Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thủy
Ngày gửi: 14h:54' 19-02-2025
Dung lượng: 16.9 MB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích: 0 người
TÀI LIỆU
Môn

sinh
ữ vă THPT
T

PHIÊN BAN MƠI
Tài liệu luyện thi HSG môn Ngữ văn THPT là tài liệu đƣợc sƣu tầm và tổng hợp từ
nhiều nguồn. Trong quá trình biên soạn, chúng tôi có sử dụng một số tƣ liệu trong đợt tập
huấn giáo viên cốt cán dạy đội tuyển học sinh giỏi Quốc gia, tập huấn giáo viên ra đề thi
HSG , có sử dụng một số chuyên đề ôn luyện của bạn đồng nghiệp, tài liệu trong giáo trình
Lí luận văn học và một số tài liệu trên mạng.
Để hoàn thành cuốn tài liệu tham khảo dành cho giáo viên và học sinh ôn luyện đội
tuyển học sinh giỏi môn Văn, chúng tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình của nhiều bạn
đồng nghiệp. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã nhiệt tình cộng tác, tạo điệu kiện giúp
đỡ, cung cấp những thông tin quan trọng để giúp chúng tôi hoàn thành cuốn tài liệu quý giá
này.
Vì thời gian hạn hẹp và kinh nghiệm còn ít, trong quá trình thực hiện chắc chắn
không tránh khỏi thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của các bạn
đồng nghiệp xa gần.

Xin chân

1

ả

ơ !

MUC LUC
C ƣơ 1 :KĨ Ă G ĐƢA LÝ UẬ VĂ HỌC VÀO BÀI VĂ HSG
I.
ữ
câu
cho ƣơi ớ ắ ầ
1. Lý luận văn học là gì?
2. Học lý luận văn học nhƣ thế nào?
3. Kiến thức lý luận văn học nằm ở đâu trong bài làm nghị luận văn học?
4. Dàn ý của dạng bài giải quyết một vấn đề lí luận văn học
II. ă nguyên ắ quan
khi ƣa ế
ứ lí l ậ vă
v bai vă
l ậ
III. HƢƠNG DẲ HỌC SINH KHAI THÁC DẲ CHƢNG CHO HỮ G
VẤ ĐỀ CỐT LÕI VỀ LÝ UẬ VĂ HỌC ĐỐI VƠI ĐỀ THI HỌC
SINH GIỎI QUỐC GIA
IV.

KIẾ THỨC
TR : VẬ D G KIẾ THƢC VÀ LÍ UẬ
VĂ HỌC CHO HỌC SINH GIỎI THEO GIƠI HẠ CHƢƠ G
TRÌNH GỮ VĂ 11 TỪ ĂM 2018
(Tai l
ậ
ấ
cho Giao viên ạ ôi
ể HSG)

C ƣơ 2: CÁC CHUYÊ ĐỀ ÔN THI HSG GỮ VĂ THPT P ầ 2 )
Chuyên ề 17 : GH UẬ XÃ HỘI
I.
l ậ xã hôi l gì?
II.
ữ yêu ầ khi l
vă
l ậ xã hôi
III. Phân l ạ ề vă
l ậ xã ộ
IV. Cấ
vă
l ậ xã ộ
Dạng 1 : Nghị luận về tƣ tƣởng đạo lí Dạng 2
: Nghị luận về hiện tƣợng đời sống
Dạng 3 : Nghị luận về vấn đề đặt ra trong tác phẩm hoặc câu chuyện Dạng 4
: Dạng đề kết hợp hai mặt tốt xấu trong một vấn đề
Dạng 5. Dạng đề mang tính chất đối thoại , bộc lộ suy nghĩ riêng về vấn đề
đƣợc đặt ra
Dạng 6: Nghị luận về một vấn đề đƣợc gợi ra từ một bức tranh / hình ảnh
T
100 dân ứ cho bai
l ậ xã ộ
Chuyên ề 18 : K CH Ả VĂ HỌC
I.Khai
về
ả vă hoc
1. Khái niệm
2. Phân loại kịch.
3. Đặc trƣng của kịch
II.Mộ số tac ẩ
trong ƣơ trình THPT
1. Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài” - Bi kịch về cái đẹp bị bức tử
2

2. Hồn Trƣơng Ba , Da Hàng thịt
Chuyên ề 19 : KÍ VÀ TUY BUT I,
Kí
1. Khái niệm
2. Phân loại
3. Đặc trƣng của thể loại kí.
4. Những điểm cần lƣu ý khi đọc- hiểu tác phẩm kí theo đặc trƣng thể loại
II, Tuy but
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
III. Mộ số
phâm kí, T but trong ƣơ trình
1. Ngƣời lái đò sông Đà
2. Ai đã đặt tên cho dòng sông?
Chuyên ề 20: TÌNH HUỐ G TRUYỆ
(Chữ ngƣời tử tù của Nguyễn Tuân; Vợ nhặt của Kim Lân và Chiếc thuyền
ngoài xa của Nguyễn Minh Châu‖)

Chuyên ề 21 : PHONG CÁCH CỦA CÁC NHÀ VĂ
TIÊU IỂU TRONG CHƢƠ G TRÌNH THPT
Chuyên ề 22: KHÁM PHÁ LÝ TƢỞ G CỦA GƢỜI GHỆ SĨ TRONG VH
HIỆ ĐẠI VN
I. Khai
II.
ƣở
ƣờ
sĩ trong cac tac ẩ
ã
1. Giai đoạn văn học Việt Nam trƣớc Cách mạng tháng Tám 1945
2. Giai đoạn văn học Việt Nam từ 1945 đến 1975:
3. Giai đoạn văn học Việt Nam sau 1975:
III. Kế luân
Chuyên ề 23 : CÁC CHI TIẾT GHỆ THUẬT TRONG TRUYỆ
GẮ
1.
ƣng chi ế
thuât ăc sắ trong
ăn V Nam giai
ạ 1930-1945
 Chi tiết bát cháo hành trong tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao
 Chi tiết đoàn tàu trong tác phẩm Hai đứa trẻ của Thạch Lam.

Nhƣng chi tiêt ngh thuậ ăc sắ trong cac
Vi Nam giai ạn 1945 – 1975
2.

n ngăn

 Chi tiết căn buồng Mị nằm và chi tiết tiếng sáo đêm xuân trong truyện ngắn
Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài
 Chi tiết nụ cƣời và nƣớc mắt , chi tiết nồi cháo cám trong truyện ngắn Vợ nhặt
của Kim Lân.
3

 Chi tiết đôi bàn tay Tnú trong truyện ngắn Rừng xà nu của Nguyễn Trung
Thành

chi tiết ngh thuât ăc săc trong
Nam giai ạn 1975 ến hết thế k XX

3. Nhƣng

Vi

n ngăn

 Chi tiết tấm ảnh nghệ thuật trong bộ lịch cuối năm trong truyện Chiếc thuyền
ngoài xa.
 Chi tiết cây si ở đền Ngọc Sơn trong Một ngƣời Hà Nội của Nguyễn Khải

Chuyên ề 24 : GIỌ G ĐIỆU TRO G TIỂU THUYẾT SỬ
THI 1945-1975 Chuyên ề 25: HÌNH TƢ
G GƢỜI
LÍNH TRONG THƠ VĂ 1945-1975
I.
II.

tương ư
nh trong t ơ vă 1945-1975
chung
nh tƣơng ngƣ i linh trong các tác phẩm : Tây Tiến, Rừng Xà nu, Những
đứa con trong gia đình

Chuyên ề 26: NHÂN VẬT GƢỜI MẸ TRONG CÁC
TRUYỆ
GẮ
(V nhặt, Môt
I. Về số phân ủa nhân vậ

ƣơi H Nôi , Chiếc thuyề ngoai xa)

Cuộc đời nhọc nhằn, lam lũ
Những nỗi đau do chiến tranh
II. Vẻ ẹ tâm ồ ủa nhân vât ƣờ

III.

ẹ

Giàu đức hi sinh, vị tha, bao dung Sắc
sảo, hiểu đời và trải đời
t ăc a nhân vậ
Nghệ thuật miêu tả nhân vật bà cụ Tứ
Nghệ thuật miêu tả nhân vật bà Hiền và nhân vật mẹ của Tuất
Nghệ thuật miêu tả nhân vật ngƣời đàn bà hàng chài

Chuyên ề 27: GƢƠ G MẶT ĐẤT ƢỚC TRO G THƠ VĂ
Chuyên ề 28 : HỮ G CHUYÊ
IẾ VỀ ỘI DUNG TƢ TƢỞ G VÀ HÌNH
THƢC GHỆ THUẬT CỦA THƠ VIỆT NAM NHÌN TỪ PHONG TRÀO THƠ
MƠI, THƠ CA CÁCH MẠ G (1945-1975) VÀ THƠ CA TỪ 1975 ĐẾ HẾT THẾ
4

KỈ XX
I.
ƣng
ể
ế ủa ơ V
nhìn ừ phong trao ơ Mớ
ạ (1945-1975), ơ V sau 1975 ên ế
ế k XX trên bình
ƣở
1.Những chuyển biến của cảm hứng thơ
2. Những chuyển biến của cái tôi trữ tình trong thơ
II.
ạ
1.
2.
3.
4.

ƣng
ể
ế ủa ơ V nhìn ừ phong
ơ Mớ
ơ V sau 1975 ế ế ế k XX trên bình diên ì
ứ
Những chuyển biến về cấu trúc thơ
Sự chuyển biến về giọng điệu nghệ thuật của thơ Việt
Những chuyển biến về hình ảnh thơ
Sự chuyển biến về ngôn ngữ thơ

ơ ca c ch
nôi dung ƣ

ơ ca C
thuât

Chuyên ề 29 : VĂ HỌC Đ I MỚI VÀ HỮ G GƢỜI MỞ ĐƢỜ G
(Nguyễn Minh Châu, Thanh Thảo)
I.Khai
1. Những điểm mới của truyện ngắn sau năm 1975 so với giai đoạn trƣớc
2. Điểm mới của thơ trữ tinh sau năm 1975 so với giai đoạn trƣớc
II.Nguyên Minh Châu v Chiêc
ề ngoai xa
III.Thanh Thao v Đ Ghi ta ủa Lorca
Chuyên ề 30 : QUA
IỆM GHỆ THUẬT VỀ CO
GƢỜI
I.
QUA
IỆM GHỆ THUẬT VỀ CO
GƢỜI TRONG VĂ HỌC
VIỆT NAM 1945 - 1975
1. Quan
con ƣờ tâp ể ạ
2. Quan
con ƣờ sử thi
3. Quan
con ƣơi lí trí, ơ
II. QUA
IỆM GHỆ THUẬT VỀ CON GƢỜI TRONG VĂ HỌC
VIỆT NAM SAU 1975 ĐẾ NAY
1. Con ƣờ
nhân
2. Con ƣờ ế sự ờ ƣ
3. Con ƣờ lƣỡ
ứ ạ v bí ẩ
Chuyên ề 31 : KHUYNH HƢỚ G THƠ TƢ G TRƢ G SIÊU THỰC SAU
1975
I. Về nội dung
1 Khuynh ƣớ
2C
3

ữ

ơ

sâu v

v

ờ tâm linh, vô

tôi tâm linh, vô ứ trong khuynh ƣớ
trình ủa sự ế ừa v
ể
ả tiêu ể
5

ơ ƣ

ứ v
ƣ

ữ

ể

siêu

ự -

II. Về hình

ứ

ể

1 Từ quan
ể hiên phong

ớ về ữ v
ở ừ

Chuyên ề 32 : ĐỘI G S
1. V
2. C

nét về

ơV

ả tiêu

ĩa ủa
ơ

ơ xu ƣớ

ơ dòng

ữ… 2 .

G TÁC THƠ VIỆT NAM SAU 1975

Nam sau 1975
ể

C ƣơ 3 :
HỮ G BÀI VĂ ĐẠT ĐIỂM CAO CỦA HỌC SINH GIỎI
l ậ vă
:
vă 1: Thơ là tiếng nói đầu tiên, tiếng nói thứ nhất của tâm hồn khi đụng chạm tới
cuộc sống.
vă 2: C ứ minh ậ
nh“Với Thơ Mới, thi ca Việt Nam bƣớc vào một
thời đại mới”
vă 3 :Chất thơ trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam.
vă 4: Sinh th i Nam Cao đã từng rất tâm đắc với câu n i của một nhà văn
Pháp ―ngƣời ta chỉ xấu xa, bần tiện trong con mắt ráo hoảnh của phƣờng ích kỷ”.
Qua sự nghiệp sáng tác của Nam Cao, Anh chị hãy chứng minh.
vă 5: Văn học giúp con ngƣời hiểu đƣợc bản thân mình nâng cao niềm tin vào bản
thân mình và làm nảy nở ở con ngƣời khát vọng vƣơn tới chân lý.
vă 6: Con ngƣời đến với cuộc sống từ nhiều nẻo đƣờng, trên muôn vàn cung bậc
phong phú. Nhƣng tiêu điểm mà con ngƣời hƣớng đến vẫn là con ngƣời
vă 7: Một nghệ sĩ chân chính phải là một nhà văn nhân đạo từ trong cốt tủy
vă 8:“Văn học là cuốn bách khoa toàn thƣ về cuộc sống”.
vă 9: Nguyễn Tuân cho rằng ―mỗi nhà văn là một phu chữ‖. Em hiểu ý kiến trên
nhƣ thế nào? bằng việc phân tich vẻ đẹp của ngôn từ trong ―tuyên ngôn độc lập‖ của ồ
Ch Minh.
vă 10: Bàn về ngôn ngữ nghệ thuật, c ngƣơi cho rằng lựa chọn ngôn từ là yếu tố
quan trọng gop phần làm nên sự thành công của một tác phẩm thơ ca. Bằng việc phân
t ch nghệ thuật, sử dụng ngôn từ trong bài ―Tây Tiến‖ của Quang Dũng, em hãy làm
sáng tỏ ý kiến trên.
vă 11: Bàn về mối quan hệ giữa nhà văn với bạn đọc, bạn đọc với tác phẩm
Chế Lan Viên viết.
“Mình là ta đấy, thôi ta vẫn gửi cho mình, Sâu
thẳm mình ƣ lại là ta đấy,
Ta gửi cho mình nhen thành nửa cháy,
Gửi viên đã con, mình lại dựng lên thành”.
Bằng việc phân tich một số tác phẩm trong chƣơng tr nh Ngữ Văn 12, anh chị hãy
6

làm rõ mối quan hệ giữa tác giả và độc giả trong quan niệm trên của Chế Lan Viên.
vă 12: So sánh phong cách viết k của Nguyễn Tuân trong Ngƣơi lái đò sông Đà với
Hoàng Phủ Ngọc Tƣ ng trong Ai đã đặt tên cho dòng sông.
vă 13
C ý kiến cho rằng ―phong cách văn học biểu hiện trƣớc hết ở cách nhìn, cách cảm thụ
có tính chất khám phá ở giọng điệu riêng biệt của tác giả‖.
Bằng việc phân t ch t y bút Ngƣơi lái đò sông Đà, hãy chứng minh nhận định trên.
vă 14 C ý kiến cho rằng ―kí là trần thuật ngƣời thật, việc thật‖, ý kiến của anh chị
về quan niệm này? Bằng việc phân t ch một tác phẩm văn học lớp 12 hãy b nh luận ý
kiến trên.
Bài văn 15 : “T í môt
ơ theo tôi
ĩ ƣớ ế l thích môt
nhìn,
môt
ĩ môt
xuc cam, môt
nói,
ĩa l
ƣớ ế l thích môt
con ƣơ ”.
l ậ xã hôi:
vă 16:NLXH : Phải chăng sống là phải tỏa sáng?
vă 17:Phía sau những lời khen…
vă 18: Phía sau lời nói dối…
vă 19 : Theo đuổi ƣớc mơ….
vă 20: NLXH Hãy sống trọn vẹn nhất.
vă 21: Nghị luận về ý ngh a câu chuyện Hai hạt mầm
vă 22: Cuộc sống cần những giọt nƣớc mắt.
vă 23: Nếu một ngày cuộc sống nhuộm màu đen hãy cầm bút và vẽ cho nó
những vì sao lấp lánh.
vă 24:
luân XH: Tổ quốc trong tôi
vă 25: Suy ngh của anh, chị về triết lý nhân sinh rút ra từ bài thơ “Quán hàng
phù thủy”
vă 26: suy ngh về câu chuyện Bóng nắng bóng râm
vă 27 : Cái chết không phải là điều mất mát lớn nhất trong cuộc đời, sự mất mát
lớn nhất là để tâm hồn tàn lụi ngay khi còn sống.
vă 28: Nghị luận về ý nghĩa đoạn thơ Lá Xanh- Nguyễn S Đại Kiến
thức b tr 1 : Cấu trúc đề thi SG Ngữ văn
Kế t ứ
t 2: T
dân ứ cho bài
NLXH K ế t ứ
t 3:
ữ
đ
vă
ọ hay

7

Chuyên ề : Khuynh ƣớng sử thi v cam hứ
hoc 1945-1975)

lãng

ạ vă

Chuyên ề : C ủ
ĩa anh
ạ qua
kí
ế tranh (Ngƣơi mẹ
cầm súng, Những đứa con trong gia đinh, Đất nƣớc đứng lên, Rừng xà nu.)
Chuyên ề :Chân dung Xuân Q ỳ qua ơ tình (S ng, Thuyền và biển, Thơ
tinh cuối m a thu, Nếu ngày mai em không làm thơ nữa, Hoa cỏ may)
Chuyên ề :
ƣng
thiên
vă (Nam quốc sơn hà, B nh ngô đaị cáo,
Tuyên ngôn độc lập)
Chuyên ề : Hình ƣ
ế
trong vă
( T bà hành, Truyện Kiều, Đàn ghi
ta của Lorca)

8

C ƣơ

1: KĨ Ă G ĐƢA LÍ UẬ VĂ HỌC VÀO BÀI GH

UẬ VĂ HỌC

I. HỮ G CÂU HỎI CHO GƢỜI MỚI ẮT ĐẦU
1. Lý u

vă

ọ

gì?

Lý luận văn học, hiểu một cách đơn giản là bộ môn nghiên cứu văn học ở b nh diện
khái quát, nhằm t m ra những quy luật chung nhất về văn học. Kiến thức lý luận văn học sẽ
giúp chúng ta trả l i các câu hỏi khái quát, v dụ nhƣ:
Văn học bắt nguồn từ đâu?
Một tác phẩm văn học do những yếu tố nào tạo thành?
Văn học đƣợc sáng tác và đƣợc tiếp nhận nhƣ thế nào? Văn
học sinh ra để làm gì?...
Các nhà l luận sẽ nghiên cứu trên các hiện tƣ ng văn học để khái quát lên những thuật
ngữ, những luận điểm về các quy luật của văn học. Nh các thành quả nghiên cứu đ mà
những ngƣ i quan tâm đến văn học c thể l giải đƣ c sâu hơn bản chất của các hiện tƣ ng
văn học nhƣ: nhà văn, tác phẩm, trào lƣu văn học…
Các kiến thức l luận văn học đang phát triển từng ngày từng gi với rất nhiều các
khuynh hƣớng, các luồng tƣ tƣởng, các quan niệm khác nhau, c khi thống nhất nhƣng cũng
c khi phủ nhận l n nhau. Những nghiên cứu về l luận văn học v n đang đƣ c thực hiện hàng
ngày trong cuộc sống của chúng ta, trao cho ta những g c nh n mới mẻ, sâu sắc hơn về văn
học.
C nhiều ngƣ i cho rằng l luận văn học rất kh hiểu, thực ra các kiến thức l luận văn học vô
c ng gần gũi với chúng ta. Văn học là gì? Văn học vì ai mà tồn tại? – những câu hỏi ấy nảy ra
trong ta ngay từ khi gặp gỡ văn học, và mỗi chúng ta ắt hẳn đều c cho riêng m nh những ý
niệm để trả l i câu hỏi ấy.

ọc l luận văn học là cách để ta c thể trả l i những câu hỏi dạng

nhƣ vậy một cách c hệ thống và khoa học hơn.
Ở mức độ trƣ ng ph thông, trƣớc nay chúng ta v n l nh hội tri thức l luận văn học ở mức độ
cơ bản. Những tri thức này sẽ là nền tảng để học sinh tiếp tục nghiên cứu sâu hơn ở các bậc
học cao hơn.
2. ọ lý u

vă

ọ

ư t ế nao?

Cũng nhƣ mọi bộ môn nghiên cứu lý thuyết khác, chúng ta tiếp nhận tri thức l luận văn học
trên nhiều cấp độ. Từ thấp đến cao, các cấp độ đ thể hiện nhƣ sau:
ế
Hể

Chúng ta biết đƣ c các thuật ngữ và các luận điểm l luận văn học.
Chúng ta c thể hiểu và diễn đạt ch nh xác các thuật ngữ và luận
điểm l luận văn học bằng l i văn của m nh.
9

Chúng ta c thể vận dụng các kiến thức l luận văn học để l giải các

Vậ

hiện tƣ ng văn học, các nhận định về l luận văn học.
Chúng ta c thể phân tích các biểu hiện của vấn đề l luận văn học

Phân tích

trong một hiện tƣ ng văn học cụ thể (tác phẩm, phong cách tác giả,
trào lƣu văn học, th i k văn học…)
Chúng ta c thể t m ra mối liên hệ giữa các vấn đề l luận văn học
khác nhau, huy động kiến thức của nhiều chủ đề khác nhau để giải

T

quyết vấn đề c t nh chất tổng hợp.
Chúng ta đánh giá đƣ c mức độ ch nh xác, toàn vẹn của một nhận

Đ

định l luận văn học và c thể bổ sung, phản biện một cách h p lý.

Ở mức độ một bài thi học sinh giỏi, bài văn nghị luận dạng vận dụng kiến thức l luận văn học
đòi hỏi học sinh phải nắm kiến thức đến mức độ cao nhất trong thang nêu trên, là mức độ đánh
giá. Nhƣ vậy, việc l nh hội tri thức l luận văn học cũng cần phải đƣ c r n luyện từng bƣớc để
đạt đƣ c cấp độ cao nhất.
Cấ
ộ tri

ộ lĩ
ứ

ộ tri

ứ hình

- Đọc giáo tr nh, tài liệu, xác định các đơn vị kiến thức quan trọng
(gạch chân, tô sáng các ý).

Biết
Cấ

C

- Ghi nhớ những đơn vị kiến thức cơ bản nhất: những thuật ngữ
ộ lĩ
ứ

quan trọng, những luận điểm quan trọng. Sử dụng các k thuật ghi
C
ứ hình
nhớ nhƣ sơ đồ hóa, khắc sâu từ khóa.
Chẳng hạn: phải nắm các khái niệm nhƣ nhà văn, tác phẩm văn học,
giá trị nhận thức, giá trị giáo dục, giá trị thẩm mĩ, phong cách văn

iểu

học, trào lƣu văn học, tiếp nhận văn học, thể loại thơ, tự sự, kịch…
Tập diễn đạt lại nội dung thuật ngữ, nội dung các luận điểm l luận
văn học bằng lời văn của chính mình.

10

Tập lí giải một số hiện tƣ ng văn học thƣ ng gặp. Tập l giải một số
luận điểm l luận văn học. Thƣ ng xuyên đặt câu hỏi “Vì sao?” và
các câu hỏi giả định.
Chẳng hạn nhƣ các câu hỏi:
+ Vì sao văn học phải phản ánh hiện thực cuộc sống?
+ Vì sao cùng viết về “Tƣơng tƣ” nhƣng Nguyễn Bính trong bài thơ
“Tƣơng tƣ” thì chọn thể thơ lục bát, còn Xuân Diệu trong “Tƣơng
tƣ chiều” lại chọn thể thơ tự do?
+ Văn học có thể tồn tại không nếu không viết về con ngƣời?
Vận dụng

+ Ở văn học trung đại có hiện tƣợng văn-sử-triết bất phân, nhƣng
đến văn học hiện đại thì ngƣời ta chia ba lĩnh vực ấy ra. Vì sao có
thể tách văn ra khỏi sử và triết?
+ Tại sao trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngƣng Bích”, Nguyễn Du lại
Phân
t chnhớ
cácKim
biểuTrọng
hiện của
cáccha
vấnmẹđềsau?
văn Quy
học trong
những
để Kiều
trƣớc,
luật văn
học hiện
nào
tƣ
học
dẫnng
đếnvăn
điều
đó?cụ thể nhƣ tác phẩm, phong cách tác giả, trào lƣu
văn
học,
văn học…
+ Tại
saothời
nóikìtruyện
ngắn “Hai đứa trẻ” là bài thơ trữ tình đƣợm
V dụ nhƣ:
buồn?
- Phân tích (chỉ ra biểu hiện) phong cách Nam Cao qua một số tác

Phân t ch

phẩm truyện ngắn trƣớc CMT8.
- Phân tích (chỉ ra biểu hiện) giá trị nhân đạo trong “Truyện Kiều”.
Giải
quyết
vấn
c thiện)
nh chất
dụ thơ
nhƣ:Xuân Diệu khi
- Phân
tíchcác
(chỉ
rađề
biểu
néttổng
riênghợp.
củaVnhà
T ng h p

-viết
N về
i về
đềthơ
tài ca,
tìnhnhà
yêuthơ
… Tố ữu n i: “Thơ ca là tiếng nói hồn nhiên
nhất của tâm hồn”, nhƣng Nguyễn Công Trứ lại cho rằng: “Trót nợ
cùng thơ phải chuốt lời”. P ả
ẫ

Cấ
ộ tri

ộ lĩ
ứ

C

hãy

ă

hai câu nói trên l mâu

ử lí ả .

ứ hình

- C ngƣ i cho rằng: Văn chƣơng phải giúp chúng ta hiểu thêm về
đời sống và hiểu chính mình. Từ các phƣơng diện đặc trƣng văn học,
chức năng văn học, quá tr nh sáng tác, quá tr nh tiếp nhận, hãy l
ả

ế trên.

11

Liên tục đặt các câu hỏi tra vấn, phản biện:
+ Có phải lúc nào cũng nhƣ vậy hay không?
Đánh giá

+ Nói nhƣ vậy đã thực sự chính xác hay chƣa?
+ Có ngoại lệ hay không?

+ Vấn đề đã toàn vẹn hay chƣa, có bổ sung gì không?
Trong định hƣớng giải quyết các đề thi, các bƣớc luyện tập nhƣ sau:

- ƣớ 1: T m hiểu lý thuyết, đọc sách, đọc giáo trinh, nghe giáo viên
giảng và hỏi.
- ƣớ : Giải quyết đề thi, nhận định đề và lập dàn ý.
- ƣớ : Tiến hành viết bài.
- ƣớ : Sửa lỗi và rút kinh nghiệm.
Bốn bƣớc nêu trên sẽ đƣ c lặp đi lặp lại và mỗi lần làm lại th ở mức độ cao hơn. Đ là cách
tốt nhất để củng cố và tiếp tục phát triển năng lực cho đến khi thuần thục ở mức cao nhất.
3.K ế t ứ lý u

vă

ọ

ằm ở đâu trong

m

u

vă

ọ ?

C thể tạm chia các đề NLVH thƣ ng gặp hiện nay thành ba cấp độ:
Yêu ầ

ề

Đề minh a
- Phân t ch nhân vật bà cụ Tứ trong tác phẩm

Phân t ch các yếu tố ―V nhặt‖ của nhà văn Kim Lân.
Cấ

ộ1

cơ bản trong một tác

- Cảm nhận về nhân vật Ngƣ i đàn bà hàng

phẩm văn học.

chài trong ―Chiếc thuyền ngoài xa‖ của nhà văn
-Nguyễn
Phân t Minh
ch giáChâu.
trị nhân đạo trong ―V nhặt‖ của
Kim Lân.

Phân t ch các yếu tố - Phân t ch chất thơ trong truyện ngắn ― ai đứa
trong tác phẩm văn trẻ‖ của nhà văn Thạch Lam.
Cấ

ộ2

học ể l
yêu ầ

Cấ

ộ3

Giải

ộ

quyết

ộ
lí u

ọ .

- Phân t ch t ch tác phẩm ―Ngƣ i lái đò Sông
Đà‖ để cho thấy những chuyển biến trong sáng

ó.

ậ
vă

rõ

tác
củaluận
nhàvề
văn
Nguyễn
Tuân
giai ữu:
đoạn
sau
- B nh
ý kiến
của nhà
thơởTố
“Thơ
CMT8
chỉ bật1945.
ra trong tim ta khi cuộc sống đã tràn
đầy ”.
- Tác phẩm nghệ thuật chân chính là sự tôn
vinh con ngƣời bằng cách hình thức nghệ thuật
12 tỏ suy ngh về ý kiến trên.
độc đáo. Bày

Ở cả ba cấp độ đề trên, ta đều c thể vận dụng kiến thức l luận văn học.
Ở ấ

ộ 1, kiến thức l luận văn học sử dụng chủ yếu ở phần tổng kết để so sánh, đối chiếu,

nâng cao vấn đề.
Ví

: Khi phân t ch nhân vật bà cụ Tứ (trong truyện ngắn Vợ nhặt), ta c thể so sánh đối

chiếu với h nh tƣ ng nhân vật ngƣ i nông dân trƣớc CMT8 để thấy sự kế thừa và phát triển
của nhà văn Kim Lân trong truyền thống về đề tài ngƣ i nông dân. Bằng các kiến thức l luận
văn học về trào lƣu văn học, về quá tr nh phản ánh hiện thực và sự sáng tạo của ngƣ i nghệ s ,
ta co thể li giải phần so sánh, đối chiếu, qua đ làm cho bài viết sâu sắc hơn.
Ở ấ

ộ 2, kiến thức l luận văn học thể hiện ở ngay trong những thuật ngữ đề yêu cầu ta làm

rõ. “Giá trị nhân đạo” , “chất thơ”, “phong cách sáng tác” đều là những thuật ngữ l luận
văn học. Để giải quyết đƣ c các đề ở trên, ta phải nắm đƣ c khái niệm của các thuật ngữ, các
biểu hiện của chúng và biết cách phân t ch các biểu hiện ấy trong tác phẩm văn học.
Ở ấ

ộ 3, kiến thức l luận văn học sẽ đƣ c vận dụng trong toàn bài viết. Đây là dạng đề

quen thuộc nhất ở các k thi học sinh giỏi.
Từ phần này trở về sau, bài viết sẽ chỉ đề cập đến việc vận dụng kiến thức l luận văn học
trong các đề ở cấp độ 3 này. Bởi v nếu ta thành thục các k năng cần c để giải quyết các dạng
đề ở cấp độ này, ta sẽ dễ dàng vận dụng vào hai cấp độ trƣớc.

4.

ý ủa dạ

quyết m t v

đ lí u

vă

ọ

Dàn ý chung phần thân bài nhƣ sau:
Thao

1. G ả thích

ộ dung
Mứ
- Giải th ch các thuật ngữ, các từ ngữ, hình
Biết
ảnh kh hiểu trong nhận định.

Chốt vấn đề nghị luận: Nhƣ vậy, vấn đề
cần
bàn ởcác
đâykiến
là gì?
Sử dụng
thức l luận văn học để lí

2.
3. C ứ

l ậ
minh

ộ ƣ duy

giải vấn đề nghị luận. Trả l i cho câu hỏi
―v sao?‖
Chọn chi tiết trong tác phẩm để

m rõ

u ệ của vấn đề nghị luận.
- Đánh giá tính đú đắ của vấn đề nghị

Hiểu
Vận dụng
Tổng hợp
Phân tích
Đánh giá

4. Đ

luận.

5. Liên

sung,
ệ lại vấn đề (Nếu c )
Rút ra
ọ cho
vă trong quá tr nh Vận dụng
13

sáng tác và ạ

đọ trong quá tr nh tiếp

nhận.
Khi làm bài, cần vận dụng linh hoạt các bƣớc trên nhƣng nhất thiết phải c đầy đủ các thao tác
này để bài viết không bị mất điểm.

ĂM NGUYÊN TẮC QUAN TRỌ G KHI ĐƢA KIẾ

II,

HỌCVÀO BÀI VĂ

GH

THỨC LÍ

UẬ

VĂ

UẬ

------------------Ở phần 1, ta đã biết những kiến thức cơ bản nhất để làm quen với dạng bài lí luận văn học.
Về từng chủ đề lí luận văn học, các bạn có thể xem thêm Quyển 1 ,còn riêng phần 2 này, ta sẽ
biết 5 nguyên tắc vô cùng quan trọng để việc thực hành viết bài văn đƣợc thuận lợi và suôn sẻ
hơn!

Để hiểu hơn về cách viết phần l luận trong bài nghị luận văn học, trƣớc
hết hãy đọc bài văn dƣới đây và thực hiện những yêu cầu sau:
- Xác định vấn đề nghị luận trong đề bài: Đề bài yêu cầu bàn về ữ
v đ nào?
- Với mỗi vấn đề, ngƣời viết đã dùng những lí lẽ nào để làm sáng tỏ?
Đề - Xác
: định bố cục bài viết: Giải thích, Bàn luận, Chứng minh, Đánh giá,
Liên hệ.
Đừng lƣơi nhé, thao tác này rất quan trọng đấy!

Nhà phê b nh ngƣ i Nga Belinxky viết: “T
số

đ miêu t

nó

đặt ra

ếu
ữ

m
tế

âu ỏ

oặ t

t
ữ

ệ t u t sẽ
t

đau ay

ết ếu nó miêu t
at

u

hân hoan, ếu

âu ỏ đ ” (L luận văn học, NXB Giáo

dục, 1993, trang 62).
Bằng hiểu biết về văn học, anh (chị) hãy b nh luận và làm sáng tỏ ý kiến trên.
l
Dostoevsky khi lí giải động lực khiến mình cầm bút đã nói rằng: “Tôi hãy còn một trái tim,
một dòng máu nóng để yêu thƣơng, cảm thông và chia sẻ”. Còn R. Tagore mong muốn sau khi
từ giã cõi đời, đƣợc nhắn nhủ lại một lời: “Tôi đã từng yêu”. Có phải bởi những nhà văn, nhà
thơ vĩ đại – những con ngƣời đã sống, đã sống hết mình và yêu hết mình với cuộc đời, với con
ngƣời bởi thấm thía sâu sắc rằng: “Tác phẩm nghệ thuật sẽ chết nếu nó miêu tả cuộc sống chỉ
14

để miêu tả, nếu nó không phải là tiếng thét khổ đau hay lời ca tụng hân hoan, nếu nó không
đặt ra những câu hỏi hoặc trả lời những câu hỏi đó” (Lí luận văn học, NXB Giáo dục, 1993,
trang 62).
Saltykov Shchedrin đã từng nói: “Nghệ thuật nằm ngoài quy luật của sự băng hoại. Chỉ mình
nó không thừa nhận cái chết”. Vậy điều gì đã khiến các tác phẩm nghệ thuật bất tử? Ở tài
năng hay ở tấm lòng ngƣời cầm bút? Ý kiến của nhà phê bình Nga Bielinxky trên đây đã
khẳng định vai trò đặc biệt quan trọng, thậm chí, quyết định tƣ tƣởng, tình cảm, hay nói cách
khác, cái tâm của ngƣời cầm bút quyết định sức sống của một tác phẩm nghệ thuật, ở đây
đƣợc hiểu là tác phẩm văn học. Tác phẩm văn học chỉ sống đƣợc trong những tƣ tƣởng, tình
cảm mãnh liệt của ngƣời cầm bút mà thôi.
Trƣớc hết, qua nhận xét của mình, Belinxky muốn lên án thứ văn chƣơng “miêu tả cuộc sống
chỉ để miêu tả”. Đúng là văn học nghệ thuật ra đời để miêu tả, phản ánh hiện thực cuộc sống
con ngƣời. Nhƣng đó không phải là mục đích duy nhất của văn học. Nếu văn học chỉ miêu tả
cuộc sống đơn thuần không thôi thì đó đâu khác bức ảnh, bản photo nguyên xi, máy móc, vô
hồn về cuộc sống. Và liệu rằng các tác phẩm ấy có thể cung cấp cho ngƣời đọc nhiều hiểu biết
chính xác, phong phú, khách quan hơn các công trình khiên cứu khoa học đƣợc chăng? Sao
chép nguyên xi hiện thực, mô phỏng cuộc sống một cách vụng về, văn học nghệ thuật sẽ không
còn là văn học, sẽ “chết” nhƣ cách nói của Belinsky.
Vậy điều gì giúp cho các tác phẩm văn học, mặc dù vẫn miêu tả, thể hiện những khám phá về
cuộc sống lại không trở thành những bức ảnh vô hồn hay những bản thống kê chi tiết đến khô
cứng, lạnh lùng? Belinsky đã chỉ ra rằng, tác phẩm ấy phải là “tiếng thét khổ đau” hoặc là
“lời ca tụng hân hoan”, tức là phải in đậm bầu cảm xúc mãnh liệt của ngƣời nghệ sĩ.

ở ẽ

văn học là làm theo quy luật của tình cảm. Văn học là sự lên tiếng thôi thúc của trái tim. Nhà
văn chỉ viết đƣợc khi “trong tim ta cuộc sống đã tràn đầy”. Nếu nhƣ các ngành khoa học loại
bỏ cái tôi trong nghiên cứu thì các ngành nghệ thuật, trong đó có văn học lại lấy cái tôi làm
điểm tựa cho sự sáng tạo. Viên Mai đã từng nói: “Làm ngƣời thì không nên có cái tôi nhƣng
làm thơ không thể không có cái tôi”. Thơ nói riêng và văn học nói chung không thể thiếu cái
tôi - ở đây là dấu ấn tƣ tƣởng tình cảm của ngƣời nghệ sĩ. Làm sao nhà văn có thể viết khi
đứng trƣớc hiện thực cuộc sống, trái tim anh không hề rung động, không hề xúc cảm? Hiện
thực cuộc sống, dù phong phú, kì diệu đến mấy mà không đƣợc thổi hồn bởi tình cảm mãnh
liệt của ngƣời cầm bút thì cũng chỉ là những hình ảnh lay lắt, không có sức sống trong tác
phẩm mà thôi. “Đừng cậy thời đại anh hùng nếu tâm hồn anh cứ bé” - ấy là lời nhắn nhủ
chân thành, lời khuyên răn chính mình của nhà thơ Chế Lan Viên. Cho hay, đó cũng chính là
15

điều sinh tử với ngƣời cầm bút.
Tình cảm không chỉ là “khâu đầu tiên” mà còn là “khâu cuối cùng” trong quá trình hình
thành một tác phẩm văn học. Văn học chỉ sống đƣợc trong tấm lòng đồng cảm của ngƣời học.
Vậy làm sao tác phẩm nghệ thuật có thể lay động sâu xa tâm hồn ngƣời đọc, có thể khiến độc
giả cùng vui, buồn, xôn xao, giận hờn, đau khổ, căm phẫn… cùng nhân vật khi mà nhà văn
không thực sự xúc cảm, không viết từ chiều sâu con tim? “Thơ muốn làm cho ngƣời ta khóc,
trƣớc tiên mình cũng phải khóc, muốn làm cho ngƣời ta cƣời, trƣớc hết mình phải cƣời”. Nhà
văn phải đau cái đau của nhân vật, phải buồn cái buồn của nhân vật, vui cái vui của cuộc
sống, của con ngƣời, khi ấy tác phẩm của anh mới có “sức đồng cảm mãnh liệt và quảng đại”
(Hoài Thanh). Cảm xúc trơ lì, sáo mòn; tình cảm nông cạn, hời hợt, giả dối; tác phẩm chỉ là
những con chữ vô hồn, xác ép khô không gây xúc động nơi ngƣời đọc. Chỉ những gì xuất phát
từ trái tim mới đi đến những trái tim. Với ý nghĩa ấy, tác phẩm văn học đã bắc nhịp cầu linh
diệu nối liền trái tim nghệ sĩ với tâm hồn độc giả để trong đời này có nhiều yêu thƣơng, sẻ
chia hơn.
Nhà văn Nga Gercen đã từng cho rằng: “Nhà văn là một nỗi đau khổ”. Khổ đau trong cuộc
đời, các nhà văn đã thấu hiểu sâu sắc “mọi nỗi đau đớn của con ngƣời thời đại, đã rung động
tận đáy tâm hồn với những lo âu, bực bội, tủi hổ,… của loài ngƣời” (Đặng Thai Mai). Nguyễn
Du đã viết “Truyện Kiều” bởi “nỗi đau đớn lòng” trƣớc những điều Ngƣời đã “trông thấy”,
đã từng trải qua trong cuộc đời. “Truyện Kiều” là tiếng kêu đứt ruột về những kiếp sống bị
đọa đày. Ai biết trong mƣời lăm năm lƣu lạc của mình, Thúy Kiều đã từng bao lần rơi lệ, đã
từng bao lần bị đánh đập, hành hạ? Và ai biết đƣợc,ngƣời nghệ sĩ có trái tim nhân đạo vĩ đại
– Nguỹen Du đã bao lần nhỏ lệ trƣớc “số phận một con ngƣời” bất hạnh, đau đớn, ê chề. “Tố
Nhƣ ơi, lệ chảy quanh thân Kiều”. Nỗi đau ấy đã lại một lần thôi thúc Ngƣời viết nên hai câu
thơ, mà hôm nay và mai sau hãy còn vang vọng:
“Đau đớn thay phận đàn bà!
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”
Không cầu kì, hoa mỹ, đó là những lời huyết lệ, những lời tâm can của chính Nguyễn Du.
Những câu thơ nhƣ thế, có gì hay, có gì mà hấp dẫn muôn triệu trái tim, muôn triệu tâm hồn?
Phải chăng bởi đó là “tiếng thét khổ đau”, bởi đó là sự trào dâng mãnh liệt của cảm xúc, của
tình yêu thƣơng con ngƣời. Mƣợn cốt truyện của ngƣời xƣa nhƣng Nguyễn Du không sao chép
nguyên xi. Ngƣời đã thổi hồn cho những con chữ, những hình tƣợng sống dậy mãi trong tâm
hồn, trong những sƣớng khổ, buồn vui của biết bao thế hệ con ngƣời Việt Nam hôm nay và
mai sau.
16

Khác với Nguyễn Du, Hồ Xuân Hƣơng cũng viết về ngƣời phụ nữ, nhƣng với tâm trạng của
ngƣời trong cuộc, hay đúng hơn, viết bằng sự trải nghiệm của chính bản thân mình. Những
vần thơ của Xuân Hƣơng là sự lên tiếng của một thân phận. Bất hạnh trong cuộc đời riêng,
Xuân Hƣơng tìm đến thơ nhƣ ngƣời bạn tâm tình - nơi gửi gắm, kí thác những nỗi niềm suy
tƣ. Đọc thơ Hồ Xuân Hƣơng, ngƣời đọc có thể bị cuốn đi bởi các câu thơ mỉa mai sát sàn sạt,
những lời mắng chửi té tát, không thƣơng tiếc với bọn “hiền nhân quân tử”, những vua chúa,
sƣ sãi giả dối, hợm hĩnh, vô luân,… Nhƣng đằng sau những nụ cƣời “rất mạnh, rất sâu” ấy là
những giọt nƣớc mắt, những “tiếng thét khổ đau” cho thân phận ngƣời phụ nữ. Để rồi đọc thơ
bà, ta thấy “cần phải khóc” trƣớc những cảnh “Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng”, trƣớc cảnh
ngộ “Trơ cái hồng nhan với nƣớc non”. Khao khát mãnh liệt về tình yêu, về hạnh phúc, nhƣng
cuối cùng, nữ sĩ đƣợc gì ngoài “kiếp lấy chồng chung”, ngoài thứ tình cảm chia năm sẻ bảy
“Mảnh tình san sẻ tí con con”. Hồ Xuân Hƣơng muốn vƣợt thoát tất cả, muốn “Chém cha cái
kiếp lấy chồng chung” để không còn những cảnh “Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng”. Nhƣng
cái xã hội phong kiến bất công phi nhân tính ấy đâu có để nữ sĩ sống hạnh phúc, bình yên nhƣ
mong muốn. Cho nên tiếng thơ Hồ Xuân Hƣơng đọng lại một niềm đau, không dễ quên, không
thể nguôi.
Trong truyện ngắn nổi tiếng “Chí Phèo”, Nam Cao lại quay tấm gƣơng cuộc sống, cho ta thấy
một kiếp sống tủi nhục trong xã hội Việt Nam trƣớc Cách mạng. Ấy là Chí Phèo, một nạn
nhân đau khổ của một xã hội cạn khô tình ngƣời với những ác quỷ mang bộ mặt ngƣời. Sinh
ra không tình yêu thƣơng của mẹ cha, Chí Phèo lớn lên trong sự đùm bọc của những ngƣời
nhƣ: anh thả ống lƣơn, bà cụ mù lòa, bác phó cối nghèo nhƣng tốt bụng. Nhƣng những ngƣời
năm ấy, nhƣ chính những câu văn tái hiện rất ngắn gọn của Nam Cao, lƣớt qua cuộc đời Chí
nhƣ những cơn gió. Phần còn lại của cuộc đời, Chí đâu có gì ngoài những năm tháng tù tội,
những lần rạch mặt ăn vạ, những khinh bỉ, miệt thị của ngƣời đời? Gặp Thị Nở, cứ tƣởng cuộc
đời Chí sẽ bừng sáng, sẽ ngời lên hồi chuông an lành nhƣng hạnh phúc, tình yêu thoảng qua
nhƣ hơi cháo hành, nhƣ ảo ảnh về nguồn nƣớc giữa sa mạc khô tình ngƣời. Ngƣời nhen lên
ngọn lửa lƣơng tri, tình ngƣời cũng chính là ngƣời dập tắt hi vọng trở về với cuộc đời của
Chí. Và khi “mất thiên thần, ngƣời đã chết”. Chí Phèo đã chết trên ngƣỡng cửa trở về cuộc
đời. Chí đã chết khi miệng còn “ngáp ngáp” nhƣ muốn thanh minh, muốn bày tỏ với cuộc đời,
với con ngƣời. Còn gì đau đớn hơn thân phận của con ngƣời ấy? Viết về những số phận bất
hạnh ấy, ngòi bút Nam Cao đâu chỉ nhằm phản ánh chân xác thực trạng con ngƣời bị tha hóa
trong xã hội cũ. Đằng sau câu chữ, cách xƣng hô có vẻ lạnh lùng, dửng dƣng, miệt thị ấy là
một trái tim ấm nóng tình yêu thƣơng con ngƣời. Nam Cao đã từng mong muốn viết lên những
17

tác phẩm làm cho “ngƣời gần ngƣời hơn” thì với Chí Phèo, ông đã làm đƣợc điều đó. Bởi lẽ
nhà văn đã “đứng trong lao khổ mở hồn ra đón lấy những vang vọng của đời” cho nên những
tác phẩm của ông, những “tiếng đau khổ kia thoát ra từ những kiếp lầm than” sẽ còn sống
mãi.
Mặt trời không chỉ có mây đen mà còn có những tia nắng vàng, cuộc sống không chỉ có những
nỗi khổ đau mà còn có những niềm vui sƣớng. Văn học phản ánh hiện thực, không chỉ là phản
ánh những đau khổ mà còn ngợi ca những vẻ đẹp, những niềm vui của cuộc sống, của con
ngƣời.

“

ư

buôn t

Ve

e” ủa Shakespeare là tiếng cƣời ngạo nghễ,

sung sƣớng; là lời ngợi ca hân hoan sự chiến thắng của chủ nghĩa nhân văn cao cả. Thơ Xuân
Diệu là ...
 
Gửi ý kiến