Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lệ Thơ
Ngày gửi: 19h:13' 13-01-2026
Dung lượng: 18.6 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lệ Thơ
Ngày gửi: 19h:13' 13-01-2026
Dung lượng: 18.6 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TRI THỨC NGỮ VĂN
VĂN BẢN 1:
NAM QUỐC SƠN HÀ
A. Tri thức đọc hiểu
- Thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường từ
thời Đường. Thơ thất ngôn bát cú : Mỗi bài có tám câu, mỗi
câu có bảy chữ. Thơ thất ngôn tứ tuyệt : mỗi bài có bốn câu,
mỗi câu có bảy chữ.
- Bố cục của một bài thơ thất ngôn bát cú hay tứ tuyệt
thường được chia 4 phần: Đề, Thực, Luận Kết.
- Luật bằng trắc của thơ thất ngôn bát cú hoặc thơ thất ngôn
tứ tuyệt thường được tóm tắt bằng câu: “ Nhất -tam ngũ
bất luận,nhị- tứ -lục phân minh.”
-Vần: Cách gieo vần của thơ luật Đường cả bài chỉ hiệp theo
một vần, vần được sử dụng là vần bằng.
- Nhịp: cách ngắt nhịp của câu thơ thường là 2/2/3 hoặc 4/3
đối với thơ thất ngôn và 2/3 đối với thơ ngũ ngôn.
- Đối: cách đặt câu sóng đôi sao cho ý và chữ trong hai câu
ấy cân xứng với nhau.
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Tìm hiểu về một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn
tứ tuyệt luật Đường qua bài thơ
- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt luật Đường.
- Dấu hiệu nhận biết:
+ số câu: 4
+ Số chữ trong 1 câu: 7
+ Niêm: chữ thứ 2 trong câu một là “trắc” niêm với chữ thứ 2
của câu 4 cũng là “ trắc”, chữ thứ 2 của câu 2 là “bằng” niêm
với chữ thứ 2 của câu 3 cũng là “bằng”.
+ Vần: chỉ hiệp theo một vần ở các câu 1, 2 và 4 (cư, thư, hư).
+ Đối: Thơ tứ tuyệt không có quy định đối cụ thể và khắt khe
như thơ thất ngôn bát cú.
+ Kết luận: bài thơ tuân thủ quy định về luật, niêm, đối, vần
của một bài thơ thất ngôn tứ tuyệt luật trắc, vần bằng theo
luật Đường.
2. Tìm hiểu nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ
ngữ, hình ảnh, bố cục
- 2 câu đầu giới thiệu vấn đề chủ quyền đất nước
- Bố cục:
+ Câu 1- 2: giới thiệu vấn đề chủ quyền và khẳng định tính tất
yếu không thể thay đổi có chủ quyền đất nước.
+ Câu 3 - 4: cảnh cáo việc quân giặc sang xâm lược và khẳng
định kết cục không tốt đẹp của chúng khi xâm lược lãnh thổ
nước Nam.
3. Tìm hiểu tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của
người viết thể hiện qua văn bản
- Chủ đề: Khẳng định chủ quyền về lãnh thổ gỗ đất nước và
ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm
lược.
- Cảm hứng chủ đạo của bài thơ: là tình cảm yêu nước
mãnh liệt lòng tự tôn dân tộc sâu sắc và ý thức về chủ quyền
của dân tộc.
QUA ĐÈO NGANG
Bà Huyện Thanh Quan
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
1. Tác giả
- Tên thật là Nguyễn Thị Hinh
- Bà sống vào thế kỉ 19.
- Là một trong 3 nữ sĩ nổi tiếng của thơ ca Trung đại Việt Nam.
- Thơ bà mang phong cách hoài cổ.
- Tác phẩm tiêu biểu: Thanh Long thành hoài cổ, Chiều hôm
nhớ nhà, Qua chùa Trấn Bắc…
2. Tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác: Được sáng tác khi bà đang trên đường
vào Huế nhậm chức và dừng chân nghỉ tại đèo Ngang.
- Thể loại: Thơ thất ngôn bát cú.
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình ảnh, từ
ngữ, biện pháp tu từ.
- Thời gian: bóng xế tà
- Hình ảnh: cỏ, cây, đá, lá, hoa
- Từ láy: lom khom, lác đác
- Điệp từ: chen
- Biện pháp tu từ:
+ Biện pháp đảo ngữ: Cặp câu 3 – 4. Tác dụng: nhấn mạnh
vào sự nhỏ bé của con người trước thiên nhiên rộng lớn.
+ Biện pháp nhân hoá: Cặp câu 5 – 6. Tác dụng: nhấn mạnh
sức sống mạnh mẽ của thiên nhiên, đối lập với sự thiếu sức
sống của bức tranh sinh hoạt nơi xóm núi.
2. Tình cảm, cảm xúc của tác giả
. Tác giả cảm thấy cô đơn, rợn ngợp khi nhận ra mình nhỏ
bé trước thiên nhiên hùng vĩ “trời, non, nước”.
*TÓM LẠI:
1. Nghệ thuật:
- Thể thơ thất ngôn bát cú được sử dụng điêu luyện.
- Sử dụng nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, phép đối hiệu quả.
- Sáng tạo trong việc sử dụng từ láy, từ đồng âm khác nghĩa.
2. Nội dung:
Nỗi buồn, nỗi cô đơn, lẻ loi của nhà thơ khi đứng trước
khung cảnh hoang vắng của Đèo Ngang, chạnh lòng nhớ nhà,
nhớ nước của một thời quá vãng.
VĂN BẢN:
LÒNG YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
-- Hồ Chí Minh--
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
1. Tác giả: Hồ Chí Minh
- Tên khai sinh: Nguyễn Sinh Cung (19/5/1890 - 2/9/1969).
- Quê: Xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
- Người là lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc VN,
Danh nhân văn hóa thế giới…
2. Tác phẩm
- Xuất xứ:
+ Bài văn trích trong Báo cáo Chính trị của Chủ tịch Hồ Chí
Minh tại Đại hội lần thứ II, tháng 2 năm 1951 của Đảng Lao
động Việt Nam (tên gọi từ năm 1951 đến năm 1976 của
Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay).
+ Tên bài do người soạn sách đặt.
- Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
- Bố cục:
+ Phần 1. Từ đầu đến “ tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước ”:
=> Nhận định chung về lòng yêu nước
+ Phần 2. Tiếp theo đến “ một dân tộc anh hùng ”.
=> Chứng minh tinh thần yêu nước trong lịch sử chống
ngoại xâm của dân tộc.
+ Phần 3. Còn lại.
=> Phát huy tinh thần yêu nước trong mọi công việc kháng
chiến.
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Vấn đề chính của văn bản.
- Luận đề: Lòng yêu nước của nhân dân ta.
- Biểu hiện: Mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng thì lòng yêu nước của
nhân dân ta lại trở nên sôi nổi lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó
khăn, nó nhấn chìm tất cả bè lũ bán nước và cướp nước.
2. Hệ thống luận điểm, ý kiến, dẫn chứng của văn bản.
– Luận điểm: Lòng yêu nước là truyền thống quý báu của nhân
dân ta.
=> Mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm và các ý kiến
dẫn chứng trong bài văn nghị luận:
- Luận đề và các luận điểm trong bài văn nghị luận cần được
liên kết chặt chẽ với nhau, nhưng cũng phải rành mạch,
không trùng lặp. Luận điểm nêu trước chuẩn bị cơ sở cho luận
điểm nêu sau để dẫn tới kết luận.
- Lí lẽ (ý kiến) và bằng chứng chứng minh cho luận điểm, luận
điểm chứng minh cho luận đề.
VĂN BẢN 1:
NAM QUỐC SƠN HÀ
A. Tri thức đọc hiểu
- Thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường từ
thời Đường. Thơ thất ngôn bát cú : Mỗi bài có tám câu, mỗi
câu có bảy chữ. Thơ thất ngôn tứ tuyệt : mỗi bài có bốn câu,
mỗi câu có bảy chữ.
- Bố cục của một bài thơ thất ngôn bát cú hay tứ tuyệt
thường được chia 4 phần: Đề, Thực, Luận Kết.
- Luật bằng trắc của thơ thất ngôn bát cú hoặc thơ thất ngôn
tứ tuyệt thường được tóm tắt bằng câu: “ Nhất -tam ngũ
bất luận,nhị- tứ -lục phân minh.”
-Vần: Cách gieo vần của thơ luật Đường cả bài chỉ hiệp theo
một vần, vần được sử dụng là vần bằng.
- Nhịp: cách ngắt nhịp của câu thơ thường là 2/2/3 hoặc 4/3
đối với thơ thất ngôn và 2/3 đối với thơ ngũ ngôn.
- Đối: cách đặt câu sóng đôi sao cho ý và chữ trong hai câu
ấy cân xứng với nhau.
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Tìm hiểu về một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn
tứ tuyệt luật Đường qua bài thơ
- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt luật Đường.
- Dấu hiệu nhận biết:
+ số câu: 4
+ Số chữ trong 1 câu: 7
+ Niêm: chữ thứ 2 trong câu một là “trắc” niêm với chữ thứ 2
của câu 4 cũng là “ trắc”, chữ thứ 2 của câu 2 là “bằng” niêm
với chữ thứ 2 của câu 3 cũng là “bằng”.
+ Vần: chỉ hiệp theo một vần ở các câu 1, 2 và 4 (cư, thư, hư).
+ Đối: Thơ tứ tuyệt không có quy định đối cụ thể và khắt khe
như thơ thất ngôn bát cú.
+ Kết luận: bài thơ tuân thủ quy định về luật, niêm, đối, vần
của một bài thơ thất ngôn tứ tuyệt luật trắc, vần bằng theo
luật Đường.
2. Tìm hiểu nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ
ngữ, hình ảnh, bố cục
- 2 câu đầu giới thiệu vấn đề chủ quyền đất nước
- Bố cục:
+ Câu 1- 2: giới thiệu vấn đề chủ quyền và khẳng định tính tất
yếu không thể thay đổi có chủ quyền đất nước.
+ Câu 3 - 4: cảnh cáo việc quân giặc sang xâm lược và khẳng
định kết cục không tốt đẹp của chúng khi xâm lược lãnh thổ
nước Nam.
3. Tìm hiểu tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của
người viết thể hiện qua văn bản
- Chủ đề: Khẳng định chủ quyền về lãnh thổ gỗ đất nước và
ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm
lược.
- Cảm hứng chủ đạo của bài thơ: là tình cảm yêu nước
mãnh liệt lòng tự tôn dân tộc sâu sắc và ý thức về chủ quyền
của dân tộc.
QUA ĐÈO NGANG
Bà Huyện Thanh Quan
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
1. Tác giả
- Tên thật là Nguyễn Thị Hinh
- Bà sống vào thế kỉ 19.
- Là một trong 3 nữ sĩ nổi tiếng của thơ ca Trung đại Việt Nam.
- Thơ bà mang phong cách hoài cổ.
- Tác phẩm tiêu biểu: Thanh Long thành hoài cổ, Chiều hôm
nhớ nhà, Qua chùa Trấn Bắc…
2. Tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác: Được sáng tác khi bà đang trên đường
vào Huế nhậm chức và dừng chân nghỉ tại đèo Ngang.
- Thể loại: Thơ thất ngôn bát cú.
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình ảnh, từ
ngữ, biện pháp tu từ.
- Thời gian: bóng xế tà
- Hình ảnh: cỏ, cây, đá, lá, hoa
- Từ láy: lom khom, lác đác
- Điệp từ: chen
- Biện pháp tu từ:
+ Biện pháp đảo ngữ: Cặp câu 3 – 4. Tác dụng: nhấn mạnh
vào sự nhỏ bé của con người trước thiên nhiên rộng lớn.
+ Biện pháp nhân hoá: Cặp câu 5 – 6. Tác dụng: nhấn mạnh
sức sống mạnh mẽ của thiên nhiên, đối lập với sự thiếu sức
sống của bức tranh sinh hoạt nơi xóm núi.
2. Tình cảm, cảm xúc của tác giả
. Tác giả cảm thấy cô đơn, rợn ngợp khi nhận ra mình nhỏ
bé trước thiên nhiên hùng vĩ “trời, non, nước”.
*TÓM LẠI:
1. Nghệ thuật:
- Thể thơ thất ngôn bát cú được sử dụng điêu luyện.
- Sử dụng nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, phép đối hiệu quả.
- Sáng tạo trong việc sử dụng từ láy, từ đồng âm khác nghĩa.
2. Nội dung:
Nỗi buồn, nỗi cô đơn, lẻ loi của nhà thơ khi đứng trước
khung cảnh hoang vắng của Đèo Ngang, chạnh lòng nhớ nhà,
nhớ nước của một thời quá vãng.
VĂN BẢN:
LÒNG YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
-- Hồ Chí Minh--
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
1. Tác giả: Hồ Chí Minh
- Tên khai sinh: Nguyễn Sinh Cung (19/5/1890 - 2/9/1969).
- Quê: Xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
- Người là lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc VN,
Danh nhân văn hóa thế giới…
2. Tác phẩm
- Xuất xứ:
+ Bài văn trích trong Báo cáo Chính trị của Chủ tịch Hồ Chí
Minh tại Đại hội lần thứ II, tháng 2 năm 1951 của Đảng Lao
động Việt Nam (tên gọi từ năm 1951 đến năm 1976 của
Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay).
+ Tên bài do người soạn sách đặt.
- Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
- Bố cục:
+ Phần 1. Từ đầu đến “ tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước ”:
=> Nhận định chung về lòng yêu nước
+ Phần 2. Tiếp theo đến “ một dân tộc anh hùng ”.
=> Chứng minh tinh thần yêu nước trong lịch sử chống
ngoại xâm của dân tộc.
+ Phần 3. Còn lại.
=> Phát huy tinh thần yêu nước trong mọi công việc kháng
chiến.
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Vấn đề chính của văn bản.
- Luận đề: Lòng yêu nước của nhân dân ta.
- Biểu hiện: Mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng thì lòng yêu nước của
nhân dân ta lại trở nên sôi nổi lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó
khăn, nó nhấn chìm tất cả bè lũ bán nước và cướp nước.
2. Hệ thống luận điểm, ý kiến, dẫn chứng của văn bản.
– Luận điểm: Lòng yêu nước là truyền thống quý báu của nhân
dân ta.
=> Mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm và các ý kiến
dẫn chứng trong bài văn nghị luận:
- Luận đề và các luận điểm trong bài văn nghị luận cần được
liên kết chặt chẽ với nhau, nhưng cũng phải rành mạch,
không trùng lặp. Luận điểm nêu trước chuẩn bị cơ sở cho luận
điểm nêu sau để dẫn tới kết luận.
- Lí lẽ (ý kiến) và bằng chứng chứng minh cho luận điểm, luận
điểm chứng minh cho luận đề.
 









Các ý kiến mới nhất