Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Thư
Ngày gửi: 09h:15' 04-02-2025
Dung lượng: 17.5 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Thư
Ngày gửi: 09h:15' 04-02-2025
Dung lượng: 17.5 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1: TUẦN 4
MĨ THUẬT
BÀI: SỰ KÌ DIỆU CỦA ĐƯỜNG NÉT(Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- HS nhận biết và nêu được tên một số loại nét thường gặp trong tạo hình.
2. Kĩ năng:
- HS nêu được tên một số loại nét thường gặp trong tạo hình
3.Phẩm chất:
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách
nhiệm ở HS, cụ thể là giúp HS:
- Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét sản
phẩm
- Có ý thức gìn giữ đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật.
4. Về năng lực
Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
4.1. Năng lực đặc thù môn học
- HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực
thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
4.2. Năng lực chung
- NL tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập.
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng
bày, nêu tên sản phẩm.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để
thực hành tạo nên bức tranh.
4.3. Năng lực đặc thù của HS
- NL ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét.
- NL tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về đường nét hoặc màu sắc trong việc lựa
chọn trang phục, đồ dùng học tập, sinh hoạt hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
1. Giáo viên
- Sách học MT lớp 1, hình ảnh một số kẹo que thật.
- Hình ảnh đường nét có trong thực tế cuộc sống, một số bài HS vẽ bằng nét.
2. Học sinh
- Sách học MT lớp 1.
- Màu, giấy vẽ, chì, tẩy...
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành sáng tạo, thảo
luận nhóm, luyện tập, đánh giá;
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Thi
vẽ nét.
- Khen ngợi HS thắng cuộc.
- GV giới thiệu chủ đề, yêu cầu HS
nhắc lại.
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHÁM PHÁ
*Tập vẽ các nét.
* Mục tiêu:
+ HS quan sát, làm quen và trải
nghiệm vẽ các loại nét.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến
thức cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- GV làm mẫu cách vẽ một số nét cơ
bản như nét thẳng, cong, gấp khúc,
xoắn ốc, lò xo...
- Khuyến khích HS tự vẽ các nét cơ
bản như SGK trang 14 vào giấy hoặc
bảng con.
- Yêu cầu HS làm BT1 trong VBT
trang 10.
- GV nêu một số câu hỏi gợi mở:
+ Em vừa vẽ nét gì?
+ Em còn biết nét nào khác nữa?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tóm tắt:
+ Chúng ta có thể thấy nhiều loại nét ở
xung quanh như nét thẳng, nét cong,
nét gấp khúc, nét xoắn, nét lò xo...
2. HOẠT ĐỘNG 2: KIẾN TẠO
KIẾN THỨC-KĨ NĂNG.
* Nhận biết các nét trong tạo hình.
* Mục tiêu:
+ HS quan sát, nhận biết các loại nét
có trong tự nhiên, các sự vật, hiện
tượng xung quanh.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến
thức cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- Cho HS quan sát và giới thiệu từng
nét: Nét thẳng, gấp khúc, cong, xoắn,
lò xo...
- Chơi trò chơi theo hướng dẫn của
GV
- Mở bài học
- Quan sát, nhận biết
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt
động.
- Quan sát
- Thực hiện
- Làm BT
- Lắng nghe, trả lời
- 1, 2 HS
- 1 HS
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Nhận biết
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt
động.
- Quan sát
- Quan sát
- Quan sát, tìm nét
- Yêu cầu HS quan sát lại các hình và - 1, 2 HS nêu
tìm nét thẳng, cong, gấp khúc, xoắn, lò - 1 HS nêu
xo...
- Gợi mở cho HS quan sát xung quanh
lớp học, sân trường, môi trường xung
- Lắng nghe, ghi nhớ
quanh để tìm các nét trên.
- Quan sát
- GV đặt một số câu hỏi gợi mở :
+ Các nét mà em biết có ở hình nào ?
+ Nét thẳng, con, gấp khúc, xoắn ốc,
lò xo...có ở cây cối, đồ vật...nào xung
quanh em ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tóm tắt: Nét có thể tạo được
hình.
- Cho HS quan sát hình ảnh một số
chiếc kẹo que.
* Dặn dò:
- Xem trước các hoạt động tiếp theo của Tiết 2.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng: Màu, giấy vẽ, bút chì, tẩy, sản phẩm của Tiết 1…
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
MĨ THUẬT
BÀI: SỰ KÌ DIỆU CỦA ĐƯỜNG NÉT(Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- HS nhận biết và nêu được tên một số loại nét thường gặp trong tạo hình.
2. Kĩ năng:
- HS nêu được tên một số loại nét thường gặp trong tạo hình
3.Phẩm chất:
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách
nhiệm ở HS, cụ thể là giúp HS:
- Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét sản
phẩm
- Có ý thức gìn giữ đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật.
4. Về năng lực
Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
4.1. Năng lực đặc thù môn học
- HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực
thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
4.2. Năng lực chung
- NL tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập.
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng
bày, nêu tên sản phẩm.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để
thực hành tạo nên bức tranh.
4.3. Năng lực đặc thù của HS
- NL ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét.
- NL tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về đường nét hoặc màu sắc trong việc lựa
chọn trang phục, đồ dùng học tập, sinh hoạt hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
1. Giáo viên
- Sách học MT lớp 1, hình ảnh một số kẹo que thật.
- Hình ảnh đường nét có trong thực tế cuộc sống, một số bài HS vẽ bằng nét.
2. Học sinh
- Sách học MT lớp 1.
- Màu, giấy vẽ, chì, tẩy...
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành sáng tạo, thảo
luận nhóm, luyện tập, đánh giá;
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Thi
vẽ nét.
- Khen ngợi HS thắng cuộc.
- GV giới thiệu chủ đề, yêu cầu HS
nhắc lại.
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHÁM PHÁ
*Tập vẽ các nét.
* Mục tiêu:
+ HS quan sát, làm quen và trải
nghiệm vẽ các loại nét.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến
thức cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- GV làm mẫu cách vẽ một số nét cơ
bản như nét thẳng, cong, gấp khúc,
xoắn ốc, lò xo...
- Khuyến khích HS tự vẽ các nét cơ
bản như SGK trang 14 vào giấy hoặc
bảng con.
- Yêu cầu HS làm BT1 trong VBT
trang 10.
- GV nêu một số câu hỏi gợi mở:
+ Em vừa vẽ nét gì?
+ Em còn biết nét nào khác nữa?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tóm tắt:
+ Chúng ta có thể thấy nhiều loại nét ở
xung quanh như nét thẳng, nét cong,
nét gấp khúc, nét xoắn, nét lò xo...
2. HOẠT ĐỘNG 2: KIẾN TẠO
KIẾN THỨC-KĨ NĂNG.
* Nhận biết các nét trong tạo hình.
* Mục tiêu:
+ HS quan sát, nhận biết các loại nét
có trong tự nhiên, các sự vật, hiện
tượng xung quanh.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến
thức cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- Cho HS quan sát và giới thiệu từng
nét: Nét thẳng, gấp khúc, cong, xoắn,
lò xo...
- Chơi trò chơi theo hướng dẫn của
GV
- Mở bài học
- Quan sát, nhận biết
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt
động.
- Quan sát
- Thực hiện
- Làm BT
- Lắng nghe, trả lời
- 1, 2 HS
- 1 HS
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Nhận biết
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt
động.
- Quan sát
- Quan sát
- Quan sát, tìm nét
- Yêu cầu HS quan sát lại các hình và - 1, 2 HS nêu
tìm nét thẳng, cong, gấp khúc, xoắn, lò - 1 HS nêu
xo...
- Gợi mở cho HS quan sát xung quanh
lớp học, sân trường, môi trường xung
- Lắng nghe, ghi nhớ
quanh để tìm các nét trên.
- Quan sát
- GV đặt một số câu hỏi gợi mở :
+ Các nét mà em biết có ở hình nào ?
+ Nét thẳng, con, gấp khúc, xoắn ốc,
lò xo...có ở cây cối, đồ vật...nào xung
quanh em ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tóm tắt: Nét có thể tạo được
hình.
- Cho HS quan sát hình ảnh một số
chiếc kẹo que.
* Dặn dò:
- Xem trước các hoạt động tiếp theo của Tiết 2.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng: Màu, giấy vẽ, bút chì, tẩy, sản phẩm của Tiết 1…
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất