Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: lê thị lan hương
Ngày gửi: 18h:29' 04-09-2024
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 36
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: lê thị lan hương
Ngày gửi: 18h:29' 04-09-2024
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
BÀI 8. CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ HỆ
QUẢ
(Thời lượng dạy 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS sẽ:
- Mô tả được chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời dựa vào sơ đồ.
- Trình bày được hiện tượng mùa và ngày đêm dài ngắn theo mùa.
2. Về năng lực
Năng lực đặc thù môn Địa lí.
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Mô tả được đặc điểm chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời thông qua
sơ đồ
+ Mô tả được hiện tượng mùa và ngày đêm dài ngắn theo mùa dựa vào hình vẽ,
sơ đồ.
- Năng lực tìm hiểu Địa lí:
+ Đọc văn bản: Khai thác kiến thức từ phần kênh chữ trong SGK.
+ Quan sát video, hình ảnh để trình bày được chuyển động của Trái Đất
quanh Mặt Trời và các hệ quả.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức để giải
thích được các hiện tượng sự phân chia mùa trên Trái Đất, hiện tượng ngày –
đêm có độ dài khác nhau thay đổi theo mùa, bản thân có sự thích ứng phù hợp
với thời tiết, khí hậu từng mùa.
Năng lực chung : tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc HS độc lập khai thác thông tin, làm việc với tư liệu học tập
và thảo luận nhóm để giải quyết các nhiệm vụ học tập, các tình huống có vấn đề đặt
ra trong bài học.
3. Về phẩm chất
Bài học góp phần hình thành cho học sinh các phẩm chất như: chăm chỉ, trung
thực và trách nhiệm khi thực hiện các nhiệm vụ học tập GV giao và khi làm việc
nhóm cùng các bạn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Hình ảnh, video mô tả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
- Máy tính + máy chiếu
- Tranh ảnh liên quan đến bài học
- Phiếu học tập
2. Chuẩn bị của HS
- SGK Lịch sử và Địa lí 6
- Tìm hiểu trước bài ở nhà
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tình huống học tập dựa trên việc huy động kiến thức đã biết
của bản thân HS liên quan đến các vận động của Trái Đất, từ đó tạo tâm thế học
tập và hứng thú cho học sinh.
b. Nội dung: HS dựa vào hiểu biết của bản thân, suy luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: GV nêu vấn đề: Các em hãy tưởng tượng xem, điều gì sẽ xảy ra nếu
như Trái Đất chỉ tự quay quanh trục mà không quay xung quanh Mặt Trời?
- Bước 2: HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- Bước 3: GV gọi HS trả lời, HS khác bổ sung.
- Bước 4: GV dẫn dắt vào bài: Như chúng ta đã biết, Mặt Trời là nguồn cung
cấp ánh sáng duy nhất trong Hệ Mặt Trời để tạo nên sự sống kì diệu và đa dạng
trên Trái Đất. Nhưng nếu giả sử, Trái Đất chỉ thực hiện một chuyển động quay
quanh trục mà không quay quanh Mặt Trời thì chắc chắn đặc điểm khí hậu, cảnh
quan thiên nhiên và cả sự phân bố dân cư, phát triển kinh tế của xã hội loài
người trên Trái Đất sẽ không giống như hiện nay. Vậy chuyển động quay quanh
Mặt Trời có đặc điểm như thế nào? Nó sinh ra hệ quả gì mà có tác động lớn đến
khí hậu, cảnh quan thiên nhiên trên Trái Đất thì chúng ta sẽ cùng làm rõ trong
bài học hôm nay!
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
NỘI DUNG HỌC TẬP
2. Hệ quả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
a. Mùa trên Trái Đất
- Nguyên nhân: Do trục của Trái Đất nghiêng không đổi hướng trong suốt quá
trình Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời nên khi thì bán cầu Bắc ngả về
phía Mặt Trời, khi thì bán cầu Nam ngả về phía Mặt Trời.
- Biểu hiện:
+ Bán cầu nào ngả về phía Mặt Trời nhiều hơn, nhận được nhiều ánh sáng và
nhiệt => mùa nóng.
+ Bán cầu nào ngả về phía Mặt Trời ít hơn, nhận được ít ánh sáng và nhiệt =>
mùa lạnh.
+ Thời gian mùa của hai bán cầu trái ngược nhau.
+ Đặc điểm mùa ở các vùng vĩ độ khác nhau, vùng ôn đới có 4 mùa trong năm rõ
rệt nhất.
Hoạt động 3: Tìm hiểu hiện tượng ngày đêm dài – ngắn theo mùa
a. Mục tiêu: HS trình bày được hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa.
b. Nội dung: HS làm việc theo nhóm, khai thác SGK và tài liệu GV cung cấp
để thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Kết quả thảo luận của HS.
d. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: GV nêu vấn đề: Thông lệ hàng năm, các nước châu Âu có hai lần đổi
giờ:
+ Vào đêm thứ 7 tuần cuối cùng của tháng 3, các nước sẽ đồng loạt đổi sang
giờ mùa hè tức kim đồng hồ được vặn nhanh hơn 1 tiếng - đang là 2h sẽ chuyển
thành 3h (múi giờ London, muộn 6 tiếng với Việt Nam)
+ Vào đêm thứ 7 tuần cuối cùng của tháng 10, các nước sẽ đồng loạt đổi sang
giờ mùa đông tức kim đồng hồ lại được vặn lùi lại 1 tiếng - đang là 3h sẽ
chuyển thành 2h (múi giờ London, muộn 7 tiếng với Việt Nam)
Vậy tại sao các nước châu Âu phải tiến hành đổi giờ theo mùa như vậy?
Để trả lời cho câu hỏi trên, các em hãy dựa vào nội dung SGK trang 124 và các
thông tin dưới đây để hoàn thành 2 nhiệm vụ sau:
+ Nhiệm vụ 1: HS thảo luận theo nhóm 4 HS (2 bàn) hoàn thành nội dung phiếu
học tập số 2 trong thời gian 10 phút.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tên thành viên:
…………………………………………………………………………
Lớp:
…………………………………………………………………………………
…
Bài tập 1: Quan sát hình 4, hoàn thành nội dung bảng sau:
Địa điểm
Ngày 22 tháng 6
So sánh độ dài ngày –
Mùa
đêm
Ngày 22 tháng 12
So sánh độ dài ngày –
Mùa
đêm
Bán
cầu
Bắc
Bán
cầu
Nam
Bài tập 2: Quan sát 2 hình ảnh chụp tại Sydney – Ô-xtrây-li-a cho biết: hình
ảnh đó được chụp vào mùa nào? Nhận xét độ dài ngày đêm ở mỗi bức tranh.
Hình 1
Hình 2
…………………………………………………………………………………
………
…………………………………………………………………………………
………
Bài tập 3: Quan sát bảng số liệu thời gian Mặt Trời mọc – lặn tại 1 số địa
điểm. Tính độ dài ban ngày tại các địa điểm đó vào ngày 15/11 và 17/7. So
sánh và rút ra nhận xét.
Nga ( 55oB)
In đô nê xi a ( 2oN)
15/11/2020
17/7/2021
15/11/2020
17/7/2021
Mọc
8:04
6:22
6:13
6:05
Lặn
16:23
21:05
18:18
17:53
…………………………………………………………………………………
………
…………………………………………………………………………………
………
…………………………………………………………………………………
………
…………………………………………………………………………………
………
Kết luận:
- Mùa………có ngày dài hơn đêm, mùa………..có ngày ngắn hơn đêm.
- Mùa ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam…………………………….
- Càng đi về phía cực, chênh lệch độ dài ngày đêm càng………..
+ Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu HS dựa vào SGK trang 124, và hình vẽ sau để giải
thích nguyên nhân hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa trên.
- Bước 2: HS tiến hành thảo luận nhóm, đọc SGK để hoàn thành các nhiệm vụ.
GV bao quát lớp, giải đáp thắc mắc của HS.
- Bước 3:
+ Nhiệm vụ 1: Khi hết thời gian thảo luận HS tiến hành trao đổi phiếu để
chấm chéo cho nhau (việc chấm chéo được thực hiện theo qui tắc vòng tròn để
đảm bảo tính công bằng), GV gọi HS chữa, HS khác bổ sung.
+ Nhiệm vụ 2: GV gọi HS trả lời, HS khác bổ sung.
- Bước 4:
+ Nhiệm vụ 1: GV chốt KT, thu phiếu, công bố điểm, cộng điểm cho các HS tích
cực.
+ Nhiệm vụ 2: GV tổng hợp ý kiến, chính xác hoá kiến thức. GV quay lại cho
HS giải thích và chính xác hoá nguyên nhân cho tình huống phía trên.
Do các nước châu Âu phần lớn nằm ở vĩ độ trung bình, nên có sự chênh lệch
độ dài ngày – đêm theo mùa khá lớn. Vào mùa hè – ngày dài – mặt trời mọc
sớm, lặn muộn – nhiều ánh sáng thì đẩy nhanh hơn 1 tiếng để kéo dài thời gian
làm việc nhờ ánh sáng Mặt Trời, từ đó tiết kiệm được điện năng. Vào mùa Đông
tối sớm thì rút ngắn lại 1 tiếng để nghỉ sớm hơn.
NỘI DUNG HỌC TẬP
b. Hiện tượng ngày đêm - dài ngắn theo mùa
- Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng trong suốt quá trình chuyển
động quanh Mặt Trời nên độ dài thời gian ban ngày và thời gian ban đêm có
sự thay đổi theo mùa.
- Vào mùa hè: thời gian ban ngày dài hơn thời gian ban đêm
- Vào mùa đông: thời gian ban ngày ngắn hơn thời gian ban đêm
- Càng đi về phía hai cực, sự chênh lệch độ dài ngày đêm càng biểu hiện rõ
rệt.
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: HS dựa trên các kiến thức về đặc điểm các vận động của Trái Đất
và hệ quả để giải quyết các nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: HS dựa vào nội dung đã được tìm hiểu trong bài học để hoàn
thiện các bài tập.
c. Sản phẩm: Đáp án trả lời cho các câu hỏi.
d. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: GV tiến hành giao nhiệm vụ cho HS:
+ Nhiệm vụ 1: Dựa vào kiến thức đã học, hoàn thiện bảng so sánh đặc điểm vận
động tự quay quanh trục và quay quanh Mặt Trời của Trái Đất.
Tiêu chí
Hướng quay
Quĩ đạo
Vận động tự quay
quanh trục
Vận động quay quanh
Mặt Trời
Hướng nghiêng của trục
Thời gian quay 1 vòng
+ Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ chuyển động của Trái Đất quanh
Mặt Trời, hãy hoàn thành nội dung bảng so sánh sau:
- Bước 2: HS dựa vào sơ đồ và các kiến thức đã được học để hoàn thành bài
tập.
- Bước 3: GV gọi HS trả lời, HS khác bổ sung.
- Bước 4: GV chính xác hoá kiến thức và cho điểm HS.
4. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức về chuyển động quay quanh Mặt Trời
của Trái Đất và các hệ quả để giải quyết nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: HS dựa vào nội dung đã được tìm hiểu trong bài học để giải
quyết 1 trong 2 nhiệm vụ ở phần vận dụng.
c. Sản phẩm: Đáp án trả lời cho các câu hỏi.
d. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: GV tiến hành giao nhiệm vụ cho HS:
Tục ngữ nước ta có câu:
Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng Mười chưa cười đã tối.
1. Em hiểu thế nào về câu tục ngữ trên?
2. Trong ba thành phố Hà Nội (21O01'B), Huế (16O24'B) và Tp. Hồ Chí Minh
(10O47'B), hiện tượng nêu trong câu tục ngữ thể hiện rõ nhất ở thành phố nào?
Tại sao?
- Bước 2: GV gợi ý cho HS hướng giải quyết các nhiệm vụ/ GV có thể gọi HS
nêu hướng giải quyết từng nhiệm vụ:
• HS cần phân tích ý nghĩa câu tục ngữ. Xác định vị trí của Việt Nam thuộc
nửa cầu nào, là mùa gì vào thời gian tháng 5, tháng 10. Sau đó, trên cơ sở kiến
thức đã học giải thích lí do.
• HS dựa vào vĩ độ địa lí đã cho, kiến thức đã tìm hiểu ở nội dung bài học để
giải quyết nhiệm vụ.
HS suy nghĩ trả lời dựa trên các gợi ý của GV.
- Bước 3: GV gọi HS trả lời, HS khác bổ sung.
- Bước 4: GV chính xác hoá kiến thức và cho điểm các HS trả lời tốt.
5. Hoạt động nối tiếp
GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị cho bài thực hành ngày hôm sau:
1. Xem lại phần xác định phương hướng đã học ở bài 2
2. Mang la bàn, dụng cụ cần thiết cho tiết thực hành ngày hôm sau.
3. Đọc trước bài 9 và sử dụng mạng internet để tìm hiểu một số cách xác định
phương hướng ngoài thực địa:
+ Tổ 1, 3: Tìm hiểu về cách xác định phương hướng dựa vào quan sát Mặt Trời
mọc – lặn.
+ Tổ 2, 4: Tìm hiểu cấu tạo của la bàn và cách sử dụng la bàn để xác định phương
hướng.
BÀI 12: NÚI LỬA VÀ ĐỘNG ĐẤT
(Thời gian thực hiện: 1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, học sinh sẽ:
- Trình bày được hiện tượng động đất, núi lửa và nêu được nguyên nhân của
hiện tượng
- Biết tìm kiếm thông tin về các thảm họa thiên nhiên do động đất và núi lửa gây
ra
- Biết cách ứng phó khi có động đất, núi lửa
2. Về năng lực
Năng lực đặc thù môn Địa lí.
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Lập bảng kiến thức và sơ đồ tư duy về hiện tượng động đất, núi lửa
+ Phân tích được quá trình nội sinh, sự dịch chuyển của các địa mảng chính là
nguyên nhân sinh ra động đất, núi lửa
+ Nêu được tác động tích cực và tiêu cực của động đất, núi lửa đối với con
người và thiên nhiên
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Đọc hiểu văn bản trong bài để tìm được các kiến thức liên quan đến động đất,
núi lửa
+ Sử dụng tranh ảnh để mô tả cấu tạo của núi lửa, tác hại của động đất và các kĩ
năng ứng phó với động đất, núi lửa
+ Tìm kiếm thông tin trên Internet về các thảm họa thiên nhiên do động đất, núi
lửa gây ra
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
học để đưa ra cách ứng phó khi xảy ra động đất, núi lửa
Năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo thông qua việc HS độc lập khai thác thông tin, làm việc với tư liệu
học tập và thảo luận nhóm để giải quyết các nhiệm vụ học tập, các tình huống có
vấn đề đặt ra trong bài học.
3. Về phẩm chất
Bài học góp phần hình thành cho học sinh các phẩm chất như: chăm chỉ, trung
thực và trách nhiệm khi thực hiện các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK Lịch sử và Địa lí 6 (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Phiếu học tập.
- Tranh ảnh về cấu tạo của núi lửa, hậu quả của động đất và kĩ năng ứng phó với
động đất, núi lửa.
- Giấy A2, màu vẽ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
a. Mục tiêu: Huy động được các kiến thức của HS, từ đó xác định được vấn đề
cần giải quyết liên quan đến bài học và tạo hứng thú cho HS.
b. Nội dung: HS tham gia trò chơi “ Hiểu ý đồng đội”
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện.
- Bước 1: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Hiểu ý đồng đội”. Luật chơi
như sau:
3 HS lên bảng bốc thăm từ khóa
Mỗi HS được bốc thăm 2 từ khóa, diễn giải từ khóa trong 30 giây.
Lưu ý không được lặp từ, tách từ, sử dụng tiếng anh, nhắc đến từ có trong
từ khóa.
HS dưới lớp xung phong trả lời từ khóa. Nếu trả lời đúng, HS trả lời và
HS diễn giải mỗi HS được cộng 1 điểm.
Không gọi 1 HS trả lời 2 lần
Bộ từ khóa: manti, mảng kiến tạo, Nhật Bản, In đô nê xia, động đất, núi lửa
- Bước 2: HS tích cực tham gia vào trò chơi, suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Bước 3: GV gọi HS trả lời.
- Bước 4: GV tổng kết, dẫn dắt vào bài: Trung bình mỗi năm Nhật Bản phải
hứng chịu khoảng 7500 trận đông đất lớn nhỏ khác nhau; trong khi đó Inđônêxia
lại là quốc gia có nhiều núi lửa đang hoạt động nhất thế giới (127 núi lửa). Cả
hai quốc đảo này cùng với rất nhiều quốc gia khác đã từng phải hứng chịu nhiều
thiên tai gây ra nhiều thảm họa kinh hoàng do hai thiên tai trên gây ra. Vậy động
đất và núi lửa diễn ra như thế nào và nguyên nhân do đâu? Nếu có động đất, núi
lửa xảy ra chúng ta phải ứng phó như thế nào? Các con cùng đi tìm câu trả lời
trong bài hôm nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
NGÀY HỘI KHOA HỌC
Trường em sắp tổ chức ngày hội khoa học, khối 6 phụ trách về khoa học
Trái Đất. Trong đó, lớp em phụ trách gian hàng về hiện tượng động đất, núi
lửa. Các con hãy tìm hiểu thật kĩ về 2 hiện tượng này, chuẩn bị sơ đồ tư
duy/inforgraphic để giới thiệu cho các bạn HS khác khi đến tham quan gian
hàng và giải đáp mọi thắc mắc cho các bạn nhé.
a. Mục tiêu:
- Trình bày được hiện tượng động đất, núi lửa và nêu được nguyên nhân của
hiện tượng
- Biết tìm kiếm thông tin về các thảm họa thiên nhiên do động đất và núi lửa gây
ra
- Biết cách ứng phó khi có động đất, núi lửa
b. Nội dung: HS thảo luận nhóm, thiết kế sản phẩm sáng tạo là sơ đồ tư
duy/infographic về động đất, núi lửa và trả lời các câu hỏi mở rộng.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS trên giấy A2
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Chuẩn bị và giới thiệu gian hàng động đất, núi lửa
- Bước 1: GV hướng dẫn HS thực hiên các nhiệm vụ sau:
+ GV tổ chức cho HS hoạt động theo các nhóm đã hình thành từ tiết trước
khi GV giao nhiệm vụ về nhà, chuẩn bị sản phẩm trưng bày cho gian hàng động
đất, núi lửa. Thời gian hoàn thành sản phẩm: 20 phút
+ GV giới thiệu phiếu tự đánh giá và phiếu đánh giá chéo khi nghe báo cáo
để HS có định hướng trong quá trình làm bài và trình bày
+ Thời gian trình bày sản phẩm: 4 phút
+ Mỗi nhóm phải đặt được ít nhất 1 câu hỏi cho nhóm trình bày
- Bước 2: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ. GV đôn đốc, giúp đỡ các nhóm nếu
khó khăn
- Bước 3:
+ HS đổi bài theo ma trận để thẩm định: nhóm 1 – 3; nhóm 5 – 7; nhóm 2 –
4; nhóm 6 - 8
+ GV bốc thăm mời 2 nhóm đại diện lên trình bày. Các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung và đặt câu hỏi
+ HS lắng nghe, ghi bài theo sơ đồ tư duy hoặc bảng sau:
Tiêu chí
Núi lửa
Động đất
Khái niệm
Nguyên nhân
Phân bố
Ảnh hưởng
Cách nhận biết và
ứng phó với thiên tai
- Bước 4: GV nhận xét phần làm việc và trình bày của các nhóm.
Nhiệm vụ 2: Giải đáp băn khoăn
- Bước 1: GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo kĩ thuật lẩu băng chuyền,
giải đáp 3 câu hỏi sau, mỗi câu hỏi có thời gian thảo luận và chia sẻ là 1 phút.
HS đứng lên, 2 dãy ngang quay mặt vào nhau để thảo luận theo cặp. Sau mỗi
món ăn HS có 5 giây để di chuyển 2 bước sang phải đổi món.
+ Món khai vị: Thiên tai động đất và núi lửa có đều có đặc điểm gì giống
nhau?
+ Món đặc sắc: Xác định vị trí của Nhật Bản, Haiti, Inđônêxia trên vành đai
lửa Thái Bình Dương. Vì sao các quốc gia này thường xuyên phải chịu hậu quả
của các thiên tai động đất, núi lửa? Việt Nam có khả năng xảy ra động đất
không? Vì sao?
+ Món tráng miệng: Núi lửa đã gây nhiều tác hại cho con người nhưng vì sao
xung quanh các núi lửa vẫn có đông dân cư sinh sống?
- Bước 2: HS thảo luận và đổi món theo hướng dẫn của GV
- Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS trả lời 3 câu hỏi trên. Các HS khác bổ
sung ý kiến nếu có
- Bước 4: GV nhận xét hoạt động của các nhóm, chốt kiến thức cần ghi nhớ
về động đất, núi lửa.
NỘI DUNG HỌC TẬP
3. Núi lửa và động đất
Tiêu chí
Núi lửa
Động đất
Khái niệm
Nguyên
nhân
Phân bố
Là các rung chuyển đột
ngột, mạnh mẽ của vỏ trái
Là hiện tượng phun trào mắc
đất, xảy ra đột ngột từ một
ma lên trên bề mặt Trái đất
điểm dưới sâu, trong lòng
đất
- Sự dịch chuyển các mảng
- Sự dịch chuyển các mảng
kiến tạo
kiến tạo
- Sự đứt gãy trong vỏ Trái
- Sự đứt gãy trong vỏ Trái Đất
Đất
- Hoạt động của núi lửa
Ranh giới giữa các mảng xô húc, nhất là ở vành đai lửa
Thái Bình Dương
- Tiêu cực: gây thiệt hại lớn
về người và của
- Tích cực: phát triển du lịch,
nhiệt điện, nông nghiệp ở
vùng núi lửa đã tắt
- Các trận động đất lớn gây
nhiều thảm họa: đá lở,
Ảnh hưởng
tuyết lở, sóng thần… =>
thiệt hại lớn về người và
của
Cách nhận
- Nhận biết: mực nước
biết và ứng
giếng thay đổi, nổi bong
- Nhận biết: mặt đất rung nhẹ,
phó
bóng, động vật hoảng
nóng hơn, có khí bốc lên ở
loạn….
miệng núi
- Nhanh chóng sơ tán,
- Phải nhanh chóng sơ tán
chuẩn bị các kĩ năng ứng
phó.
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng trong bài học để trả lời các
câu hỏi trong trò chơi.
b. Nội dung: HS tham gia trò chơi “Tôi hiểu biết”
c. Sản phẩm: Đáp án của các câu trắc nghiệm
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi theo 8 nhóm như hoạt động
1. Mỗi nhóm được phát 1 bảng phụ và phấn để ghi đáp án. GV mời 2 HS làm
quan sát viên và thư kí. Nhóm trả lời đúng, nhanh nhiều đáp án nhất sẽ chiến
thắng và nhận được phần quà từ GV.
BỘ CÂU HỎI: TÔI HIỂU BIẾT
Câu 1: Núi lửa và động đất là hệ quả của:
A. sự chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời
B. lực Cô- ri – ô – lit
C. sự di chuyển của các địa mảng
D. sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
Câu 2: Khi núi lửa có dấu hiệu phun trào, người dân sống gần núi lửa cần:
A. gia cố nhà cửa thật vững chắc
B. nhanh chóng sơ tán khỏi khu vực
C. chuẩn bị gấp các dụng cụ để dập lửa
D. đóng cửa ở yên trong nhà, tuyệt đối không ra ngoài
Câu 3: Hiện tượng nào sau đây không phải là nguyên nhân chủ yêu sinh ra
động đất?
A. Sự va chạm của các núi băng trôi trên địa dương
B. Sự hoạt động của núi lửa
C. Sự đứt gãy trong vỏ Trái Đất
D. Sự di chuyển của các mảng kiến tạo
Câu 4: Đất đỏ ba dan màu mỡ được hình thành do quá trình phong hóa các
sản phẩm núi lửa, thích hợp trồng các loại cây công nghiệp (cà phê, cao su…)
tập trung ở vùng nào của nước ta?
A. Miền núi Tây Bắc
B. Tây Nguyên
C. Đồng bằng sông Hồng
D. Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 5: Đâu là những hành động đúng khi xảy ra động đất?
- Bước 2: HS tham gia cuộc thi theo nhóm
- Bước 3: GV công bố đáp án và nhóm thắng cuộc
- Bước 4: GV củng cố và nhắc lại những yêu cầu cần đạt trong bài học cho
HS.
4. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng, kết nối được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết
tình huống trong thực tiễn liên quan đến bài học.
b. Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ câu số 3 và câu số trong SGK trang 143.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV nêu tình huống vận dụng câu 3 cho HS trả lời tại lớp. Câu 4
hướng dẫn HS về làm ở nhà.
- Bước 2: HS làm việc cá nhân, giải quyết tình huống
- Bước 3: GV gọi một số HS phát biểu kết quả.
- Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Chia HS thành 8 nhóm (có thể để các nhóm như trong tiết học hôm nay để
tính điểm trung bình của 2 bài tập cho HS)
- Nhiệm vụ các nhóm:
+ Đọc trước bài 13, mục “Các dạng địa hình chính”
+ Liệt kê các dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới (có thể in ảnh
càng tốt)
+ Chuẩn bị giấy A2, màu vẽ, điện thoại thông minh
Phụ lục 1:
PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ
STT
Tên thành
viên
Công
việc
được
giao
Ý
thức
tham
gia
(Tối
đa
25đ)
Tiêu chí đánh giá
Chất
Ý
lượng tưởng
công
sáng
việc
tạo
(Tối
(Tối
đa
đa
25đ)
25đ)
Khả
năng
hợp
tác
(Tối
đa
25đ)
Tổng
điểm
(Tối
đa
100đ)
Kí tên
1
2
3
4
5
6
Phiếu này do trưởng nhóm và các thành viên tự đánh
giá.Thời điểm: Sau khi hoàn thành xong toàn bộ sản
phẩm, trước buổi báo cáo.
Trưởng nhóm xác
nhận
Ký và ghi rõ họ tên
Phụ lục 2:
BẢNG ĐÁNH GIÁ CHÉO KHI NGHE BÁO CÁO
Lưu ý: Phần nội dung HS ghi lại những phần khác với nội dung của nhóm mình.
Nội dung cần chú ý
1. Trình bày được khái
niệm động đất/núi lửa
2. Giải thích được
nguyên nhân sinh ra
động đất/núi lửa
và sự phân bố của vành
đai động đất/núi lửa
trên thế giới
3. Đánh giá được tác
động tích cực, tiêu cực
của hiện tượng
4. Nêu được cách nhận
biết và một số biện
pháp/kĩ năng ứng phó
với động đất/núi lửa
Hình thức báo cáo
Thuyết trình
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm…..
BÀI 13. CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH CHÍNH TRÊN TRÁI ĐẤT. KHOÁNG
SẢN
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, học sinh sẽ:
- Phân biệt được một số dạng địa hình chính trên Trái đất về độ cao, đặc điểm,
giá trị kinh tế
- Trình bày được khái niệm khoáng sản
- Kể tên được một số loại khoáng sản và cách phân loại khoáng sản
2. Về năng lực
Năng lực đặc thù môn Địa lí.
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Sơ đồ hóa kiến thức để phân biệt được một số dạng địa hình chính trên Trái
đất và phân loại khoáng sản
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Đọc hiểu văn bản trong bài để tìm được các kiến thức về các dạng địa hình và
khoáng sản trong bài
+ Quan sát các hình ảnh về địa hình trong SGK (hình 1-> hình 4) để khai thác
đặc điểm về các dạng địa hình
+ Sử dụng bản đồ Tự nhiên thế giới, bản đồ địa hình Việt Nam để xác định và kể
tên các khu vực địa hình chính trên thế giới và Việt Nam
+ Sử dụng lược đồ tự nhiên đồng bằng sông Hồng: đọc được kí hiệu và sự phân
bố của một số khoáng sản chính ở đồng bằng sông Hồng
+ Biết khai thác thông tin trên mạng Internet về giá trị kinh tế của các dạng địa
hình
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng kiến thức đã học để lựa chọn khu vực địa hình phù hợp với danh
mục đầu tư mà GV đưa ra.
+ Sưu tầm tranh ảnh về các dạng địa hình nước ta, tìm kiếm thông tin và viết
báo cáo ngắn về hiện trạng khai thác một loại khoáng sản ở nước ta
Năng lực chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo) thông qua việc HS độc lập khai thác thông tin, làm việc với tư liệu học
tập, thảo luận nhóm, thiết kế sản phẩm sáng tạo để giải quyết các nhiệm vụ học
tập, các tình huống có vấn đề đặt ra trong bài học.
3. Về phẩm chất
Bài học góp phần hình thành cho học sinh các phẩm chất như: chăm chỉ, trung
thực và trách nhiệm khi thực hiện các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK Lịch sử và Địa lí 6 (Bộ sách Kết nối tri thức)
- Phiếu học tập.
- Thẻ trò chơi Domino
- Giấy A2, bút màu
- Thiết bị kết nối mạng
- Bản đồ Tự nhiên thế giới, bản đồ địa hình Việt Nam
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
a. Mục tiêu: Xác định được vấn đề cần giải quyết liên quan đến bài học và tạo
hứng thú cho HS.
b. Nội dung: HS lắng nghe câu chuyện tình huống và đưa ra ý kiến nhận định
của cá nhân về việc làm của chàng trai trong câu chuyện.
c. Sản phẩm: Các ý kiến của HS.
d. Tổ chức thực hiện.
- Bước 1: Hôm nay cô sẽ kể cho cả lớp một câu chuyện, các em chú ý nghe câu
chuyện và không được cười nhé:
Chuyện kể rằng, ngày nảy ngày nay có anh chồng ngốc, suốt ngày ở
trong nhà ăn bám vợ. Chị vợ vì cuộc sống vất vả mà lúc nào cũng than trời
“Sao chồng mình có thể ngốc như thế được chứ. Giá như biết đi đây đi đó buôn
bán như chồng người ta thì có phải mình có nhà lầu, xe hơi để chụp ảnh sống
ảo đăng fb khoe bạn bè không?”.
Ông chồng sau nhiều lần đáp lại “biết rồi khổ lắm nói mãi”, cũng có
ngày ức chí phấn đấu quyết đi làm dự án kinh tế bạc tỉ. Sau nhiều ngày đi ngắm
nghía và xem các trang mạng anh ta thấy ở miền núi suốt ngày thiếu lương
thực. Nghĩ bụng mang gạo lên đó bán thì biết mang bao nhiêu cho đủ. Chi bằng
mang giống lên đó trồng mất thời gian nhưng tiết kiệm được bao nhiêu tiền vận
chuyển mà không cần nhiều vốn, lại không lo ngập lụt.
Nghĩ là làm, anh xin vợ một khoản vốn đầu tư và hứa đi làm giàu và
quyết mang tiền về mua ô tô cho vợ mát mày mát dạ. Lấy được tiền anh liền đi
mua hạt giống và mất mấy ngày đường lên tới vùng núi cao. Anh chọn chọn nơi
đất trống cuốc cuốc xơi xới và gieo hạt. Rất may vừa gieo xong thì trời đổ mưa,
anh mừng thầm chuyến này bội thu. Nhưng chờ mãi chờ mãi ngày này qua
tháng khác không thấy cây mọc mầm đâu. Buồn chán và sợ vợ lại mắng nên anh
không dám về, anh lân la vào bản.
Dịp này đến gần noel các khu chợ nhộn nhịp bán cây thông, người miền
xuôi lên lấy buôn rất nhiều và đắt hàng. Trong đầu anh lóe lên một dự án mới
gỡ gạc cho sự thất bại vừa rồi. Anh vào rừng nhặt túi quả thông, nhưng sợ
giống như thóc không mọc mầm nên anh đào thêm cả những cây thông nhỏ và
mang về quê với niềm vui khấp khởi mình sắp trở thành người nổi tiếng là
doanh nhân làm giàu quê hương từ 2 bàn tay trắng.
Tưởng tượng cảnh vợ hạnh phúc thán phục về độ thông minh tiềm ẩn của
mình, khiến anh về đến làng không đi thẳng về nhà mà ra đồng gieo cả quả
thông và trồng cây con xuống ruộng. Xong công việc đâu vào đấy anh trở về
nhà và bảo vợ chuẩn bị năm tới nhà mình thành đại gia. Thế nhưng (các em có
biết chuyện gì xảy ra không) một tuần, hai tuần, ba tuần cây héo chết, tháng này
qua tháng khác quả thông cũng bị thối mục. Dự án làm giàu sụp đổ anh ngồi
giữa đồng khóc than trời: Tại sao ông trời ơi, tại sao tôi mang lúa lên núi trồng
không được? mà mang thông ra đồng trồng ông cũng không cho là sao? Hu
hu?..
Em hãy đóng vai ông bụt (ông trời) hãy giải thích cho anh chàng ngốc vì sao các
dự án của anh đều thất bại?
- Bước 2: HS nghe chuyện và đưa ra ý kiến riêng của mình.
- Bước 3: GV gọi một số HS đưa ra suy nghĩ của mình.
- Bước 4: GV tổng hợp ý kiến, nhận xét và kết nối vào bài học:
Như chúng ta đã tìm hiểu bài trước, vỏ Trái Đất tuy rất mỏng nhưng đóng
vai trò quan trọng bởi đó là tồn tại các thành phần tự nhiên và nơi cư trú của con
người. Câu chuyện trên chỉ là một truyện cười nhưng đã cho các con thấy, việc
phân biệt được các dạng địa hình và hiểu được giá trị của từng dạng địa hình có
một ý nghĩa rất quan trọng. Trên bề mặt Trái Đất không chỉ đơn giản chỉ có núi
cao với đồng bằng mà trong đó sẽ còn có nhiều dạng địa hình khác với những
giá trị lớn. Bài học ngày hôm nay sẽ rất ý nghĩa để chúng ta sau này đi đến bất
cứ một vùng đất nào cũng có thể tự hào biết nó thuộc dạng địa hình nào và ở đó
có thể sẽ phát triển được những hoạt động kinh tế nào.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các dạng địa hình chính
a. Mục tiêu: Phân biệt được các dạng địa hình chính trên Trái đất là núi, cao
nguyên, đồng bằng, đồi
b. Nội dung: HS tham gia chương trình “THƯƠNG VỤ BẠC TỶ” để tìm hiểu
về đặc điểm và thế mạnh của các dạng địa hình, từ đó lựa chọn địa điểm đầu tư
phù hợp.
c. Sản phẩm: sơ đồ tư duy/inforgraphic về các dạng địa hình và ý kiến cá nhân
của HS khi lựa chọn địa điểm là các dạng địa hình phù hợp với kế hoạch đầu tư
của mình
d. Tổ chức thực hiện
* Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thông tin
- Bước 1: GV chia lớp thành 8 nhóm, mỗi nhóm HS (4 – 6 HS) bằng cách đếm
số hoặc theo thứ tự trong danh sách để HS được hoạt động theo nhóm mới.
+ GV giao nhiệm vụ thảo luận cho các nhóm: Cuối tiết học, lớp chúng ta sẽ tổ
chức chương trình “THƯƠNG VỤ BẠC TỶ - SHARK TANK”. Các nhóm địa
hình sẽ giới thiệu với các “Nhà đầu tư thông minh – SHARK VIỆT” về các khu
vực địa hình, sau đó, các nhà đầu tư sẽ lựa chọn danh mục đầu tư và khu vực địa
hình phù hợp để đầu tư cho dự án kinh tế của mình. Các khu vực địa hình mà
các em giới thiệu: núi, cao nguyên, đồng bằng, đồi.
+ Nhóm trưởng bốc thăm dạng địa hình tìm hiểu
+ Phân công nhiệm vụ nhóm: nhóm trưởng, thư kí, nhà nghiên cứu….
+ Nội dung tìm hiểu và trình bày về các dạng địa hình theo cấu trúc sau:
Độ cao
Đặc điểm chính
Lấy ví dụ về dạng địa hình đó trên thế giới và ở Việt Nam
Giá trị kinh tế?
+ Thời gian làm việc: 20 phút
+ Hình thức: Tự chọn cách trình bày vẽ sơ đồ tư duy hoặc thiết kế
poster/inforgraphic. Lưu ý bố cục, màu sắc và hình ảnh minh họa sinh động, hài
hòa.
+ Các kênh tìm kiếm thông tin:
SGK mục “Các dạng địa hình chính” trang 144, 145
Sử dụng công cụ Google tìm kiếm giá trị kinh tế của các dạng địa hình
Bản đồ Tự nhiên thế giới (SGK/102 – 103), bản đồ địa hình Việt Nam
- Bước 2: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ. GV đôn đốc, giúp đỡ các nhóm nếu
khó khăn
- Bước 3: Các nhóm báo cáo kết quả. (GV có thể tổ chức báo cáo theo hình thức
trạm hoặc phòng tranh)
+ Các nhóm trưng bày sản phẩm theo các góc (4 góc), với sự hướng dẫn của
GV.
+ HS hình thành nhóm mới, đảm bảo mỗi nhóm đều có ít nhất 1 thành viên của
các cum. Sau đó di chuyển đến các góc trưng bày sản phẩm. Quy định: 2 phút 1
góc.
+ HS di chuyển đến các góc, các thành viên trong nhóm đóng vai trò chuyên gia
lần lượt trình bày nội dung mình tìm hiểu cho các bạn.
+ Tất cả HS hoàn thành bảng thống kê các dạng địa hình vào vở. GV gọi 2-3 HS
trình bày câu hỏi mở rộng trong phần ghi bài.
PHIẾU GHI BÀI
Dạng địa hình
Núi
Độ cao
Đặc điểm
Giá trị kinh tế
Đồi
Cao nguyên
Đồng bằng
- Núi và đồi khác nhau như thế nào?
- Cao nguyên và đồng bằng khác nau như thế nào?
- Bước 4: GV nhận xét phần làm việc của các nhóm, chuẩn xác kiến thức. HS
lắng nghe và bổ sung các nội dung còn thiếu vào bảng (nếu có).
* Nhiệm vụ 2: Đầu tư thông minh
- Bước 1: GV tổ chức cho HS bốc thăm và thảo
luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn để lựa
chọn các khu vực địa hình phù hợp với dự án
đầu tư của mình. Cho biết ở Việt Nam đó là
những khu vực nào?
Các danh mục đầu tư:
STT
Danh mục đầu tư
1
Trồng rừng và chăn nuôi bò
2
Trồng và chế biến cà phê
3
Trồng và chế biến chè
4
Trồng lúa chất lượng cao
- Bước 2: Các nhóm thảo luận theo kĩ thuật khăn trải bàn, thực hiện nhiệm vụ.
Để HS có ý thức làm bài, GV lưu ý HS, GV sẽ gọi ngẫu nhiên 1 HS báo cáo và
tính điểm cả nhóm.
- Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên đại diện 4 nhóm báo cáo. Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung và đặt câu hỏi thêm nếu có.
- Bước 4: GV nhận xét, thu lại bài tập và chấm điểm cho các nhóm.
Dạng địa hình
Độ cao
Đặc điểm
Núi
Trên 500m so vưới Nhô cao rõ rêt, đỉnh nhọn, sườn dốc
mực nước biển
Đồi
Không quá 200m so Nhô cao so với xu...
QUẢ
(Thời lượng dạy 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS sẽ:
- Mô tả được chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời dựa vào sơ đồ.
- Trình bày được hiện tượng mùa và ngày đêm dài ngắn theo mùa.
2. Về năng lực
Năng lực đặc thù môn Địa lí.
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Mô tả được đặc điểm chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời thông qua
sơ đồ
+ Mô tả được hiện tượng mùa và ngày đêm dài ngắn theo mùa dựa vào hình vẽ,
sơ đồ.
- Năng lực tìm hiểu Địa lí:
+ Đọc văn bản: Khai thác kiến thức từ phần kênh chữ trong SGK.
+ Quan sát video, hình ảnh để trình bày được chuyển động của Trái Đất
quanh Mặt Trời và các hệ quả.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức để giải
thích được các hiện tượng sự phân chia mùa trên Trái Đất, hiện tượng ngày –
đêm có độ dài khác nhau thay đổi theo mùa, bản thân có sự thích ứng phù hợp
với thời tiết, khí hậu từng mùa.
Năng lực chung : tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc HS độc lập khai thác thông tin, làm việc với tư liệu học tập
và thảo luận nhóm để giải quyết các nhiệm vụ học tập, các tình huống có vấn đề đặt
ra trong bài học.
3. Về phẩm chất
Bài học góp phần hình thành cho học sinh các phẩm chất như: chăm chỉ, trung
thực và trách nhiệm khi thực hiện các nhiệm vụ học tập GV giao và khi làm việc
nhóm cùng các bạn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Hình ảnh, video mô tả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
- Máy tính + máy chiếu
- Tranh ảnh liên quan đến bài học
- Phiếu học tập
2. Chuẩn bị của HS
- SGK Lịch sử và Địa lí 6
- Tìm hiểu trước bài ở nhà
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tình huống học tập dựa trên việc huy động kiến thức đã biết
của bản thân HS liên quan đến các vận động của Trái Đất, từ đó tạo tâm thế học
tập và hứng thú cho học sinh.
b. Nội dung: HS dựa vào hiểu biết của bản thân, suy luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: GV nêu vấn đề: Các em hãy tưởng tượng xem, điều gì sẽ xảy ra nếu
như Trái Đất chỉ tự quay quanh trục mà không quay xung quanh Mặt Trời?
- Bước 2: HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- Bước 3: GV gọi HS trả lời, HS khác bổ sung.
- Bước 4: GV dẫn dắt vào bài: Như chúng ta đã biết, Mặt Trời là nguồn cung
cấp ánh sáng duy nhất trong Hệ Mặt Trời để tạo nên sự sống kì diệu và đa dạng
trên Trái Đất. Nhưng nếu giả sử, Trái Đất chỉ thực hiện một chuyển động quay
quanh trục mà không quay quanh Mặt Trời thì chắc chắn đặc điểm khí hậu, cảnh
quan thiên nhiên và cả sự phân bố dân cư, phát triển kinh tế của xã hội loài
người trên Trái Đất sẽ không giống như hiện nay. Vậy chuyển động quay quanh
Mặt Trời có đặc điểm như thế nào? Nó sinh ra hệ quả gì mà có tác động lớn đến
khí hậu, cảnh quan thiên nhiên trên Trái Đất thì chúng ta sẽ cùng làm rõ trong
bài học hôm nay!
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
NỘI DUNG HỌC TẬP
2. Hệ quả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
a. Mùa trên Trái Đất
- Nguyên nhân: Do trục của Trái Đất nghiêng không đổi hướng trong suốt quá
trình Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời nên khi thì bán cầu Bắc ngả về
phía Mặt Trời, khi thì bán cầu Nam ngả về phía Mặt Trời.
- Biểu hiện:
+ Bán cầu nào ngả về phía Mặt Trời nhiều hơn, nhận được nhiều ánh sáng và
nhiệt => mùa nóng.
+ Bán cầu nào ngả về phía Mặt Trời ít hơn, nhận được ít ánh sáng và nhiệt =>
mùa lạnh.
+ Thời gian mùa của hai bán cầu trái ngược nhau.
+ Đặc điểm mùa ở các vùng vĩ độ khác nhau, vùng ôn đới có 4 mùa trong năm rõ
rệt nhất.
Hoạt động 3: Tìm hiểu hiện tượng ngày đêm dài – ngắn theo mùa
a. Mục tiêu: HS trình bày được hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa.
b. Nội dung: HS làm việc theo nhóm, khai thác SGK và tài liệu GV cung cấp
để thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Kết quả thảo luận của HS.
d. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: GV nêu vấn đề: Thông lệ hàng năm, các nước châu Âu có hai lần đổi
giờ:
+ Vào đêm thứ 7 tuần cuối cùng của tháng 3, các nước sẽ đồng loạt đổi sang
giờ mùa hè tức kim đồng hồ được vặn nhanh hơn 1 tiếng - đang là 2h sẽ chuyển
thành 3h (múi giờ London, muộn 6 tiếng với Việt Nam)
+ Vào đêm thứ 7 tuần cuối cùng của tháng 10, các nước sẽ đồng loạt đổi sang
giờ mùa đông tức kim đồng hồ lại được vặn lùi lại 1 tiếng - đang là 3h sẽ
chuyển thành 2h (múi giờ London, muộn 7 tiếng với Việt Nam)
Vậy tại sao các nước châu Âu phải tiến hành đổi giờ theo mùa như vậy?
Để trả lời cho câu hỏi trên, các em hãy dựa vào nội dung SGK trang 124 và các
thông tin dưới đây để hoàn thành 2 nhiệm vụ sau:
+ Nhiệm vụ 1: HS thảo luận theo nhóm 4 HS (2 bàn) hoàn thành nội dung phiếu
học tập số 2 trong thời gian 10 phút.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tên thành viên:
…………………………………………………………………………
Lớp:
…………………………………………………………………………………
…
Bài tập 1: Quan sát hình 4, hoàn thành nội dung bảng sau:
Địa điểm
Ngày 22 tháng 6
So sánh độ dài ngày –
Mùa
đêm
Ngày 22 tháng 12
So sánh độ dài ngày –
Mùa
đêm
Bán
cầu
Bắc
Bán
cầu
Nam
Bài tập 2: Quan sát 2 hình ảnh chụp tại Sydney – Ô-xtrây-li-a cho biết: hình
ảnh đó được chụp vào mùa nào? Nhận xét độ dài ngày đêm ở mỗi bức tranh.
Hình 1
Hình 2
…………………………………………………………………………………
………
…………………………………………………………………………………
………
Bài tập 3: Quan sát bảng số liệu thời gian Mặt Trời mọc – lặn tại 1 số địa
điểm. Tính độ dài ban ngày tại các địa điểm đó vào ngày 15/11 và 17/7. So
sánh và rút ra nhận xét.
Nga ( 55oB)
In đô nê xi a ( 2oN)
15/11/2020
17/7/2021
15/11/2020
17/7/2021
Mọc
8:04
6:22
6:13
6:05
Lặn
16:23
21:05
18:18
17:53
…………………………………………………………………………………
………
…………………………………………………………………………………
………
…………………………………………………………………………………
………
…………………………………………………………………………………
………
Kết luận:
- Mùa………có ngày dài hơn đêm, mùa………..có ngày ngắn hơn đêm.
- Mùa ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam…………………………….
- Càng đi về phía cực, chênh lệch độ dài ngày đêm càng………..
+ Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu HS dựa vào SGK trang 124, và hình vẽ sau để giải
thích nguyên nhân hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa trên.
- Bước 2: HS tiến hành thảo luận nhóm, đọc SGK để hoàn thành các nhiệm vụ.
GV bao quát lớp, giải đáp thắc mắc của HS.
- Bước 3:
+ Nhiệm vụ 1: Khi hết thời gian thảo luận HS tiến hành trao đổi phiếu để
chấm chéo cho nhau (việc chấm chéo được thực hiện theo qui tắc vòng tròn để
đảm bảo tính công bằng), GV gọi HS chữa, HS khác bổ sung.
+ Nhiệm vụ 2: GV gọi HS trả lời, HS khác bổ sung.
- Bước 4:
+ Nhiệm vụ 1: GV chốt KT, thu phiếu, công bố điểm, cộng điểm cho các HS tích
cực.
+ Nhiệm vụ 2: GV tổng hợp ý kiến, chính xác hoá kiến thức. GV quay lại cho
HS giải thích và chính xác hoá nguyên nhân cho tình huống phía trên.
Do các nước châu Âu phần lớn nằm ở vĩ độ trung bình, nên có sự chênh lệch
độ dài ngày – đêm theo mùa khá lớn. Vào mùa hè – ngày dài – mặt trời mọc
sớm, lặn muộn – nhiều ánh sáng thì đẩy nhanh hơn 1 tiếng để kéo dài thời gian
làm việc nhờ ánh sáng Mặt Trời, từ đó tiết kiệm được điện năng. Vào mùa Đông
tối sớm thì rút ngắn lại 1 tiếng để nghỉ sớm hơn.
NỘI DUNG HỌC TẬP
b. Hiện tượng ngày đêm - dài ngắn theo mùa
- Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng trong suốt quá trình chuyển
động quanh Mặt Trời nên độ dài thời gian ban ngày và thời gian ban đêm có
sự thay đổi theo mùa.
- Vào mùa hè: thời gian ban ngày dài hơn thời gian ban đêm
- Vào mùa đông: thời gian ban ngày ngắn hơn thời gian ban đêm
- Càng đi về phía hai cực, sự chênh lệch độ dài ngày đêm càng biểu hiện rõ
rệt.
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: HS dựa trên các kiến thức về đặc điểm các vận động của Trái Đất
và hệ quả để giải quyết các nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: HS dựa vào nội dung đã được tìm hiểu trong bài học để hoàn
thiện các bài tập.
c. Sản phẩm: Đáp án trả lời cho các câu hỏi.
d. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: GV tiến hành giao nhiệm vụ cho HS:
+ Nhiệm vụ 1: Dựa vào kiến thức đã học, hoàn thiện bảng so sánh đặc điểm vận
động tự quay quanh trục và quay quanh Mặt Trời của Trái Đất.
Tiêu chí
Hướng quay
Quĩ đạo
Vận động tự quay
quanh trục
Vận động quay quanh
Mặt Trời
Hướng nghiêng của trục
Thời gian quay 1 vòng
+ Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ chuyển động của Trái Đất quanh
Mặt Trời, hãy hoàn thành nội dung bảng so sánh sau:
- Bước 2: HS dựa vào sơ đồ và các kiến thức đã được học để hoàn thành bài
tập.
- Bước 3: GV gọi HS trả lời, HS khác bổ sung.
- Bước 4: GV chính xác hoá kiến thức và cho điểm HS.
4. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức về chuyển động quay quanh Mặt Trời
của Trái Đất và các hệ quả để giải quyết nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: HS dựa vào nội dung đã được tìm hiểu trong bài học để giải
quyết 1 trong 2 nhiệm vụ ở phần vận dụng.
c. Sản phẩm: Đáp án trả lời cho các câu hỏi.
d. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: GV tiến hành giao nhiệm vụ cho HS:
Tục ngữ nước ta có câu:
Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng Mười chưa cười đã tối.
1. Em hiểu thế nào về câu tục ngữ trên?
2. Trong ba thành phố Hà Nội (21O01'B), Huế (16O24'B) và Tp. Hồ Chí Minh
(10O47'B), hiện tượng nêu trong câu tục ngữ thể hiện rõ nhất ở thành phố nào?
Tại sao?
- Bước 2: GV gợi ý cho HS hướng giải quyết các nhiệm vụ/ GV có thể gọi HS
nêu hướng giải quyết từng nhiệm vụ:
• HS cần phân tích ý nghĩa câu tục ngữ. Xác định vị trí của Việt Nam thuộc
nửa cầu nào, là mùa gì vào thời gian tháng 5, tháng 10. Sau đó, trên cơ sở kiến
thức đã học giải thích lí do.
• HS dựa vào vĩ độ địa lí đã cho, kiến thức đã tìm hiểu ở nội dung bài học để
giải quyết nhiệm vụ.
HS suy nghĩ trả lời dựa trên các gợi ý của GV.
- Bước 3: GV gọi HS trả lời, HS khác bổ sung.
- Bước 4: GV chính xác hoá kiến thức và cho điểm các HS trả lời tốt.
5. Hoạt động nối tiếp
GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị cho bài thực hành ngày hôm sau:
1. Xem lại phần xác định phương hướng đã học ở bài 2
2. Mang la bàn, dụng cụ cần thiết cho tiết thực hành ngày hôm sau.
3. Đọc trước bài 9 và sử dụng mạng internet để tìm hiểu một số cách xác định
phương hướng ngoài thực địa:
+ Tổ 1, 3: Tìm hiểu về cách xác định phương hướng dựa vào quan sát Mặt Trời
mọc – lặn.
+ Tổ 2, 4: Tìm hiểu cấu tạo của la bàn và cách sử dụng la bàn để xác định phương
hướng.
BÀI 12: NÚI LỬA VÀ ĐỘNG ĐẤT
(Thời gian thực hiện: 1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, học sinh sẽ:
- Trình bày được hiện tượng động đất, núi lửa và nêu được nguyên nhân của
hiện tượng
- Biết tìm kiếm thông tin về các thảm họa thiên nhiên do động đất và núi lửa gây
ra
- Biết cách ứng phó khi có động đất, núi lửa
2. Về năng lực
Năng lực đặc thù môn Địa lí.
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Lập bảng kiến thức và sơ đồ tư duy về hiện tượng động đất, núi lửa
+ Phân tích được quá trình nội sinh, sự dịch chuyển của các địa mảng chính là
nguyên nhân sinh ra động đất, núi lửa
+ Nêu được tác động tích cực và tiêu cực của động đất, núi lửa đối với con
người và thiên nhiên
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Đọc hiểu văn bản trong bài để tìm được các kiến thức liên quan đến động đất,
núi lửa
+ Sử dụng tranh ảnh để mô tả cấu tạo của núi lửa, tác hại của động đất và các kĩ
năng ứng phó với động đất, núi lửa
+ Tìm kiếm thông tin trên Internet về các thảm họa thiên nhiên do động đất, núi
lửa gây ra
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
học để đưa ra cách ứng phó khi xảy ra động đất, núi lửa
Năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo thông qua việc HS độc lập khai thác thông tin, làm việc với tư liệu
học tập và thảo luận nhóm để giải quyết các nhiệm vụ học tập, các tình huống có
vấn đề đặt ra trong bài học.
3. Về phẩm chất
Bài học góp phần hình thành cho học sinh các phẩm chất như: chăm chỉ, trung
thực và trách nhiệm khi thực hiện các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK Lịch sử và Địa lí 6 (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Phiếu học tập.
- Tranh ảnh về cấu tạo của núi lửa, hậu quả của động đất và kĩ năng ứng phó với
động đất, núi lửa.
- Giấy A2, màu vẽ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
a. Mục tiêu: Huy động được các kiến thức của HS, từ đó xác định được vấn đề
cần giải quyết liên quan đến bài học và tạo hứng thú cho HS.
b. Nội dung: HS tham gia trò chơi “ Hiểu ý đồng đội”
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện.
- Bước 1: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Hiểu ý đồng đội”. Luật chơi
như sau:
3 HS lên bảng bốc thăm từ khóa
Mỗi HS được bốc thăm 2 từ khóa, diễn giải từ khóa trong 30 giây.
Lưu ý không được lặp từ, tách từ, sử dụng tiếng anh, nhắc đến từ có trong
từ khóa.
HS dưới lớp xung phong trả lời từ khóa. Nếu trả lời đúng, HS trả lời và
HS diễn giải mỗi HS được cộng 1 điểm.
Không gọi 1 HS trả lời 2 lần
Bộ từ khóa: manti, mảng kiến tạo, Nhật Bản, In đô nê xia, động đất, núi lửa
- Bước 2: HS tích cực tham gia vào trò chơi, suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Bước 3: GV gọi HS trả lời.
- Bước 4: GV tổng kết, dẫn dắt vào bài: Trung bình mỗi năm Nhật Bản phải
hứng chịu khoảng 7500 trận đông đất lớn nhỏ khác nhau; trong khi đó Inđônêxia
lại là quốc gia có nhiều núi lửa đang hoạt động nhất thế giới (127 núi lửa). Cả
hai quốc đảo này cùng với rất nhiều quốc gia khác đã từng phải hứng chịu nhiều
thiên tai gây ra nhiều thảm họa kinh hoàng do hai thiên tai trên gây ra. Vậy động
đất và núi lửa diễn ra như thế nào và nguyên nhân do đâu? Nếu có động đất, núi
lửa xảy ra chúng ta phải ứng phó như thế nào? Các con cùng đi tìm câu trả lời
trong bài hôm nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
NGÀY HỘI KHOA HỌC
Trường em sắp tổ chức ngày hội khoa học, khối 6 phụ trách về khoa học
Trái Đất. Trong đó, lớp em phụ trách gian hàng về hiện tượng động đất, núi
lửa. Các con hãy tìm hiểu thật kĩ về 2 hiện tượng này, chuẩn bị sơ đồ tư
duy/inforgraphic để giới thiệu cho các bạn HS khác khi đến tham quan gian
hàng và giải đáp mọi thắc mắc cho các bạn nhé.
a. Mục tiêu:
- Trình bày được hiện tượng động đất, núi lửa và nêu được nguyên nhân của
hiện tượng
- Biết tìm kiếm thông tin về các thảm họa thiên nhiên do động đất và núi lửa gây
ra
- Biết cách ứng phó khi có động đất, núi lửa
b. Nội dung: HS thảo luận nhóm, thiết kế sản phẩm sáng tạo là sơ đồ tư
duy/infographic về động đất, núi lửa và trả lời các câu hỏi mở rộng.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS trên giấy A2
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Chuẩn bị và giới thiệu gian hàng động đất, núi lửa
- Bước 1: GV hướng dẫn HS thực hiên các nhiệm vụ sau:
+ GV tổ chức cho HS hoạt động theo các nhóm đã hình thành từ tiết trước
khi GV giao nhiệm vụ về nhà, chuẩn bị sản phẩm trưng bày cho gian hàng động
đất, núi lửa. Thời gian hoàn thành sản phẩm: 20 phút
+ GV giới thiệu phiếu tự đánh giá và phiếu đánh giá chéo khi nghe báo cáo
để HS có định hướng trong quá trình làm bài và trình bày
+ Thời gian trình bày sản phẩm: 4 phút
+ Mỗi nhóm phải đặt được ít nhất 1 câu hỏi cho nhóm trình bày
- Bước 2: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ. GV đôn đốc, giúp đỡ các nhóm nếu
khó khăn
- Bước 3:
+ HS đổi bài theo ma trận để thẩm định: nhóm 1 – 3; nhóm 5 – 7; nhóm 2 –
4; nhóm 6 - 8
+ GV bốc thăm mời 2 nhóm đại diện lên trình bày. Các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung và đặt câu hỏi
+ HS lắng nghe, ghi bài theo sơ đồ tư duy hoặc bảng sau:
Tiêu chí
Núi lửa
Động đất
Khái niệm
Nguyên nhân
Phân bố
Ảnh hưởng
Cách nhận biết và
ứng phó với thiên tai
- Bước 4: GV nhận xét phần làm việc và trình bày của các nhóm.
Nhiệm vụ 2: Giải đáp băn khoăn
- Bước 1: GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo kĩ thuật lẩu băng chuyền,
giải đáp 3 câu hỏi sau, mỗi câu hỏi có thời gian thảo luận và chia sẻ là 1 phút.
HS đứng lên, 2 dãy ngang quay mặt vào nhau để thảo luận theo cặp. Sau mỗi
món ăn HS có 5 giây để di chuyển 2 bước sang phải đổi món.
+ Món khai vị: Thiên tai động đất và núi lửa có đều có đặc điểm gì giống
nhau?
+ Món đặc sắc: Xác định vị trí của Nhật Bản, Haiti, Inđônêxia trên vành đai
lửa Thái Bình Dương. Vì sao các quốc gia này thường xuyên phải chịu hậu quả
của các thiên tai động đất, núi lửa? Việt Nam có khả năng xảy ra động đất
không? Vì sao?
+ Món tráng miệng: Núi lửa đã gây nhiều tác hại cho con người nhưng vì sao
xung quanh các núi lửa vẫn có đông dân cư sinh sống?
- Bước 2: HS thảo luận và đổi món theo hướng dẫn của GV
- Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS trả lời 3 câu hỏi trên. Các HS khác bổ
sung ý kiến nếu có
- Bước 4: GV nhận xét hoạt động của các nhóm, chốt kiến thức cần ghi nhớ
về động đất, núi lửa.
NỘI DUNG HỌC TẬP
3. Núi lửa và động đất
Tiêu chí
Núi lửa
Động đất
Khái niệm
Nguyên
nhân
Phân bố
Là các rung chuyển đột
ngột, mạnh mẽ của vỏ trái
Là hiện tượng phun trào mắc
đất, xảy ra đột ngột từ một
ma lên trên bề mặt Trái đất
điểm dưới sâu, trong lòng
đất
- Sự dịch chuyển các mảng
- Sự dịch chuyển các mảng
kiến tạo
kiến tạo
- Sự đứt gãy trong vỏ Trái
- Sự đứt gãy trong vỏ Trái Đất
Đất
- Hoạt động của núi lửa
Ranh giới giữa các mảng xô húc, nhất là ở vành đai lửa
Thái Bình Dương
- Tiêu cực: gây thiệt hại lớn
về người và của
- Tích cực: phát triển du lịch,
nhiệt điện, nông nghiệp ở
vùng núi lửa đã tắt
- Các trận động đất lớn gây
nhiều thảm họa: đá lở,
Ảnh hưởng
tuyết lở, sóng thần… =>
thiệt hại lớn về người và
của
Cách nhận
- Nhận biết: mực nước
biết và ứng
giếng thay đổi, nổi bong
- Nhận biết: mặt đất rung nhẹ,
phó
bóng, động vật hoảng
nóng hơn, có khí bốc lên ở
loạn….
miệng núi
- Nhanh chóng sơ tán,
- Phải nhanh chóng sơ tán
chuẩn bị các kĩ năng ứng
phó.
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng trong bài học để trả lời các
câu hỏi trong trò chơi.
b. Nội dung: HS tham gia trò chơi “Tôi hiểu biết”
c. Sản phẩm: Đáp án của các câu trắc nghiệm
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi theo 8 nhóm như hoạt động
1. Mỗi nhóm được phát 1 bảng phụ và phấn để ghi đáp án. GV mời 2 HS làm
quan sát viên và thư kí. Nhóm trả lời đúng, nhanh nhiều đáp án nhất sẽ chiến
thắng và nhận được phần quà từ GV.
BỘ CÂU HỎI: TÔI HIỂU BIẾT
Câu 1: Núi lửa và động đất là hệ quả của:
A. sự chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời
B. lực Cô- ri – ô – lit
C. sự di chuyển của các địa mảng
D. sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
Câu 2: Khi núi lửa có dấu hiệu phun trào, người dân sống gần núi lửa cần:
A. gia cố nhà cửa thật vững chắc
B. nhanh chóng sơ tán khỏi khu vực
C. chuẩn bị gấp các dụng cụ để dập lửa
D. đóng cửa ở yên trong nhà, tuyệt đối không ra ngoài
Câu 3: Hiện tượng nào sau đây không phải là nguyên nhân chủ yêu sinh ra
động đất?
A. Sự va chạm của các núi băng trôi trên địa dương
B. Sự hoạt động của núi lửa
C. Sự đứt gãy trong vỏ Trái Đất
D. Sự di chuyển của các mảng kiến tạo
Câu 4: Đất đỏ ba dan màu mỡ được hình thành do quá trình phong hóa các
sản phẩm núi lửa, thích hợp trồng các loại cây công nghiệp (cà phê, cao su…)
tập trung ở vùng nào của nước ta?
A. Miền núi Tây Bắc
B. Tây Nguyên
C. Đồng bằng sông Hồng
D. Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 5: Đâu là những hành động đúng khi xảy ra động đất?
- Bước 2: HS tham gia cuộc thi theo nhóm
- Bước 3: GV công bố đáp án và nhóm thắng cuộc
- Bước 4: GV củng cố và nhắc lại những yêu cầu cần đạt trong bài học cho
HS.
4. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng, kết nối được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết
tình huống trong thực tiễn liên quan đến bài học.
b. Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ câu số 3 và câu số trong SGK trang 143.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV nêu tình huống vận dụng câu 3 cho HS trả lời tại lớp. Câu 4
hướng dẫn HS về làm ở nhà.
- Bước 2: HS làm việc cá nhân, giải quyết tình huống
- Bước 3: GV gọi một số HS phát biểu kết quả.
- Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Chia HS thành 8 nhóm (có thể để các nhóm như trong tiết học hôm nay để
tính điểm trung bình của 2 bài tập cho HS)
- Nhiệm vụ các nhóm:
+ Đọc trước bài 13, mục “Các dạng địa hình chính”
+ Liệt kê các dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới (có thể in ảnh
càng tốt)
+ Chuẩn bị giấy A2, màu vẽ, điện thoại thông minh
Phụ lục 1:
PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ
STT
Tên thành
viên
Công
việc
được
giao
Ý
thức
tham
gia
(Tối
đa
25đ)
Tiêu chí đánh giá
Chất
Ý
lượng tưởng
công
sáng
việc
tạo
(Tối
(Tối
đa
đa
25đ)
25đ)
Khả
năng
hợp
tác
(Tối
đa
25đ)
Tổng
điểm
(Tối
đa
100đ)
Kí tên
1
2
3
4
5
6
Phiếu này do trưởng nhóm và các thành viên tự đánh
giá.Thời điểm: Sau khi hoàn thành xong toàn bộ sản
phẩm, trước buổi báo cáo.
Trưởng nhóm xác
nhận
Ký và ghi rõ họ tên
Phụ lục 2:
BẢNG ĐÁNH GIÁ CHÉO KHI NGHE BÁO CÁO
Lưu ý: Phần nội dung HS ghi lại những phần khác với nội dung của nhóm mình.
Nội dung cần chú ý
1. Trình bày được khái
niệm động đất/núi lửa
2. Giải thích được
nguyên nhân sinh ra
động đất/núi lửa
và sự phân bố của vành
đai động đất/núi lửa
trên thế giới
3. Đánh giá được tác
động tích cực, tiêu cực
của hiện tượng
4. Nêu được cách nhận
biết và một số biện
pháp/kĩ năng ứng phó
với động đất/núi lửa
Hình thức báo cáo
Thuyết trình
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm…..
BÀI 13. CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH CHÍNH TRÊN TRÁI ĐẤT. KHOÁNG
SẢN
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, học sinh sẽ:
- Phân biệt được một số dạng địa hình chính trên Trái đất về độ cao, đặc điểm,
giá trị kinh tế
- Trình bày được khái niệm khoáng sản
- Kể tên được một số loại khoáng sản và cách phân loại khoáng sản
2. Về năng lực
Năng lực đặc thù môn Địa lí.
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Sơ đồ hóa kiến thức để phân biệt được một số dạng địa hình chính trên Trái
đất và phân loại khoáng sản
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Đọc hiểu văn bản trong bài để tìm được các kiến thức về các dạng địa hình và
khoáng sản trong bài
+ Quan sát các hình ảnh về địa hình trong SGK (hình 1-> hình 4) để khai thác
đặc điểm về các dạng địa hình
+ Sử dụng bản đồ Tự nhiên thế giới, bản đồ địa hình Việt Nam để xác định và kể
tên các khu vực địa hình chính trên thế giới và Việt Nam
+ Sử dụng lược đồ tự nhiên đồng bằng sông Hồng: đọc được kí hiệu và sự phân
bố của một số khoáng sản chính ở đồng bằng sông Hồng
+ Biết khai thác thông tin trên mạng Internet về giá trị kinh tế của các dạng địa
hình
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng kiến thức đã học để lựa chọn khu vực địa hình phù hợp với danh
mục đầu tư mà GV đưa ra.
+ Sưu tầm tranh ảnh về các dạng địa hình nước ta, tìm kiếm thông tin và viết
báo cáo ngắn về hiện trạng khai thác một loại khoáng sản ở nước ta
Năng lực chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo) thông qua việc HS độc lập khai thác thông tin, làm việc với tư liệu học
tập, thảo luận nhóm, thiết kế sản phẩm sáng tạo để giải quyết các nhiệm vụ học
tập, các tình huống có vấn đề đặt ra trong bài học.
3. Về phẩm chất
Bài học góp phần hình thành cho học sinh các phẩm chất như: chăm chỉ, trung
thực và trách nhiệm khi thực hiện các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK Lịch sử và Địa lí 6 (Bộ sách Kết nối tri thức)
- Phiếu học tập.
- Thẻ trò chơi Domino
- Giấy A2, bút màu
- Thiết bị kết nối mạng
- Bản đồ Tự nhiên thế giới, bản đồ địa hình Việt Nam
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
a. Mục tiêu: Xác định được vấn đề cần giải quyết liên quan đến bài học và tạo
hứng thú cho HS.
b. Nội dung: HS lắng nghe câu chuyện tình huống và đưa ra ý kiến nhận định
của cá nhân về việc làm của chàng trai trong câu chuyện.
c. Sản phẩm: Các ý kiến của HS.
d. Tổ chức thực hiện.
- Bước 1: Hôm nay cô sẽ kể cho cả lớp một câu chuyện, các em chú ý nghe câu
chuyện và không được cười nhé:
Chuyện kể rằng, ngày nảy ngày nay có anh chồng ngốc, suốt ngày ở
trong nhà ăn bám vợ. Chị vợ vì cuộc sống vất vả mà lúc nào cũng than trời
“Sao chồng mình có thể ngốc như thế được chứ. Giá như biết đi đây đi đó buôn
bán như chồng người ta thì có phải mình có nhà lầu, xe hơi để chụp ảnh sống
ảo đăng fb khoe bạn bè không?”.
Ông chồng sau nhiều lần đáp lại “biết rồi khổ lắm nói mãi”, cũng có
ngày ức chí phấn đấu quyết đi làm dự án kinh tế bạc tỉ. Sau nhiều ngày đi ngắm
nghía và xem các trang mạng anh ta thấy ở miền núi suốt ngày thiếu lương
thực. Nghĩ bụng mang gạo lên đó bán thì biết mang bao nhiêu cho đủ. Chi bằng
mang giống lên đó trồng mất thời gian nhưng tiết kiệm được bao nhiêu tiền vận
chuyển mà không cần nhiều vốn, lại không lo ngập lụt.
Nghĩ là làm, anh xin vợ một khoản vốn đầu tư và hứa đi làm giàu và
quyết mang tiền về mua ô tô cho vợ mát mày mát dạ. Lấy được tiền anh liền đi
mua hạt giống và mất mấy ngày đường lên tới vùng núi cao. Anh chọn chọn nơi
đất trống cuốc cuốc xơi xới và gieo hạt. Rất may vừa gieo xong thì trời đổ mưa,
anh mừng thầm chuyến này bội thu. Nhưng chờ mãi chờ mãi ngày này qua
tháng khác không thấy cây mọc mầm đâu. Buồn chán và sợ vợ lại mắng nên anh
không dám về, anh lân la vào bản.
Dịp này đến gần noel các khu chợ nhộn nhịp bán cây thông, người miền
xuôi lên lấy buôn rất nhiều và đắt hàng. Trong đầu anh lóe lên một dự án mới
gỡ gạc cho sự thất bại vừa rồi. Anh vào rừng nhặt túi quả thông, nhưng sợ
giống như thóc không mọc mầm nên anh đào thêm cả những cây thông nhỏ và
mang về quê với niềm vui khấp khởi mình sắp trở thành người nổi tiếng là
doanh nhân làm giàu quê hương từ 2 bàn tay trắng.
Tưởng tượng cảnh vợ hạnh phúc thán phục về độ thông minh tiềm ẩn của
mình, khiến anh về đến làng không đi thẳng về nhà mà ra đồng gieo cả quả
thông và trồng cây con xuống ruộng. Xong công việc đâu vào đấy anh trở về
nhà và bảo vợ chuẩn bị năm tới nhà mình thành đại gia. Thế nhưng (các em có
biết chuyện gì xảy ra không) một tuần, hai tuần, ba tuần cây héo chết, tháng này
qua tháng khác quả thông cũng bị thối mục. Dự án làm giàu sụp đổ anh ngồi
giữa đồng khóc than trời: Tại sao ông trời ơi, tại sao tôi mang lúa lên núi trồng
không được? mà mang thông ra đồng trồng ông cũng không cho là sao? Hu
hu?..
Em hãy đóng vai ông bụt (ông trời) hãy giải thích cho anh chàng ngốc vì sao các
dự án của anh đều thất bại?
- Bước 2: HS nghe chuyện và đưa ra ý kiến riêng của mình.
- Bước 3: GV gọi một số HS đưa ra suy nghĩ của mình.
- Bước 4: GV tổng hợp ý kiến, nhận xét và kết nối vào bài học:
Như chúng ta đã tìm hiểu bài trước, vỏ Trái Đất tuy rất mỏng nhưng đóng
vai trò quan trọng bởi đó là tồn tại các thành phần tự nhiên và nơi cư trú của con
người. Câu chuyện trên chỉ là một truyện cười nhưng đã cho các con thấy, việc
phân biệt được các dạng địa hình và hiểu được giá trị của từng dạng địa hình có
một ý nghĩa rất quan trọng. Trên bề mặt Trái Đất không chỉ đơn giản chỉ có núi
cao với đồng bằng mà trong đó sẽ còn có nhiều dạng địa hình khác với những
giá trị lớn. Bài học ngày hôm nay sẽ rất ý nghĩa để chúng ta sau này đi đến bất
cứ một vùng đất nào cũng có thể tự hào biết nó thuộc dạng địa hình nào và ở đó
có thể sẽ phát triển được những hoạt động kinh tế nào.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các dạng địa hình chính
a. Mục tiêu: Phân biệt được các dạng địa hình chính trên Trái đất là núi, cao
nguyên, đồng bằng, đồi
b. Nội dung: HS tham gia chương trình “THƯƠNG VỤ BẠC TỶ” để tìm hiểu
về đặc điểm và thế mạnh của các dạng địa hình, từ đó lựa chọn địa điểm đầu tư
phù hợp.
c. Sản phẩm: sơ đồ tư duy/inforgraphic về các dạng địa hình và ý kiến cá nhân
của HS khi lựa chọn địa điểm là các dạng địa hình phù hợp với kế hoạch đầu tư
của mình
d. Tổ chức thực hiện
* Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thông tin
- Bước 1: GV chia lớp thành 8 nhóm, mỗi nhóm HS (4 – 6 HS) bằng cách đếm
số hoặc theo thứ tự trong danh sách để HS được hoạt động theo nhóm mới.
+ GV giao nhiệm vụ thảo luận cho các nhóm: Cuối tiết học, lớp chúng ta sẽ tổ
chức chương trình “THƯƠNG VỤ BẠC TỶ - SHARK TANK”. Các nhóm địa
hình sẽ giới thiệu với các “Nhà đầu tư thông minh – SHARK VIỆT” về các khu
vực địa hình, sau đó, các nhà đầu tư sẽ lựa chọn danh mục đầu tư và khu vực địa
hình phù hợp để đầu tư cho dự án kinh tế của mình. Các khu vực địa hình mà
các em giới thiệu: núi, cao nguyên, đồng bằng, đồi.
+ Nhóm trưởng bốc thăm dạng địa hình tìm hiểu
+ Phân công nhiệm vụ nhóm: nhóm trưởng, thư kí, nhà nghiên cứu….
+ Nội dung tìm hiểu và trình bày về các dạng địa hình theo cấu trúc sau:
Độ cao
Đặc điểm chính
Lấy ví dụ về dạng địa hình đó trên thế giới và ở Việt Nam
Giá trị kinh tế?
+ Thời gian làm việc: 20 phút
+ Hình thức: Tự chọn cách trình bày vẽ sơ đồ tư duy hoặc thiết kế
poster/inforgraphic. Lưu ý bố cục, màu sắc và hình ảnh minh họa sinh động, hài
hòa.
+ Các kênh tìm kiếm thông tin:
SGK mục “Các dạng địa hình chính” trang 144, 145
Sử dụng công cụ Google tìm kiếm giá trị kinh tế của các dạng địa hình
Bản đồ Tự nhiên thế giới (SGK/102 – 103), bản đồ địa hình Việt Nam
- Bước 2: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ. GV đôn đốc, giúp đỡ các nhóm nếu
khó khăn
- Bước 3: Các nhóm báo cáo kết quả. (GV có thể tổ chức báo cáo theo hình thức
trạm hoặc phòng tranh)
+ Các nhóm trưng bày sản phẩm theo các góc (4 góc), với sự hướng dẫn của
GV.
+ HS hình thành nhóm mới, đảm bảo mỗi nhóm đều có ít nhất 1 thành viên của
các cum. Sau đó di chuyển đến các góc trưng bày sản phẩm. Quy định: 2 phút 1
góc.
+ HS di chuyển đến các góc, các thành viên trong nhóm đóng vai trò chuyên gia
lần lượt trình bày nội dung mình tìm hiểu cho các bạn.
+ Tất cả HS hoàn thành bảng thống kê các dạng địa hình vào vở. GV gọi 2-3 HS
trình bày câu hỏi mở rộng trong phần ghi bài.
PHIẾU GHI BÀI
Dạng địa hình
Núi
Độ cao
Đặc điểm
Giá trị kinh tế
Đồi
Cao nguyên
Đồng bằng
- Núi và đồi khác nhau như thế nào?
- Cao nguyên và đồng bằng khác nau như thế nào?
- Bước 4: GV nhận xét phần làm việc của các nhóm, chuẩn xác kiến thức. HS
lắng nghe và bổ sung các nội dung còn thiếu vào bảng (nếu có).
* Nhiệm vụ 2: Đầu tư thông minh
- Bước 1: GV tổ chức cho HS bốc thăm và thảo
luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn để lựa
chọn các khu vực địa hình phù hợp với dự án
đầu tư của mình. Cho biết ở Việt Nam đó là
những khu vực nào?
Các danh mục đầu tư:
STT
Danh mục đầu tư
1
Trồng rừng và chăn nuôi bò
2
Trồng và chế biến cà phê
3
Trồng và chế biến chè
4
Trồng lúa chất lượng cao
- Bước 2: Các nhóm thảo luận theo kĩ thuật khăn trải bàn, thực hiện nhiệm vụ.
Để HS có ý thức làm bài, GV lưu ý HS, GV sẽ gọi ngẫu nhiên 1 HS báo cáo và
tính điểm cả nhóm.
- Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên đại diện 4 nhóm báo cáo. Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung và đặt câu hỏi thêm nếu có.
- Bước 4: GV nhận xét, thu lại bài tập và chấm điểm cho các nhóm.
Dạng địa hình
Độ cao
Đặc điểm
Núi
Trên 500m so vưới Nhô cao rõ rêt, đỉnh nhọn, sườn dốc
mực nước biển
Đồi
Không quá 200m so Nhô cao so với xu...
 









Các ý kiến mới nhất