận
- Phù hợp với mục tiêu, nội
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm tra....)
TÊN BÀI DẠY - CHỦ ĐỀ: CHỮ CÁCH ĐIỆU TRONG ĐỜI SỐNG (4 tiết)
BÀI 2: LOGO DẠNG CHỮ
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Nêu được cách thức sáng tạo logo dạng chữ.
- Vẽ được logo tên lớp.
- Phân tích được sự phù hợp giữa nội dung và hình thức, tính biểu tượng của logo
trong sản phẩm.
- Chia sẻ được cảm nhận về sự hấp dẫn của chữ trong thiết kế logo.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực riêng:
+ Biết cách sáng tạo logo theo phong cách riêng, cảm nhận riêng của bản thân.
+ Biết nhận xét, đánh giá sản phẩm mĩ thuật của cá nhân, nhóm.
3. Phẩm chất
- Tham gia chủ động, tích cực các hoạt động cá nhân, nhóm và thực hiện đầy đủ các
bài tập.
- Hoàn thành sản phẩm nhóm, cá nhân tích cực theo tiến trình yêu cầu của chủ đề.
- Có hiểu biết và yêu thích các thể loại của mĩ thuật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, tìm hiểu mục tiêu bài học.
- Sản phẩm minh họa, hình ảnh một số logo tiêu biểu.
- Máy tính, máy chiếu, bảng, phấn, giấy A3, A4.
2. Chuẩn bị của học sinh
SGK, đồ dùng học tập, giấy vẽ.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1 : KHÁM PHÁ
Hoạt động khởi động : Khám phá hình thức tạo hình từ những chữ cái.
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh, HS quan sát các hình thức tạo
hình từ những chữ cái.
b. Nội dung:
- HS thực hiện các hoạt động dưới sự hướng dẫn chi tiết, cụ thể của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe, tạo sản phẩm logo.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát logo dạng chữ trong trang 1, Khám phá một số họa tiết
10 sách giáo khoa Mỹ thuật 7 và do GV chuẩn bị đặc trưng của thời Lý.
- GV khuyến khích HS quan sát, thảo luận và
chia cảm nhận về màu sắc, hình dáng chữ, vai trò
của chữ trong logo.
Câu hỏi gợi mở:
+ Hình dạng của chữ trong logo được thể hiện
như thế nào?
+ Số lượng chữ thể hiện trong logo thường nhiều
hay ít? Vì sao?
+ Màu sắc của chữ trong logo như thế nào?
+ Chữ có vai trò như thế nào đối với logo?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tìm cách trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
- GV gọi vài HS đứng dậy trả lời, chia sẻ.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá, trả lời câu
hỏi :
Chữ sử dụng trong logo được cách điệu
đơn giản, dễ đọc, thường mang tính đa
nghĩa, gây liên tưởng trực tiếp và gián tiếp.
Chữ thường có tính cô đọng cao, tối giản,
mang tính biểu trưng nhiều, dễ phân biệt,
Kiểu chữ, hình, màu phù hợp với nội dung
cần truyền đạt.
Vai trò của chữ trong logo: giúp người
xem nhận diện được thương hiệu hoặc đối
tượng cần thể hiện.
- GV đặt vấn đề:
Logo là một yếu tố đồ họa để giúp nhận dạng
thương hiệu. Được ví như một “cái vân tay của
con người”. Nó là một, là riêng, là duy nhất,
không bị trùng lẫn với bất kỳ logo khác. Để nắm
bắt rõ ràng và cụ thể hơn về cách thức sáng tạo
logo dạng chữ, có logo theo phong cách riêng,
cảm nhận riêng của bản thân mình,chúng ta cùng
đi vào bài hôm nay, bài 2: Logo dạng chữ.
HOẠT ĐỘNG 2 : KIẾN TẠO KIẾN THỨC – KĨ NĂNG
Hoạt động tìm hiểu: Cách thiết kế logo tên lớp
a. Mục tiêu: HS biết cách thiết kế logo tên lớp.
b. Nội dung: HS quan sát tranh SGK trang 11 SGK Mĩ thuật 7, thảo luận để tìm ra
các bước thiết kế logo tên lớp.
c. Sản phẩm học tập: HS biết được cách thiết kế logo tên lớp.
d. Tổ chức thực hiện:
2, Cách thiết kế logo tên lớp
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 11 SGK
+ B1: Xác định nội dung và
hình thức chữ sẽ cách điệu
Mĩ thuật 7, thảo luận để nhận biết các bước thiết
kế logo tên lớp.
- Nêu câu hỏi gợi mở để HS suy nghĩ, thảo luận:
+ Các bước thiết kế logo tên lớp được thực hiện
+ B2: Phác thảo chữ cách điệu
như thế nào?
bằng nét.
+ Có thể trang trí thêm tạo điểm nhấn cho logo
tên lớp bằng những chi tiết nào?
- Gợi ý để HS nhắc lại và ghi nhớ các bước
bước thiết kế logo tên lớp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ B3: Vẽ chi tiết chữ cách điệu
và trang trí thêm tạo ấn tượng.
- GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.
+ B4: Vẽ màu hoàn thiện.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV kết luận: Biểu trưng hoặc logo thương hiệu
có thể được tạo ra từ chữ cách điện với nét đặc Ghi nhớ:
trưng riêng
Biểu trưng hoặc logo thương
hiệu có thể được tạo ra từ chữ
cách điệu với nét đặc trưng
riêng.
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP – SÁNG TẠO
Hoạt động thực hành : Thiết kế logo tên lớp
a. Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức cho HS dựa trên kiến thức và kĩ năng
đã học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm bài tập phần Luyện tập – sáng tạo trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm mĩ thuật của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
3, Thiết kế logo tên lớp
- GV tạo cơ hội cho HS quan sát thêm một số Một số tham khảo.
logo chữ, thảo luận về ý tưởng và các thiết kế
logo
Câu hỏi gợi mở:
+ Nội dung logo tên lớp em sẽ thiết kế là gì?
+ Em lựa chọn kiểu nào để sẽ thiết kế logo tên
lớp?
+ Em lựa chọn chi tiết nào để trang trí thêm cho
logo trên lớp?
+ Em sẽ thể hiện màu sắc của logo như thế nào
vì sao?
- Gợi ý, khuyến khích HS thực hiện vẽ theo ý
thích.
- Gv cho HS xem một số bài tham khảo của các
HS năm trước
Lưu ý:
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi và thực hành luyện Chữ sử dụng trong logo nên
tập
đơn giản, dễ đọc. Kiểu chữ,
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thực hình, màu phù hợp với nội dung
cần truyền đạt.
hành
HOẠT ĐỘNG 4 : PHÂN TÍCH – ĐÁNH GIÁ
Hoạt động đánh giá: Trưng bày sản phẩm và chia sẻ
a. Mục tiêu: HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ sản phẩm của mình.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở hoạt động Phân tích – đánh giá trong SGK Mĩ
thuật 7
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 7
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm mĩ thuật của HS
d. Tổ chức thực hiện:
4, Trưng bày sản phẩm và
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm ở những vị chia sẻ
trí thích hợp trong lớp học
- Tranh thiết kế logo tên lớp của
- Nêu cảm nhận về mẫu logo em yêu thích, phân học sinh.
tích sự phù hợp của kiểu chữ với nội dung, ý
tưởng thẩm mĩ của logo, ý tưởng điều chỉnh để
sản phẩm đẹp và hoàn thiện hơn.
- Khuyến khích HS giới thiệu, phân tích, chia sẻ
cảm nhận của cá nhân về:
+ Mẫu logo em yêu thích.
+ Sự phù hợp của kiểu chữ, hình thức trang trí
với nội dung chữ.
+ Kỹ thuật thể hiện.
+ Ý tưởng điều chỉnh để logo đẹp và hoàn thiện
hơn.
- Nêu câu hỏi gợi mở để HS suy nghĩ, thảo luận:
+ Em thích mẫu logo nào? Vì sao?
+ Kiểu chữ và nội dung của logo có phù hợp với
nhau không?
+ Kĩ thuật thiết kế logo tên lớp đó như thế nào?
+ Ý tưởng phẩm mĩ được thể hiện ở những điểm
nào trong mẫu thiết kế?
+ Em có ý tưởng gì về cách điều chỉnh để bài vẽ
hoàn thiện hơn,…?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi, đưa ra
đáp án.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài
học.
HOẠT ĐỘNG 5 : VẬN DỤNG – PHÁT TRIỂN
Hoạt động liên hệ thực tế : Tìm hiểu một số hình thức logo
a. Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS quan sát tranh để nhận biết thêm về hình thức logo
dạng hình, dạng hình kết hợp với chữ.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở hoạt động Vận dụng – phát triển trong SGK Mĩ
thuật 7
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 7
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm mĩ thuật của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Khuyến khích HS quan sát tranh ở trang 13 5, Tìm hiểu một số hình thức
SGK Mĩ thuật 7, khơi dậy để HS thảo luận tìm logo
hiểu thêm về đặc điểm của hình thức logo dạng
hình, dạng hình kết hợp với chữ
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận.
Câu hỏi gợi mở:
+ Theo em, hình nào là logo dạng hình, hình nào
là logo dạng hình kết hợp với chữ?
+ Hãy phân biệt logo dạng chữ. logo dạng hình
và logo dạng hình kết hợp với chữ?
Ghi nhớ:
+ Hình thức thiết kế các logo thường đơn giản Logo thường được thiết kế đơn
hay phức tạp? Vì sao?
giản, cô đọn,g dễ nhớ để đáp
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi, đưa ra ứng việc nhận diện thương hiệu
hoặc đối tượng cần thể hiện.
đáp án
Logo được thể hiện với các hình
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài thức khác nhau như dạng chữ,
học.
dạng chữ kết hợp với hình, dạng
hình.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi Chú
giá
đánh giá
- Thu hút được sự
- Sự đa dạng, đáp ứng các
- Báo cáo thực
tham gia tích cực
phong cách học khác nhau
hiện công việc.
của người học
của người học
- Hệ thống câu hỏi
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
và bài tập
- Tạo cơ hội thực
- Thu hút được sự tham gia - Trao đổi, thảo
hành cho người học tích cực của người học
luận
- Phù hợp với mục tiêu, nội
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm tra....)
TÊN BÀI DẠY - CHỦ ĐỀ: NGHỆ THUẬT TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
Môn: Mĩ thuật
; Khối 7
Thời gian thực hiện: (6 tiết)
B. NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
Bài
Tên bài
3
Đường diềm trang trí
với họa tiết thời Lý
4
5
Nội dung
- Thực hành: Vẽ tranh đường diềm.
- Thảo luận: Sản phẩm của HS.
- Thể loại: Hội họa
- Chủ đề: Văn hóa – xã hội
- Thực hành: Vẽ áo với họa tiết dân
Trang phục áo dài với tộc.
- Thảo luận: Sản phẩm của HS.
họa tiết dân tộc
- Thể loại: Thiết kế thời trang.
- Chủ đề: Văn hóa – xã hội.
- Thực hành: Vẽ Trang trí bìa sách.
Bìa sách với di sản - Thảo luận: Sản phẩm của HS và
kiến trúc Việt Nam tác phẩm của họa sĩ.
- Thể loại: Thiết kế đồ họa.
- Chủ đề: Văn hóa – xã hội.
Số tiết
2
2
2
B. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Chỉ ra được vẻ đẹp tạo hình và cách trang trí đường diềm với họa tiết thời Lý.
- Tạo được mẫu trang trí đường diềm với họa tiết thời Lý.
- Phân tích được sự lặp lại, nhịp điệu, hài hòa về đường nét, hình khối của họa tiết thời
Lý trong sản phẩm mĩ thuật.
- Có ý thức giữ gìn, phát huy nét đẹp di sản nghệ thuật của dân tộc.
2. Kĩ năng
- Quan sát và nhận thức
- Sáng tạo, ứng dụng vào sản phẩm mĩ thuật
- Phân tích và đánh giá sản phẩm.
3. Phẩm chất
- Tích cực tự giác và nỗ lực học tập
- Bước đầu thể hiện tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm
- Bước đầu hình thành thói quen và nhu cầu tự luyện tập.
C. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
Bài 3: ĐƯỜNG DIỀM TRANG TRÍ VỚI HỌA TIẾT THỜI LÝ
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Nêu được vai trò, giá trị tạo hình và cách trang trí đường diềm với họa tiết thời Lý để
tạo sản phẩm mĩ thuật.
- Tạo được một bố cục trang trí đường diềm với họa tiết thời Lý.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của nhịp điệu, hài hòa về đường nét, hình khối của họa tiết
thời Lý trong sản phẩm mĩ thuật.
- Phát triển trí tưởng tượng trong sáng tạo mẫu trang trí đường diềm có ý tưởng sử
dụng trong mĩ thuật để học tập.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
+ Bước đầu hình thành một số tư duy về chữ cái trong mĩ thuật.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo sáng tạo được mẫu trang trí đường diềm có ý
tưởng sử dụng trong mĩ thuật để học tập.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, tìm hiểu mục tiêu bài học
- SGK,SGV, Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng, phấn, giấy A3, A4
2. Chuẩn bị của học sinh
SGK, đồ dùng học tập, giấy A4, màu vẽ, bút vẽ, kéo, thước kẻ.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1 : KHÁM PHÁ
Hoạt động khởi động : Khám phá một số họa tiết đặc trưng của thời Lý.
a. Mục tiêu: Chỉ ra được vẻ đẹp tạo hình và cách trang trí đường diềm với họa tiết
thời Lý.
b. N
Môn: Mĩ thuật
; Khối 7
Thời gian thực hiện: (4 tiết)
A. NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
Bài
1
2
Tên bài
Nội dung
- Thực hành: Tạo bố cục bằng chữ.
Nhịp điệu và sắc màu - Thảo luận: Sản phẩm của HS.
của chữ
- Thể loại: Hội họa.
- Chủ đề: Văn hóa – xã hội
- Thực hành: Vẽ tranh với 3 vật
mẫu.
- Thảo luận: Sản phẩm của HS và
Logo dạng chữ
tác phẩm của họa sĩ.
- Thể loại: Thiết kế đồ họa.
- Chủ đề: Văn hóa – xã hội
Số tiết
2
2
B. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Chỉ ra được nét đẹp, cách tạo hình và trang trí từ những chữ cái.
- Tạo được một bố cục trang trí từ những chữ cái.
- Phân tích được nhịp điệu và sự tương phản của nét, hình màu trong bài vẽ.
- Nêu được vai trò, giá trị tạo hình của chữ ứng dụng trong đời sống.
2. Kĩ năng
- Quan sát và nhận thức
- Sáng tạo, ứng dụng vào sản phẩm mĩ thuật
- Phân tích và đánh giá sản phẩm.
3. Phẩm chất
- Tích cực tự giác và nỗ lực học tập
- Bước đầu thể hiện tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm
- Bước đầu hình thành thói quen và nhu cầu tự luyện tập.
C. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
Bài 1: NHỊP ĐIỆU VÀ SẮC MÀU CỦA CHỮ
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Chỉ ra được nét đẹp, cách tạo hình và trang trí từ những chữ cái.
- Tạo được một bố cục trang trí từ những chữ cái.
- Phân tích được nhịp điệu và sự tương phản của nét, hình màu trong bài vẽ.
- Nêu được vai trò, giá trị tạo hình của chữ ứng dụng trong đời sống..
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực riêng:
+ Bước đầu hình thành một số tư duy về chữ cái trong mĩ thuật.
+ Biết nhận xét, đánh giá sản phẩm mĩ thuật của cá nhân, nhóm.
3. Phẩm chấ
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo của nhịp điệu và sắc màu.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, tìm hiểu mục tiêu bài học
- SGK,SGV, Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng, phấn, giấy A3, A4
2. Chuẩn bị của học sinh
SGK, đồ dùng học tập, giấy A4, màu vẽ, bút vẽ, kéo, thước kẻ.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1 : KHÁM PHÁ
Hoạt động khởi động : Khám phá một số hình thức tạo hình từ những chữ cái.
a. Mục tiêu: Chỉ ra được nét đẹp, cách tạo hình và trang trí từ những chữ ái.
b. Nội dung:
- Tổ chức cho HS quan sát hình, thảo luận để khám phá các hình thức tạo hình từ
những chữ cái trong bố cục trang trí.
c. Sản phẩm học tập: Tạo được một bố cục trang trí từ những chữ cái.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt vấn đề: Cho HS quan sát một số kiểu chữ
trang trí đẹp mà GV và các nhóm sưu tầm. Trong
đời sống hàng ngày chữ được ứng dụng rất nhiều
trong quảng cáo, bao bì…để cách điệu được chữ 1, Nhịp điệu và sắc màu
chúng ta cùng tìm hiểu bài 1 : Nhịp điệu và sắc của chữ
màu của chữ.
Máy chiếu
- Tạo cơ hội cho HS quan sát một số hình ảnh bố
cục và trang trí bằng chữ do GV chuẩn bị và trong
SGK Mĩ thuật7.
Quan sát chỉ ra được các kiểu mẫu chữ khác
nhau, cách sắp xếp, màu sắc chữ hài hòa với
nền và tìm được bố cục chữ cân đối, hợp lý.
- Yêu cầu HS chỉ ra một số hình ảnh bố cục và
trang trí bằng chữ do GV chuẩn bị và trong SGK
Mĩ thuật7, hình thức sắp xếp chữ, màu sắc của
những chữ cái và nền:
+ Những chữ cái và kiểu chữ nào được sử dụng
trong mỗi hình?
+ Hình thức sắp xếp chữ trong mỗi bố cục trang trí
đó như thế nào?
+ Màu sắc, đậm nhạt của những chữ cái so với nền
như thế nào,…?
- Hướng dẫn HS quan sát, thưởng thức và chia sẻ.
- GV nhận xét, bổ xung:
Tất cả chữ cái và tất cả các kiểu chữ đều có thể
sử dụng để tạo hình trang trí
Hình thức sắp xếp bố cục hoàn toàn tự do
không theo quy luật
Màu sắc và độ đậm nhạt khác xa nhau về sắc
độ, có thể sử dụng các cặp màu tương phản,
màu bổ túc,…
- Vậy là chúng ta đã biết cách khám phá một số
hình thức cách điệu, tạo hình trang trí chữ và để
cách điệu chữ sao cho đẹp chúng ta cùng tìm hiểu.
HOẠT ĐỘNG 2 : KIẾN TẠO KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
Hoạt động tìm hiểu : Cách tạo bố cục bằng những chữ cái.
a. Mục tiêu: Giúp HS biết cách tạo chữ cái trang trí theo ý thích.
b. Nội dung:
- Quan sát hình SGK/trang 7, thảo luận và chỉ ra cách tạo chữ cái trang trí
c. Sản phẩm học tập: Tạo sản phẩm bố cục tranh từ các chữ cái.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Nêu cách tạo chữ cái qua hình ảnh quan sát ?
2, Cách tạo tranh từ mảng
màu yêu thích
Chữ có thể sử dụng như một
yếu tố tạo hình độc lập để
vận dụng vào thiết kế sản
phẩm mĩ thuật
- Hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK Mĩ thuật
7, thảo luận và chỉ ra cách tạo một bố cục trang trí
bằng những chữ cái.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 7 trong SGK Mĩ
thuật 7, để nhận biết cách tạo một bố cục trang trí
bằng chữ cái.
- GV đặt câu hỏi:
+ Các bước tạo bố cục trang trí bằng những chữ
cái được thực hiện theo trình tự như thế nào?
+ Chữ có vai trò gì trong bố cục?
+ Kích cỡ chữ khác nhau có tác dụng gì?
+ màu sắc, đậm nhạt được sử dụng trong bố cục
trang trí như thế nào,…?
- Gợi ý để HS nhắc lại và cùng ghi nhớ các bước
thực hiện.
Kích thước của chữ khác nhau tạo nhịp điệu
trong bài trang trí.
- Các bước thực hiện :
Có sự kết hợp đan xem giữa màu tương phản
bổ túc, nóng, lạnh với nhiều sức độ sẽ tạo được + B1: Lưạ chọn kiểu chữ và
chữ cái sẽ sử dụng
sự linh động cho bài vẽ.
+ B2: Phác khung hình cho
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
các chữ
- HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu (Thảo luận và
+ B3:Vẽ chữ để tạo mảng
trả lời ra bảng nhóm)
hình giữa các chữ
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
+ B4: Vẽ màu và hoàn thiện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận bố cục.
- GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ Ghi nhớ:
học tập
Chữ có thể sử dụng như
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
một yếu tố tạo hình độc lập
- GV kết luận chốt các bước thực hiện trên bảng.
để vận dụng vào thiết kế các
- Vậy là chúng ta đã biết cách tạo được bố cục bằng sản phẩm mĩ thuật
những chữ cái ở hoạt động2 .
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP – SÁNG TẠO
Hoạt động thực hành : Vẽ bố cục trang trí bằng những chữ cái.
a. Mục tiêu: Củng cố và luyện tập cho HS dựa trên kiến thức vừa học
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm bài tập phần Luyện tập – sáng tạo trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm mĩ thuật của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- Hướng dẫn HS khơi gợi ý tưởng sáng tạo sắp xếp 3, Vẽ bố cục trang trí bằng
bố cục trang trí bằng chữ cái theo ý thích.
những chữ cái.
- Khuyến khích HS chủ động lựa chọn các chữ cái, Một số mẫu tranh vẽ cho HS
kiểu chữ sẽ sử dụng trong bố cục.
tham khảo
- Nêu câu hỏi để HS tư duy về bức tranh mới.
+ Em có ý tưởng sắp xếp những chữ cái như thế
nào để tạo một bố cục trang trí bằng chữ?
+ Em lựa chọn những chữ cái và kiểu chữ nào để
sử dụng trong bố cục? Vì sao?
+ Các hình mảng khái quát của những chữ cái
được sắp xếp trong bố cục như thế nào?
+ Vị trí, tỉ lệ kích thước của những chữ cái đó như
thế nào để tạo nhịp điệu trong bố cục?
+ Em sử dụng yếu tố hình mảng, trang trí phụ trợ
nào để bố cục chữ thêm sinh động?
+ Em sử dụng màu sắc đậm, nhạt như thể nào để
tạo sự tương phản và nổi bật cho những chữ cái
trong bố cục?
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi và thực hành luyện
tập
- GV nhận xét, bổ sung.
Lưu ý:
- Chữ cách điệu không nên biến đổi quá nhiều làm
Nên sử dụng một đến hai
mất đặc trưng của kiểu chữ.
- Vậy là chúng ta đã biết cách vẽ bố cục trang trí kiểu chữ trong bài vẽ.
bằng những chữ cái ở hoạt động 3.
HOẠT ĐỘNG 4 : PHÂN TÍCH – ĐÁNH GIÁ
Hoạt động đánh giá: Trưng bày sản phẩm và chia sẻ
a. Mục tiêu: HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ sản phẩm của mình.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS thảo luận, tổ chức trưng bày sản phẩm.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 7
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm mĩ thuật của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV Hướng dẫn HS tạo khung cho bức tranh cho 4, Trưng bày sản phẩm và
phù hợp ý tưởng thể hiện.
chia sẻ
- Trưng bày bài vẽ trên bảng hoặc tường lớp.
Tranh vẽ của học sinh
Chia sẻ cảm nhận và phân tích về bài vẽ yêu thích;
Nhịp điệu về đường nét; Tính biểu cảm và sự tương
phản của màu sắc, đậm nhạt trong bố cục; Ý tưởng
để bài vẽ hoàn thiện hơn.
- Nêu câu hỏi để HS thảo luận, nhận biết thêm biểu
cảm và nhịp điệu của các chấm, nét, màu trong bài
vẽ : Nêu cảm nhận và phân tích:
+ Em thích bài vẽ nào? Vì sao?
+ Nhịp điệu về đường nét trong bài vẽ được thể
hiện như thế nào?
+ Sự tương phản của màu sắc, đậm nhạt trong bài
vẽ được thể hiện như thế nào?
+ Những nguyên lí tạo hình nào được sử dụng
trong sắp xếp bố cục của bài vẽ đó?
+ Em có ý tưởng điều chỉnh gì để bài vẽ (của mình,
của bạn) hấp dẫn và hòa thiệ hơn,…?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học
HOẠT ĐỘNG 5 : VẬN DỤNG – PHÁT TRIỂN
Hoạt động liên hệ thực tế: Tìm hiểu những ứng dụng của chữ trong cuộc sống.
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở hoạt động tìm hiểu một số hình thức logo.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 7.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm mĩ thuật của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
5, Tìm hiểu những ứng
- Tổ chức cho HS quan sát hình ảnh để nhận biết dụng của chữ trong cuộc
một số hình thức ứng dụng của chữ trong cuộc sống.
sống.
- Hướng dẫn HS quan sát hình ở trang 9 trong SGK - Một số hình ảnh chữ trang
Mĩ thuật 7, hoặc do GV chuẩn bị để nhận biết thêm trí được ứng dụng trong đời
một số hình thức ứng dụng của chữ trong cuộc sống sống
- Khuyến khích HS chia sẻ và thảo luận để nhận
biết về một số hình thức vẽ chữ logo.
- GV đặt câu hỏi :
+ Hãy chia sẻ một số hình thức ứng dụng của chữ
trong cuộc sống mà em biết?
+ Chữ có vai trò như thế nào trong ĩnh vực mĩ
thuật nói chung và mĩ thuật ứng dụng nói riêng,…?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi, đưa ra đáp
án :
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học.
- Hướng dẫn học bài sau.
Ghi nhớ:
Ngoài chức năng truyền tải
thông tin chữ còn có nhiều
kiểu dáng phong phú; được
sử dụng trong mĩ thuật ứng
dụng, là điểm nhấn thu hút
thị giác làm tăng giá trị
thẩm mĩ cho sản phẩm.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi Chú
giá
đánh giá
- Thu hút được sự
- Sự đa dạng, đáp ứng các
- Báo cáo thực
tham gia tích cực
phong cách học khác nhau
hiện công việc.
của người học
của người học
- Hệ thống câu hỏi
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
và bài tập
- Tạo cơ hội thực
- Thu hút được sự tham gia - Trao đổi, thảo
hành cho người học tích cực của người học
luận
- Phù hợp với mục tiêu, nội
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm tra....)
TÊN BÀI DẠY - CHỦ ĐỀ: CHỮ CÁCH ĐIỆU TRONG ĐỜI SỐNG (4 tiết)
BÀI 2: LOGO DẠNG CHỮ
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Nêu được cách thức sáng tạo logo dạng chữ.
- Vẽ được logo tên lớp.
- Phân tích được sự phù hợp giữa nội dung và hình thức, tính biểu tượng của logo
trong sản phẩm.
- Chia sẻ được cảm nhận về sự hấp dẫn của chữ trong thiết kế logo.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực riêng:
+ Biết cách sáng tạo logo theo phong cách riêng, cảm nhận riêng của bản thân.
+ Biết nhận xét, đánh giá sản phẩm mĩ thuật của cá nhân, nhóm.
3. Phẩm chất
- Tham gia chủ động, tích cực các hoạt động cá nhân, nhóm và thực hiện đầy đủ các
bài tập.
- Hoàn thành sản phẩm nhóm, cá nhân tích cực theo tiến trình yêu cầu của chủ đề.
- Có hiểu biết và yêu thích các thể loại của mĩ thuật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, tìm hiểu mục tiêu bài học.
- Sản phẩm minh họa, hình ảnh một số logo tiêu biểu.
- Máy tính, máy chiếu, bảng, phấn, giấy A3, A4.
2. Chuẩn bị của học sinh
SGK, đồ dùng học tập, giấy vẽ.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1 : KHÁM PHÁ
Hoạt động khởi động : Khám phá hình thức tạo hình từ những chữ cái.
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh, HS quan sát các hình thức tạo
hình từ những chữ cái.
b. Nội dung:
- HS thực hiện các hoạt động dưới sự hướng dẫn chi tiết, cụ thể của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe, tạo sản phẩm logo.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát logo dạng chữ trong trang 1, Khám phá một số họa tiết
10 sách giáo khoa Mỹ thuật 7 và do GV chuẩn bị đặc trưng của thời Lý.
- GV khuyến khích HS quan sát, thảo luận và
chia cảm nhận về màu sắc, hình dáng chữ, vai trò
của chữ trong logo.
Câu hỏi gợi mở:
+ Hình dạng của chữ trong logo được thể hiện
như thế nào?
+ Số lượng chữ thể hiện trong logo thường nhiều
hay ít? Vì sao?
+ Màu sắc của chữ trong logo như thế nào?
+ Chữ có vai trò như thế nào đối với logo?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tìm cách trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
- GV gọi vài HS đứng dậy trả lời, chia sẻ.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá, trả lời câu
hỏi :
Chữ sử dụng trong logo được cách điệu
đơn giản, dễ đọc, thường mang tính đa
nghĩa, gây liên tưởng trực tiếp và gián tiếp.
Chữ thường có tính cô đọng cao, tối giản,
mang tính biểu trưng nhiều, dễ phân biệt,
Kiểu chữ, hình, màu phù hợp với nội dung
cần truyền đạt.
Vai trò của chữ trong logo: giúp người
xem nhận diện được thương hiệu hoặc đối
tượng cần thể hiện.
- GV đặt vấn đề:
Logo là một yếu tố đồ họa để giúp nhận dạng
thương hiệu. Được ví như một “cái vân tay của
con người”. Nó là một, là riêng, là duy nhất,
không bị trùng lẫn với bất kỳ logo khác. Để nắm
bắt rõ ràng và cụ thể hơn về cách thức sáng tạo
logo dạng chữ, có logo theo phong cách riêng,
cảm nhận riêng của bản thân mình,chúng ta cùng
đi vào bài hôm nay, bài 2: Logo dạng chữ.
HOẠT ĐỘNG 2 : KIẾN TẠO KIẾN THỨC – KĨ NĂNG
Hoạt động tìm hiểu: Cách thiết kế logo tên lớp
a. Mục tiêu: HS biết cách thiết kế logo tên lớp.
b. Nội dung: HS quan sát tranh SGK trang 11 SGK Mĩ thuật 7, thảo luận để tìm ra
các bước thiết kế logo tên lớp.
c. Sản phẩm học tập: HS biết được cách thiết kế logo tên lớp.
d. Tổ chức thực hiện:
2, Cách thiết kế logo tên lớp
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 11 SGK
+ B1: Xác định nội dung và
hình thức chữ sẽ cách điệu
Mĩ thuật 7, thảo luận để nhận biết các bước thiết
kế logo tên lớp.
- Nêu câu hỏi gợi mở để HS suy nghĩ, thảo luận:
+ Các bước thiết kế logo tên lớp được thực hiện
+ B2: Phác thảo chữ cách điệu
như thế nào?
bằng nét.
+ Có thể trang trí thêm tạo điểm nhấn cho logo
tên lớp bằng những chi tiết nào?
- Gợi ý để HS nhắc lại và ghi nhớ các bước
bước thiết kế logo tên lớp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ B3: Vẽ chi tiết chữ cách điệu
và trang trí thêm tạo ấn tượng.
- GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.
+ B4: Vẽ màu hoàn thiện.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV kết luận: Biểu trưng hoặc logo thương hiệu
có thể được tạo ra từ chữ cách điện với nét đặc Ghi nhớ:
trưng riêng
Biểu trưng hoặc logo thương
hiệu có thể được tạo ra từ chữ
cách điệu với nét đặc trưng
riêng.
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP – SÁNG TẠO
Hoạt động thực hành : Thiết kế logo tên lớp
a. Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức cho HS dựa trên kiến thức và kĩ năng
đã học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm bài tập phần Luyện tập – sáng tạo trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm mĩ thuật của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
3, Thiết kế logo tên lớp
- GV tạo cơ hội cho HS quan sát thêm một số Một số tham khảo.
logo chữ, thảo luận về ý tưởng và các thiết kế
logo
Câu hỏi gợi mở:
+ Nội dung logo tên lớp em sẽ thiết kế là gì?
+ Em lựa chọn kiểu nào để sẽ thiết kế logo tên
lớp?
+ Em lựa chọn chi tiết nào để trang trí thêm cho
logo trên lớp?
+ Em sẽ thể hiện màu sắc của logo như thế nào
vì sao?
- Gợi ý, khuyến khích HS thực hiện vẽ theo ý
thích.
- Gv cho HS xem một số bài tham khảo của các
HS năm trước
Lưu ý:
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi và thực hành luyện Chữ sử dụng trong logo nên
tập
đơn giản, dễ đọc. Kiểu chữ,
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thực hình, màu phù hợp với nội dung
cần truyền đạt.
hành
HOẠT ĐỘNG 4 : PHÂN TÍCH – ĐÁNH GIÁ
Hoạt động đánh giá: Trưng bày sản phẩm và chia sẻ
a. Mục tiêu: HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ sản phẩm của mình.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở hoạt động Phân tích – đánh giá trong SGK Mĩ
thuật 7
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 7
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm mĩ thuật của HS
d. Tổ chức thực hiện:
4, Trưng bày sản phẩm và
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm ở những vị chia sẻ
trí thích hợp trong lớp học
- Tranh thiết kế logo tên lớp của
- Nêu cảm nhận về mẫu logo em yêu thích, phân học sinh.
tích sự phù hợp của kiểu chữ với nội dung, ý
tưởng thẩm mĩ của logo, ý tưởng điều chỉnh để
sản phẩm đẹp và hoàn thiện hơn.
- Khuyến khích HS giới thiệu, phân tích, chia sẻ
cảm nhận của cá nhân về:
+ Mẫu logo em yêu thích.
+ Sự phù hợp của kiểu chữ, hình thức trang trí
với nội dung chữ.
+ Kỹ thuật thể hiện.
+ Ý tưởng điều chỉnh để logo đẹp và hoàn thiện
hơn.
- Nêu câu hỏi gợi mở để HS suy nghĩ, thảo luận:
+ Em thích mẫu logo nào? Vì sao?
+ Kiểu chữ và nội dung của logo có phù hợp với
nhau không?
+ Kĩ thuật thiết kế logo tên lớp đó như thế nào?
+ Ý tưởng phẩm mĩ được thể hiện ở những điểm
nào trong mẫu thiết kế?
+ Em có ý tưởng gì về cách điều chỉnh để bài vẽ
hoàn thiện hơn,…?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi, đưa ra
đáp án.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài
học.
HOẠT ĐỘNG 5 : VẬN DỤNG – PHÁT TRIỂN
Hoạt động liên hệ thực tế : Tìm hiểu một số hình thức logo
a. Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS quan sát tranh để nhận biết thêm về hình thức logo
dạng hình, dạng hình kết hợp với chữ.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở hoạt động Vận dụng – phát triển trong SGK Mĩ
thuật 7
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 7
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm mĩ thuật của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Khuyến khích HS quan sát tranh ở trang 13 5, Tìm hiểu một số hình thức
SGK Mĩ thuật 7, khơi dậy để HS thảo luận tìm logo
hiểu thêm về đặc điểm của hình thức logo dạng
hình, dạng hình kết hợp với chữ
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận.
Câu hỏi gợi mở:
+ Theo em, hình nào là logo dạng hình, hình nào
là logo dạng hình kết hợp với chữ?
+ Hãy phân biệt logo dạng chữ. logo dạng hình
và logo dạng hình kết hợp với chữ?
Ghi nhớ:
+ Hình thức thiết kế các logo thường đơn giản Logo thường được thiết kế đơn
hay phức tạp? Vì sao?
giản, cô đọn,g dễ nhớ để đáp
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi, đưa ra ứng việc nhận diện thương hiệu
hoặc đối tượng cần thể hiện.
đáp án
Logo được thể hiện với các hình
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài thức khác nhau như dạng chữ,
học.
dạng chữ kết hợp với hình, dạng
hình.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi Chú
giá
đánh giá
- Thu hút được sự
- Sự đa dạng, đáp ứng các
- Báo cáo thực
tham gia tích cực
phong cách học khác nhau
hiện công việc.
của người học
của người học
- Hệ thống câu hỏi
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
và bài tập
- Tạo cơ hội thực
- Thu hút được sự tham gia - Trao đổi, thảo
hành cho người học tích cực của người học
luận
- Phù hợp với mục tiêu, nội
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm tra....)
TÊN BÀI DẠY - CHỦ ĐỀ: NGHỆ THUẬT TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
Môn: Mĩ thuật
; Khối 7
Thời gian thực hiện: (6 tiết)
B. NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
Bài
Tên bài
3
Đường diềm trang trí
với họa tiết thời Lý
4
5
Nội dung
- Thực hành: Vẽ tranh đường diềm.
- Thảo luận: Sản phẩm của HS.
- Thể loại: Hội họa
- Chủ đề: Văn hóa – xã hội
- Thực hành: Vẽ áo với họa tiết dân
Trang phục áo dài với tộc.
- Thảo luận: Sản phẩm của HS.
họa tiết dân tộc
- Thể loại: Thiết kế thời trang.
- Chủ đề: Văn hóa – xã hội.
- Thực hành: Vẽ Trang trí bìa sách.
Bìa sách với di sản - Thảo luận: Sản phẩm của HS và
kiến trúc Việt Nam tác phẩm của họa sĩ.
- Thể loại: Thiết kế đồ họa.
- Chủ đề: Văn hóa – xã hội.
Số tiết
2
2
2
B. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Chỉ ra được vẻ đẹp tạo hình và cách trang trí đường diềm với họa tiết thời Lý.
- Tạo được mẫu trang trí đường diềm với họa tiết thời Lý.
- Phân tích được sự lặp lại, nhịp điệu, hài hòa về đường nét, hình khối của họa tiết thời
Lý trong sản phẩm mĩ thuật.
- Có ý thức giữ gìn, phát huy nét đẹp di sản nghệ thuật của dân tộc.
2. Kĩ năng
- Quan sát và nhận thức
- Sáng tạo, ứng dụng vào sản phẩm mĩ thuật
- Phân tích và đánh giá sản phẩm.
3. Phẩm chất
- Tích cực tự giác và nỗ lực học tập
- Bước đầu thể hiện tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm
- Bước đầu hình thành thói quen và nhu cầu tự luyện tập.
C. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
Bài 3: ĐƯỜNG DIỀM TRANG TRÍ VỚI HỌA TIẾT THỜI LÝ
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Nêu được vai trò, giá trị tạo hình và cách trang trí đường diềm với họa tiết thời Lý để
tạo sản phẩm mĩ thuật.
- Tạo được một bố cục trang trí đường diềm với họa tiết thời Lý.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của nhịp điệu, hài hòa về đường nét, hình khối của họa tiết
thời Lý trong sản phẩm mĩ thuật.
- Phát triển trí tưởng tượng trong sáng tạo mẫu trang trí đường diềm có ý tưởng sử
dụng trong mĩ thuật để học tập.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
+ Bước đầu hình thành một số tư duy về chữ cái trong mĩ thuật.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo sáng tạo được mẫu trang trí đường diềm có ý
tưởng sử dụng trong mĩ thuật để học tập.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, tìm hiểu mục tiêu bài học
- SGK,SGV, Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng, phấn, giấy A3, A4
2. Chuẩn bị của học sinh
SGK, đồ dùng học tập, giấy A4, màu vẽ, bút vẽ, kéo, thước kẻ.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1 : KHÁM PHÁ
Hoạt động khởi động : Khám phá một số họa tiết đặc trưng của thời Lý.
a. Mục tiêu: Chỉ ra được vẻ đẹp tạo hình và cách trang trí đường diềm với họa tiết
thời Lý.
b. N
 









Các ý kiến mới nhất