Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Quốc Việt
Ngày gửi: 23h:12' 14-05-2026
Dung lượng: 40.6 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
THẦY CÔ LIÊN HỆ ZALO 0908099814 ĐỂ NHẬN KẾ HOẠCH CẢ NĂM (SOẠN THEO
YÊU CẦU CỦA THẦY CÔ VỀ CẤU TRÚC, TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ, TÍCH HỢP PHẦN
HỌC SINH KHUYẾT TẬT, TÍCH HỢP STEM…)
Trường
Tổ:

Họ và tên giáo viên:

CHỦ ĐỀ I. TRỒNG TRỌT
BÀI 1. GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
Môn: Công nghệ; Lớp 7
Thời gian thực hiện: 2 tiết (tiết 1, 2)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được vai trò, triển vọng của trồng trọt đối với đời sống con người và nền kinh tế.
- Kể tên được các nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam; nêu được mục đích sử dụng của một số
cây trồng quen thuộc.
- Nêu được một số phương thức trồng trọt phổ biến ở Việt Nam: trồng ngoài tự nhiên, trồng trong
nhà có mái che, trồng trọt kết hợp.
- Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao.
- Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ biến trong trồng trọt; bước đầu
nhận thức được sở thích, sự phù hợp của bản thân với ngành nghề trồng trọt.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: đọc trước nội dung bài học, quan sát hình ảnh, hoàn thành nhiệm vụ cá nhân
trong phiếu học tập.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi trong nhóm để phân loại cây trồng, nhận xét phương thức trồng
trọt và chia sẻ kết quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất ví dụ về trồng trọt tại địa phương, liên hệ triển vọng phát
triển trồng trọt phù hợp điều kiện gia đình và nhà trường.
b. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức công nghệ: mô tả được vai trò, triển vọng, phương thức trồng trọt và đặc điểm của
trồng trọt công nghệ cao.
- Giao tiếp công nghệ: sử dụng được thuật ngữ đơn giản như cây lương thực, cây công nghiệp, cây
ăn quả, trồng ngoài tự nhiên, trồng trong nhà có mái che.
- Sử dụng công nghệ: khai thác thông tin từ tranh ảnh, sách giáo khoa, thực tiễn địa phương để
hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Đánh giá công nghệ: nhận xét được ưu điểm, hạn chế bước đầu của một số phương thức trồng
trọt.
- Định hướng nghề nghiệp: nhận biết được một số ngành nghề trong trồng trọt và tự đánh giá sơ
bộ sự phù hợp của bản thân.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực quan sát, ghi chép, hoàn thành phiếu học tập và nhiệm vụ vận dụng.
- Trách nhiệm: có ý thức sử dụng, bảo vệ sản phẩm trồng trọt; quan tâm tới sản xuất nông nghiệp
ở địa phương.
- Yêu nước, nhân ái: trân trọng giá trị lao động của người nông dân; có ý thức bảo vệ môi trường
trong hoạt động trồng trọt.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa, sách giáo viên Công nghệ 7 Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Tranh ảnh hoặc video về vai trò của trồng trọt, một số nhóm cây trồng, phương thức trồng trọt,
trồng trọt công nghệ cao và ngành nghề trong trồng trọt.
- Máy tính, máy chiếu hoặc bảng phụ; bút dạ, giấy A0/A3 cho hoạt động nhóm.
- Phiếu học tập số 1, phiếu học tập số 2, phiếu học tập số 3.
Phiếu học tập số 1: vai trò và triển vọng của trồng trọt
Nhiệm
Nội dung cần hoàn thành
vụ
1

Quan sát hình ảnh/đọc thông tin, nêu ít nhất 4 vai trò của trồng trọt đối với đời sống và
sản xuất.

2

Kể thêm 2 ví dụ ở địa phương thể hiện vai trò của trồng trọt.

3
Nêu 2 lí do cho thấy trồng trọt ở Việt Nam có triển vọng phát triển.
Phiếu học tập số 2: các nhóm cây trồng phổ biến
Loại cây trồng
Ví dụ cây trồng
Bộ phận sử dụng
Mục đích sử dụng
Cây lương thực
Cây công nghiệp
Cây ăn quả
Cây rau
Cây cảnh
Phiếu học tập số 3: phương thức trồng trọt và nghề nghiệp
Nội dung
Đặc điểm/biểu hiện

Ví dụ hoặc liên hệ thực tế

Trồng ngoài tự nhiên
Trồng trong nhà có mái che
Trồng trọt kết hợp
Trồng trọt công nghệ cao
Một ngành nghề trong trồng
trọt em quan tâm
2. Học sinh
- Đọc trước Bài 1. Giới thiệu về trồng trọt trong sách giáo khoa.
- Sưu tầm hoặc chuẩn bị thông tin về một loại cây trồng phổ biến ở gia đình/địa phương.
- Chuẩn bị vở ghi, bút, thước, thiết bị học tập cá nhân; tham gia hoạt động nhóm theo phân công.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập; huy động hiểu biết ban đầu của học sinh về trồng trọt và vai
trò của trồng trọt trong đời sống.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh/video về đồng ruộng, vườn rau, nhà màng, sản phẩm nông
nghiệp; trả lời câu hỏi gợi mở: “Trồng trọt tạo ra những sản phẩm nào? Trồng trọt có vai trò gì với
đời sống con người?”.

c) Sản phẩm: Câu trả lời ngắn của HS về sản phẩm và vai trò của trồng trọt; một số vấn đề HS
muốn tìm hiểu trong bài học.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Vấn đề vào bài
GV trình chiếu hình ảnh/video về sản xuất trồng
- Trồng trọt tạo ra lương thực, thực phẩm,
trọt, yêu cầu HS quan sát và trả lời nhanh các câu
nguyên liệu, thức ăn chăn nuôi, hoa và cây
hỏi: Em thấy những sản phẩm nào? Những sản
cảnh.
phẩm đó dùng để làm gì? Vì sao trồng trọt quan
- Trồng trọt gắn với đời sống, kinh tế, môi
trọng với cuộc sống?
trường và nhiều ngành nghề.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Bài học giúp HS hiểu tổng quan về lĩnh
HS quan sát, suy nghĩ cá nhân, ghi nhanh ý tưởng; vực trồng trọt.
HS khuyết tật có thể chọn hình ảnh cây trồng quen
thuộc và nêu một lợi ích đơn giản.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
Một số HS trả lời; các HS khác bổ sung ví dụ về cây
lúa, ngô, rau, cà phê, hoa, cây cảnh ở địa phương.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
GV nhận xét, kết nối câu trả lời của HS với nội
dung bài học: vai trò, triển vọng, nhóm cây trồng,
phương thức trồng trọt, trồng trọt công nghệ cao và
nghề nghiệp trong trồng trọt.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò và triển vọng của trồng trọt
a) Mục tiêu: Trình bày được vai trò, triển vọng của trồng trọt; liên hệ được một số ví dụ ở địa
phương.
b) Nội dung: HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh trong SGK, thảo luận và hoàn thành phiếu học
tập số 1.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 đã hoàn thành; phần trình bày ngắn của nhóm về vai trò và triển
vọng của trồng trọt.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
GV chia nhóm, phát phiếu học tập số 1. GV yêu cầu
HS đọc mục I trong SGK, quan sát hình ảnh về vai
trò của trồng trọt và thảo luận để hoàn thành phiếu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
HS làm việc nhóm, phân công thư kí ghi ý kiến. GV
quan sát, hỗ trợ nhóm còn lúng túng; gợi ý HS liên
hệ lúa, rau, cà phê, hoa, cây cảnh ở địa phương.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
Đại diện nhóm trình bày kết quả; nhóm khác nhận
xét, bổ sung ví dụ về vai trò cung cấp lương thực,
thực phẩm, nguyên liệu, xuất khẩu và tạo việc làm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức; nhấn mạnh triển

1. Vai trò và triển vọng của trồng trọt
- Vai trò của trồng trọt
- Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con
người.
- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế
biến và xuất khẩu.
- Tạo việc làm, tăng thu nhập, góp phần phát
triển kinh tế.
- Triển vọng của trồng trọt
- Việt Nam có điều kiện tự nhiên thuận lợi
và nhiều cây trồng có giá trị.
- Ứng dụng khoa học, công nghệ giúp nâng
cao năng suất, chất lượng sản phẩm.

vọng của trồng trọt gắn với điều kiện tự nhiên, nhu - Nhu cầu nông sản sạch, an toàn, chất lượng
cầu thị trường, ứng dụng khoa học kĩ thuật và sản
cao ngày càng tăng.
xuất an toàn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhóm cây trồng phổ biến
a) Mục tiêu: Kể tên được một số nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam; nêu được ví dụ, bộ phận
sử dụng và mục đích sử dụng của cây trồng.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh một số cây trồng, đọc thông tin SGK và hoàn thành phiếu học
tập số 2.
c) Sản phẩm: Bảng phân loại một số cây trồng phổ biến theo nhóm, bộ phận sử dụng và mục đích
sử dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
2. Các nhóm cây trồng phổ biến
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh cây lúa, ngô, cà - Cây lương thực: lúa, ngô, khoai, sắn.
phê, chè, rau, cam, hoa, cây cảnh; phát phiếu học
- Cây công nghiệp: cà phê, chè, cao su, hồ
tập số 2 và giao nhiệm vụ phân loại.
tiêu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Cây ăn quả: cam, xoài, nhãn, chuối.
HS trao đổi theo cặp/nhóm, hoàn thành bảng. GV
- Cây rau: cải, rau muống, cà chua, dưa
hướng dẫn HS phân biệt cây lương thực, cây công chuột.
nghiệp, cây ăn quả, cây rau, cây cảnh.
- Cây cảnh, cây hoa: hoa hồng, hoa cúc, mai,
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
lan.
Đại diện nhóm dán/trình bày bảng; các nhóm nhận - Ý nghĩa phân loại
xét, bổ sung thêm cây trồng ở địa phương.
- Giúp lựa chọn cây trồng phù hợp mục đích
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
sử dụng và điều kiện sản xuất.
GV nhận xét, sửa sai nếu HS nhầm lẫn mục đích sử
dụng; kết luận về sự đa dạng của cây trồng và ý
nghĩa của việc phân loại cây trồng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số phương thức trồng trọt phổ biến ở Việt Nam
a) Mục tiêu: Nêu được một số phương thức trồng trọt phổ biến và nhận xét được đặc điểm cơ bản
của từng phương thức.
b) Nội dung: HS đọc mục III trong SGK, quan sát hình ảnh về trồng ngoài tự nhiên, trồng trong
nhà có mái che, trồng trọt kết hợp; hoàn thành phần tương ứng trong phiếu học tập số 3.
c) Sản phẩm: Bảng so sánh ngắn về các phương thức trồng trọt; ví dụ liên hệ thực tế.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
GV chia lớp thành 3 nhóm chuyên gia, mỗi nhóm
tìm hiểu một phương thức trồng trọt: ngoài tự nhiên,
trong nhà có mái che, trồng trọt kết hợp. GV nêu
yêu cầu: mô tả đặc điểm, ưu điểm, hạn chế và ví dụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, trao đổi và ghi kết
quả vào phiếu học tập số 3. GV hỗ trợ HS so sánh
điều kiện tự nhiên, mức độ đầu tư và khả năng kiểm
soát sâu bệnh.

3. Một số phương thức trồng trọt phổ biến
ở Việt Nam
- Trồng ngoài tự nhiên
- Cây trồng sinh trưởng trực tiếp trong điều
kiện tự nhiên.
- Ít tốn chi phí đầu tư nhưng phụ thuộc nhiều
vào thời tiết, sâu bệnh.
- Trồng trong nhà có mái che
- Cây trồng được che chắn, kiểm soát tốt hơn
nhiệt độ, ánh sáng, nước, sâu bệnh.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
- Chi phí đầu tư cao hơn, phù hợp sản xuất
Mỗi nhóm báo cáo một phương thức; nhóm khác
rau, hoa, cây giống chất lượng cao.
đặt câu hỏi, bổ sung ví dụ ở địa phương hoặc qua
- Trồng trọt kết hợp
sách báo, internet.
- Kết hợp trồng trọt với chăn nuôi, thủy sản
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
hoặc nhiều loại cây trồng.
GV nhận xét, hệ thống hóa kiến thức; nhấn mạnh
- Tận dụng đất đai, chất thải hữu cơ, tăng
không có phương thức nào phù hợp với mọi điều
hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường.
kiện, cần chọn theo cây trồng, vốn, kĩ thuật, khí hậu
và mục tiêu sản xuất.
Hoạt động 4: Tìm hiểu trồng trọt công nghệ cao
a) Mục tiêu: Nhận biết được những đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao.
b) Nội dung: HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh nhà kính, hệ thống tưới tự động, cảm biến,
giống cây chất lượng cao; rút ra đặc điểm của trồng trọt công nghệ cao.
c) Sản phẩm: Danh sách các đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao; ví dụ minh họa.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
4. Trồng trọt công nghệ cao - Ứng dụng cơ
GV trình chiếu một số hình ảnh/video về trồng rau giới hóa, tự động hóa, công nghệ tưới, nhà
trong nhà màng, tưới nhỏ giọt, thủy canh, sử dụng màng, nhà kính, cảm biến.
cảm biến. GV yêu cầu HS trả lời: Công nghệ nào
- Sử dụng giống cây trồng chất lượng cao,
được sử dụng? Các công nghệ đó giúp ích gì?
quy trình kĩ thuật tiên tiến.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Kiểm soát tốt điều kiện sinh trưởng của
HS quan sát, ghi ý chính, trao đổi nhanh theo nhóm cây.
đôi. GV gợi ý HS chú ý tới tự động hóa, kiểm soát - Tạo sản phẩm an toàn, năng suất và chất
điều kiện sinh trưởng, giống năng suất cao và sản
lượng cao.
xuất an toàn.
- Giảm sức lao động, sử dụng hiệu quả nước,
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
phân bón và thuốc bảo vệ thực vật.
HS trình bày đặc điểm nhận biết trồng trọt công
nghệ cao; các HS khác bổ sung ví dụ từ thực tế địa
phương hoặc thông tin đã biết.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
GV nhận xét, kết luận và liên hệ ưu điểm của trồng
trọt công nghệ cao trong nâng cao năng suất, chất
lượng, an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
Hoạt động 5: Tìm hiểu một số ngành nghề trong trồng trọt
a) Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ biến trong trồng trọt;
nhận thức được sở thích, sự phù hợp của bản thân với ngành nghề trong trồng trọt.
b) Nội dung: HS đọc mục V trong SGK, quan sát hình ảnh về kĩ sư trồng trọt, kĩ sư bảo vệ thực
vật, kĩ sư chọn giống cây trồng; hoàn thành phần nghề nghiệp trong phiếu học tập số 3.
c) Sản phẩm: Bảng thông tin về một ngành nghề trong trồng trọt mà HS quan tâm và lí do lựa
chọn.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
5. Một số ngành nghề trong trồng trọt - Kĩ
GV giao nhiệm vụ: mỗi nhóm chọn một nghề trong sư trồng trọt: nghiên cứu, hướng dẫn kĩ thuật

lĩnh vực trồng trọt, xác định nhiệm vụ chính, phẩm trồng, chăm sóc cây trồng.
chất/năng lực cần có và mức độ phù hợp của bản
- Kĩ sư bảo vệ thực vật: phòng trừ sâu, bệnh
thân.
hại, bảo vệ năng suất và chất lượng cây
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
trồng.
HS đọc SGK, thảo luận và ghi kết quả. GV gợi ý
- Kĩ sư chọn giống cây trồng: nghiên cứu,
HS liên hệ các phẩm chất như yêu thiên nhiên, cẩn chọn tạo, phát triển giống cây trồng mới.
thận, ham tìm hiểu khoa học, kiên trì, trách nhiệm. - Yêu cầu chung
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
- Yêu thiên nhiên, cẩn thận, kiên trì, có kiến
Đại diện nhóm trình bày; HS khác đặt câu hỏi về
thức khoa học và ý thức bảo vệ môi trường.
công việc, môi trường làm việc, yêu cầu học tập của
nghề.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
GV nhận xét, định hướng HS tôn trọng các nghề
trong nông nghiệp, biết liên hệ sở thích và năng lực
cá nhân khi tìm hiểu nghề nghiệp tương lai.
C. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về vai trò, triển vọng, nhóm cây trồng, phương thức trồng trọt,
trồng trọt công nghệ cao và nghề nghiệp trong trồng trọt.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi luyện tập, hoàn thành bài tập ghép nối/phân loại và giải thích
ngắn.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; bảng phân loại hoặc sơ đồ tóm tắt kiến thức bài học.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Bài tập luyện tập
GV giao bài tập luyện tập: nêu vai trò của trồng trọt; - Nêu 4 vai trò của trồng trọt đối với đời
phân loại một số cây trồng; so sánh các phương
sống và sản xuất.
thức trồng trọt; nhận biết biểu hiện của trồng trọt
- Phân loại: lúa, cà phê, cam, rau cải, hoa
công nghệ cao.
hồng vào nhóm cây trồng phù hợp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- So sánh trồng ngoài tự nhiên và trồng trong
HS làm cá nhân sau đó trao đổi cặp đôi để thống
nhà có mái che.
nhất đáp án. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nêu 3 dấu hiệu nhận biết trồng trọt công
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
nghệ cao.
Một số HS trình bày đáp án; lớp nhận xét, bổ sung, - Kể tên một nghề trong trồng trọt và nhiệm
sửa lỗi diễn đạt và ví dụ.
vụ chính của nghề đó.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
GV chốt đáp án, tuyên dương nhóm/cá nhân hoàn
thành tốt; nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài.
D. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài học để khảo sát cây trồng ở gia đình, nhà trường hoặc địa
phương; hình thành ý thức quan tâm tới trồng trọt và nghề nghiệp trong trồng trọt.
b) Nội dung: HS khảo sát, ghi chép và phân loại một số cây trồng trong gia đình, khuôn viên
trường hoặc địa phương; đề xuất phương thức trồng phù hợp cho một cây trồng cụ thể.
c) Sản phẩm: Bảng khảo sát cây trồng hoặc ảnh/sơ đồ ngắn kèm thuyết minh; nêu rõ nhóm cây,
mục đích sử dụng và phương thức trồng phù hợp.
d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Sản phẩm vận dụng cần có:
GV giao nhiệm vụ vận dụng: HS khảo sát ít nhất 5 - Bảng khảo sát ít nhất 5 cây trồng ở gia
cây trồng ở gia đình, trường học hoặc địa phương; đình, trường học hoặc địa phương.
ghi tên cây, nhóm cây, bộ phận sử dụng, mục đích - Mỗi cây có đủ thông tin: tên cây, nhóm
sử dụng và phương thức trồng.
cây, bộ phận sử dụng, mục đích sử dụng,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
phương thức trồng.
HS thực hiện ngoài giờ học, có thể làm cá nhân
- Có nhận xét ngắn: cây trồng nào có giá trị
hoặc theo nhóm nhỏ; chụp ảnh minh họa nếu có
thiết thực nhất với gia đình/địa phương và vì
điều kiện, ghi chép trung thực.
sao.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
- Có thể kèm ảnh minh họa hoặc sơ đồ phân
Ở buổi học sau, HS nộp bảng khảo sát hoặc trình
loại cây trồng.
bày nhanh kết quả; lớp nhận xét cách phân loại và
tính phù hợp của phương thức trồng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
GV nhận xét sản phẩm theo tiêu chí: đúng nội dung,
có liên hệ thực tế, trình bày rõ ràng, có ý thức bảo
vệ môi trường và trân trọng lao động trồng trọt.
*** HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ***
- Học bài, hoàn thiện các phiếu học tập và ghi nhớ kiến thức trọng tâm của Bài 1.
- Hoàn thành sản phẩm vận dụng: bảng khảo sát cây trồng ở gia đình, trường học hoặc địa
phương.
- Đọc trước Bài 2. Làm đất trồng cây; tìm hiểu đất trồng gồm những thành phần nào và vì sao cần
làm đất trước khi gieo trồng.
PHỤ LỤC: GỢI Ý ĐÁP ÁN VÀ ĐÁNH GIÁ
1. Gợi ý đáp án Phiếu học tập số 1
Nhiệm
Gợi ý đáp án
vụ
1

Vai trò: cung cấp lương thực, thực phẩm; cung cấp thức ăn chăn nuôi; cung cấp nguyên
liệu cho công nghiệp chế biến; tạo hàng hóa xuất khẩu; tạo việc làm và thu nhập; góp
phần tạo cảnh quan, bảo vệ môi trường.

2

Ví dụ: trồng lúa cung cấp gạo; trồng rau cung cấp thực phẩm hằng ngày; trồng cà phê/hồ
tiêu tạo nông sản hàng hóa; trồng hoa, cây cảnh làm đẹp cảnh quan.

Triển vọng: điều kiện tự nhiên đa dạng; nhu cầu nông sản an toàn tăng; khoa học công
3
nghệ phát triển; nhiều sản phẩm nông nghiệp Việt Nam có giá trị xuất khẩu; người dân
có kinh nghiệm sản xuất.
2. Gợi ý đáp án Phiếu học tập số 2
Loại cây trồng
Ví dụ cây trồng
Bộ phận sử dụng
Mục đích sử dụng
Cây lương thực

Lúa, ngô, khoai, sắn

Hạt, củ

Cây công nghiệp

Cà phê, chè, cao su, hồ
Hạt, lá, mủ, quả
tiêu

Làm lương thực cho
người, thức ăn chăn
nuôi
Làm nguyên liệu chế
biến, xuất khẩu

Cây ăn quả
Cây rau

Cam, xoài, nhãn, chuối Quả

Cung cấp thực phẩm,
vitamin, hàng hóa

Rau cải, rau muống, cà
Lá, thân, quả, củ
chua, dưa chuột

Cung cấp thực phẩm
hằng ngày

Hoa hồng, hoa cúc, lan,
Trang trí, làm đẹp cảnh
Hoa, lá, dáng cây
mai
quan
3. Gợi ý đáp án Phiếu học tập số 3
Nội dung
Đặc điểm/biểu hiện
Ví dụ hoặc liên hệ thực tế
Cây cảnh

Trồng ngoài tự nhiên

Trồng trực tiếp trên đồng
ruộng, nương rẫy, vườn; phụ
thuộc nhiều vào tự nhiên.

Có mái che/nhà màng/nhà
Trồng trong nhà có mái che kính; kiểm soát tốt hơn nước,
ánh sáng, nhiệt độ, sâu bệnh.

Lúa ngoài đồng, ngô trên
nương, rau ngoài vườn.
Trồng rau, hoa trong nhà màng,
nhà kính.

Kết hợp trồng cây với chăn
nuôi, thủy sản hoặc kết hợp
nhiều loại cây.

Mô hình vườn - ao - chuồng;
trồng cây ăn quả xen rau.

Ứng dụng nhà màng, tưới tự
động, cảm biến, giống chất
lượng cao, quy trình tiên tiến.

Trồng rau thủy canh, tưới nhỏ
giọt, nhà kính trồng hoa.

Một ngành nghề trong trồng Nêu được nhiệm vụ chính và
trọt em quan tâm
phẩm chất cần có.

Kĩ sư trồng trọt/kĩ sư bảo vệ
thực vật/kĩ sư chọn giống cây
trồng.

Trồng trọt kết hợp

Trồng trọt công nghệ cao

4. Gợi ý trả lời câu hỏi luyện tập
- Vai trò của trồng trọt: cung cấp lương thực, thực phẩm; thức ăn chăn nuôi; nguyên liệu cho công
nghiệp; hàng hóa xuất khẩu; tạo việc làm; bảo vệ cảnh quan, môi trường.
- Phân loại: lúa thuộc cây lương thực; cà phê thuộc cây công nghiệp; cam thuộc cây ăn quả; rau
cải thuộc cây rau; hoa hồng thuộc cây cảnh/cây hoa.
- Trồng ngoài tự nhiên ít tốn chi phí nhưng phụ thuộc thời tiết; trồng trong nhà có mái che kiểm
soát điều kiện tốt hơn nhưng chi phí đầu tư cao.
- Dấu hiệu trồng trọt công nghệ cao: dùng nhà màng/nhà kính, tưới tự động, cảm biến, giống chất
lượng cao, quy trình sản xuất an toàn.
- Nghề trong trồng trọt: kĩ sư trồng trọt hướng dẫn kĩ thuật trồng và chăm sóc cây; kĩ sư bảo vệ
thực vật phòng trừ sâu bệnh; kĩ sư chọn giống nghiên cứu giống mới.
5. Gợi ý sản phẩm vận dụng
- Sản phẩm là bảng khảo sát ít nhất 5 cây trồng thực tế, có thể kèm ảnh hoặc hình vẽ minh họa.
- Thông tin cần có: tên cây, nhóm cây trồng, bộ phận sử dụng, mục đích sử dụng, phương thức
trồng, nhận xét ngắn về giá trị của cây trồng.
- Khuyến khích HS liên hệ cây trồng đặc trưng ở gia đình hoặc địa phương; trình bày sạch đẹp, rõ
ràng, đúng thực tế.
6. Tiêu chí đánh giá sản phẩm học tập và vận dụng
Tiêu chí
Mức tốt
Mức đạt
Cần cố gắng
Nội dung kiến thức

Thông tin đầy đủ,

Thông tin cơ bản đúng, Thông tin còn thiếu

Liên hệ thực tế
Trình bày sản phẩm

chính xác, có ví dụ phù còn thiếu một vài ví
hợp.
dụ.

hoặc nhầm lẫn nhiều.

Liên hệ rõ với gia đình,
Có liên hệ nhưng còn
trường học hoặc địa
ngắn, chưa sâu.
phương.

Ít hoặc chưa có liên hệ
thực tế.

Bảng/sơ đồ rõ ràng,
sạch đẹp, dễ theo dõi.

Trình bày tương đối rõ, Trình bày khó theo dõi,
còn vài lỗi nhỏ.
thiếu thông tin.

Hợp tác và thái độ

Tích cực, hợp tác tốt,
Tham gia tương đối
hoàn thành đúng nhiệm
đầy đủ.
vụ.

Ý thức bảo vệ môi
trường

Nêu được việc làm cụ
thể gắn với trồng trọt
an toàn, bền vững.

Chưa tích cực hoặc
chưa hoàn thành nhiệm
vụ.

Có nhắc tới bảo vệ môi
Chưa thể hiện ý thức
trường nhưng chưa cụ
bảo vệ môi trường.
thể.
 
Gửi ý kiến