Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ngan xuan dung
Ngày gửi: 14h:47' 13-10-2025
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2:
BUỔI SÁNG
Tiết 1:
Tiết 2:

Thứ hai ngày 9 tháng 9 năn 2024
CHÀO CỜ
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG HỌC MẾN YÊU
Sinh hoạt theo chủ đề: LỚP HỌC CỦA CHÚNG EM

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS có khả năng làm việc, hợp tác theo nhóm để thực hiện trang trí, lao động vệ sinh
lớp học.
- Biết giữ an toàn trong khi trang trí lớp học.
- Phát triển kĩ năng làm việc nhóm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu cách trang trí lớp học để tham gia trang trí
cùng với lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết trang trí lớp học đẹp, trang nhã, phù
hợp với nội quy nhà trường.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về cách
trang trí lớp học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, biết lắng nghe những chia sẻ trang trí lớp mà bạn
đưa ra.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chịu khó tìm hiểu cách trang trí lớp để giới thiệu với các bạn
những ý tưởng trang trí lớp phù hợp, sáng tạo.
- Phẩm chất trách nhiệm: làm việc tập trung, nghiêm túc, có trách nhiệm trước tập thể
lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Vui đến trường” để khởi động bài - HS lắng nghe.
học.
+ GV cùng chia sẻ với HS về nội dung bài hát.
- HS Chia sẻ với GV về nội dung
bài hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.

- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ HS có khả năng làm việc, hợp tác theo nhóm để thực hiện trang trí lớp học.
+ Biết giữ an toàn trong khi trang trí lớp học.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Trang trí lớp học (làm việc chung
cả lớp)
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- GV chia lớp thành nhóm 4( nhóm đã chia tuần
trước).
- GV mời một số HS nhắc lại ý tưởng trang trí lớp - HS lắng nghe lại những yêu cầu
học và nhấn mạnh việc đảm bảo an toàn khi thực để đảm bảo an toàn thực hiện.
hiện.
- GV yêu cầu các nhóm kiểm tra đồ dùng, dụng cụ đã - Các nhóm kiểm tra đồ dùng,
chuẩn bị.
dụng cụ đã chuẩn bị.
-

GV quan sát và hỗ trợ các nhóm khi cần thiết, khen
ngợi tinh thần tích cực tham gia trang trí lớp học của
HS.
- GV khen ngợi những nhóm có tinh thần hợp tác tốt
và hoàn thành sản phẩm trang trí lớp học đẹp, ấn
tượng.
- GV mời HS trình bày trước lớp.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.

- Các nhóm thực hành trang trí lớp
học theo ý tưởng đã xây dựng và
thống nhất.

- Một số HS chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ HS biết dọn dẹp đồ dùng, dụng cụ và vệ sinh lớp học sạch đẹp sau khi trang trí.
+ Tự đánh giá việc trang trí lớp học của nhóm mình.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Vệ sinh lớp học. (Làm việc chung cả
lớp).
- GV Mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS các nhóm tự dọn dẹp đồ

- GV tổ chức cho các nhóm tự dọn dẹp đồ dùng, dụng dùng, dụng cụ và vệ sinh khu vực
cụ và vệ sinh khu vực lớp học sau khi trang trí.
lớp học sau khi trang trí.

Hoạt động 3. Chia sẻ kết quả và cảm nghĩ của em
sau khi trang trí lớp học(Làm việc nhóm 4).
- GV Mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV sử dụng kĩ thuật “phòng tranh”:
+ HS đi tham quan các khu vực lớp học đã được trang
trí.
+ Mỗi nhóm chia sẻ 3 điều nhóm mình thấy hài lòng
sau khi trang trí và 3 việc nhóm mình sẽ làm để giữ
gìn lớp học sạch đẹp.
- GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS tham quan các khu vực lớp
học đã trang trí.
- Đại diện các nhóm chia sẻ suy
nghĩ theo yêu cầu.
- Đại diện các nhóm chia sẻ trước
lớp.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung

- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV khen ngợi sự sáng tạo của các nhóm khi trang
trí lớp học.
- GV kết luận: Lớp học được trang trí, vệ sinh sạch
đẹp sẽ là môi trường thuận lợi để các em học tập và - HS lắng nghe GV kết luận.
vui chơi.
- GV khen ngợi sự sáng tạo và tinh thần tham gia của
HS, đồng thời khuyến khích HS phát huy điều đó để
lớp học luôn sạch đẹp.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và
chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập để cuối tuần cùng yêu cầu để về nhà chuẩn bị đồ
chung tay sáng tạo tranh về chủ đề “Trường lớp thân dùng, dụng cụ học tập.
yêu”
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Tiết 3:

Tiết 4 + 5:

TIẾNG ANH
( CÔ HUYỀN DẠY )
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 03: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG (T1+2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong nắng”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng
đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
- Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh rừng già
hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiên quanh ta thật đáng yêu, đáng mến.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý các
loài vật, cảnh vật thiên nhiên.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện, Bản đồ Việt
Nam.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận
- HS thảo luận
+ Câu 1: Tranh vẽ cảnh ở đâu ?
- HS đưa ra đáp án: Tranh vẽ cảnh ở
trong rừng.
+ Câu 2: Em thích hình ảnh nào trong tranh minh - HS trả lời: cây cối, con vật, ánh nắng,
họa bài đọc ?
dòng suối, hình ảnh máy ông cháu,...).

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới : : Bài đọc hôm nay có
tên Cánh rừng trong nắng, các em hãy tập trung
nghe đọc để thấy cánh rừng nói đến trong bài có
giống cánh rừng các em đã từng được đặt chân
tới hay được thấy trên phim ảnh, sách truyện
hoặc trong tưởng tượng của các em.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong nắng”.
+ Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc,
biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
+ Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh rừng già
hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiên quanh ta thật đáng yêu, đáng mến.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản đổ Việt - Quan sát, lắng nghe.
Nam để các em dễ hình dung.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm thể hiện
cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tiếng chim hót líu lo
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến nhìn ngơ ngác
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: lưng Trường Sơn, núi non - HS đọc từ khó.
trùng điệp, róc rách.
- Luyện đọc câu dài: Biết bao cảnh sắc/ như hiện - 2-3 HS đọc câu dài.
ra trước mất chúng tôi:/ bầy vượn tinh nghịch/
đánh đu trên cành cao,/ đàn hươu nai xinh đẹp và
hiên lành/ rủ nhau ra suối,/ những vợt cỏ đẫm
sương/ long lanh trong nắng.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
lời đầy đủ câu.
Câu 1: Các bạn nhỏ được ông cho đi đâu? Ông
chuẩn bị cho các bạn thứ gì để mang theo?
+ Ông cho đi thảm rừng. Ồng đưa cho
Câu 2: Vào rừng, các bạn nhỏ nghe thấy những mỗi cháu một tàu lá cọ để che nắng.
âm thanh gì ?
+ Đi trong rừng, các bạn nhỏ nghe rất
rỏ tiếng suổi róc rách và tiếng chim hót
Câu 3: Cây cối và con vật trong rừng được tả như líu lo.
thế nào ?
+ Cây cối được tả như thế nào ?
+ Trong rừng, cây cối vươn ngọn lên
cao tít đón nắng. Nhiều cây thân thẳng
tắp, tán lá tròn xoe.
+ Con vật trong rừng được tả như thế nào ?
+ Những con sóc nhảy thoăn thoắt qua
các cành cây. Khi tháy người, chúng
dừng cả lại, nhìn ngơ ngác.
+ Câu 4: Khi nắng nhạt màu trên những vòm cây + Trên đường, ông đã kể cho các bạn
là khi trời về trong tiếc nuối. Vì thế, ông đã kể nhỏ nghe vé những cánh rừng thuở
chuyện cho các bạn nhỏ nghe. Các em hãy cho xưa. Trong rừng thuở ấy có rất nhiéu
biết ông đả kể những chuyện gì? Dựa vào đâu mà muông thú, cảnh vật rẩt đẹp mắt: đó là
em biết ông kể những điều đó?
những báy vượn tinh nghịch đánh đu
trên cành cao, những đàn hươu nai xinh
đẹp và hiển lành rủ nhau ra suối, những
vạt cỏ đẫm sương long lanh trong
nắng,... Em biết được điều đó vì sau
khi nghe ông kề, các bạn nhỏ như thấy
hiện ra trước mắt những cảnh vật như
vậy.
+ HS làm việc cá nhân. Nhiều em phát
+ Câu 4: Theo em, các bạn nhỏ có thấy thú vị với biểu ý kiến trước lớp.
chuyến đi thăm rừng cùng ông không? Vì sao ?
- GV chốt: Giờ đây, những cánh rừng như thế
này háu như khỏng còn do con người khai thác
gỏ, săn bắt muông thú trái phép. Để có những
cánh rừng đẹp như trong cảu chuyện các em vừa
đọc, rất cán chúng ta bào vệ rừng, trống cây gây
rừng, tạo môi trường sống bình yên cho muông
thú, bảo vệ những loài thú quý hiếm,...
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- HS đọc
3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện
- Mục tiêu:
+ Nghe hiểu nội dung câu chuyện Sự tích loài hoa của mùa hạ, kể lại được từng đoạn cùa
câu chuyện dựa theo tranh và lời gợi ý .
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.

- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Đoán nội dung từng tranh.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.

- 1 HS đọc to chủ đề: Sự tích loài hoa
- Gv cho HS quan sát tranh minh họa và trả lời mùa hạ.
câu hỏi gợi ý.
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 4
đoán nội dung từng tranh:
+ Tranh 1: Cảnh vườn cây có nhiếu
cây đã nở hoa rực rỡ: hướng dương,
hoa hóng, thạch thảo,... Ở góc vườn có
1 cây xương ròng đáy gai và không có
hoa. Chắc nó rất buổn.
+ Tranh 2: Cảnh mùa hè nắng như đổ
lửa, các cây hoa trong vườn héo rũ,
riêng cây xương rông thân mập mạp
(cảng mọng nước), vẫn xanh tốt. Cây
xương rổng như đang ái ngại, lo lắng
cho các loài hoa.
+ Tranh 3: Cây xương rống giơ cánh
tay nắm lấy tay (lá cây) của các loài
hoa đang héo rũ nâng lên. Có lẽ nó
đang truyén nước cho các cây hoa khô
héo. Các cây hoa như tươi dán lại.
+ Tranh 4: Cây xương rồng nở hoa đẹp
rực rỡ. Nỏ đang cười vui vì sự thay đổi
ki diệu.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Đại diện các nhóm phát biếu ý kiến
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện
- GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện kể vé - Lắng nghe
cây xương rồng tốt bụng, ở hiền gặp lành.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình - HS lắng nghe GV kể kết hợp với quan
ảnh trong 4 bức tranh. GV hướng dẫn HS nêu sự sát tranh.
việc thể hiện trong từng tranh, đặc biệt là các sự
việc ở đoạn 1 (tranh 1) vì phải nhớ nhiều tên các
loài hoa.
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng - HS lắng nghe và thực hành cùng GV.
lại để hỏi vé sự việc tiếp theo là gì, khuyến khích
HS kể cùng GV, làm động tác, cử chỉ, nét mặt,...
giúp các em nhớ nội dung câu chuyện dễ dàng
hơn.
3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn câu chuyện
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
- Lắng nghe,thực hiện
+ Bước 1: HS làm việc theo cặp để cùng nhau
nhắc lại các sự việc thể hiện trong mỗi tranh.

+ Bước 2: HS làm việc cá nhân, tập kể từng đoạn
của câu chuyện.
+ Bước 3: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm
- GV mời 2 HS kể nổi tiếp 4 đoạn của câu - HS nối tiếp kể lại câu chuyện. Cả lớp
chuyện trước lớp.
nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
+ Vì sao xương rồng nở hoa rực rỡ vào mùa hè? + HS trả lời
- GV tổng kết: Cây xương rồng dang tay cứu các
loài hoa trong vườn, không hề để bụng chuyện
các loài hoa chế giễu, chê bai mình. Hành động
đó đã làm cho bà tiên cây cảm động, biến ước
mơ cùa cây xương rồng thành hiện thực. Đó là
cách giải thích về sự tích cây xương rồng - loài
cây nở hoa vào mùa hạ.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video về cây xương rồng
- HS quan sát video.
+ Kể cho người thản nghe câu chuyện
+ Trao đổi với người thân vé ý nghĩa của câu
chuyện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 2:

ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
Bài 01: Chào cờ và hát Quốc Ca (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Củng cố tri thức, kĩ năng đã khám khá, điều chỉnh hành vi lệch chuẩn khi chào cờ và
hát Quốc ca.
- Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và
hành vi chuẩn mực khi chào cờ và át Quốc ca.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi nhận xét các
tình huống chào cờ và hát Quốc ca.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, đưa ra ý kiến đúng để giải quyết vấn đề
trong các tình huống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Củng cố kiến thức đã học về cách chào cờ và hát Quốc ca.
- Cách tiến hành:
- GV mở video làm lễ chào cờ để khởi động bài học.
- HS lắng nghe bài hát.
+ GV nêu câu hỏi về phong cách các bạn làm lễ chào
cờ, hát quốc ca trong video.
+ HS trả lời theo hiểu biết cảu bản
- GV Nhận xét, tuyên dương.
thân
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố tri thức, kĩ năng đã khám khá, điều chỉnh hành vi lệch chuẩn khi chào cờ và hát
Quốc ca
- Cách tiến hành:
Bài tập 1: Nhận xét hành vi. (Làm việc nhóm đôi)
- GV yêu cầu 1HS quan sát tranh và thảo luận: Em
đồng tình hoặc không đồng tình với tư thế, hành vi - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát
của bạn nào trong bức tranh sau? Vì sao?
tranh và đưa ra chính kiến của
mình:
+ Hành vi đúng: 4 bạn đứng đầu
hàng; nghiêm trang khi chào cờ.
+ Hành vi chưa đúng: 2 bạn nữ
đứng sau nói chuyện trong lúc
chào cờ; 1 bạn nam đội mũ , quần
áo xộc xệch; bạn nam bên canh
khoác vai bạn, không nhìn cờ mà

nhìn bạn.
+ Các nhóm nhận xét.

+ GV mời các nhóm nhận xét?
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có)
Bài tập 2. Em sẽ khuyên bạn điều gì? (làm việc
nhóm 4)
- GV yêu cầu 1HS quan sát các tình huống trong - HS thảo luận nhóm 4, quan sát
tranh và thảo luận: Em sẽ khuyên bạn điều gì?
tranh và đưa ra lời khuyên:
+ Tranh 1: Bạn ơi nên ra chào cờ
cùng với các bạn trong lớp. Bạn
nên cố gắng tập hát để khi chào cờ
hát thây hay nhé.
+ Trang 2: Bạn nên bỏ mũ xuống
và không nên tranh giành khi chào
cờ.
+ Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nóm nhận xét.
- GV nhận xedts, kết luận.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về cách chào cờ và hát Quốc ca.
+ Vận dụng vào thực tiến để thực hiện tốt lễ cào cờ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi vẽ lá cờ Tổ
Quốc đúng và đẹp.
+ GV yêu cầu học sinh chuẩn bị giấy, bút màu để vẽ + HS vận dụng bằng cách thi vẽ lá
lá cờ Tổ Quốc.
cờ Tổ quốc.
+ Mời học sinh nhận xét và bình chọn người vẽ đẹp.
+ HS nhận xét bài của bạn và bình
chọn những người vẽ đúng và đẹp.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

BUỔI SÁNG
Tiết 1
Tiết 2:

Thứ ba ngày ngày 10 tháng 9 năm 2024
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
(THẦY CƯỜNG DẠY)
TIN HỌC
( THẦY TOẠI DẠY )

Tiết 3:

TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 03: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T2)
TÌM SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào mối quan
hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính)
-Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
- Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép cộng,
phép trừ.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1:
+ Trả lời:
+ Câu 2:
+ Trả lời
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được số bị trừ,số trừ chưa biết cần tìm, biết cách tìm số bị trừ,số trừ (dựa vào
mối quan hệ giữa thành phần và kết quả phép tính)
+ Vận dụng vào giải bài tập,bài toán thực tế có liên quan.
- Cách tiến hành:

*Tìm số bị trừ.
Bài toán
thực tế

- HS theo dõi GV hướng dẫn.
Phép tính

Quy tắc

xuất hiện

tìm số

số bị trừ

bị trừ

chưa biết

-Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa ra
phép tính
- 5 = 3 (trong đó
là số bị trừ cần tìm).
-Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3 + 5 = 8
(viên), GV giúp HS nắm được quy tắc “Muốn tìm
số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ ”.
GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh
“quy tắc” tìm số bị trừ.
*Tìm số trừ.
-Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa ra
phép tính 8 = 3 (trong đó
là số trừ cần tìm).
-Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam có: 8 - 3
= 5 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc “Muốn
tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu ”.
-GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh
“quy tắc” tìm số trừ.
Hoạt động:
Bài 1. (Làm việc nhóm 2) a)Tìm số bị trừ (theo
mẫu).
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ (theo
mẫu)

-Nêu được quy tắc “Muốn tìm một số
hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng kia”.

- HS tìm số bị trừ.
- HS làm việc theo nhóm.
- các nhóm nêu kết quả.

b)Tìm số trừ (theo mẫu)
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ (theo b)Tìm số trừ (theo mẫu)
mẫu)

GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số:
- GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ (chỉ cần

nếu, viết số bị trừ thích hợp ở ô có dấu (?) trong
bảng)
-GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị trừ đó?
- GV cho HS làm việc cá nhân.
Số bị trừ
70
?
34
?
64
Số trừ

20

14

?

26

?

Hiệu

50

25

12

18

37

- HS làm vào vở.
- HS học sinh tìm được số bị trừ
- Nêu cách tìm số bị trừ.
- HS viết kết quả của phép tính vào vở.
-Nêu kết quả

- GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe GV hướng dẫn, HS theo dõi
Luyện tập
và làm bài.
Bài 1: (Làm việc cá nhân).
a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị trừ
-Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn câu trả lời là 36 + 25 = 61
đúng.
Chọn C.
-Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu trả lời b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số trừ
là 52 – 28 = 24
đúng.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
Chọn C.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân). Bài toán:
- HS đọc bài toán có lời văn, phân tich
Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. Lúc sau có một số bài toán, nêu cách trình bày bài giải.
con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn lại ở trên bờ là Bài giải:
24 con. Hỏi có bao nhiêu con vịt xuống ao?
Số con vịt xuống ao bơi là
-GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài
64 – 24 = 40 (con vịt)
toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. GV hướng
Đáp số: 40 con vịt
dẫn cho HS nắm được Số con vịt xuống ao bơi =
Số con vịt lúc đầu –Số con vịt còn lại trên bờ.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết học vào thực tiễn.
quy tắc tìm thành phần chưa biết. đọc số, viết số...
+ Bài toán:....
+ HS trả lời:.....
- Nhận xét, tuyên dương

4. Điều chỉnh sau bài dạy:
..........................................................................
 
Gửi ý kiến