Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Hậu
Ngày gửi: 15h:34' 21-05-2025
Dung lượng: 555.0 KB
Số lượt tải: 235
Số lượt thích: 0 người
1

Ngày soạn :
Tiết 10-11. BÀI 4: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ RỪNG

trồng.
ta.

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
HS nắm được thành phần của đất trồng và vai trò của từng phần đối với cây
HS nêu và mô tả được mục đích sử dụng của các loại rừng phổ biến ở nước

2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm
và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm
và trao đổi công việc với giáo viên.
b. Năng lực riêng:  năng lực nhận thức công nghệ -Trình bày được vai
trò của rừng, phân biệt được các loại rừng phổ biến ở nước ta.
3. Phẩm chất
- Có lòng yêu nước thể hiện ở:
- Có ý thức bảo vệ rừng.
- Tình yêu thiên nhiên, yêu rừng.
- Sống có trách nhiệm: thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ
rừng
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, Giáo án.
- Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
2. Đối với học sinh
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến bài học.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu
cần) theo yêu cầu của GV.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài
học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát hình ảnh một số khu rừng nổi tiếng ở đất nước ta và
trên thế giới.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy mô tả một khu rừng mà em biết.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Vậy các em có biết về các loại rừng phổ biến ở nước ta cũng như vai trò của
rừng với môi trường sinh thái và với sinh hoạt sản xuất? Để tìm hiểu rõ hơn về vấn

2

đề này, chúng ta sẽ cùng đi vào bài học ngày hôm nay – Bài 4: Giới thiệu chung
về rừng.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của rừng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được thành phần của đất trồng và vai
trò của từng phần đối với cây trồng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo
luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
Tìm hiểu vai trò của rừng
- Rừng là một vùng đất rộng lớn , gồm rất nhiều loài động vật, thực vật, vi sinh vật và
các yếu tố môi trường sống của chúng, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
- Vai trò của rừng:
+ Với môi trường sinh thái:
Được ví như lá phổi xanh của Tría đất.
Chống xói mòn đất, giữ nước, giảm lũ lụt, hạn hán.
Liên tục tạo chất hữu cơ làm tăng độ phì nhiêu cho đất.
Ở khu vực ven biển, rừng có vai trò chắn cát, chắn gió, bảo vệ cho vùng đất bên
trong.
Là nơi cư trú của nhiều loài động vật và con người.
+ Với sinh hoạt, sản xuất
Cung cấp củi đốt.
Nguyên liệu cho sản xuất đồ gỗ, làm nhà, sản xuất giấy.
Cung cấp nguồn dược liệu và nguồn gene quý.
Là nơi du lịch sinh thái, thắng cảnh thiên nhiên.
Việc giao đất, giao rừng tạo việc làm và thu nhập cho người dân.
- Trong giai đoạn 2000-2020, Việt Nam đã được công nhận 11 Khu dự trữ sinh quyển
thế giới, trở thành quốc gia có số lượng Khu dự trữ sinh quyển thế giới đứng thứ 2
Đông Nam Á, sau Indonesia (19 Khu dự trữ sinh quyển):
+ Khu dự trữ sinh quyển Núi Chúa.
+ Khu dự trữ sinh quyển Kon Hà Nừng.
1. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Vai trò của rừng
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 SGK tr.24 - Vai trò của rừng:
và trả lời câu hỏi: Rừng là gì?
+ Với môi trường sinh thái:
- GV hướng dẫn HS quan sát sơ đồ còn trống
· Được ví như lá phổi xanh
Hình 4.2. – Sơ đồ vai trò của rừng SGK tr.25, yêu cầu của Tría đất.
HS thảo luận theo cặp đôi và thực hiện nhiệm vụ: Đọc · Chống xói mòn đất, giữ
nội dung vai trò của rừng và hoàn thiện sơ đồ theo
nước, giảm lũ lụt, hạn hán.
mẫu ở Hình 4.2.
·\Liên tục tạo chất hữu cơ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, đọc
làm tăng độ phì nhiêu cho
mục Tìm hiểu thêm SHK tr.26 và trả lời câu hỏi: Có
đất.
bao nhiêu khu rừng dự trữ sinh quyển thế giới ở Việt
· Ở khu vực ven biển, rừng

3

Nam?
tr.26.

- GV hướng dẫn HS đọc mục Em có biết SGK

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc SGK, thảo luận theo
cặp đôi và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
- GV chốt lại kiến thức:
- Rừng là một vùng đất rộng lớn , gồm rất nhiều
loài động vật, thực vật, vi sinh vật và các yếu tố môi
trường sống của chúng, có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau.

có vai trò chắn cát, chắn
gió, bảo vệ cho vùng đất
bên trong.
·Là nơi cư trú của nhiều
loài động vật và con người.
+ Với sinh hoạt, sản xuất
· Cung cấp củi đốt.
·  Nguyên liệu cho sản xuất
đồ gỗ, làm nhà, sản xuất
giấy.
·  Cung cấp nguồn dược
liệu và nguồn gene quý.
· Là nơi du lịch sinh thái,
thắng cảnh thiên nhiên.
- Việc giao đất, giao rừng
tạo việc làm và thu nhập cho
người dân.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các loại rừng phổ biến ở nước ta
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu và mô tả được mục đích sử dụng
của các loại rừng phổ biến ở nước ta.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình
ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
Các loại rừng phổ biến ở nước ta
(Đính kèm kết quả Phiếu học tập số 1 bên dưới).
- Đặc điểm của một loại rừng (rừng phòng hộ):
+ Khu bảo tồn thiên nhiên: Khu bảo vệ có giá trị khoa học, giữ nguồn gen
động vật và thực vật, Khu bảo tồn thiên nhiên có thể mở cửa để phục vụ cho
nghiên cứu khoa học nhưng không mở rộng cho việc phục vụ du lịch và các nhu
cầu văn hồa khác.
+ Vườn quốc gia: Khu bảo vệ có giá trị sử dụng toàn diện về các mặt bảo vệ
thiên nhiên, nghiên cứu khoa học, bảo tổn di tích văn hóa, phục vụ tham quan, du
lịch.
+ Rừng văn hóa - xã hội, nghiên cứu - thí nghiệm: Khu có các di tích lịch sử
văn hóa và các cảnh quan có giá trị thẩm mỹ hoặc giá trị bảo vệ môi trường, có tác
dụng phục vụ tham quan, du lịch, giải trí, nghỉ ngơi hoặc nghiên cứu khoa học.
4. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Các loại rừng phổ biến ở nước ta

4

tập
- GV giới thiệu kiến thức: Theo mục
đích sử dụng, rừng được chia làm 3 loại
+ Rừng đặc dụng.
+ Rừng phòng hộ.
+ Rừng sản xuất.
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu
HS đọc thông tin mục 2 SGK tr.26, 27 và
thực hiện nhiệm vụ vào Phiếu học tập số
1:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về mục đích sử
dụng của rừng đặc dụng.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về mục đích sử
dụng của rừng phòng hộ.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về mục đích sử
dụng của rừng sản xuất.
Loại rừng
Mục đích sử
dụng
Rừng đặc dụng

?

Rừng phòng hộ

?

Rừng sản xuất

?

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 4.3
– Một số loại rừng ở Việt Nam SGK tr.27
và trả lời câu hỏi: Kể tên các loại rừng có
trong Hình 4.3.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi
và trả lời câu hỏi: Nêu và mô tả đặc điểm
một loại rừng mà em biết.
- GV giới thiệu cho HS thông tin
về dấu chân carbon.
- GV hướng dẫn HS đọc mục Em có
biết SGK tr.27 và trình chiếu hình ảnh
khu rừng nhiệt đới lớn nhất thế giới –
Amazon.
- GV chốt lại nội dung bài học:
+ Rừng có vai trò rất quan trọng đối
với môi trường sinh thái, đời sống sinh
hoạt và sản xuất.
+ Có ba loại rừng phổ biến ở Việt
Nam là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ
và rừng sản xuất.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

Loại
rừng

Mục đích sử dụng

Rừng
đặc
dụng

- Là loại rừng được thành
lập để bảo tồn thiên nhiên,
nguồn gene sinh vật rừng,
nghiên cứu khoa học, bảo vệ
di tích lịch sử, văn hóa.
- Kiểu rừng này gồm có:
vườn quốc gia, khu bảo tồn
thiên nhiên, khu rừng văn hóa,
lịch sử, môi trường.

Rừng
- Là loại rừng được sử
phòng dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn
hộ
nước, bảo vệ đất, chống xói
mòn, chống sa mạc hóa, hạn
chế thiên tai, điều hòa khí hậu,
bảo vệ môi trường.
- Rừng phòng hộ bao gồm:
rừng phòng hộ đầu nguồn;
rừng phòng hộ chắn gió, chắn
cát bay; rừng phòng hộ chắn
sóng, lấn biển; rừng phòng hộ
bảo vệ môi trường.
Rừng
sản
xuất

- Là loại rừng được sử
dụng chủ yếu để sản xuất, kinh
doanh gỗ, các loại lâm sản
ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ,
góp phần bảo vệ môi trường.
- Rừng sản xuất gồm: rừng
thông, rừng bạch đàn, rừng
keo,…

5

tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc SGK, thảo
luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi trắc
nghiệm
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần
thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
Câu 1. Đáp án D.
Câu 2. Đáp án C.
Câu 3. Đáp án C. Câu 4. Đáp
án D.
Câu 5. Đáp án D.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1. Đáp án D.
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Khoanh tròn vào
Câu 2. Đáp án C.
đáp án trước câu trả lời đúng:
Câu 3. Đáp án C.
Câu 1. Rừng là một hệ sinh thái bao gồm
A. Thực vật rừng và động vật rừng.
B. Đất rừng và thực vật rừng.
C. Đất rừng và động vật rừng.
D. Sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi
trường khác.
Câu 2. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về
vai trò chính của rừng phòng hộ?
A. Sản xuất, kinh doanh gỗ và các loại lâm sản.
B. Bảo tồn nguồn gene sinh vật.
C. Bảo vệ đất, chống xói mòn.
D. Phục vụ du lịch và nghiên cứu.
Câu 3. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về
vai trò của rừng sản xuất?
A. Bảo vệ nguồn nước. B.Cung cấp gỗ và các
loại lâm sản.
C. Hạn chế thiên tai.
D. Bảo vệ di tích lịch
sử.

6

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
4. Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Xác định được các loại cây rừng phù hợp với địa phương nơi
HS sinh sống và đề xuất thời vụ, quá trình trồng và chăm sóc các loại cây này.
b. Nội dung: HS được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ: “Dựa vào điều kiện khí
hậu ở đề phương đề xuất 1 loại cây rừng (cây keo) để trồng ở địa phương, xác định
điều kiện sinh trưởng của cây, lên dự án quy hoạch trồng loại cây này”.
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ. Dự kiến câu trả lời về 1 giống cây
rừng (cây keo) phù hợp với điều kiện khí hậu của địa phương
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS ghi bài tập như mục nội
dung vào vở bài tập.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc độc lập ở nhà, ghi kết quả vào vở
bài tập.
Bước 3. Báo cáo thảo luận: GV chọn 2 học sinh báo cáo kết quả của mình
vào đầu buổi học sau, HS khác cho ý kiến bổ sung.
Bước 4. Kết quả, nhận định: Để trồng rừng đạt năng suất cao cần phải xác
định được thười vụ trồng rừng phù hợp với từng loại cây rừng, phải thực hiện đúng
theo quy trình trồng rừng.
Duyệt của tổ chuyên môn
Ngày

tháng

năm 2024

Bùi Thị Thái

7

Ngày soạn: /

/2024

Tiết 12 -13. Bài 5- TRỒNG CÂY RỪNG
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
-Nhận thức được việc trồng rừng để mở rộng diện tích,tạo việc làm,mang lại thu
nhập cho người dân.
Biết được thời vụ trồng rừng.
Biết được kỹ thuật đào hố trồng cây rừng.
Biết được quy trình trồng cây rừng bằng cây con.
2. Năng lực:
1.2. Năng lực côngnghệ
-Nhận thức công nghệ:Nhận thức được: Mục đích của việc trồng rừng,thời vụ trồng
rừng.
-Sử dụng công nghệ:Thực hiện được trồng rừng bằng cây con có bầu và cây con rễ
trần.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các
vấn đề liên quan đến mục đích trồng rừng,thời vụ trồng,làm đất,trồng rừng bằng
cây con, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Phẩm chất:
-Chăm chỉ ,chịu khó tìm tòi các nguồn tài liệu về thời vụ trồng rừng,cách làm đất
trồng cây rừng .
-Có trách nhiệm trong nhóm,cộng đồng trong quá trình hoạt động nhóm,lao động
trong cộng đồng.
-Trung thực khi làm đất để trồng cây rừng.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
-SGK,giáo án.
-Tranh ảnh liên quan bài học

8

-Sưu tầm trên mạng Internet hoặc vẽ tranh hình 5.1;5.2;5.3.
2. Học sinh:
- Đọc trước bài trong SGK, liên hệ thực tế gia đình và địa phương về phương pháp
trồng rừng.
- Sưu tầm trên mạng Internet hoặc tranh vẽ về trồng rừng.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Hoạt động khởi động
1. Mục tiêu : Kiểm tra kiến thức cũ, huy động kiến thức,tạo hứng thú cho hs.Rèn
khả năng hợp tác cho hs.
2. Phương thức:Hđ cá nhân,nhóm
3. Sản phẩm : Trình bày miệng,.
4. Kiểm tra, đánh giá:
- Hs đánh giá
- Gv đánh giá
5. Tiến trình
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên đưa ra 2 tình huống yêu cầu nhómhọc sinh trả lời các câu hỏi ra
giấy :
- Tình huống :Em hãy kể tên một số loại cây rừng mà em biết?Những loại
cây đó có lợi ích gì ,được trồng như thế nào?
HS lắng nghe tiếp nhận nhiệm vụ.
*Thực hiện nhiệm vụ:
a:HS: Suy nghĩ nhớ lại kiến thức trả lời câu hỏi.
1. Phải gieo hạt và chăm sóc vườn gieo ươm cây rừng đúng kỹ thuật.
2. Vì cây con chưa được trồng đúng kỹ thuật.
b:Nhóm hs thảo luận
*Báo cáo kết quả: Hs trình bày miệng
*Đánh giá kết quả:
? Người ta làm thế nào để có được cây con tốt đem trồng rừng
? Vì sao khi trồng cây xong các cây bị chết hàng loạt?
-Hs nhận xét, bổ sung
GV đánh giá cho điểm.
GV nhận xét và đặt vấn đề vào bài : Làm thế nào để trồng cây rừng có tỉ lệ
sống cao,sinh trưởng phát triển tốt.Chúng ta tìm hiểu bài hôm nay
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
I.Tìm hiểu mục đích của việc trồng rừng
I.Mục đích của việc
1.Mục tiêu:
trồng rừng:Trồng rừng để mở
-Nhận thức được việc trồng rừng để mở rộng diện
rộng diện tích,tạo việc
tích,tạo việc làm,mang lại thu nhập cho người dân.
làm,mang lại thu nhập cho
2.Phương thức: Hđ cá nhân
người dân
3.Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh
4.Kiểm tra, đánh giá:

9

- Hs đánh giá lẫn nhau
- Gv đánh giá
5.Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu trả lời câu hỏi:Em hãy nêu mục
đích của trồng rừng?
-Em hãy nêu giá trị thu nhập kinh tế mà rừng
đã mang lại?
*Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc yêu cầu, suy nghĩ trả lời
- GV theo dõi
- Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của hs
*Báo cáo kết quả:
HS trình bày miệng
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
II.Tìm hiểu thời vụ trồng rừng.
1. Mục tiêu: Biết được thời vụ trồng rừng.
2. Phương thức: Hoạt động cá nhân.
3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng,
hoàn thành nội dung ghi vở.
4. Kiểm tra đánh giá:
+ Học sinh đánh giá.
+ GV đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu sgk trả lời
câu hỏi:
- GV: Nêu câu hỏi
?Các tỉnh miền bắc trồng rừng vào mùa đông
và mùa hè có được không? tại sao?
? Theo em cơ sở quan trọng để xác định thời
vụ trồng rừng là gì?
? Vì sao thời vụ trồng rừng ở miền Bắc và
miền Nam lại khác nhau
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
*Thực hiện nhiệm vụ:

II. Thời vụ trồng rừng.
- Thời vụ gieo trồng thay
đổi theo vùng khí hậu. Do đó
mùa trồng rừng chính là:
- Miền Bắc: Mùa xuân,
mùa thu.
- Miền trung và Miền
nam: là mùa mưa.

10

-HS: Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi.
Dự kiến trả lời:
- Thời vụ gieo trồng thay đổi theo vùng khí
hậu. Do đó mùa trồng rừng chính là:
- Miền Bắc: Mùa xuân, mùa thu.
- Miền trung và Miền nam: là mùa mưa.
*Báo cáo kết quả:
- Hs trình bày miệng.
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
GV: chốt kiến thức, ghi bảng.
III.Tìm hiểu về làm đất trồng cây.
1. Mục tiêu: Biết được kỹ thuật đào hố trồng
cây rừng.
2. Phương thức: Hoạt động cá nhân, HĐN.
3. Sản phẩm hoạt động: Phiếu học tập cá
nhân, phiếu học tập nhóm, hoàn thành nội dung ghi
vở.
4. Kiểm tra đánh giá:
+ Học sinh đánh giá.
+ GV đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu sgk, quan sát
bảng, hình 41 trả lời câu hỏi:
- GV: Nêu câu hỏi
? Kĩ thuật đào hố trồng cây như thế nào?
? Tại sao khi đào hố phải phát quang ở miệng
hố.
? Khi lấp hố tại sao phải cho lớp đất màu đã
chộn phân xuống dưới.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
*Thực hiện nhiệm vụ:
-HS: Làm việc cá nhân sau đó thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi.

III. Làm đất trồng cây.
1.Kích thước hố.
Kích thước hố (cm )
Loại
C. dài C.rộng
C. sâu
1
30
30
30
2
40
40
40
2.Kỹ thuật đào hố.
- Vạc cỏ và đào hố, lớp
đất màu để riêng nơi miệng
hố…
- Lấy lớp đất màu đem
trộn với phân bón
- Cuốc thêm đất đập nhỏ
và nhặt sạch cỏ rồi lấp đầy hố

11

Dự kiến trả lời:
Kỹ thuật đào hố.
- Vạc cỏ và đào hố, lớp đất màu để riêng nơi
miệng hố…
- Lấy lớp đất màu đem trộn với phân bón
- Cuốc thêm đất đập nhỏ và nhặt sạch cỏ rồi
lấp đầy hố
Hạn chế cỏ dại và mầm mống sâu bệnh,
Để cây dễ dàng lấy chất dinh dưỡng phục hồi,
sinh trưởng và phát triển.
*Báo cáo kết quả:
- Đại diện nhóm Hs trình bày miệng.
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
GV: chốt kiến thức, ghi bảng.
IV.Tìm hiểu về cách trồng rừng bằng cây
con:
1. Mục tiêu: Biết được quy trình trồng cây
rừng bằng cây con.
2. Phương thức: Hoạt động cá nhân, HĐN.
3. Sản phẩm hoạt động: Phiếu học tập cá
nhân, phiếu học tập nhóm, hoàn thành nội dung ghi
vở.
4. Kiểm tra đánh giá:
+ Học sinh đánh giá.
+ GV đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu sgk, quan sát
hình 42, hình 43 trả lời câu hỏi:
- GV: Nêu câu hỏi
?Trồng cây có bầu ta thực hiện theo quy trình
như thế nào?
? Em hãy nêu quy trình trồng cây con rễ trần?
So sánh kĩ thuật trồng cây con rễ trần với trồng cây
con có bầu ?
? Tại sao trồng rừng bằng cây con có bầu
được áp dụng phổ biến ở nước ta.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
*Thực hiện nhiệm vụ:
-HS: Làm việc cá nhân sau đó thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi.
Dự kiến trả lời:
Trồng cây con có bầu:

IV. Trồng rừng bằng cây con.
1.Trồng cây con có bầu:
-Tạo lỗ trong hố đất có độ
sâu lớn hơn chiều cao bầu đất.
-Rạch bỏ vỏ bầu.
-Đặt bầu vào lỗ trong hố.
-Lấp và nén đất lần 1.
-Lấp và nén đất lần 2.
-Vun gốc.

2.Trồng cây con rễ trần.
- Tạo lỗ trong hố
- Đặt cây con
- Lấp đất vào hố
- Nén chặt đất
- Vun gốc

12

-Tạo lỗ trong hố đất có độ sâu lớn hơn chiều
cao bầu đất.
-Rạch bỏ vỏ bầu.
-Đặt bầu vào lỗ trong hố.
-Lấp và nén đất lần 1.
-Lấp và nén đất lần 2.
-Vun gốc.
Trồng cây con rễ trần.
- Tạo lỗ trong hố
- Đặt cây con
- Lấp đất vào hố
- Nén chặt đất
- Vun gốc
Ở nước ta trồng rừng bằng cây con có bầu phổ
biến vì: trong bầu có đủ phân bón tơi xốp, không
làm tổn hại đến bộ rễ giúp cây phục hồi nhanh.
*Báo cáo kết quả:
- Đại diện nhóm Hs trình bày miệng.
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
GV: chốt kiến thức, ghi bảng.
C.Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập.
a. Mục tiêu: củng cố kiến thức của HS về kĩ thuật trồng cây rừng.
b. Nội dung: Hs được yêu cầu trả lời các câu hỏi trắc nghiệm được chiếu trên màn
hình
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu hs suy nghĩ trả lời
Câu 1. Thứ tự đúng của quy trình trồng cây con rễ trần là:
A. Tạo lỗ trong hố đất → Đặt cây vào lỗ trong hố → Nén đất → Lấp đất kín gốc
cây → Vun gốc.
B. Tạo lỗ trong hố đất → Đặt cây vào lỗ trong hố → Lấp đất kín gốc cây → Nén
đất → Vun gốc.
C. Tạo lỗ trong hố đất → Nén đất → Lấp đất kín gốc cây → Đặt cây vào lỗ trong
hố → Vun gốc.
D. Tạo lỗ trong hố đất → Lấp đất kín gốc cây → Đặt cây vào lỗ trong hố → Nén
đất → Vun gốc.
Câu 2: Mùa trồng rừng chính ở các tỉnh miền Bắc là

13

A. Mùa xuân. B. Mùa thu.

C. Mùa Hạ.

D. Cả A và B đều đúng.

Câu 3. Khi tạo lỗ trong hố đất để trồng cây con có bầu, độ sâu của hố đất có yêu cầu
gì?
A. Phải lớn hơn chiều cao bầu đất.
B. Phải nhỏ hơn chiều cao bầu đất.
C. Phải đúng bằng chiều cao bầu đất.
D. Cả A, C đều đúng.
Câu 4. Tại sao trồng rừng bằng cây con có bầu đất lại được trồng phổ biến ở nước
ta?
a. Tránh sự phá hoại của các loại sâu bọ
b. Không hư hại cây trồng với mọi môi trường
c. Giúp cây phát triển nhanh hơn
d. Tất cả ý trên
Câu 5: Kích thước hố loại 1 làm đất trồng cây (chiều dài x chiều rộng x chiều sâu)
là:
A. 30 x 30 x 30 cm

B. 30 x 40 x 30 cm

C. 40 x 40 x 40 cm

D. 40 x 40 x 30 cm

Câu 6: Có mấy bước trong kĩ thuật đào hố trồng cây rừng:
A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hệ thống lại kiến thức suy nghĩ trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả:
+ Hs trả lời
Bước 4. Kết quả, nhận định
- HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có).
=>GV nhận xét, đánh giá.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Xác định được các loại cây rừng phù hợp với địa phương nơi
HS sinh sống và đề xuất thời vụ, quá trình trồng và chăm sóc các loại cây này.
b. Nội dung: HS được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ: “Dựa vào điều kiện khí
hậu ở đề phương đề xuất 1 loại cây rừng (cây keo) để trồng ở địa phương, xác định
điều kiện sinh trưởng của cây, lên dự án quy hoạch trồng loại cây này”.
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ. Dự kiến câu trả lời về 1 giống cây
rừng (cây keo) phù hợp với điều kiện khí hậu của địa phương
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS ghi bài tập như mục nội
dung vào vở bài tập.

14

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc độc lập ở nhà, ghi kết quả vào vở
bài tập.
Bước 3. Báo cáo thảo luận: GV chọn 2 học sinh báo cáo kết quả của mình
vào đầu buổi học sau, HS khác cho ý kiến bổ sung.
Bước 4. Kết quả, nhận định: Để trồng rừng đạt năng suất cao cần phải xác
định được thười vụ trồng rừng phù hợp với từng loại cây rừng, phải thực hiện đúng
theo quy trình trồng rừng.
5. Bổ sung Tích hợp giáo dục ý thức trồng cây rừng
IV. NHẬN XÉT (nếu có, không bắt buộc phải có):
V. CÁC PHỤ LỤC
1. Phiếu học tập, nội dung khác liên quan tổ chức dạy học:
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM
Nhóm trưởng:…………………… ……; Thư ký:
………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
STT

Kiểu thời tiết

Phù hợp với
việc trồng cây

1

Thời tiết nóng, khô

2

Thời tiết nóng, ẩm mưa nhiều

3

Thời tiết ấm, ẩm, mưa nhiều

4

Thời tiết ấm, ẩm

5

Thời tiết lạnh, khô

Không phù hợp với
việc trồng cây

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Khu vực

Thời vụ trồng

Lí do

Miền Bắc
Miền Nam
Miền Trung

Duyệt của tổ chuyên môn
Ngày

tháng

năm 2024

15

Ngày soạn: /

/2024
Tiết 14-15. BÀI 6: CHĂM SÓC CÂY RỪNG SAU KHI TRỒNG

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức
Nêu được ý nghĩa của chăm sóc cây rừng
Nêu được thời gian và số lần chăm sóc cây rừng sau khi trồng.
Nêu được những công việc chăm sóc cây rừng
2. Năng lực:
1.1-Năng lực công nghệ
- Tóm tắt được quy trình chăm sóc cây rừng
- Có ý thức chăm sóc cây rừng.
1.2-Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận
các vấn đề liên quan đến chăm sóc cây rừng, lắng nghe và phản hồi tích cực trong
quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.

16

3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng các kiến thức, kĩ năng về chăm sóc cây rừng
vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK Công nghệ 7
- Hình 6.1 trang 32, hình 6.2 trang 33, hình 6.3 trang 34 của SGK.
- Phiếu học tập.
- Máy tính, máy chiếu
2. Đổi với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của
giáo viên.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức thực hiện:
GV chiếu hình 6.1 cho HS quan sát rồi đặt câu hỏi: Em hãy quan sát hình 6.1 và cho
biết hậu quả của việc không chăm sóc cây rừng?
- HS trao đổi nhóm bàn và trả lời câu hỏi của GV
- GV nhận xét và tổng kết.
GV đặt vấn đề: Nếu trồng rừng mà không biết cách chăm sóc và không có ý thức
chăm sóc cây rừng thì cây rừng sẽ bị sâu bệnh, kém phát triển, thậm chí chết,… Vậy
để khắc phục được những hậu quả đó chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay bài
6: Chăm sóc cây rừng sau khi trồng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1: Mục đích của việc chăm sóc cây rừng
a. Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của chăm sóc cây rừng
b. Nội dung: Mục đích
c. Sản phẩm: HS ghi bài vào vở.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Mục đích của việc chăm
- GV yêu cầu HS đọc nội dung phần 1 trang 32 SGK và sóc cây rừng
trả lời câu hỏi: Mục đích của việc chăm sóc cây rừng là Chăm sóc cây rừng có ý
gì?
nghĩa:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhằm hạn chế sự phát triển
+ HS đọc SGK, trả lời câu hỏi.
của cỏ dại và sâu, bệnh.
Bưóc 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Làm đất tơi xốp
+ HS trình bày kết quả
- Tăng thêm dinh dưỡng,
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
tăng cường sức đề kháng cho
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
cây giúp cây sinh trưởng và
tập
phát triển tốt.

17

+ GV chốt kiến thức
+ Hs ghi bài vào vở
Nội dung 2: Thời gian, số lần chăm sóc cây rừng sau khi trồng
a. Mục tiêu: Nêu được thời gian và số lần chăm sóc cây rừng sau khi trồng.
b. Nội dung: Thời gian, số lần chăm sóc.
c. Sản phẩm: HS trả lời rồi ghi vào vở.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Thời gian, số lần chăm sóc
- GV yêu cầu HS đọc nội dung phần 2.1 trang 32 trả cây sau khi trồng.
lời câu hỏi: chăm sóc rừng cần bắt đầu vào thời gian
1. Thời gian chăm sóc
nào và tiến hành trong vòng bao nhiêu năm?
- Sau khi trồng cây rừng từ 1
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
đến 3 tháng, cần tiến hành chăm
+ HS đọc SGK, trả lời câu hỏi.
sóc ngay.
Bưóc 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Chăm sóc liên tục đến 4 năm
+ HS trình bày kết quả
2. Số lần chăm sóc
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
-Năm thứ nhất và thứ hai, mỗi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
năm chăm sóc từ 2 đến 3 lần.
học tập
-Năm thứ ba và năm thứ tư, mỗi
+ GV chốt kiến thức
năm chăm sóc từ 1 đến 2 lần.
+ Hs ghi chép bài vào vở.
Nội dung: Những công việc chăm sóc cây rừng
a. Mục tiêu: Nêu được những công việc chăm sóc cây rừng
b. Nội dung: Công việc chăm sóc cây rừng
c. Sản phẩm: HS hoàn thành PHT số 3
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III-Những công việc chăm
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm: Em hãy đọc nội
sóc cây rừng
dung mục 3- sgk/33 và sắp xếp các công việc, mục
- Làm hàng rào bảo vệ
đích chăm sóc cây rừng theo mẫu bảng phiếu số 3?
- Xới đất, vun gốc
GV chia nhóm HS để thực hiện, hoàn thành phiếu
- Bón thúc
học tập.
- Tỉa và trồng dặm
Bưóc 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Phát quang cây hoang
+ HS đọc sgk rồi thảo luận
dại, làm cỏ xung quanh gốc
+1 HS ghi lại kết quả vào phiếu học tập.
cây
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp
đỡ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Đại diện nhóm trình bày kết quả
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Kết luận và nhận định:

18

+ GV đánh giá, chốt kiến thức
+ Hs ghi vào vở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Mô tả nội dung công việc chăm sóc cây rừng
b. Nội dung: Công việc chăm sóc cây rừng
c. Sản phẩm:Mô tả được công việc qua tranh ảnh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6.3 trang 34 SGK trao đổi nhóm đôi để trả lời câu
hỏi: Mô tả nội dung công việc chăm sóc cây rừng trong hình 6.3?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ HS đọc SGK, trả lời câu hỏi.
Bưóc 3: Báo cáo thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS vận dụng phần đã học và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi:
1-Ngoài các công việc chăm sóc cây rừng ở trên, theo em, để cây rừng sinh trưởng
và phát triển tốt, người trồng rừng còn cần chú ý đến những công việc gì khác nữa?
2-Ở miền Bắc nước ta nên trồng rừng vào mùa nào để cây trồng dễ phát triển từ đó
đỡ được công chăm sóc?
Bưóc 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS trao đổi nhóm đôi trả lời câu hỏi
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ
Bước 3: Báo cáo thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Kết luận và nhận định:
+ GV đánh giá, nhận xét:1-Ngoài ra còn phải tưới nước, tiêu nước, cắt tỉa các cành
bị sâu bệnh hại.
1- Nên trồng vào mùa xuân có mưa, mát mẻ
Giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Em hãy thực hiện công việc chăm sóc cây xanh ở
nhà hoặc ở vườn trường rồi ghi lại vào vở các công việc mà em đã làm
V-Các phụ lục

19

Nhóm…………………………Lớp:……….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Em hãy đọc mục 2.2-sgk/32, quan sát hình 6.2- sgk/33 rồi cho biết số lần chăm sóc cây rừng
trong từng giai đoạn sinh trưởng của cây?
Trả lời:……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….

Duyệt của tổ chuyên môn
Ngày

tháng

năm 2024

Bùi Thị Thái

Ngày soạn:
Tiết 16 - BÀI 7 : BẢO VỆ RỪNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS biết quan sát hình vẽ, biểu đồ, hình ảnh, tranh ảnh, video…. Mà gv chiếu.
- Đọc và phân tích được biểu đồ diện tích rừng và độ che phủ rừng ở VN.
- Quan sát và phát hiện được: 'tình hình rừng của nước ta diễn biến như thế nào ?''
- Nhận ra được nguyên nhân và hậu quả của việc mất rừng, suy giảm tài nguyên
rừng
- Nêu được ý nghĩa của việc bảo vệ rừng

20

- Hiểu được mục đích của việc bảo vệ rừng và 1 số biện pháp bảo vệ rừng.
2. Về năng lực:
a. Năng lực công nghệ:
- Trình bày được vai trò của rừng
- Tóm tắt được các biện pháp bảo vệ rừng
- Nhận ra được nguyên nhân và hậu quả của việc mất rừng, suy giảm tài nguyên
rừng, ý nghĩa của việc bảo vệ rừng
- Có ý thức trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng và môi trường sinh thái.
b. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm
về kiến thức bảo vệ rừng.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Có khả năng phát hiện và giải quyết các vấn đề phát
sinh trong quá trình tìm giải pháp bảo vệ rừng.
3. ...
 
Gửi ý kiến