Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Phong
Ngày gửi: 13h:32' 26-07-2024
Dung lượng: 897.6 KB
Số lượt tải: 120
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Phong
Ngày gửi: 13h:32' 26-07-2024
Dung lượng: 897.6 KB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích:
0 người
MỤC LỤC
Chương 1. Thế giới từ năm 1918 đến năm 1945.........................................5
Bài 1. Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918 đến năm 1945.........................................5
Bài 2. Châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945.......................................10
Bài 3. Châu Á từ năm 1918 đến năm 1945..........................................................17
Bài 4. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)...............................................24
Chương 2. Việt Nam từ năm 1918 đến năm 1945......................................31
Bài 5. Phong trào dân tộc dân chủ trong những năm 1918 – 1930.......................31
Bài 6. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc và sự thành lập
Đảng Cộng sản Việt Nam................................................................................39
Bài 7. Phong trào cách mạng Việt Nam thời kì 1930 – 1939.................................44
Bài 8. Cách mạng tháng Tám năm 1945............................................................50
Chương 3. Thế giới từ năm 1945 đến năm 1991........................................57
Bài 9. Chiến tranh lạnh (1947 – 1989)..............................................................57
Bài 10. Liên Xô và Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991.....................................64
Bài 11. Nước Mỹ và Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.......................................69
Bài 12. Khu vực Mỹ La-tinh và Châu Á từ năm 1945 đến năm 1991.......................74
Chương 4. Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1991......................................84
Bài 13. Việt Nam trong những năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945........84
Bài 14. Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1946 – 1950............89
Bài 15. Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1951 – 1954...........97
Bài 16. Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1954 – 1965..........104
Bài 17. Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1965 – 1975..........114
Bài 18. Việt Nam trong những năm 1976 – 1991..............................................122
Chương 5. Thế giới từ năm 1991 đến nay..............................................129
Bài 19. Trật tự thế giới mới từ năm 1991 đến nay
Liên bang Nga và nước Mỹ từ năm 1991 đến nay............................................129
Bài 20. Châu Á từ năm 1991 đến nay..............................................................135
Chương 6. Việt Nam từ năm 1991 đến nay...........................................142
Bài 21. Việt Nam từ năm 1991 đến nay..........................................................142
Chương 7. Cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá...................147
Bài 22. Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá..........................147
Chủ đề 3. Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam
ơ Biển Đông...............................................................................................154
1
CHƯƠNG 1
THẾ GIỚI TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945
BÀI 1. NƯỚC NGA VÀ LIÊN XÔ
TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I.MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
– Nêu được những nét chính về nước Nga trước khi Liên Xô được thành lập.
– Trình bày được những thành tựu và chỉ ra được những hạn chế của công cuộc
xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
2. Về năng lực
2.1.
Năng lực chung
– Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc tự lực thực hiện các nhiệm vụ được
giao trên lớp và ở nhà.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động thảo luận nhóm hoặc cặp đôi
trong các nhiệm vụ học tập.
2.2.
Năng lực đặc thù
– Năng lực tìm hiểu lịch sử: quan sát tranh, ảnh, lược đồ; khai thác và sử dụng
được thông tin tư liệu để tìm hiểu về nước Nga Xô viết từ năm 1918 đến năm 1945.
– Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: biết khai thác tranh, ảnh, tư liệu, bảng số
liệu, kết hợp đọc thông tin trong SGK để nêu được những nét chính về nước Nga
trước khi Liên Xô được thành lập; trình bày những thành tựu và chỉ ra được những
hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
– Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để viết đoạn văn ngắn giới thiệu
về thành tựu ấn tượng nhất trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
3. Về phẩm chất
Bài học góp phần bồi dưỡng ý thức khâm phục và tự hào về những thành tựu mà
nhân dân Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội; từ đó nhận
thức được sức mạnh, tính ưu việt; đồng thời tránh ngộ nhận, phủ nhận quá khứ lịch
sử và những thành tựu vĩ đại mà nhân dân Liên Xô đã lao động quên mình để đạt
được trong giai đoạn này.
2
II.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống.
– Lược đồ nước Nga Xô viết chống thù trong, giặc ngoài (1918 – 1920).
– Máy tính, máy chiếu (nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.
2.
Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
Kết nối những điều HS đã biết với những điều HS chưa biết, tạo tâm thế hứng
khởi, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu nội dung bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Phương án 1: GV sử dụng phần Mở đầu trong SGK để định hướng vào bài học mới.
– Phương án 2: GV nêu vấn đề: Trong lịch sử thế giới, Liên Xô là nước đầu tiên
tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội song hiện nay không còn tên gọi Liên Xô nữa.
Vì sao Liên Xô được thành lập? Liên Xô được thành lập khi nào và đạt được thành
tựu gì trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở thời kì đầu? Hãy chia sẻ những
hiểu biết của em về những vấn đề đó.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ để trả lời.
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
– GV gọi 2 – 3 HS lần lượt đưa ra câu trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét
và bổ sung (nếu có).
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
– GV nhận xét phần trình bày của HS. GV không chốt đúng sai mà chỉ định
hướng vào bài học mới.
Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nước Nga Xô viết từ năm 1918 đến năm 1922
a) Mục tiêu
HS nêu được những nét chính về tình hình nước Nga Xô viết trước khi Liên
Xô được thành lập.
b) Tổ chức thực hiện
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận nhóm (4 – 6 HS mỗi nhóm)
để thực hiện yêu cầu: Nêu những nét chính về tình hình nước Nga Xô viết từ năm
1918 đến năm 1922. HS có thể trình bày sản phẩm bằng sơ đồ tư duy hoặc bảng tóm
tắt.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Các nhóm HS thảo luận thực hiện yêu cầu.
3
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
– Các nhóm báo cáo sản phẩm.
– Gợi ý bảng tóm tắt:
TÌNH HÌNH NƯỚC NGA XÔ VIẾT TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1922
Nội dung
Khó khăn
Nét chính
Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười (1917), quân đội 14 nước đế
quốc (Anh, Pháp, Mỹ, Nhật,…) đã câu kết với các thế lực phản cách
mạng trong nước mở cuộc tấn công vũ trang vào nước Nga Xô viết.
Biện pháp
Từ năm 1919, Nhà nước Xô viết đã thực hiện Chính sách cộng sản
thời chiến (quốc hữu hoá toàn bộ các xí nghiệp, trưng thu lương thực
thừa của nông dân, thi hành chế độ lao động bắt buộc,…) và kiểm soát
được các ngành kinh tế then chốt.
Tháng 3 – 1921, Đảng Bôn-sê-vích đã quyết định thực hiện Chính
sách kinh tế mới (NEP). Nội dung cơ bản là bãi bỏ trưng thu lương
thực thừa và thay thế bằng chính sách thu thuế lương thực, thực hiện
tự do buôn bán, cho phép tư nhân được mở các xí nghiệp nhỏ, khuyến
khích tư bản nước ngoài đầu tư kinh doanh ở Nga,….
Kết quả
Nước Nga Xô viết đã từng bước vượt qua khủng hoảng, phục hồi kinh
tế và đời sống nhân dân được cải thiện.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét và chốt kiến thức, những phần HS đã làm tốt GV chốt để HS ghi
bài, những phần HS chưa trình bày được thì GV bổ sung và nhấn mạnh thêm.
* Bước 5: Mở rộng
– GV cho HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi: Vì sao nhân dân Xô viết bảo vệ
được thành quả của Cách mạng tháng Mười?
GV hướng dẫn để HS nêu được: nhờ sự ủng hộ của nhân dân, lòng yêu nước
được phát huy mạnh mẽ để bảo vệ chế độ mới, Hồng quân chiến đấu dũng cảm để
bảo vệ Tổ quốc, các chính sách của Đảng Bôn-sê-vích phù hợp đã đem lại nhiều kết
quả tích cực.
2.2.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Liên Xô từ năm 1922 đến năm 1945
a) Mục tiêu
HS trình bày được những thành tựu và nêu được những hạn chế của công cuộc
xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ học tập:
4
+ Nhóm 1, 3: Khai thác thông tin trong SGK để hoàn thành Phiếu học tập dưới đây.
5
PHIẾU HỌC TẬP
Lĩnh vực
Chính trị
Thành tựu
Kinh tế
Xã hội, văn hoá, giáo dục
+ Nhóm 2, 4: Nêu một số hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở
Liên Xô (trước năm 1941).
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– Nhiệm vụ 1: HS thảo luận hoàn thành Phiếu học tập.
– Nhiệm vụ 2: HS thảo luận tìm ra hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa
xã hội ở Liên Xô (trước năm 1941).
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
–Báo cáo sản phẩm:
+ Nhiệm vụ 1: GV gọi đại diện nhóm 1 trình bày Phiếu học tập đã hoàn thành và
gọi thành viên của nhóm 3 góp ý, bổ sung.
+ Nhiệm vụ 2: GV gọi đại diện nhóm 2 báo cáo, nhóm 4 góp ý bổ sung.
– Gợi ý sản phẩm:
+ Nhiệm vụ 1:
NHỮNG THÀNH TỰU TIÊU BIỂU CỦA CÔNG CUỘC XÂY
DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ (1925 – 1941)
Lĩnh vực
Chính trị
Kinh tế
Thành tựu tiêu biểu
– Nhà nước Liên bang Xô viết được thành lập.
– Chính quyền Xô viết được củng cố.
Trở thành cường quốc công nghiệp: sản xuất công nghiệp chiếm
70% tổng sản phẩm quốc dân, sản lượng công nghiệp đứng đầu
châu Âu và đứng thứ 2 thế giới.
Hoàn thành tập thể hoá nông nghiệp với quy mô sản xuất lớn.
Các giai cấp bóc lột bị xoá bỏ
Xã hội,
văn hoá,
giáo dục
Xoá được nạn mù chữ, xây dựng hệ thống giáo dục thống nhất,
hoàn thành phổ cập Trung học cơ sở ở các thành phố.
Các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, văn học – nghệ
thuật cũng đạt được nhiều thành tựu to lớn.
+ Nhiệm vụ 2: Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô cũng đã bộc lộ
một số hạn chế, thiếu sót như: nóng vội, thiếu dân chủ trong quá trình tập thể hoá
6
nông nghiệp, chưa chú trọng đúng mức đến việc nâng cao đời sống nhân dân,…
7
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS theo tiêu chí sau:
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM SẢN PHẨM
STT
1
Tiêu chí
Nội dung
2
Hình
thức
3
Báo cáo
Điểm
Nêu được đủ thành tựu tiêu biểu và hạn chế
4 điểm
trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở (thiếu 1 ý trừ
Liên Xô trước năm 1941
0,5 điểm)
Bố cục mạch lạc, lô gíc.
1
Đúng, đủ tên các thành tựu, hạn chế.
1
Có sử dụng hình ảnh minh hoạ.
1
Trình bày rõ ràng, tự tin.
1
Trả lời được câu hỏi thêm của GV hoặc bạn học.
1
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
HS tổng hợp lại kiến thức đã học để hoàn thành bảng về những thành tựu và
những hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
b) Tổ chức thực hiện
– Phương án 1: GV cho HS hoàn thành bảng tương tự như ở hoạt động 2.
– Phương án 2: GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” (theo nhóm). GV chuẩn bị
bảng mẫu trên bảng phụ/giấy A0 treo bảng, phát các thẻ thông tin về những thành
tựu và hạn chế cho HS. Các nhóm dán thẻ thông tin phù hợp vào bảng phụ/giấy A0.
GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS.
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu
HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để viết đoạn văn giới thiệu về một
thành tựu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925 – 1941) mà em
ấn tượng nhất.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân ở nhà thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu thông
tin thông tin từ sách, báo và internet, viết đoạn văn ngắn giới thiệu về một thành tựu
của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925 – 1941) mà em ấn tượng
nhất.
GV hướng dẫn HS viết theo dàn ý: tên thành tựu, nét nổi bật của thành tựu, lí do
em ấn tượng với thành tựu đó (giá trị, ý nghĩa,…).
8
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS sưu tầm sách, báo và internet để viết bài theo dàn ý gợi ý.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả vào tiết học sau hoặc thu bài và chấm điểm ĐGTX.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét về việc hoàn thành nhiệm vụ của HS và đánh giá sản phẩm.
BÀI 2. CHÂU ÂU VÀ NƯỚC
MỸ TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM
1945
I.MỤC TIÊU
Thời gian thực hiện: 2 tiết
1. Về kiến
thức
– Trình bày được những nét chính về phong trào cách mạng và sự thành lập
Quốc tế Cộng sản; đại suy thoái kinh tế 1929 – 1933, sự hình thành chủ nghĩa phát
xít ở châu Âu.
– Nhận biết được tình hình chính trị và sự phát triển kinh tế nước Mỹ giữa hai
cuộc chiến tranh thế giới.
2.
Về năng lực
2.1.
Năng lực chung
– Năng lực tự chủ và tự học thông qua các hoạt động học tập mang tính cá nhân,
tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, hợp tác và giao tiếp
với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
2.2.
Năng lực đặc thù
– Năng lực tìm hiểu lịch sử qua quan sát tranh ảnh, khai thác thông để tìm hiểu
về châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945.
– Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử qua việc trình bày được những nét chính
về phong trào cách mạng và sự thành lập Quốc tế Cộng sản; đại suy thoái kinh tế
1929 – 1933, sự hình thành chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.
– Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để viết đoạn văn hoặc thuyết
trình giới thiệu về Chính sách mới của Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven nhằm đưa nước
Mỹ thoát khỏi cuộc đại suy thoái kinh tế.
3.
Về phẩm chất
9
Bồi dưỡng lòng tin vào phong trào đấu tranh của nhân dân lao động, chống chủ nghĩa
tư bản, chủ nghĩa phát xít, nguy cơ chiến tranh; giáo dục tinh thần quốc tế chân
chính.
10
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống.
– Lược đồ thế giới hoặc lược đồ châu Âu sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
– Máy tính, máy chiếu (nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
Kết nối những điều HS đã biết với những điều HS chưa biết, tạo tâm thế hứng
khởi, kích thích sự tò mò của HS để dẫn dắt vào bài mới.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Phương án 1: GV sử dụng phần Mở đầu trong SGK để dẫn dắt vào bài học.
– Phương án 2: GV nêu vấn đề: Trong những năm 1918 – 1945, các nước tư bản
châu Âu đã trải qua những bước phát triển thăng trầm, biến động, mà biến động lớn
nhất là sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít Đức và I-ta-li-a. Vậy chủ nghĩa tư bản ở
châu Âu giai đoạn này có điểm gì nổi bật? Nguyên nhân nào dẫn tới sự xuất hiện
chủ nghĩa phát xít Đức và I-ta-li-a?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ, trao đổi nhanh tìm câu trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi 2 – 3 HS lần lượt đưa ra câu trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét và
bổ sung thêm thông tin (nếu có). HS có thể trả lời đúng hoặc sai, hoặc trả lời được
một ý của câu hỏi.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
Căn cứ vào câu trả lời của HS, GV chọn các ý phù hợp để dẫn dắt, định hướng
nhận thức bài học mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về phong trào cách mạng (1918 – 1923) và sự
thành lập Quốc tế Cộng sản (1919)
2.1.1. Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về phong trào cách mạng (1918 – 1923)
a) Mục tiêu
HS trình bày được những nét chính về phong trào cách mạng ở các nước tư bản
châu Âu (1918 – 1923).
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong mục, làm việc cá nhân để thực hiện yêu
cầu: Trình bày những nét chính về phong trào cách mạng ở các nước tư bản châu Âu
từ năm 1918 đến năm 1923.
11
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK, ghi ra giấy nội dung trình bày và câu hỏi thắc mắc (nếu có).
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo kết quả thảo luận.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt lại nội dung: Sau Chiến tranh thế
giới thứ nhất, phong trào cách mạng đã bùng nổ ở hầu khắp các nước tư bản
châu Âu, đặc biệt là ở Đức. Qua phong trào, nhiều Đảng Cộng sản đã được
thành lập như: Đảng Cộng sản Hung-ga-ri (1918), Đảng Cộng sản Pháp (1920),
Đảng Cộng sản Anh (1920), Đảng Cộng sản I-ta-li-a (1921),...
* Bước 5: Mở rộng
GV đặt câu hỏi mở rộng: Đặc điểm nổi bật của phong trào này là gì? HS nêu
được đặc điểm nổi bật của phong trào cách mạng 1918 – 1929 là đông đảo công
nhân và các tầng lớp nhân dân tham gia đấu tranh; ngoài những yêu sách về kinh tế,
họ còn đưa ra yêu sách về chính trị. Qua phong trào, nhiều Đảng Cộng sản được
thành lập.
2.1.2. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về sự thành lập Quốc tế Cộng sản (1919)
a) Mục tiêu
HS trình bày được nét chính về sự thành lập và một số hoạt động chính của Quốc
tế Cộng sản từ năm 1919 đến năm 1943.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi, đọc thông tin trong mục để thực hiện yêu cầu:
Trình bày sự thành lập và một số hoạt động chính của Quốc tế Cộng sản.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK tìm thông tin để trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện 2 – 3 cặp đôi trả lời. GV khuyến khích, động viên HS trình bày,
đóng góp ý kiến bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
– GV nhận xét và nhấn mạnh một số nội dung sau:
+ Sự thành lập: Quốc tế Cộng sản (Quốc tế thứ ba) được thành lập (1919) tại
Mát-xcơ-va, trở thành một tổ chức cách mạng của giai cấp vô sản và các dân tộc bị
áp bức trên toàn thế giới.
+ Một số hoạt động: Trong thời gian tồn tại (1919 – 1943), Quốc tế Cộng sản đã
tiến hành 7 kì đại hội và đề ra đường lối cách mạng đúng đắn cho từng thời kì phát
triển của cách mạng thế giới. Năm 1943, do sự thay đổi của tình hình thế giới, Quốc
tế Cộng sản tự giải tán. Quốc tế Cộng sản đã có vai trò rất lớn trong việc thống nhất
và phát triển phong trào cách mạng thế giới.
– GV cung cấp thêm thông tin: Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy ở Luận cương của
12
Lê-nin con đường cứu nước giải phóng dân tộc đúng đắn cho nhân dân Việt Nam.
13
2.2.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cuộc đại suy thoái kinh tế (1919 – 1933) và
sự hình thành chủ nghĩa phát xít
2.2.1. Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về cuộc đại suy thoái kinh tế (1919 – 1933)
a) Mục tiêu
HS trình bày được nét chính về đại suy thoái kinh tế trong những năm 1929 –
1933 và sự hình thành chủ nghĩa phát xít.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Nhiệm vụ 1: GV chia lớp thành các nhóm (4 – 6 HS mỗi nhóm) để thực hiện
yêu cầu: Khai thác tư liệu và thông tin trong mục, hãy trình bày nguyên nhân, và
biểu hiện của cuộc đại suy thoái kinh tế trong những năm 1929 – 1933.
– Nhiệm vụ 2: GV cho HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi: Sự hình thành
chủ nghĩa phát xít ở châu Âu diễn ra như thế nào?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– Nhiệm vụ 1: HS khai thác tư liệu, thông tin trong SGK, thảo luận, thống nhất
nội dung trình bày. GV cần theo dõi để có những định hướng kịp thời.
Nhiệm vụ 2: HS khai thác thông tin trong SGK để tìm ý trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
– Nhiệm vụ 1: GV gọi đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp.
Nội dung trả lời nêu được:
+ Nguyên nhân: Trong những năm 1929 – 1933, kinh tế ở các nước tư bản chủ
nghĩa phát triển mạnh mẽ, sản xuất tăng lên nhanh chóng. Nhưng do sản xuất ồ ạt,
nhu cầu và sức mua của thị trường không có sự tăng lên tương ứng, làm cho hàng
hoá trở nên ế thừa, dẫn tới suy thoái trong sản xuất. Vì thế, đời sống của đa số nhân
dân không được cải thiện. Đó là những nguyên nhân dẫn tới cuộc đại suy thoái kinh
tế.
+ Biểu hiện: Tháng 10 – 1929, cuộc đại suy thoái kinh tế bùng nổ ở Mỹ, sau đó
lan rộng ra toàn thế giới tư bản chủ nghĩa, diễn ra trên tất cả các lĩnh vực (tài chính,
công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp), kéo dài gần 4 năm, trầm trọng nhất là
năm 1932. Cuộc đại suy thoái đó đã tàn phá nặng nề nền kinh tế và gây ra những
hậu quả nghiêm trọng về mặt xã hội ở các nước tư bản chủ nghĩa: công nhân thất
nghiệp, nông dân mất ruộng đất, nghèo đói; người tham gia bãi công ở các nước tư
bản tăng cao (số công nhân thất nghiệp lên tới 50 triệu, hàng triệu nông dân bị mất
ruộng đất, số người tham gia bãi công lên tới 17 triệu).
Từ đó, HS rút ra được hậu quả của cuộc đại suy thoái kinh tế là nền sản xuất bị
ngừng trệ, nhiều người mất việc làm, rơi vào tình trạng đói khổ.
– Nhiệm vụ 2: HS trả lời được để thoát khỏi đại suy thoái, các nước Anh,
Pháp,... có nhiều thuộc địa, vốn và thị trường nên tiến hành những cuộc đại cải cách
14
kinh tế –
15
xã hội. Trong khi đó, các nước Đức, I-ta-li-a, không có hoặc có ít thuộc địa nên ngày
càng thiếu vốn, thiếu nguyên liệu, thị trường, đã đi theo con đường phát xít hoá,
thiết lập chế độ độc tài, phát động chiến tranh để phân chia lại thế giới.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS và chuẩn kiến thức để HS ghi
vào vở.
* Bước 5: Mở rộng
GV giao nhiệm vụ cho cá nhân HS dựa vào kiến thức bài học để trả lời câu hỏi:
Vì sao chủ nghĩa phát xít thắng lợi ở Đức?
GV hướng dẫn để HS nêu được lí do: Đức là quê hương của chủ nghĩa quân
phiệt Phổ, bị bại trận trong Chiến tranh thế giới thứ nhất, chịu những tác động và
khủng hoảng nghiêm trọng trong những năm 1929 – 1933, giai cấp tư sản cầm
quyền dung túng cho chủ nghĩa phát xít, phong trào cách mạng không đủ sức đẩy lùi
chủ nghĩa phát xít,...
2.3. Hoạt động 3: Tìm hiểu về tình hình chính trị và sự phát triển kinh tế nước
Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
a) Mục tiêu
HS nhận biết và trình bày được tình hình chính trị và sự phát triển kinh tế của
Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Nhiệm vụ 1: GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh và khai thác thông tin trong
SGK, thảo luận cặp đôi để thực hiện nhiệm vụ: Trình bày những nét lớn về tình hình
chính trị của nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới.
+ Nhiệm vụ 2: Sau khi hoàn thành nhiệm vụ 1, GV cho HS làm việc cá nhân để
thực hiện yêu cầu: Hãy trình bày sự phát triển kinh tế nước Mỹ giữa hai cuộc chiến
tranh thế giới.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– Nhiệm vụ 1: HS thảo luận để thực hiện yêu cầu.
– Nhiệm vụ 2: HS khai thác thông tin trong SGK để trình bày.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
– HS báo cáo sản phẩm.
– Gợi ý sản phẩm:
+ Nhiệm vụ 1:
16
◆Đối nội: Đảng Cộng hoà liên tục nắm chính quyền, đề cao sự phồn vinh của
nền kinh tế, ngăn chặn các cuộc đấu tranh của công nhân, đàn áp những người có tư
tưởng tiến bộ,…
Năm 1930, Đảng Dân chủ giành thắng lợi trong cuộc bỏ phiếu bầu Quốc hội
Mỹ. Năm 1932, ứng cử viên của Đảng Dân chủ là Ph. Ru-dơ-ven được bầu làm Tổng
thống.
◆Đối ngoại: Giới cầm quyền Mỹ theo đuổi lập trường chống Liên Xô, tiếp tục
thực hiện học thuyết Mơn-rô (châu Mỹ của người châu Mỹ) để bành trướng, thậm
chí can thiệp về quân sự khi cần thiết đối với khu vực Mỹ La-tinh.
Từ năm 1933, Chính phủ của Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven đã công nhận và đặt
quan hệ ngoại giao với Liên Xô, thực hiện Chính sách láng giềng thân thiện đối với
các nước Mỹ La-tinh.
+ Nhiệm vụ 2:
HS nêu được Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, nền kinh tế Mỹ bước vào thời kì
“hoàng kim”: năm 1929, sản lượng công nghiệp chiếm 48% thế giới, đứng đầu thế
giới về ngành công nghiệp sản xuất ô tô, thép và dầu mỏ, nắm trong tay 60% dự trữ
vàng của thế giới.
Cuộc đại suy thoái kinh tế bùng nổ ở Mỹ (10 – 1929), bắt đầu từ lĩnh vực tài
chính, rồi nhanh chóng lan rộng ra các lĩnh vực công nghiệp và nông nghiệp khiến
nền kinh tế, tài chính Mỹ bị chấn động dữ dội.
Để đưa nước Mỹ thoát ra khỏi cuộc đại suy thoái, Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven đã
thực hiện một hệ thống các chính sách, biện pháp của nhà nước trên các lĩnh vực
kinh tế – tài chính và chính trị – xã hội, được gọi chung là Chính sách mới. Chính
sách này đã cứu nguy cho chủ nghĩa tư bản Mỹ, góp phần làm cho nước Mỹ duy trì
được chế độ dân chủ tư sản, tình hình chính trị, xã hội dần dần được ổn định.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét chung phần trình bày của HS và tổng kết.
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
– Củng cố lại nội dung bài học.
– Kiểm tra lại mục tiêu bài học xem HS đã đạt được chưa.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Nhiệm vụ 1: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm (4 – 6 HS mỗi nhóm) để
thực hiện yêu cầu: Lập sơ đồ tư duy về những nét chính của tình hình châu Âu và
nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới.
17
– Nhiệm vụ 2: Sau khi hoàn thành nhiệm vụ 1, GV yêu cầu các nhóm tiếp tục
thảo luận để: Nêu nhận xét về con đường thoát khỏi đại suy thoái của các nước tư
bản châu Âu và nước Mỹ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– Nhiệm vụ 1: HS dựa vào thông tin trong SGK để vẽ sơ đồ duy (có thể thực
hiện trên lớp hoặc làm ở nhà).
– Nhiệm vụ 2: Các nhóm thảo luận, đưa ra nhận xét.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm.
– Gợi ý:
+ Nhiệm vụ 1: Sơ đồ được chia thành hai nhóm chính: một nhóm là châu Âu và
một nhóm là nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945. Ở mỗi nhóm, HS chọn nội dung
lịch sử cơ bản, ví dụ: ở nhóm nước Mỹ đó là kinh tế phát triển nhanh chóng trong
những năm 1919 – 1929, suy thoái kinh tế trong những năm 1929 – 1933, thi hành
Chính sách mới đã góp phần làm cho nước Mỹ duy trì chế độ dân chủ tư sản, chính
trị, xã hội dần ổn định.
GV tổ chức cho HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành ngay tại lớp hoặc thu bài,
chấm lấy điểm ĐGTX.
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM SƠ ĐỒ TƯ DUY
STT
1
2
3
Tiêu chí
Nội dung
Hình thức
Điểm
Nêu được đủ những nét chính của tình 4 điểm (thiếu
hình châu Âu và nước Mỹ giữa hai cuộc
1 ý trừ 0,5
chiến tranh thế giới.
điểm)
Bố cục mạch lạc, lô gíc.
1
Sơ đồ trình bày đẹp, chữ viết rõ ràng,
sạch sẽ.
1
Có sử dụng hình ảnh minh hoạ.
1
Báo cáo (nếu Trình bày rõ ràng, tự tin.
không
báo
cáo
thì Trả lời được câu hỏi thêm của GV hoặc
chuyển thành bạn học.
điểm cho tiêu
chí hình thức)
1
1
+ Nhiệm vụ 2: Nhận xét: Hai con đường thoát khỏi cuộc suy thoái kinh tế của
các nước tư bản là sản phẩm tất yếu của những điều kiện lịch sử thế giới trong thời
kì này (sự phát triển không đều giữa các nước đế quốc về kinh tế, chính trị; về hệ
thống thuộc địa; cuộc đại suy thoái kinh tế là nguyên nhân tác động trực tiếp đối với
sự lựa chọn đó).
18
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét việc hoàn thành nhiệm vụ của HS và đánh giá sản phẩm.
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu
HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng để viết đoạn văn ngắn giới thiệu về Chính
sách mới của Tổng thống Ph. Ru dơ-ven.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân ở nhà: Tìm hiểu thông tin trên sách, báo,
internet, viết đoạn văn ngắn giới thiệu về Chính sách mới của Tổng thống Ph. Ru
dơ-ven nhằm đưa nước Mỹ thoát khỏi cuộc đại suy thoái kinh tế.
GV hướng dẫn HS tìm thông tin từ sách, báo, internet về Chính sách mới của
Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven để viết đoạn văn giới thiệu theo gợi ý sau: Hoàn cảnh
ra đời, nội dung chính và kết quả thực hiện Chính sách mới, nhận xét về Chính sách
mới.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tìm hiểu thông tin để viết bài theo gợi ý.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau hoặc nộp lại bài theo yêu cầu của GV.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét về việc hoàn thành nhiệm vụ và đánh giá sản phẩm của HS.
BÀI 3. CHÂU Á TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I.MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Nêu được những nét chính về tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.
2. Về năng lực
2.1.
Năng lực chung
– Năng lực tự chủ và tự học thông qua các hoạt động học tập mang tính cá nhân,
tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, hợp tác và giao tiếp
với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
2.2.
Năng lực đặc thù
– Năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua việc khai thác, sưu tầm tài liệu, tranh, ảnh
để tìm hiểu về tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.
19
– Năng lực nhận thức lịch sử: nêu được những nét chính về tình hình châu Á từ
năm 1918 đến năm 1945.
3.
Về phẩm chất
Bài học góp phần giáo dục cho HS tinh thần đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít,
bảo vệ hoà bình, ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của nhân dân các nước
châu Á vì độc lập dân tộc.
II.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống.
– Lược đồ châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
– Tranh, ảnh, tư liệu về Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ và Đông Nam Á.
– Máy tính, máy chiếu (nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.
2.
Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
Kết nối những điều HS đã biết với những điều HS chưa biết, tạo tâm thế hứng
khởi, kích thích sự tò mò của HS để dẫn dắt vào bài mới.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV sử dụng phần Mở đầu trong SGK để dẫn dắt vào bài học.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ, trao đổi theo cặp để tìm câu trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. HS có thể trả lời đúng hoặc sai, hoặc trả lời
được một ý của câu hỏi.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV dựa vào câu trả lời của HS, chọn các ý phù hợp để dẫn dắt, kết nối vào bài
học; nêu yêu cầu cần đạt chủ yếu của bài học để định hướng nhận thức của HS.
Hình thành kiến thức mới
2.1.
Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình Nhật Bản từ năm 1918 đến năm 1945
2.1.1. Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tình hình Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929
a) Mục tiêu
HS nêu được tình hình Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục, làm việc cá nhân để thực hiện yêu cầu:
Nêu những nét chính về tình hình Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929.
20
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK và suy nghĩ để trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi 1 – 2 HS trình bày. HS giới thiệu về hình 3.3 để thấy được sự phát triển
của Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
– GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt lại nội dung: Nhật Bản là nước thứ hai
(sau Mỹ) thu được nhiều nguồn lợi trong Chiến tranh thế giới thứ nhất. Vì vậy, nền
kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng sau chiến tranh.
Giai đoạn
Những năm
1920 –
1921
Những năm
1924 –
1929
Nét chính về tình hình Nhật Bản
Nền kinh tế Nhật Bản sa sút, nhiều công ti làm ăn thua lỗ, nhiều
nhà kinh doanh bị phá sản, số người thất nghiệp lên tới 12 vạn
người. Đời sống người lao động không được cải thiện, phong trào
đấu tranh của công nhân và nông dân bùng lên mạnh mẽ
Nền kinh tế phát triển nhưng không ổn định: năm 1926, sản lượng
công nghiệp phục hồi vượt mức trước chiến tranh, đến năm 1927,
cuộc khủng hoảng tài chính ở Tô-ki-ô khiến nhiều ngân hàng phải
đóng cửa, số công nhân thất nghiệp tăng mạnh, nông dân bị...
Chương 1. Thế giới từ năm 1918 đến năm 1945.........................................5
Bài 1. Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918 đến năm 1945.........................................5
Bài 2. Châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945.......................................10
Bài 3. Châu Á từ năm 1918 đến năm 1945..........................................................17
Bài 4. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)...............................................24
Chương 2. Việt Nam từ năm 1918 đến năm 1945......................................31
Bài 5. Phong trào dân tộc dân chủ trong những năm 1918 – 1930.......................31
Bài 6. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc và sự thành lập
Đảng Cộng sản Việt Nam................................................................................39
Bài 7. Phong trào cách mạng Việt Nam thời kì 1930 – 1939.................................44
Bài 8. Cách mạng tháng Tám năm 1945............................................................50
Chương 3. Thế giới từ năm 1945 đến năm 1991........................................57
Bài 9. Chiến tranh lạnh (1947 – 1989)..............................................................57
Bài 10. Liên Xô và Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991.....................................64
Bài 11. Nước Mỹ và Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.......................................69
Bài 12. Khu vực Mỹ La-tinh và Châu Á từ năm 1945 đến năm 1991.......................74
Chương 4. Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1991......................................84
Bài 13. Việt Nam trong những năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945........84
Bài 14. Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1946 – 1950............89
Bài 15. Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1951 – 1954...........97
Bài 16. Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1954 – 1965..........104
Bài 17. Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1965 – 1975..........114
Bài 18. Việt Nam trong những năm 1976 – 1991..............................................122
Chương 5. Thế giới từ năm 1991 đến nay..............................................129
Bài 19. Trật tự thế giới mới từ năm 1991 đến nay
Liên bang Nga và nước Mỹ từ năm 1991 đến nay............................................129
Bài 20. Châu Á từ năm 1991 đến nay..............................................................135
Chương 6. Việt Nam từ năm 1991 đến nay...........................................142
Bài 21. Việt Nam từ năm 1991 đến nay..........................................................142
Chương 7. Cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá...................147
Bài 22. Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá..........................147
Chủ đề 3. Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam
ơ Biển Đông...............................................................................................154
1
CHƯƠNG 1
THẾ GIỚI TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945
BÀI 1. NƯỚC NGA VÀ LIÊN XÔ
TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I.MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
– Nêu được những nét chính về nước Nga trước khi Liên Xô được thành lập.
– Trình bày được những thành tựu và chỉ ra được những hạn chế của công cuộc
xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
2. Về năng lực
2.1.
Năng lực chung
– Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc tự lực thực hiện các nhiệm vụ được
giao trên lớp và ở nhà.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động thảo luận nhóm hoặc cặp đôi
trong các nhiệm vụ học tập.
2.2.
Năng lực đặc thù
– Năng lực tìm hiểu lịch sử: quan sát tranh, ảnh, lược đồ; khai thác và sử dụng
được thông tin tư liệu để tìm hiểu về nước Nga Xô viết từ năm 1918 đến năm 1945.
– Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: biết khai thác tranh, ảnh, tư liệu, bảng số
liệu, kết hợp đọc thông tin trong SGK để nêu được những nét chính về nước Nga
trước khi Liên Xô được thành lập; trình bày những thành tựu và chỉ ra được những
hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
– Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để viết đoạn văn ngắn giới thiệu
về thành tựu ấn tượng nhất trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
3. Về phẩm chất
Bài học góp phần bồi dưỡng ý thức khâm phục và tự hào về những thành tựu mà
nhân dân Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội; từ đó nhận
thức được sức mạnh, tính ưu việt; đồng thời tránh ngộ nhận, phủ nhận quá khứ lịch
sử và những thành tựu vĩ đại mà nhân dân Liên Xô đã lao động quên mình để đạt
được trong giai đoạn này.
2
II.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống.
– Lược đồ nước Nga Xô viết chống thù trong, giặc ngoài (1918 – 1920).
– Máy tính, máy chiếu (nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.
2.
Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
Kết nối những điều HS đã biết với những điều HS chưa biết, tạo tâm thế hứng
khởi, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu nội dung bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Phương án 1: GV sử dụng phần Mở đầu trong SGK để định hướng vào bài học mới.
– Phương án 2: GV nêu vấn đề: Trong lịch sử thế giới, Liên Xô là nước đầu tiên
tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội song hiện nay không còn tên gọi Liên Xô nữa.
Vì sao Liên Xô được thành lập? Liên Xô được thành lập khi nào và đạt được thành
tựu gì trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở thời kì đầu? Hãy chia sẻ những
hiểu biết của em về những vấn đề đó.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ để trả lời.
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
– GV gọi 2 – 3 HS lần lượt đưa ra câu trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét
và bổ sung (nếu có).
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
– GV nhận xét phần trình bày của HS. GV không chốt đúng sai mà chỉ định
hướng vào bài học mới.
Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nước Nga Xô viết từ năm 1918 đến năm 1922
a) Mục tiêu
HS nêu được những nét chính về tình hình nước Nga Xô viết trước khi Liên
Xô được thành lập.
b) Tổ chức thực hiện
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận nhóm (4 – 6 HS mỗi nhóm)
để thực hiện yêu cầu: Nêu những nét chính về tình hình nước Nga Xô viết từ năm
1918 đến năm 1922. HS có thể trình bày sản phẩm bằng sơ đồ tư duy hoặc bảng tóm
tắt.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Các nhóm HS thảo luận thực hiện yêu cầu.
3
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
– Các nhóm báo cáo sản phẩm.
– Gợi ý bảng tóm tắt:
TÌNH HÌNH NƯỚC NGA XÔ VIẾT TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1922
Nội dung
Khó khăn
Nét chính
Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười (1917), quân đội 14 nước đế
quốc (Anh, Pháp, Mỹ, Nhật,…) đã câu kết với các thế lực phản cách
mạng trong nước mở cuộc tấn công vũ trang vào nước Nga Xô viết.
Biện pháp
Từ năm 1919, Nhà nước Xô viết đã thực hiện Chính sách cộng sản
thời chiến (quốc hữu hoá toàn bộ các xí nghiệp, trưng thu lương thực
thừa của nông dân, thi hành chế độ lao động bắt buộc,…) và kiểm soát
được các ngành kinh tế then chốt.
Tháng 3 – 1921, Đảng Bôn-sê-vích đã quyết định thực hiện Chính
sách kinh tế mới (NEP). Nội dung cơ bản là bãi bỏ trưng thu lương
thực thừa và thay thế bằng chính sách thu thuế lương thực, thực hiện
tự do buôn bán, cho phép tư nhân được mở các xí nghiệp nhỏ, khuyến
khích tư bản nước ngoài đầu tư kinh doanh ở Nga,….
Kết quả
Nước Nga Xô viết đã từng bước vượt qua khủng hoảng, phục hồi kinh
tế và đời sống nhân dân được cải thiện.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét và chốt kiến thức, những phần HS đã làm tốt GV chốt để HS ghi
bài, những phần HS chưa trình bày được thì GV bổ sung và nhấn mạnh thêm.
* Bước 5: Mở rộng
– GV cho HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi: Vì sao nhân dân Xô viết bảo vệ
được thành quả của Cách mạng tháng Mười?
GV hướng dẫn để HS nêu được: nhờ sự ủng hộ của nhân dân, lòng yêu nước
được phát huy mạnh mẽ để bảo vệ chế độ mới, Hồng quân chiến đấu dũng cảm để
bảo vệ Tổ quốc, các chính sách của Đảng Bôn-sê-vích phù hợp đã đem lại nhiều kết
quả tích cực.
2.2.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Liên Xô từ năm 1922 đến năm 1945
a) Mục tiêu
HS trình bày được những thành tựu và nêu được những hạn chế của công cuộc
xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ học tập:
4
+ Nhóm 1, 3: Khai thác thông tin trong SGK để hoàn thành Phiếu học tập dưới đây.
5
PHIẾU HỌC TẬP
Lĩnh vực
Chính trị
Thành tựu
Kinh tế
Xã hội, văn hoá, giáo dục
+ Nhóm 2, 4: Nêu một số hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở
Liên Xô (trước năm 1941).
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– Nhiệm vụ 1: HS thảo luận hoàn thành Phiếu học tập.
– Nhiệm vụ 2: HS thảo luận tìm ra hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa
xã hội ở Liên Xô (trước năm 1941).
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
–Báo cáo sản phẩm:
+ Nhiệm vụ 1: GV gọi đại diện nhóm 1 trình bày Phiếu học tập đã hoàn thành và
gọi thành viên của nhóm 3 góp ý, bổ sung.
+ Nhiệm vụ 2: GV gọi đại diện nhóm 2 báo cáo, nhóm 4 góp ý bổ sung.
– Gợi ý sản phẩm:
+ Nhiệm vụ 1:
NHỮNG THÀNH TỰU TIÊU BIỂU CỦA CÔNG CUỘC XÂY
DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ (1925 – 1941)
Lĩnh vực
Chính trị
Kinh tế
Thành tựu tiêu biểu
– Nhà nước Liên bang Xô viết được thành lập.
– Chính quyền Xô viết được củng cố.
Trở thành cường quốc công nghiệp: sản xuất công nghiệp chiếm
70% tổng sản phẩm quốc dân, sản lượng công nghiệp đứng đầu
châu Âu và đứng thứ 2 thế giới.
Hoàn thành tập thể hoá nông nghiệp với quy mô sản xuất lớn.
Các giai cấp bóc lột bị xoá bỏ
Xã hội,
văn hoá,
giáo dục
Xoá được nạn mù chữ, xây dựng hệ thống giáo dục thống nhất,
hoàn thành phổ cập Trung học cơ sở ở các thành phố.
Các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, văn học – nghệ
thuật cũng đạt được nhiều thành tựu to lớn.
+ Nhiệm vụ 2: Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô cũng đã bộc lộ
một số hạn chế, thiếu sót như: nóng vội, thiếu dân chủ trong quá trình tập thể hoá
6
nông nghiệp, chưa chú trọng đúng mức đến việc nâng cao đời sống nhân dân,…
7
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS theo tiêu chí sau:
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM SẢN PHẨM
STT
1
Tiêu chí
Nội dung
2
Hình
thức
3
Báo cáo
Điểm
Nêu được đủ thành tựu tiêu biểu và hạn chế
4 điểm
trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở (thiếu 1 ý trừ
Liên Xô trước năm 1941
0,5 điểm)
Bố cục mạch lạc, lô gíc.
1
Đúng, đủ tên các thành tựu, hạn chế.
1
Có sử dụng hình ảnh minh hoạ.
1
Trình bày rõ ràng, tự tin.
1
Trả lời được câu hỏi thêm của GV hoặc bạn học.
1
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
HS tổng hợp lại kiến thức đã học để hoàn thành bảng về những thành tựu và
những hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
b) Tổ chức thực hiện
– Phương án 1: GV cho HS hoàn thành bảng tương tự như ở hoạt động 2.
– Phương án 2: GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” (theo nhóm). GV chuẩn bị
bảng mẫu trên bảng phụ/giấy A0 treo bảng, phát các thẻ thông tin về những thành
tựu và hạn chế cho HS. Các nhóm dán thẻ thông tin phù hợp vào bảng phụ/giấy A0.
GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS.
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu
HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để viết đoạn văn giới thiệu về một
thành tựu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925 – 1941) mà em
ấn tượng nhất.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân ở nhà thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu thông
tin thông tin từ sách, báo và internet, viết đoạn văn ngắn giới thiệu về một thành tựu
của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925 – 1941) mà em ấn tượng
nhất.
GV hướng dẫn HS viết theo dàn ý: tên thành tựu, nét nổi bật của thành tựu, lí do
em ấn tượng với thành tựu đó (giá trị, ý nghĩa,…).
8
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS sưu tầm sách, báo và internet để viết bài theo dàn ý gợi ý.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả vào tiết học sau hoặc thu bài và chấm điểm ĐGTX.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét về việc hoàn thành nhiệm vụ của HS và đánh giá sản phẩm.
BÀI 2. CHÂU ÂU VÀ NƯỚC
MỸ TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM
1945
I.MỤC TIÊU
Thời gian thực hiện: 2 tiết
1. Về kiến
thức
– Trình bày được những nét chính về phong trào cách mạng và sự thành lập
Quốc tế Cộng sản; đại suy thoái kinh tế 1929 – 1933, sự hình thành chủ nghĩa phát
xít ở châu Âu.
– Nhận biết được tình hình chính trị và sự phát triển kinh tế nước Mỹ giữa hai
cuộc chiến tranh thế giới.
2.
Về năng lực
2.1.
Năng lực chung
– Năng lực tự chủ và tự học thông qua các hoạt động học tập mang tính cá nhân,
tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, hợp tác và giao tiếp
với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
2.2.
Năng lực đặc thù
– Năng lực tìm hiểu lịch sử qua quan sát tranh ảnh, khai thác thông để tìm hiểu
về châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945.
– Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử qua việc trình bày được những nét chính
về phong trào cách mạng và sự thành lập Quốc tế Cộng sản; đại suy thoái kinh tế
1929 – 1933, sự hình thành chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.
– Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để viết đoạn văn hoặc thuyết
trình giới thiệu về Chính sách mới của Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven nhằm đưa nước
Mỹ thoát khỏi cuộc đại suy thoái kinh tế.
3.
Về phẩm chất
9
Bồi dưỡng lòng tin vào phong trào đấu tranh của nhân dân lao động, chống chủ nghĩa
tư bản, chủ nghĩa phát xít, nguy cơ chiến tranh; giáo dục tinh thần quốc tế chân
chính.
10
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống.
– Lược đồ thế giới hoặc lược đồ châu Âu sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
– Máy tính, máy chiếu (nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
Kết nối những điều HS đã biết với những điều HS chưa biết, tạo tâm thế hứng
khởi, kích thích sự tò mò của HS để dẫn dắt vào bài mới.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Phương án 1: GV sử dụng phần Mở đầu trong SGK để dẫn dắt vào bài học.
– Phương án 2: GV nêu vấn đề: Trong những năm 1918 – 1945, các nước tư bản
châu Âu đã trải qua những bước phát triển thăng trầm, biến động, mà biến động lớn
nhất là sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít Đức và I-ta-li-a. Vậy chủ nghĩa tư bản ở
châu Âu giai đoạn này có điểm gì nổi bật? Nguyên nhân nào dẫn tới sự xuất hiện
chủ nghĩa phát xít Đức và I-ta-li-a?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ, trao đổi nhanh tìm câu trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi 2 – 3 HS lần lượt đưa ra câu trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét và
bổ sung thêm thông tin (nếu có). HS có thể trả lời đúng hoặc sai, hoặc trả lời được
một ý của câu hỏi.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
Căn cứ vào câu trả lời của HS, GV chọn các ý phù hợp để dẫn dắt, định hướng
nhận thức bài học mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về phong trào cách mạng (1918 – 1923) và sự
thành lập Quốc tế Cộng sản (1919)
2.1.1. Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về phong trào cách mạng (1918 – 1923)
a) Mục tiêu
HS trình bày được những nét chính về phong trào cách mạng ở các nước tư bản
châu Âu (1918 – 1923).
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong mục, làm việc cá nhân để thực hiện yêu
cầu: Trình bày những nét chính về phong trào cách mạng ở các nước tư bản châu Âu
từ năm 1918 đến năm 1923.
11
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK, ghi ra giấy nội dung trình bày và câu hỏi thắc mắc (nếu có).
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo kết quả thảo luận.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt lại nội dung: Sau Chiến tranh thế
giới thứ nhất, phong trào cách mạng đã bùng nổ ở hầu khắp các nước tư bản
châu Âu, đặc biệt là ở Đức. Qua phong trào, nhiều Đảng Cộng sản đã được
thành lập như: Đảng Cộng sản Hung-ga-ri (1918), Đảng Cộng sản Pháp (1920),
Đảng Cộng sản Anh (1920), Đảng Cộng sản I-ta-li-a (1921),...
* Bước 5: Mở rộng
GV đặt câu hỏi mở rộng: Đặc điểm nổi bật của phong trào này là gì? HS nêu
được đặc điểm nổi bật của phong trào cách mạng 1918 – 1929 là đông đảo công
nhân và các tầng lớp nhân dân tham gia đấu tranh; ngoài những yêu sách về kinh tế,
họ còn đưa ra yêu sách về chính trị. Qua phong trào, nhiều Đảng Cộng sản được
thành lập.
2.1.2. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về sự thành lập Quốc tế Cộng sản (1919)
a) Mục tiêu
HS trình bày được nét chính về sự thành lập và một số hoạt động chính của Quốc
tế Cộng sản từ năm 1919 đến năm 1943.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi, đọc thông tin trong mục để thực hiện yêu cầu:
Trình bày sự thành lập và một số hoạt động chính của Quốc tế Cộng sản.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK tìm thông tin để trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện 2 – 3 cặp đôi trả lời. GV khuyến khích, động viên HS trình bày,
đóng góp ý kiến bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
– GV nhận xét và nhấn mạnh một số nội dung sau:
+ Sự thành lập: Quốc tế Cộng sản (Quốc tế thứ ba) được thành lập (1919) tại
Mát-xcơ-va, trở thành một tổ chức cách mạng của giai cấp vô sản và các dân tộc bị
áp bức trên toàn thế giới.
+ Một số hoạt động: Trong thời gian tồn tại (1919 – 1943), Quốc tế Cộng sản đã
tiến hành 7 kì đại hội và đề ra đường lối cách mạng đúng đắn cho từng thời kì phát
triển của cách mạng thế giới. Năm 1943, do sự thay đổi của tình hình thế giới, Quốc
tế Cộng sản tự giải tán. Quốc tế Cộng sản đã có vai trò rất lớn trong việc thống nhất
và phát triển phong trào cách mạng thế giới.
– GV cung cấp thêm thông tin: Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy ở Luận cương của
12
Lê-nin con đường cứu nước giải phóng dân tộc đúng đắn cho nhân dân Việt Nam.
13
2.2.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cuộc đại suy thoái kinh tế (1919 – 1933) và
sự hình thành chủ nghĩa phát xít
2.2.1. Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về cuộc đại suy thoái kinh tế (1919 – 1933)
a) Mục tiêu
HS trình bày được nét chính về đại suy thoái kinh tế trong những năm 1929 –
1933 và sự hình thành chủ nghĩa phát xít.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Nhiệm vụ 1: GV chia lớp thành các nhóm (4 – 6 HS mỗi nhóm) để thực hiện
yêu cầu: Khai thác tư liệu và thông tin trong mục, hãy trình bày nguyên nhân, và
biểu hiện của cuộc đại suy thoái kinh tế trong những năm 1929 – 1933.
– Nhiệm vụ 2: GV cho HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi: Sự hình thành
chủ nghĩa phát xít ở châu Âu diễn ra như thế nào?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– Nhiệm vụ 1: HS khai thác tư liệu, thông tin trong SGK, thảo luận, thống nhất
nội dung trình bày. GV cần theo dõi để có những định hướng kịp thời.
Nhiệm vụ 2: HS khai thác thông tin trong SGK để tìm ý trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
– Nhiệm vụ 1: GV gọi đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp.
Nội dung trả lời nêu được:
+ Nguyên nhân: Trong những năm 1929 – 1933, kinh tế ở các nước tư bản chủ
nghĩa phát triển mạnh mẽ, sản xuất tăng lên nhanh chóng. Nhưng do sản xuất ồ ạt,
nhu cầu và sức mua của thị trường không có sự tăng lên tương ứng, làm cho hàng
hoá trở nên ế thừa, dẫn tới suy thoái trong sản xuất. Vì thế, đời sống của đa số nhân
dân không được cải thiện. Đó là những nguyên nhân dẫn tới cuộc đại suy thoái kinh
tế.
+ Biểu hiện: Tháng 10 – 1929, cuộc đại suy thoái kinh tế bùng nổ ở Mỹ, sau đó
lan rộng ra toàn thế giới tư bản chủ nghĩa, diễn ra trên tất cả các lĩnh vực (tài chính,
công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp), kéo dài gần 4 năm, trầm trọng nhất là
năm 1932. Cuộc đại suy thoái đó đã tàn phá nặng nề nền kinh tế và gây ra những
hậu quả nghiêm trọng về mặt xã hội ở các nước tư bản chủ nghĩa: công nhân thất
nghiệp, nông dân mất ruộng đất, nghèo đói; người tham gia bãi công ở các nước tư
bản tăng cao (số công nhân thất nghiệp lên tới 50 triệu, hàng triệu nông dân bị mất
ruộng đất, số người tham gia bãi công lên tới 17 triệu).
Từ đó, HS rút ra được hậu quả của cuộc đại suy thoái kinh tế là nền sản xuất bị
ngừng trệ, nhiều người mất việc làm, rơi vào tình trạng đói khổ.
– Nhiệm vụ 2: HS trả lời được để thoát khỏi đại suy thoái, các nước Anh,
Pháp,... có nhiều thuộc địa, vốn và thị trường nên tiến hành những cuộc đại cải cách
14
kinh tế –
15
xã hội. Trong khi đó, các nước Đức, I-ta-li-a, không có hoặc có ít thuộc địa nên ngày
càng thiếu vốn, thiếu nguyên liệu, thị trường, đã đi theo con đường phát xít hoá,
thiết lập chế độ độc tài, phát động chiến tranh để phân chia lại thế giới.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS và chuẩn kiến thức để HS ghi
vào vở.
* Bước 5: Mở rộng
GV giao nhiệm vụ cho cá nhân HS dựa vào kiến thức bài học để trả lời câu hỏi:
Vì sao chủ nghĩa phát xít thắng lợi ở Đức?
GV hướng dẫn để HS nêu được lí do: Đức là quê hương của chủ nghĩa quân
phiệt Phổ, bị bại trận trong Chiến tranh thế giới thứ nhất, chịu những tác động và
khủng hoảng nghiêm trọng trong những năm 1929 – 1933, giai cấp tư sản cầm
quyền dung túng cho chủ nghĩa phát xít, phong trào cách mạng không đủ sức đẩy lùi
chủ nghĩa phát xít,...
2.3. Hoạt động 3: Tìm hiểu về tình hình chính trị và sự phát triển kinh tế nước
Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
a) Mục tiêu
HS nhận biết và trình bày được tình hình chính trị và sự phát triển kinh tế của
Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Nhiệm vụ 1: GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh và khai thác thông tin trong
SGK, thảo luận cặp đôi để thực hiện nhiệm vụ: Trình bày những nét lớn về tình hình
chính trị của nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới.
+ Nhiệm vụ 2: Sau khi hoàn thành nhiệm vụ 1, GV cho HS làm việc cá nhân để
thực hiện yêu cầu: Hãy trình bày sự phát triển kinh tế nước Mỹ giữa hai cuộc chiến
tranh thế giới.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– Nhiệm vụ 1: HS thảo luận để thực hiện yêu cầu.
– Nhiệm vụ 2: HS khai thác thông tin trong SGK để trình bày.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
– HS báo cáo sản phẩm.
– Gợi ý sản phẩm:
+ Nhiệm vụ 1:
16
◆Đối nội: Đảng Cộng hoà liên tục nắm chính quyền, đề cao sự phồn vinh của
nền kinh tế, ngăn chặn các cuộc đấu tranh của công nhân, đàn áp những người có tư
tưởng tiến bộ,…
Năm 1930, Đảng Dân chủ giành thắng lợi trong cuộc bỏ phiếu bầu Quốc hội
Mỹ. Năm 1932, ứng cử viên của Đảng Dân chủ là Ph. Ru-dơ-ven được bầu làm Tổng
thống.
◆Đối ngoại: Giới cầm quyền Mỹ theo đuổi lập trường chống Liên Xô, tiếp tục
thực hiện học thuyết Mơn-rô (châu Mỹ của người châu Mỹ) để bành trướng, thậm
chí can thiệp về quân sự khi cần thiết đối với khu vực Mỹ La-tinh.
Từ năm 1933, Chính phủ của Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven đã công nhận và đặt
quan hệ ngoại giao với Liên Xô, thực hiện Chính sách láng giềng thân thiện đối với
các nước Mỹ La-tinh.
+ Nhiệm vụ 2:
HS nêu được Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, nền kinh tế Mỹ bước vào thời kì
“hoàng kim”: năm 1929, sản lượng công nghiệp chiếm 48% thế giới, đứng đầu thế
giới về ngành công nghiệp sản xuất ô tô, thép và dầu mỏ, nắm trong tay 60% dự trữ
vàng của thế giới.
Cuộc đại suy thoái kinh tế bùng nổ ở Mỹ (10 – 1929), bắt đầu từ lĩnh vực tài
chính, rồi nhanh chóng lan rộng ra các lĩnh vực công nghiệp và nông nghiệp khiến
nền kinh tế, tài chính Mỹ bị chấn động dữ dội.
Để đưa nước Mỹ thoát ra khỏi cuộc đại suy thoái, Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven đã
thực hiện một hệ thống các chính sách, biện pháp của nhà nước trên các lĩnh vực
kinh tế – tài chính và chính trị – xã hội, được gọi chung là Chính sách mới. Chính
sách này đã cứu nguy cho chủ nghĩa tư bản Mỹ, góp phần làm cho nước Mỹ duy trì
được chế độ dân chủ tư sản, tình hình chính trị, xã hội dần dần được ổn định.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét chung phần trình bày của HS và tổng kết.
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
– Củng cố lại nội dung bài học.
– Kiểm tra lại mục tiêu bài học xem HS đã đạt được chưa.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Nhiệm vụ 1: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm (4 – 6 HS mỗi nhóm) để
thực hiện yêu cầu: Lập sơ đồ tư duy về những nét chính của tình hình châu Âu và
nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới.
17
– Nhiệm vụ 2: Sau khi hoàn thành nhiệm vụ 1, GV yêu cầu các nhóm tiếp tục
thảo luận để: Nêu nhận xét về con đường thoát khỏi đại suy thoái của các nước tư
bản châu Âu và nước Mỹ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– Nhiệm vụ 1: HS dựa vào thông tin trong SGK để vẽ sơ đồ duy (có thể thực
hiện trên lớp hoặc làm ở nhà).
– Nhiệm vụ 2: Các nhóm thảo luận, đưa ra nhận xét.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm.
– Gợi ý:
+ Nhiệm vụ 1: Sơ đồ được chia thành hai nhóm chính: một nhóm là châu Âu và
một nhóm là nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945. Ở mỗi nhóm, HS chọn nội dung
lịch sử cơ bản, ví dụ: ở nhóm nước Mỹ đó là kinh tế phát triển nhanh chóng trong
những năm 1919 – 1929, suy thoái kinh tế trong những năm 1929 – 1933, thi hành
Chính sách mới đã góp phần làm cho nước Mỹ duy trì chế độ dân chủ tư sản, chính
trị, xã hội dần ổn định.
GV tổ chức cho HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành ngay tại lớp hoặc thu bài,
chấm lấy điểm ĐGTX.
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM SƠ ĐỒ TƯ DUY
STT
1
2
3
Tiêu chí
Nội dung
Hình thức
Điểm
Nêu được đủ những nét chính của tình 4 điểm (thiếu
hình châu Âu và nước Mỹ giữa hai cuộc
1 ý trừ 0,5
chiến tranh thế giới.
điểm)
Bố cục mạch lạc, lô gíc.
1
Sơ đồ trình bày đẹp, chữ viết rõ ràng,
sạch sẽ.
1
Có sử dụng hình ảnh minh hoạ.
1
Báo cáo (nếu Trình bày rõ ràng, tự tin.
không
báo
cáo
thì Trả lời được câu hỏi thêm của GV hoặc
chuyển thành bạn học.
điểm cho tiêu
chí hình thức)
1
1
+ Nhiệm vụ 2: Nhận xét: Hai con đường thoát khỏi cuộc suy thoái kinh tế của
các nước tư bản là sản phẩm tất yếu của những điều kiện lịch sử thế giới trong thời
kì này (sự phát triển không đều giữa các nước đế quốc về kinh tế, chính trị; về hệ
thống thuộc địa; cuộc đại suy thoái kinh tế là nguyên nhân tác động trực tiếp đối với
sự lựa chọn đó).
18
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét việc hoàn thành nhiệm vụ của HS và đánh giá sản phẩm.
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu
HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng để viết đoạn văn ngắn giới thiệu về Chính
sách mới của Tổng thống Ph. Ru dơ-ven.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân ở nhà: Tìm hiểu thông tin trên sách, báo,
internet, viết đoạn văn ngắn giới thiệu về Chính sách mới của Tổng thống Ph. Ru
dơ-ven nhằm đưa nước Mỹ thoát khỏi cuộc đại suy thoái kinh tế.
GV hướng dẫn HS tìm thông tin từ sách, báo, internet về Chính sách mới của
Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven để viết đoạn văn giới thiệu theo gợi ý sau: Hoàn cảnh
ra đời, nội dung chính và kết quả thực hiện Chính sách mới, nhận xét về Chính sách
mới.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tìm hiểu thông tin để viết bài theo gợi ý.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau hoặc nộp lại bài theo yêu cầu của GV.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét về việc hoàn thành nhiệm vụ và đánh giá sản phẩm của HS.
BÀI 3. CHÂU Á TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I.MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Nêu được những nét chính về tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.
2. Về năng lực
2.1.
Năng lực chung
– Năng lực tự chủ và tự học thông qua các hoạt động học tập mang tính cá nhân,
tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, hợp tác và giao tiếp
với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
2.2.
Năng lực đặc thù
– Năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua việc khai thác, sưu tầm tài liệu, tranh, ảnh
để tìm hiểu về tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.
19
– Năng lực nhận thức lịch sử: nêu được những nét chính về tình hình châu Á từ
năm 1918 đến năm 1945.
3.
Về phẩm chất
Bài học góp phần giáo dục cho HS tinh thần đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít,
bảo vệ hoà bình, ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của nhân dân các nước
châu Á vì độc lập dân tộc.
II.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống.
– Lược đồ châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
– Tranh, ảnh, tư liệu về Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ và Đông Nam Á.
– Máy tính, máy chiếu (nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.
2.
Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
Kết nối những điều HS đã biết với những điều HS chưa biết, tạo tâm thế hứng
khởi, kích thích sự tò mò của HS để dẫn dắt vào bài mới.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV sử dụng phần Mở đầu trong SGK để dẫn dắt vào bài học.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ, trao đổi theo cặp để tìm câu trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. HS có thể trả lời đúng hoặc sai, hoặc trả lời
được một ý của câu hỏi.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV dựa vào câu trả lời của HS, chọn các ý phù hợp để dẫn dắt, kết nối vào bài
học; nêu yêu cầu cần đạt chủ yếu của bài học để định hướng nhận thức của HS.
Hình thành kiến thức mới
2.1.
Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình Nhật Bản từ năm 1918 đến năm 1945
2.1.1. Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tình hình Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929
a) Mục tiêu
HS nêu được tình hình Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục, làm việc cá nhân để thực hiện yêu cầu:
Nêu những nét chính về tình hình Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929.
20
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK và suy nghĩ để trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi 1 – 2 HS trình bày. HS giới thiệu về hình 3.3 để thấy được sự phát triển
của Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
– GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt lại nội dung: Nhật Bản là nước thứ hai
(sau Mỹ) thu được nhiều nguồn lợi trong Chiến tranh thế giới thứ nhất. Vì vậy, nền
kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng sau chiến tranh.
Giai đoạn
Những năm
1920 –
1921
Những năm
1924 –
1929
Nét chính về tình hình Nhật Bản
Nền kinh tế Nhật Bản sa sút, nhiều công ti làm ăn thua lỗ, nhiều
nhà kinh doanh bị phá sản, số người thất nghiệp lên tới 12 vạn
người. Đời sống người lao động không được cải thiện, phong trào
đấu tranh của công nhân và nông dân bùng lên mạnh mẽ
Nền kinh tế phát triển nhưng không ổn định: năm 1926, sản lượng
công nghiệp phục hồi vượt mức trước chiến tranh, đến năm 1927,
cuộc khủng hoảng tài chính ở Tô-ki-ô khiến nhiều ngân hàng phải
đóng cửa, số công nhân thất nghiệp tăng mạnh, nông dân bị...
 









Các ý kiến mới nhất