Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Dân
Ngày gửi: 20h:22' 17-05-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Dân
Ngày gửi: 20h:22' 17-05-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
120TUẦN 20, 21
Ngày soạn: 12/01/2024
Chủ đề 5: ĐIỆN
TIẾT 78, 82: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Thí nghiệm để minh họa được các tác dụng cơ bản của dòng điện: Nhiệt, phát sáng, hóa học, sinh lý.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu tác dụng của dòng điện
- Giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày, diễn đạt các ý tưởng, nội dung theo ngôn ngữ vật lí.
- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Để xuất các ý tưởng, phương án để thảo luận, giải quyết các vấn để nêu ra trong bài học.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Biết được cách vẽ sơ đồ mạch điện với các kí hiệu mô tả
- Tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện được các thí nghiệm minh họa tác dụng cơ bản của dòng điện
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học sử dụng điện an toàn
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động trong lớp cũng như ở nhà.
- Cẩn thận, trung thực, thực hiện an toàn quy trình làm thí nghiệm.
- Có niềm say mê, hứng thú, thích tìm tòi, khám phá, đặt câu hỏi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, bảng nhóm
- Dụng cụ thí nghiệm 6 nhóm: nguồn điện 9V, nguồn điện 3V, nguồn điện 6V, pin, một bóng đèn pin, công tắc K, các đoạn
dây nối, sợi dây AB, vài mảnh giấy, điện trở R, đèn điốt phát quang (đèn LED), bình đựng dung dịch copper (II) sulfate, hai
thỏi than được nối với 2 điện cực của nguồn điện,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức:
Tiết theo
Lớp Sĩ số
Học sinh vắng
PPCT
78
/
8
82
/
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
3. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung:
- GV chia lớp thành 4 nhóm lớp, Học sinh tham gia trò chơi “ĐOÁN ĐÚNG TRÚNG Ý” tìm ra các từ khóa: Bóng đèn,
Bình acquy, Dây nối.
- GV đặt câu hỏi mở bài:
Câu hỏi 1: Trong thực tế gia đình em, khi bật công tắc thì đèn sáng, ngắt công tắc thì đèn tắt. Vậy trường hợp nào có dòng
điện trong mạch? Theo em có những cách nào để biết có dòng điện chạy trong mạch?
Câu hỏi 2: Khi có dòng điện trong mạch, ta không nhìn thấy các hạt mang điện dịch chuyển, nhưng ta có thể nhận biết sự
tồn tại của dòng điện qua các tác dụng của nó. Em có thể kể ra dòng điện có tác dụng gì?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Câu hỏi 1: HS dự đoán: Đèn sáng có dòng điện trong mạch. Ta biết có dòng điện dựa vào đèn sáng hoặc bóng đèn nóng
lên…=> Ta đã dựa vào tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng để nhận biết có dòng điện chạy trong mạch.
Câu hỏi 2: Khi có dòng điện trong mạch, ta không nhìn thấy các điện tích hay êlectrôn dịch chuyển. Vậy căn cứ vào đèn
sáng, quạt điện quay… để biết có dòng điện chạy trong mạch. Đó là những tác dụng của dòng điện
Dòng điện có những tác dụng:
- Tác dụng nhiệt.
- Tác dụng phát sáng.
- Tác dụng hóa học.
- Tác dụng sinh lí
Ngày dạy
Thứ
Tiết
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
HĐ của HS
Giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm lớp, Học sinh tham Nhận nhiệm
gia trò chơi “ĐOÁN ĐÚNG TRÚNG Ý” tìm kiếm các từ khóa vụ
liên quan tới bài học
Bước 1: (Phân nhóm): Giáo viên chia lớp làm 4 nhóm. Mỗi nhóm
được phát 2 tấm “ĐOÁN ĐÚNG TRÚNG Ý”. Giáo viên cho học
sinh 30s để nhìn tổng quan hình minh họa và yêu cầu mỗi nhóm
có 1' để chọn ra một đội 1 cặp “ăn ý với nhau” để tham gia. Kèm
danh sách thành viên tham gia (nếu cho điểm).
Bước 2: (Diễn biến):
Yêu cầu cặp thứ nhất chọn ra một “người mô tả” và một “người
đoán ý”:
+ “Người mô tả”: nhìn hình giáo viên cung cấp và dòng chữ chú
thích về hình ảnh đó; người này sẽ mô tả lại bằng tất cả ngôn từ
và âm thanh mình có thể tạo ra để cho người kia hiểu ý mình
muốn nói; tuy nhiên không được nhắc bất kì một chữ nào nằm
trong dòng chữ chú thích về hình ảnh; nếu vi phạm, các đội khác
được nhận +10 điểm mỗi lần như vậy.
+ “Người đoán ý”: bị bịt mắt lại và không thể thấy gì cả, phải cố
lắng nghe thông tin từ “người mô tả”, và nói ra dòng chữ chú
thích của hình; có thể nói từng chữ cũng được. Nếu nói được hết
các chữ trong dòng chữ sẽ được 30 điểm, không đoán một được
chữ sẽ giảm -10 điểm.
2 người có 1'30s để vừa nói vừa trả lời.
Giáo viên có thể cho “người mô tả” xem riêng hình ảnh và chú
thích, để tránh các thành viên trong lớp nhìn thấy và mách cho
“người đoán ý”, khiến kết quả cuộc chơi mất công bằng và mất
vui nhộn. Làm như vậy cũng kích thích sự tò mò và suy đoán của
cả lớp.
Cứ lần lượt cho đến khi hết 4 cặp thi đấu.
Bước 3: (Phán quyết): Sau khi tất cả 4 cặp đều thi. Cặp nào nhiều
điểm nhất sẽ là cặp đôi chiến thắng – đôi bạn tri kỷ. Nếu có nhiều
cặp có điểm cao nhất ngang nhau. Hãy cho các cặp này đấu tiếp,
để xác định cặp chiến thắng - đôi bạn tri kỷ.
Câu 1: Từ khóa “Bóng đèn”
Câu 2: Từ khóa “Bình acquy”
Câu 3: Từ khóa “Dây nối”
- GV đặt câu hỏi mở bài:
Câu hỏi 1: Trong thực tế gia đình em, khi bật công tắc thì đèn
sáng, ngắt công tắc thì đèn tắt. Vậy trường hợp nào có dòng
điện trong mạch? Theo em có những cách nào để biết có dòng
điện chạy trong mạch?
Câu hỏi 2: Khi có dòng điện trong mạch, ta không nhìn thấy
các hạt mang điện dịch chuyển, nhưng ta có thể nhận biết sự
tồn tại của dòng điện qua các tác dụng của nó. Em có thể kể ra
dòng điện có tác dụng gì?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
-Trò chơi kết thúc giáo viên đặt vấn đề giới thiệu bài,
học sinh lắng nghe thảo luận tìm câu trả lời
Cá nhân học
sinh thực hiện
nhiệm vụ.
Báo cáo: Giáo viên mời đại diện 1 số học sinh nêu ý
kiến.
- Giáo viên nhận xét, chuẩn hóa câu trả lời của học sinh.
Đại diện 1 số
HS nêu ý
kiến.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
Khi đèn sáng có dòng điện trong mạch. Ta biết có dòng điện
dựa vào đèn sáng hoặc bóng đèn nóng lên…=> Ta đã dựa vào
tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng để nhận biết có dòng điện
chạy trong mạch.
Khi có dòng điện trong mạch, ta không nhìn thấy các điện tích
hay êlectrôn dịch chuyển. Vậy căn cứ vào đèn sáng, quạt điện
quay… để biết có dòng điện chạy trong mạch. Đó là những tác
dụng của dòng điện
Dòng điện có những tác dụng:
- Tác dụng nhiệt.
- Tác dụng phát sáng.
- Tác dụng hóa học.
- Tác dụng sinh lí.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tác dụng nhiệt của dòng điện
a) Mục tiêu:
- Làm được thí nghiệm để minh họa được các tác dụng Nhiệt của dòng điện
- Nêu được ứng dụng của tác dụng nhiệt của dòng điện trong thực tế.
b) Nội dung:
- Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan.
- GV tổ chức lớp hoạt động theo nhóm (6 HS/1 nhóm) thảo luận mô tả tác dụng nhiệt của dòng điện.
- Gv phát dụng cụ Hs làm thí nghiệm: nguồn điện 9V, pin, công tắc K, các đoạn dây nối, sợi dây AB, vài mảnh giấy, điện
trở R có giá trị nhỏ.
- Cho học sinh tiến trình hoạt động theo nhóm thảo luận, trả lời.
Câu 1: Hãy kể tên một số dụng cụ, thiết bị thường dùng được đốt nóng khi có dòng điện chạy qua?
- GV chuẩn bị dụng cụ từng mục thí nghiệm trong bài cho học sinh: Nguồn điện 9V, dây nối, khóa K, dây sắt, mảnh giấy
nhỏ, bút thử điện, điện trở R.
- Yêu cầu học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi:
Câu 2: Hãy lắp mạch điện như sơ đồ hình 23.1 và Quan sát hiện tượng và giải thích.
Câu 3: Nêu một số ví dụ trong đời sống ứng dụng tác dụng nhiệt của dòng điện.
c) Sản phẩm:
Câu 1: Dụng cụ đốt nóng bằng điện: Bóng đèn dây tóc, bếp điện, nồi cơm điện, bàn là, là nướng, là sưởi điện, máy sấy
tóc, mỏ hàn điện, ấm điện, máy dán hay ép plastic,…
Câu 2: Dòng điện làm dây sắt AB nóng lên nên các mảnh giấy bị cháy đứt và rơi xuống.
Kết luận: Khi có dòng điện chạy qua, các vật dẫn bị nóng lên.
Câu 3: Bên trong bàn ủi có một bộ phận kim loại cho dòng điện đi vào khiến nó nóng lên, sau đó nó truyền sức nóng cho mặt
bàn ủi tiếp xúc vải.
Bên trong nồi cơm điện có một bộ phận kim loại cho dòng điện đi vào khiến nó nóng lên, sau đó nó truyền sức nóng cho mặt
tiếp xúc với đáy nồi nấu bên trong.
Bên trong ấm đun có một bộ phận kim loại cho dòng điện đi vào khiến nó nóng lên, sau đó nó truyền sức nóng cho miếng
kim loại tiếp xúc với nước, cuối cùng nước nóng và sôi lên.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
HĐ của HS
Giao nhiệm vụ:
GV: Vật dẫn nóng lên khi có dòng điện chạy qua, người ta gọi đó là
tác dụng nhiệt của dòng điện. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về tác
dụng nhiệt của dòng điện trong phần I. Tác dụng nhiệt.
- Giáo viên phân Hs làm 5 nhóm. Thời gian hoạt động: 10 phút. Các
nhóm thảo luận hoàn thiện hệ thống câu hỏi và thực hành thí
nghiệm với nội dụng cụ thể như sau:
Câu 1: Hãy kể tên một số dụng cụ, thiết bị thường dùng được đốt
nóng khi có dòng điện chạy qua thường sử dụng ở gia đình em?
Câu 2: Theo em để tiến hành thí nghiệm tìm hiểu về tác dụng nhiệt
của dòng điện chúng ta cần có những dụng cụ thí nghiệm nào? Có
thể bố trí thí nghiệm như thế nào?
Câu 3: Hãy lắp mạch điện như sơ đồ hình 23.1 và Quan sát hiện
tượng và giải thích.
- Học sinh thảo luận nhóm và làm bài tập vận dụng
Câu 4: Nêu một số ví dụ trong đời sống ứng dụng tác dụng nhiệt
của dòng điện.
HS nhận
nhiệm vụ.
HS: Ta cần
có: Nguồn
điện 9V,
dây nối,
khóa K, dây
sắt, mảnh
giấy nhỏ,
bút thử
điện, điện
trở R.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
- Các
nhóm nhận
thiết bị, tiến
hành
- Đại diện
học sinh
trình bày
Báo cáo kết quả:
kết quả.
- Giáo viên thông báo hết thời gian và yêu cầu các nhóm báo cáo
- Các HS
- Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau, thảo luận..
- Bài tập vận dụng, cho các nhóm treo kết quả lên bảng, các nhóm khác cho
nhận xét
đối chiếu, nhận xét, GV chỉnh sửa
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.
và
bổ
sung (nếu
cần)
Tổng kết
Dòng điện đi qua mọi vật dẫn thông thường, đều làm cho vật dẫn
nóng lên. Điều đó chứng tỏ dòng điện có tác dụng nhiệt.
VD:
- Chạm tay vào bóng đèn pin, đèn pha xe máy đang sáng ta thấy
nóng.
- Không khí trong nhà nóng lên khi lò sưởi điện trong nhà đang
hoạt động.
- Khi cho dòng điện chạy qua bàn là thì bàn là nóng lên
- Khi dòng điện chạy qua bếp điện thì bếp điện nóng đỏ.
- GV giới thiệu lịch sử của bóng đèn sợi đốt
Ghi nhớ
kiến thức
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tác dụng phát sáng của dòng điện
a) Mục tiêu:
- Làm được thí nghiệm để minh họa được các tác dụng phát sáng của dòng điện
b) Nội dung:
- GV tổ chức lớp hoạt động theo nhóm (6 HS/1 nhóm) thảo luận mô tả tác dụng phát sáng của dòng điện.
- Gv phát dụng cụ Hs làm thí nghiệm: Nguồn điện 3V, công tắc K, các đoạn dây nối, điện trở R, đèn điốt phát quang (đèn
LED),
- Gv yêu cầu học sinh mắc sơ đồ mạch điện như Hình 23.2
Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:
? Khi đóng công tắc K, bóng đèn sáng lên ko? Có dòng điện chạy qua bóng đèn không? Bằng cách nào nhận biết?
? Bộ phận nào của đèn bị đốt nóng và phát sáng khi dòng điện đi qua?
- GV thông báo: Các vật nóng lên tới 500ºC thì bắt đầu phát sáng.
+ Đèn LED là một điot phát quang. Cho dòng điện đi qua đèn LED đúng chiều thì đèn phát sáng.
+ Dùng đèn LED vào mục đích phát sáng rất tiết kiệm điện năng so với đèn sợi đốt vì nhiệt tỏa ra trên đèn LED không
đáng kể.
+ Đèn LED với ánh sáng thích hợp trị mụn trúng cá, trị bệnh vàng da ở trẻ sơ sinh.
c) Sản phẩm: Đưa ra thống nhất chung:
- Khi đóng công tắc K, bóng đèn có sáng lên và có dòng điện chạy qua đèn, Ta cảm nhận bằng tay hoặc sử dụng nhiệt kế
hoặc bằng mắt ( cảm nhận ánh sáng ) khi thấy đèn sáng để nhận biết có dòng điện chạy qua đèn.
- Bộ phận dây tóc bóng đèn (làm bằng vonfram) nóng đến nhiệt độ cao và phát sáng.
Kết luận: Đèn điốt phát quang chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định và khi đó đèn sáng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức lớp hoạt động theo nhóm (6 HS/1 nhóm)
- Gv yêu cầu học sinh mắc sơ đồ mạch điện như Hình 23.2
Hoạt động
của HS
- HS nhận
nhiệm vụ.
Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:
? Khi đóng công tắc K, bóng đèn sáng lên ko? Có dòng điện chạy
qua bóng đèn không? Bằng cách nào nhận biết?
? Bộ phận nào của đèn bị đốt nóng và phát sáng khi dòng điện đi
qua?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
Giáo viên yêu cầu các nhóm thực hiện và trả lời các câu hỏi
GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
- Các nhóm
nhận thiết
bị, tiến hành
quan sát,
thảo luận.
- Các nhóm
thực hiện,
viết câu trả
lời ra giấy
Báo cáo kết quả:
- Giáo viên thông báo hết thời gian, và yêu cầu các nhóm báo cáo
- Đại diện
nhóm báo
cáo.
- Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau, thảo luận.
- Nhóm
- Giáo viên đánh giá, góp ý, nhận xét quá trình làm việc các nhóm. khác nhận
xét, bổ sung
phần trình
bày của
nhóm bạn.
Tổng kết:
- Dòng điện đi qua mọi vật dẫn thông thường, đều làm cho vật dẫn - HS ghi
nóng lên. Nếu vật dẫn nóng lên tới nhiệt độ cao thì nó phát sáng.
nhớ kiến
- Dòng điện có thể làm sáng bóng đèn thử điện và điôt phát quang thức
mặc dù các đèn này chưa cần nóng đến nhiệt độ cao.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu tác dụng hóa học của dòng điện
a) Mục tiêu:
- Làm được thí nghiệm để minh họa được các tác dụng hóa học của dòng điện
- Nêu được ứng dụng của tác dụng hóa học của dòng điện trong thực tế.
b) Nội dung:
- GV tổ chức lớp hoạt động theo nhóm (6 HS/1 nhóm) thảo luận mô tả tác dụng hóa học của dòng điện.
- Yêu cầu Hs mắc sơ đồ thí nghiệm về tác dụng hóa học của dòng điện như hình 23.4 tìm hiểu tác dụng hóa học của dòng
điện, trả lời câu hỏi.
? Đóng công tắc, Đèn có sáng không?
? Sau vài phút, nhấc thỏi than nối với cực âm của nguồn điện ra ngoài, thỏi than có màu gì?
c) Sản phẩm:
Đóng công tắc, Đèn có sáng
Dòng điện đi qua dung dịch muối đồng làm cho thỏi than nối cực âm phủ một lớp đồng
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động
của HS
Giao nhiệm vụ:
HS nhận
- GV tổ chức lớp hoạt động theo nhóm (6 HS/1 nhóm) thảo luận nhiệm vụ.
mô tả tác dụng hóa học của dòng điện.
- Gv phát dụng cụ Hs làm thí nghiệm: nguồn điện 6V, pin, một
bóng đèn pin, công tắc K, bình đựng dung dịch copper (II) sulfate,
hai thỏi than được nối với 2 điện cực của nguồn điện,
- Yêu cầu Hs mắc sơ đồ thí nghiệm về tác dụng hóa học của dòng
điện như hình 23.4 tìm hiểu tác dụng hóa học của dòng điện, trả
lời câu hỏi.
? Đóng công tắc, Đèn có sáng không?
? Sau vài phút, nhấc thỏi than nối với cực âm của nguồn điện ra
ngoài, thỏi than có màu gì?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
Giáo viên yêu cầu các nhóm thực hiện và trả lời các câu hỏi
- Các nhóm
nhận thiết
bị, tiến hành
quan sát,
thảo luận.
- Các nhóm
thực hiện,
viết câu trả
lời ra giấy
Báo cáo kết quả:
- Các nhóm trưng bày kết quả thảo luận.
- Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau, thảo luận.
- Đại diện
nhóm báo
cáo.
- Nhóm
khác nhận
xét, bổ sung
Tổng kết:
- Khi cho dòng điện đi qua dung dịch muối copper (II) sulfate
thì sau một thời gian, thỏi than nối với cực âm của nguồn điện HS ghi nhớ
được phủ một lớp đồng. Hiện tượng copper tách từ dung dịch kiến thức
muốicopper (II) sulfate khi có dòng điện chạy qua, chứng tỏ dòng
điện có tác dụng hóa học.
Mở rộng: Em có biết
- Gv cho Hs xem video việc ăn mòn kim loại gây nên sự cố vỡ ống
dẫn dầu bằng kim loại, dầu tràn ra biển gây sự cố tràn dầu…ô
nhiễm môi trường…
- Tác dụng hóa học của dòng điện ứng dụng để bảo vệ kim loại
không bị ăn mòn. Mạ vàng, thiếc… chống gỉ ,làm đẹp
Mạ vàng
Điện phân nước
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu tác dụng sinh lý của dòng điện
a) Mục tiêu:
- Minh họa được các tác dụng sinh lý của dòng điện
- Nêu được ứng dụng của tác dụng sinh lý của dòng điện trong thực tế.
b) Nội dung:
- GV tổ chức lớp hoạt động theo nhóm (6 HS/1 nhóm)
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin IV SGK/Tr.97
- GV cho Hs quan sát hình ảnh về tác dụng sinh lý của dòng điện và yêu cầu học sinh cho biết tác dụng của dòng điện đối
với sức khỏe con người là gì? Tác hại của dòng điện đối với con người? (Tai nạn điện, ...)
Vận dụng: Nêu một số cách đề đảm bảo an toàn điện, tránh bị điện giật trong gia đình em.
c) Sản phẩm:
- Dòng điện có tác dụng sinh lí đi qua cơ thể người và động vật.
- Tác dụng của dòng điện đối với sức khỏe con người: Dòng điện sẽ làm cho cơ co giật, có thể làm tim ngừng đập, ngạt thở và
thần kinh bị tê liệt. Tác dụng đó đều là tác dụng sinh lí của dòng điện
- Tác hại của dòng điện đối với con người: Tai nạn điện bị điện giật, chập điện gây hỏa hoạn..
Vận dụng:
- Không dùng dây nối bị hư hỏng.
- Không dùng thiết bị điện bị lỗi
- Tắt đèn trước khi thay bóng mới
- Không dùng nhiều thiết bị cùng một ổ cắm
- Không dùng thiết bị điện ở nơi ẩm ướt
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động
của HS
Giao nhiệm vụ:
HS nhận
nhiệm vụ.
- GV tổ chức lớp hoạt động theo nhóm (6 HS/1 nhóm)
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin IV SGK/Tr.97
- GV cho Hs quan sát hình ảnh về tác dụng sinh lý của dòng điện
và yêu cầu học sinh cho biết tác dụng của dòng điện đối với sức
khỏe con người là gì? Tác hại của dòng điện đối với con người?
(Tai nạn điện, ….)
- Học sinh thảo luận nhóm làm bài tập vận dụng: Nêu một số cách
đề đảm bảo an toàn điện, tránh bị điện giật trong gia đình em.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm
thực hiện,
- Giáo viên yêu cầu các nhóm thực hiện và trả lời các câu hỏi
viết câu trả
lời ra giấy
Báo cáo kết quả:
- Các nhóm trưng bày kết quả thảo luận.
- Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau, thảo luận.
- Đại diện
nhóm báo
cáo.
- Nhóm
khác nhận
xét, bổ sung
Tổng kết:
- Dòng điện có tác dụng sinh lí đi qua cơ thể người và động vật.
HS ghi nhớ
- Trong y học, người ta có thể ứng dụng tác dụng sinh lí của dòng kiến thức
điện thích hợp để chữa một số bệnh, châm cứu dùng điện (điện
châm).
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu nội dụng toàn bộ bài học.
b) Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời mốt số câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm: đáp án của học sinh.
Trắc nghiệm: Câu 1 C, Câu 2: D, Câu 3: A, Câu 4: A;
Câu 5: B, Câu 6: C, Câu 7: A, Câu 8: A,
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
Giáo viên tổ chức lớp học cho các hoạt động ôn tập bài tập
như sau:
Bài tập trắc nghiệm: - GV trình chiếu câu hỏi, học sinh sử
HS nhận nhiệm vụ.
dụng bảng A, B, C, D để trả lời
Phần tự luận: Giáo viên tổ chức thảo luận nhóm hoàn thành
bài tập.
Câu 1. Khi có dòng điện chạy qua một bóng đèn dây tóc,
phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Bóng đèn chỉ nóng lên
B. Bóng đèn chỉ phát sáng.
C. Bóng đèn vừa phát sáng, vừa nóng lên
D. Bóng đèn không có hiện tượng
Câu 2. Dòng điện có tác dụng phát sáng khi chạy qua dụng
cụ nào dưới đây, khi chúng hoạt động bình thường?
A.Máy bơm nước chạy điện
B. Công tắc
C. Dây dẫn điện ở gia đình
D. Đèn báo của tivi
Câu 3. Tác dụng nhiệt của dòng điện trong các dụng cụ nào
dưới đây là có lợi?
A. Nồi cơm điện
B. Quạt điện
C. Máy thu hình (tivi)
D. Máy bơm nước
Câu 4. Cầu chì hoạt động dựa trên tác dụng nào của dòng
điện?
A. Tác dụng nhiệt.
B. Tác dụng phát sáng.
C. Tác dụng nhiệt và phát sáng
D. Một tác dụng khác.
Câu 5. Chọn phát biểu đúng:
A. Dòng điện chạy qua một số vật dẫn mới làm cho vật
nóng lên
B. Dòng điện chạy qua mọi vật dẫn thông thường đều làm
cho vật dẫn nóng lên
C. Dòng điện chạy qua mọi vật dẫn thông thường đều
không làm cho vật dẫn nóng lên
D. Dòng điện chạy qua mọi vật dẫn làm cho vật bị cháy
Câu 6. Hoạt động của dụng cụ nào dưới đây không dựa trên
tác dụng nhiệt của dòng điện?
A. Bàn là điện
B. Máy sấy tóc
C. Đèn LED
D.Ấm điện đang đun nước
Câu 7. Trong y học, tác dụng sinh lý của dòng điện được sử
dụng trong:
A.Chạy điện khi châm cứu.
B. Chụp X – quang
C. Đo điện não đồ
D.Đo huyết áp
Câu 8: Khi cho dòng điện chạy qua dung dịch muối đồng,
sau một thời gian thấy có một lớp đồng mỏng bám vào thỏi
than nối với điện cực âm của nguồn điện. Có thể giải thích
hiện tượng này dựa vào tác dụng nào của dòng điện?
A. Tác dụng hóa học
B. Tác dụng từ
C. Tác dụng sinh lí
D.Tác dụng nhiệt
HS thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo kết quả:
HS trả lời câu hỏi
- Cho cả lớp trả lời;
- Mời đại diện giải thích;
- GV kết luận về nội dung kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với cộng đồng. Tùy theo năng lực mà
các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo cá nhân
Trả lời câu hỏi vận dụng: Vì sao khi trời mưa gió, không được lại gần dây điện rơi xuống mặt đường?
c. Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HS.
Vì trong dây điện có dòng điện và khi trời mưa thì không khí ẩm có thể dẫn điện, nước mưa cũng dẫn điện làm cho mặt
đường ngay tại nơi dây điện rơi có dòng điện. Hơn nữa, cơ thể người là vật dẫn điện nên rất dễ bị điện truyền vào và bị
điện giật nếu như không có đồ bảo hộ cách điện.
d. Tổ chức thực hiện:
Nội dung 1: Vì sao khi trời mưa gió, không được lại gần dây điện rơi xuống mặt đường.
Vận dụng kiến
thức
Nội dung 2: - Ôn lại kiến thức trong bài học
Chuẩn bị cho chuẩn bị cho tiết tiếp theo
tiết sau
Duyệt của BGH
Duyệt của TTCM
Lê Ngọc Quế
TUẦN 22
Ngày soạn: 15/01/2024
TIẾT 86: Bài 24. CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Biết được giá trị của cường độ dòng điện và hiệu điện thế.
- Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện và đơn vị đo hiệu điện thế.
- Nêu được số chỉ của ampe kế và số chỉ của vôn kế.
2. Về năng lực:
1.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa để tìm hiểu vấn đề về giá trị của cường độ dòng điện và
hiệu điện thế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thiết kế thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm, hợp tác giải quyết các kết quả
thu được để đọc được giá trị cường độ dòng điện và hiệu điện thế.
1.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức:
+ Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện và đơn vị đo hiệu điện thế.
- Năng lực tìm hiểu:
+ Thực hiện thí nghiệm để nêu được số chỉ của ampe kế là giá trị của cường độ dòng điện.
+ Thực hiện thí nghiệm để nêu được khả năng sinh ra dòng điện của pin (hay ắc quy) được đo bằng hiệu điện thế (còn gọi là
điện áp) giữa hai cực của nó.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:
+ Vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống, để sử dụng đúng và an toàn các thiết bị điện.
2. Về phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm.
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Dụng cụ TN:
+ Bốn pin loại 1,5 V đặt trong giá đựng pin.
+ Bóng đèn pin lắp sẵn vào đế đèn, Các đoạn dây nối có vỏ bọc cách điện.
+ Công tắc; biến trở con chạy.
+ Ampe kế có GHĐ 1 A và có ĐCNN là 0,05 A.
+ Vôn kế có GHĐ 5 V và có ĐCNN là 0,1 V.
2. Học sinh:
- Bài cũ ở nhà.
- Đọc trước nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức:
Tiết theo
Lớp Sĩ số
Học sinh vắng
PPCT
86
8
/
2. Kiểm tra bài cũ: Nêu các tác dụng của dòng điện. Cho ví dụ?
3. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Ngày dạy
Thứ
Tiết
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là nhận biết số chỉ của ampe kế và vôn kế cho biết gì về nguồn điện.
b) Nội dung:
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh về các thiết bị điện và yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến thức về các thiết bị này
đã học ở bài 1. Trả lời câu hỏi đầu bài: Số chỉ của ampe kế và vôn kế cho ta biết điều gì?
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân nhắc lại kiến thức về từng thiết bị và trả lời câu hỏi đầu bài.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời HS: Biến áp nguồn, ampe kế, vôn kế, biến trở, công tắc, dây nối,
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu hình ảnh và yêu cầu học sinh quan
sát thực hiện cá nhân theo yêu cầu.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
Bài 24. CƯỜNG ĐỘ
- GV: Theo dõi và bổ sung khi cần.
DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU
*Báo cáo kết quả và thảo luận
ĐIỆN THẾ
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi
HS trình bày 1 nội dung, những HS trình bày sau
không trùng nội dung với HS trình bày trước.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
Giáo viên giao vấn đề cần tìm hiểu trong bài học:
Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất
chúng ta vào bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
- Nêu được dòng điện càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn.
- Nêu được đơn vị cường độ dòng điện là ampe (kí hiệu A).
- Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện (lựa chọn ampe kế thích hợp và mắc đúng ampe kế).
- Biết được ở hai cực của nguồn điện có sự nhiễm điện khác nhau và giữa chúng có hiệu điện thế.
- Nêu được đơn vị của hiệu điện thế là vôn (kí hiệu V).
- Sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai cực để hở của nguồn điện (lựa chọn vôn kế phù hợp và mắc đúng vôn
kế).
b) Nội dung: Thực hiện TN như SGK, trả lời câu hỏi PHT số 1 và số 2.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Khi dịch chuyển con chạy của biến trở, độ sáng của bóng đèn và số chỉ trên ampe kế thay đổi như thế nào?. Từ đó
hãy rút ra kết luận về mối quan hệ giữa chúng.
……………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………
2. Số chỉ của ampe kế cho biết điều gì?
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Thực hiện TN và điền kết quả TN vào bảng
Nguồn điện
Số chỉ vôn kế
Số chỉ ampe kế
1,5 V
3V
4,5 V
2. Dựa vào bảng kết quả hãy so sánh số chỉ ampe kế với các nguồn điện khác nhau. Từ đó rút ra nhận xét về khả năng
sinh ra dòng điện của từng nguồn điện nêu trên.
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
c) Sản phẩm: Học sinh hoàn thành được câu hỏi của giáo viên, câu hỏi trong SGK, làm được thí nghiệm, quan sát, ghi
chép, phân tích kết quả thí nghiệm từ đó rút ra kết luận.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cường độ dòng điện
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Cường độ dòng điện
- GV tổ chức hoạt động theo nhóm.
- Cường độ dòng điện
- GV hướng dẫn các nhóm bố trí thí nghiệm như SGK (I) đặc trưng cho tác
và trả lời câu hỏi PHT số 1.
dụng mạnh, yếu của
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
dòng điện.
- Các nhóm mắc sơ đồ mạch điện như hình 24.1 SGK. - Cường độ dòng điện
Từ kết quả thí nghiệm rút ra nhận xét.
được đo bằng ampe kế,
*Báo cáo kết quả và thảo luận
có đơn vị là ampe (A),
- GV gọi ngẫu nhiên nhóm học sinh trình bày đáp án, miliampe (mA).
mỗi nhóm HS trình bày 1 nội dung, những nhóm HS
trình bày sau không trùng nội dung với nhóm HS trình
bày trước.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
Từ các phát biểu của HS, GV dẫn dắt để đi đến kết
luận.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu hiệu điện thế
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Hiệu điện thế
- GV cho HS quan sát các hình ảnh các nguồn điện - Khả năng sinh ra dòng
như pin, acquy… phát hiện trên mỗi nguồn điện có điện
của
pin
(hay
ghi số vôn => là hiệu điện thế trên hai cực của nguồn acquy) được đo bằng
điện.
hiệu điện thế giữa hai
- GV tổ chức hoạt động theo nhóm.
cực của nó.
- GV hướng dẫn các nhóm bố trí thí nghiệm như SGK - Hiệu điện thế được đo
và trả lời câu hỏi PHT số 2.
bằng vôn kế, có đơn vị
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
là vôn (V), milivôn
- Các nhóm mắc sơ đồ mạch điện như hình 24.2 SGK. (mV), kilôvôn (kV).
Từ kết quả thí nghiệm rút ra nhận xét.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên nhóm học sinh trình bày đáp án,
mỗi nhóm HS trình bày 1 nội dung, những nhóm HS
trình bày sau không trùng nội dung với nhóm HS trình
bày trước.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
Từ các phát biểu của HS, GV dẫn dắt để đi đến KL
3. Hoạt động 3. Luyện tập
a) Mục tiêu: Dùng các kiến thức đã được học của bài để luyện tập củng cố nội dung bài học.
b) Nội dung: Hệ thống bài tập (BT) trắc nghiệm của GV trong phần Phụ lục.
c) Sản phẩm: HS hoàn thiện 10 câu hỏi trắc nghiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên: Yêu cầu HS sử dụng mã QR của phần
mềm Plickers trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Trả lời BT trắc nghiệm.
* Ghi nhớ/SGK.
Phụ lục (BT trắc
*Báo cáo kết quả và thảo luận
nghiệm)
- Học sinh: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên: Nhận xét, đánh giá chung các nhóm.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích các hiện tượng trong thực tế cuộc sống. Tìm hiểu thêm kiến
thức bên ngoài lớp học, trên internet, sách báo,... nhằm phát huy và yêu thích môn học hơn.
b) Nội dung: Hướng dẫn HS thiết kế sản phẩm pin điện hoá đơn giản tại nhà bằng khoai tây hoặc chanh,....
c) Sản phẩm: Thành phẩm pin điện hoá đơn giản tại nhà hoặc video, hành ảnh của sản phẩm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nội dung
+ Dụng cụ cần
GV cho HS xem video cách tạo pin điện hoá từ khoai tây để dùng để chế tạo
làm sáng bóng đèn qua đường link:
mạch điện gồm
https://www.youtube.com/watch?v=KFFIStRliU4&t=270s
những gì?
? Dụng cụ cần dùng để chế tạo mạch điện gồm những gì?
? Cách kết nối các dụng cụ ra sao?
? Tại sao đèn lại sáng?
? Trường hợp nào đèn sáng mạnh hơn? Yếu hơn?
Thực hiện sản phẩm theo nhóm. Thời hạn thực hiện: 1 tuần.
+ Cách kết nối các
dụng cụ ra sao?
+ Tại sao đèn lại
+ Sản phẩm gồm:
sáng?
- 1. Nội dung ghi chép (biên bản mẫu khi sinh hoạt nhóm) về
thời gian, địa điểm, thành viên, phân công nhiệm vụ và quy
+ Trường hợp nào
trình thực hiện sản phẩm.
đèn sáng mạnh
- 2. Sản phẩm mạch điện dùng pin khoai tây để làm sáng đèn
hơn? Yếu hơn?
LED hoặc làm 1 thiết bị điện tử hoạt động. Sản phẩm thật hoặc
quay video sản phẩm.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xem video và trả lời các câu hỏi của GV.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS hoạt động và trình bày câu trả lời.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
GV nhận xét đánh giá câu trả lời của HS.
PHỤ LỤC: (BT TRẮC NGHIỆM)
Câu 1: Số chỉ của Ampe kế cho biết giá trị:
A. hiệu điện thế.
B. cường độ dòng điện.
C. điện áp.
D. dòng điện.
Câu 2: Đơn vị đo cường độ dòng điện là:
A. vôn
B. héc
C. đêxiben
D. ampe
Câu 3: Dụng cụ đo hiệu điện thế là:
A. Ampe kế
B. Nhiệt kế
C. Vôn kế
D. Lực kế
Câu 4: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
Cường độ d...
Ngày soạn: 12/01/2024
Chủ đề 5: ĐIỆN
TIẾT 78, 82: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Thí nghiệm để minh họa được các tác dụng cơ bản của dòng điện: Nhiệt, phát sáng, hóa học, sinh lý.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu tác dụng của dòng điện
- Giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày, diễn đạt các ý tưởng, nội dung theo ngôn ngữ vật lí.
- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Để xuất các ý tưởng, phương án để thảo luận, giải quyết các vấn để nêu ra trong bài học.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Biết được cách vẽ sơ đồ mạch điện với các kí hiệu mô tả
- Tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện được các thí nghiệm minh họa tác dụng cơ bản của dòng điện
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học sử dụng điện an toàn
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động trong lớp cũng như ở nhà.
- Cẩn thận, trung thực, thực hiện an toàn quy trình làm thí nghiệm.
- Có niềm say mê, hứng thú, thích tìm tòi, khám phá, đặt câu hỏi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, bảng nhóm
- Dụng cụ thí nghiệm 6 nhóm: nguồn điện 9V, nguồn điện 3V, nguồn điện 6V, pin, một bóng đèn pin, công tắc K, các đoạn
dây nối, sợi dây AB, vài mảnh giấy, điện trở R, đèn điốt phát quang (đèn LED), bình đựng dung dịch copper (II) sulfate, hai
thỏi than được nối với 2 điện cực của nguồn điện,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức:
Tiết theo
Lớp Sĩ số
Học sinh vắng
PPCT
78
/
8
82
/
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
3. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung:
- GV chia lớp thành 4 nhóm lớp, Học sinh tham gia trò chơi “ĐOÁN ĐÚNG TRÚNG Ý” tìm ra các từ khóa: Bóng đèn,
Bình acquy, Dây nối.
- GV đặt câu hỏi mở bài:
Câu hỏi 1: Trong thực tế gia đình em, khi bật công tắc thì đèn sáng, ngắt công tắc thì đèn tắt. Vậy trường hợp nào có dòng
điện trong mạch? Theo em có những cách nào để biết có dòng điện chạy trong mạch?
Câu hỏi 2: Khi có dòng điện trong mạch, ta không nhìn thấy các hạt mang điện dịch chuyển, nhưng ta có thể nhận biết sự
tồn tại của dòng điện qua các tác dụng của nó. Em có thể kể ra dòng điện có tác dụng gì?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Câu hỏi 1: HS dự đoán: Đèn sáng có dòng điện trong mạch. Ta biết có dòng điện dựa vào đèn sáng hoặc bóng đèn nóng
lên…=> Ta đã dựa vào tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng để nhận biết có dòng điện chạy trong mạch.
Câu hỏi 2: Khi có dòng điện trong mạch, ta không nhìn thấy các điện tích hay êlectrôn dịch chuyển. Vậy căn cứ vào đèn
sáng, quạt điện quay… để biết có dòng điện chạy trong mạch. Đó là những tác dụng của dòng điện
Dòng điện có những tác dụng:
- Tác dụng nhiệt.
- Tác dụng phát sáng.
- Tác dụng hóa học.
- Tác dụng sinh lí
Ngày dạy
Thứ
Tiết
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
HĐ của HS
Giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm lớp, Học sinh tham Nhận nhiệm
gia trò chơi “ĐOÁN ĐÚNG TRÚNG Ý” tìm kiếm các từ khóa vụ
liên quan tới bài học
Bước 1: (Phân nhóm): Giáo viên chia lớp làm 4 nhóm. Mỗi nhóm
được phát 2 tấm “ĐOÁN ĐÚNG TRÚNG Ý”. Giáo viên cho học
sinh 30s để nhìn tổng quan hình minh họa và yêu cầu mỗi nhóm
có 1' để chọn ra một đội 1 cặp “ăn ý với nhau” để tham gia. Kèm
danh sách thành viên tham gia (nếu cho điểm).
Bước 2: (Diễn biến):
Yêu cầu cặp thứ nhất chọn ra một “người mô tả” và một “người
đoán ý”:
+ “Người mô tả”: nhìn hình giáo viên cung cấp và dòng chữ chú
thích về hình ảnh đó; người này sẽ mô tả lại bằng tất cả ngôn từ
và âm thanh mình có thể tạo ra để cho người kia hiểu ý mình
muốn nói; tuy nhiên không được nhắc bất kì một chữ nào nằm
trong dòng chữ chú thích về hình ảnh; nếu vi phạm, các đội khác
được nhận +10 điểm mỗi lần như vậy.
+ “Người đoán ý”: bị bịt mắt lại và không thể thấy gì cả, phải cố
lắng nghe thông tin từ “người mô tả”, và nói ra dòng chữ chú
thích của hình; có thể nói từng chữ cũng được. Nếu nói được hết
các chữ trong dòng chữ sẽ được 30 điểm, không đoán một được
chữ sẽ giảm -10 điểm.
2 người có 1'30s để vừa nói vừa trả lời.
Giáo viên có thể cho “người mô tả” xem riêng hình ảnh và chú
thích, để tránh các thành viên trong lớp nhìn thấy và mách cho
“người đoán ý”, khiến kết quả cuộc chơi mất công bằng và mất
vui nhộn. Làm như vậy cũng kích thích sự tò mò và suy đoán của
cả lớp.
Cứ lần lượt cho đến khi hết 4 cặp thi đấu.
Bước 3: (Phán quyết): Sau khi tất cả 4 cặp đều thi. Cặp nào nhiều
điểm nhất sẽ là cặp đôi chiến thắng – đôi bạn tri kỷ. Nếu có nhiều
cặp có điểm cao nhất ngang nhau. Hãy cho các cặp này đấu tiếp,
để xác định cặp chiến thắng - đôi bạn tri kỷ.
Câu 1: Từ khóa “Bóng đèn”
Câu 2: Từ khóa “Bình acquy”
Câu 3: Từ khóa “Dây nối”
- GV đặt câu hỏi mở bài:
Câu hỏi 1: Trong thực tế gia đình em, khi bật công tắc thì đèn
sáng, ngắt công tắc thì đèn tắt. Vậy trường hợp nào có dòng
điện trong mạch? Theo em có những cách nào để biết có dòng
điện chạy trong mạch?
Câu hỏi 2: Khi có dòng điện trong mạch, ta không nhìn thấy
các hạt mang điện dịch chuyển, nhưng ta có thể nhận biết sự
tồn tại của dòng điện qua các tác dụng của nó. Em có thể kể ra
dòng điện có tác dụng gì?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
-Trò chơi kết thúc giáo viên đặt vấn đề giới thiệu bài,
học sinh lắng nghe thảo luận tìm câu trả lời
Cá nhân học
sinh thực hiện
nhiệm vụ.
Báo cáo: Giáo viên mời đại diện 1 số học sinh nêu ý
kiến.
- Giáo viên nhận xét, chuẩn hóa câu trả lời của học sinh.
Đại diện 1 số
HS nêu ý
kiến.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
Khi đèn sáng có dòng điện trong mạch. Ta biết có dòng điện
dựa vào đèn sáng hoặc bóng đèn nóng lên…=> Ta đã dựa vào
tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng để nhận biết có dòng điện
chạy trong mạch.
Khi có dòng điện trong mạch, ta không nhìn thấy các điện tích
hay êlectrôn dịch chuyển. Vậy căn cứ vào đèn sáng, quạt điện
quay… để biết có dòng điện chạy trong mạch. Đó là những tác
dụng của dòng điện
Dòng điện có những tác dụng:
- Tác dụng nhiệt.
- Tác dụng phát sáng.
- Tác dụng hóa học.
- Tác dụng sinh lí.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tác dụng nhiệt của dòng điện
a) Mục tiêu:
- Làm được thí nghiệm để minh họa được các tác dụng Nhiệt của dòng điện
- Nêu được ứng dụng của tác dụng nhiệt của dòng điện trong thực tế.
b) Nội dung:
- Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan.
- GV tổ chức lớp hoạt động theo nhóm (6 HS/1 nhóm) thảo luận mô tả tác dụng nhiệt của dòng điện.
- Gv phát dụng cụ Hs làm thí nghiệm: nguồn điện 9V, pin, công tắc K, các đoạn dây nối, sợi dây AB, vài mảnh giấy, điện
trở R có giá trị nhỏ.
- Cho học sinh tiến trình hoạt động theo nhóm thảo luận, trả lời.
Câu 1: Hãy kể tên một số dụng cụ, thiết bị thường dùng được đốt nóng khi có dòng điện chạy qua?
- GV chuẩn bị dụng cụ từng mục thí nghiệm trong bài cho học sinh: Nguồn điện 9V, dây nối, khóa K, dây sắt, mảnh giấy
nhỏ, bút thử điện, điện trở R.
- Yêu cầu học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi:
Câu 2: Hãy lắp mạch điện như sơ đồ hình 23.1 và Quan sát hiện tượng và giải thích.
Câu 3: Nêu một số ví dụ trong đời sống ứng dụng tác dụng nhiệt của dòng điện.
c) Sản phẩm:
Câu 1: Dụng cụ đốt nóng bằng điện: Bóng đèn dây tóc, bếp điện, nồi cơm điện, bàn là, là nướng, là sưởi điện, máy sấy
tóc, mỏ hàn điện, ấm điện, máy dán hay ép plastic,…
Câu 2: Dòng điện làm dây sắt AB nóng lên nên các mảnh giấy bị cháy đứt và rơi xuống.
Kết luận: Khi có dòng điện chạy qua, các vật dẫn bị nóng lên.
Câu 3: Bên trong bàn ủi có một bộ phận kim loại cho dòng điện đi vào khiến nó nóng lên, sau đó nó truyền sức nóng cho mặt
bàn ủi tiếp xúc vải.
Bên trong nồi cơm điện có một bộ phận kim loại cho dòng điện đi vào khiến nó nóng lên, sau đó nó truyền sức nóng cho mặt
tiếp xúc với đáy nồi nấu bên trong.
Bên trong ấm đun có một bộ phận kim loại cho dòng điện đi vào khiến nó nóng lên, sau đó nó truyền sức nóng cho miếng
kim loại tiếp xúc với nước, cuối cùng nước nóng và sôi lên.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
HĐ của HS
Giao nhiệm vụ:
GV: Vật dẫn nóng lên khi có dòng điện chạy qua, người ta gọi đó là
tác dụng nhiệt của dòng điện. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về tác
dụng nhiệt của dòng điện trong phần I. Tác dụng nhiệt.
- Giáo viên phân Hs làm 5 nhóm. Thời gian hoạt động: 10 phút. Các
nhóm thảo luận hoàn thiện hệ thống câu hỏi và thực hành thí
nghiệm với nội dụng cụ thể như sau:
Câu 1: Hãy kể tên một số dụng cụ, thiết bị thường dùng được đốt
nóng khi có dòng điện chạy qua thường sử dụng ở gia đình em?
Câu 2: Theo em để tiến hành thí nghiệm tìm hiểu về tác dụng nhiệt
của dòng điện chúng ta cần có những dụng cụ thí nghiệm nào? Có
thể bố trí thí nghiệm như thế nào?
Câu 3: Hãy lắp mạch điện như sơ đồ hình 23.1 và Quan sát hiện
tượng và giải thích.
- Học sinh thảo luận nhóm và làm bài tập vận dụng
Câu 4: Nêu một số ví dụ trong đời sống ứng dụng tác dụng nhiệt
của dòng điện.
HS nhận
nhiệm vụ.
HS: Ta cần
có: Nguồn
điện 9V,
dây nối,
khóa K, dây
sắt, mảnh
giấy nhỏ,
bút thử
điện, điện
trở R.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
- Các
nhóm nhận
thiết bị, tiến
hành
- Đại diện
học sinh
trình bày
Báo cáo kết quả:
kết quả.
- Giáo viên thông báo hết thời gian và yêu cầu các nhóm báo cáo
- Các HS
- Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau, thảo luận..
- Bài tập vận dụng, cho các nhóm treo kết quả lên bảng, các nhóm khác cho
nhận xét
đối chiếu, nhận xét, GV chỉnh sửa
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.
và
bổ
sung (nếu
cần)
Tổng kết
Dòng điện đi qua mọi vật dẫn thông thường, đều làm cho vật dẫn
nóng lên. Điều đó chứng tỏ dòng điện có tác dụng nhiệt.
VD:
- Chạm tay vào bóng đèn pin, đèn pha xe máy đang sáng ta thấy
nóng.
- Không khí trong nhà nóng lên khi lò sưởi điện trong nhà đang
hoạt động.
- Khi cho dòng điện chạy qua bàn là thì bàn là nóng lên
- Khi dòng điện chạy qua bếp điện thì bếp điện nóng đỏ.
- GV giới thiệu lịch sử của bóng đèn sợi đốt
Ghi nhớ
kiến thức
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tác dụng phát sáng của dòng điện
a) Mục tiêu:
- Làm được thí nghiệm để minh họa được các tác dụng phát sáng của dòng điện
b) Nội dung:
- GV tổ chức lớp hoạt động theo nhóm (6 HS/1 nhóm) thảo luận mô tả tác dụng phát sáng của dòng điện.
- Gv phát dụng cụ Hs làm thí nghiệm: Nguồn điện 3V, công tắc K, các đoạn dây nối, điện trở R, đèn điốt phát quang (đèn
LED),
- Gv yêu cầu học sinh mắc sơ đồ mạch điện như Hình 23.2
Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:
? Khi đóng công tắc K, bóng đèn sáng lên ko? Có dòng điện chạy qua bóng đèn không? Bằng cách nào nhận biết?
? Bộ phận nào của đèn bị đốt nóng và phát sáng khi dòng điện đi qua?
- GV thông báo: Các vật nóng lên tới 500ºC thì bắt đầu phát sáng.
+ Đèn LED là một điot phát quang. Cho dòng điện đi qua đèn LED đúng chiều thì đèn phát sáng.
+ Dùng đèn LED vào mục đích phát sáng rất tiết kiệm điện năng so với đèn sợi đốt vì nhiệt tỏa ra trên đèn LED không
đáng kể.
+ Đèn LED với ánh sáng thích hợp trị mụn trúng cá, trị bệnh vàng da ở trẻ sơ sinh.
c) Sản phẩm: Đưa ra thống nhất chung:
- Khi đóng công tắc K, bóng đèn có sáng lên và có dòng điện chạy qua đèn, Ta cảm nhận bằng tay hoặc sử dụng nhiệt kế
hoặc bằng mắt ( cảm nhận ánh sáng ) khi thấy đèn sáng để nhận biết có dòng điện chạy qua đèn.
- Bộ phận dây tóc bóng đèn (làm bằng vonfram) nóng đến nhiệt độ cao và phát sáng.
Kết luận: Đèn điốt phát quang chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định và khi đó đèn sáng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức lớp hoạt động theo nhóm (6 HS/1 nhóm)
- Gv yêu cầu học sinh mắc sơ đồ mạch điện như Hình 23.2
Hoạt động
của HS
- HS nhận
nhiệm vụ.
Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:
? Khi đóng công tắc K, bóng đèn sáng lên ko? Có dòng điện chạy
qua bóng đèn không? Bằng cách nào nhận biết?
? Bộ phận nào của đèn bị đốt nóng và phát sáng khi dòng điện đi
qua?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
Giáo viên yêu cầu các nhóm thực hiện và trả lời các câu hỏi
GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
- Các nhóm
nhận thiết
bị, tiến hành
quan sát,
thảo luận.
- Các nhóm
thực hiện,
viết câu trả
lời ra giấy
Báo cáo kết quả:
- Giáo viên thông báo hết thời gian, và yêu cầu các nhóm báo cáo
- Đại diện
nhóm báo
cáo.
- Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau, thảo luận.
- Nhóm
- Giáo viên đánh giá, góp ý, nhận xét quá trình làm việc các nhóm. khác nhận
xét, bổ sung
phần trình
bày của
nhóm bạn.
Tổng kết:
- Dòng điện đi qua mọi vật dẫn thông thường, đều làm cho vật dẫn - HS ghi
nóng lên. Nếu vật dẫn nóng lên tới nhiệt độ cao thì nó phát sáng.
nhớ kiến
- Dòng điện có thể làm sáng bóng đèn thử điện và điôt phát quang thức
mặc dù các đèn này chưa cần nóng đến nhiệt độ cao.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu tác dụng hóa học của dòng điện
a) Mục tiêu:
- Làm được thí nghiệm để minh họa được các tác dụng hóa học của dòng điện
- Nêu được ứng dụng của tác dụng hóa học của dòng điện trong thực tế.
b) Nội dung:
- GV tổ chức lớp hoạt động theo nhóm (6 HS/1 nhóm) thảo luận mô tả tác dụng hóa học của dòng điện.
- Yêu cầu Hs mắc sơ đồ thí nghiệm về tác dụng hóa học của dòng điện như hình 23.4 tìm hiểu tác dụng hóa học của dòng
điện, trả lời câu hỏi.
? Đóng công tắc, Đèn có sáng không?
? Sau vài phút, nhấc thỏi than nối với cực âm của nguồn điện ra ngoài, thỏi than có màu gì?
c) Sản phẩm:
Đóng công tắc, Đèn có sáng
Dòng điện đi qua dung dịch muối đồng làm cho thỏi than nối cực âm phủ một lớp đồng
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động
của HS
Giao nhiệm vụ:
HS nhận
- GV tổ chức lớp hoạt động theo nhóm (6 HS/1 nhóm) thảo luận nhiệm vụ.
mô tả tác dụng hóa học của dòng điện.
- Gv phát dụng cụ Hs làm thí nghiệm: nguồn điện 6V, pin, một
bóng đèn pin, công tắc K, bình đựng dung dịch copper (II) sulfate,
hai thỏi than được nối với 2 điện cực của nguồn điện,
- Yêu cầu Hs mắc sơ đồ thí nghiệm về tác dụng hóa học của dòng
điện như hình 23.4 tìm hiểu tác dụng hóa học của dòng điện, trả
lời câu hỏi.
? Đóng công tắc, Đèn có sáng không?
? Sau vài phút, nhấc thỏi than nối với cực âm của nguồn điện ra
ngoài, thỏi than có màu gì?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
Giáo viên yêu cầu các nhóm thực hiện và trả lời các câu hỏi
- Các nhóm
nhận thiết
bị, tiến hành
quan sát,
thảo luận.
- Các nhóm
thực hiện,
viết câu trả
lời ra giấy
Báo cáo kết quả:
- Các nhóm trưng bày kết quả thảo luận.
- Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau, thảo luận.
- Đại diện
nhóm báo
cáo.
- Nhóm
khác nhận
xét, bổ sung
Tổng kết:
- Khi cho dòng điện đi qua dung dịch muối copper (II) sulfate
thì sau một thời gian, thỏi than nối với cực âm của nguồn điện HS ghi nhớ
được phủ một lớp đồng. Hiện tượng copper tách từ dung dịch kiến thức
muốicopper (II) sulfate khi có dòng điện chạy qua, chứng tỏ dòng
điện có tác dụng hóa học.
Mở rộng: Em có biết
- Gv cho Hs xem video việc ăn mòn kim loại gây nên sự cố vỡ ống
dẫn dầu bằng kim loại, dầu tràn ra biển gây sự cố tràn dầu…ô
nhiễm môi trường…
- Tác dụng hóa học của dòng điện ứng dụng để bảo vệ kim loại
không bị ăn mòn. Mạ vàng, thiếc… chống gỉ ,làm đẹp
Mạ vàng
Điện phân nước
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu tác dụng sinh lý của dòng điện
a) Mục tiêu:
- Minh họa được các tác dụng sinh lý của dòng điện
- Nêu được ứng dụng của tác dụng sinh lý của dòng điện trong thực tế.
b) Nội dung:
- GV tổ chức lớp hoạt động theo nhóm (6 HS/1 nhóm)
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin IV SGK/Tr.97
- GV cho Hs quan sát hình ảnh về tác dụng sinh lý của dòng điện và yêu cầu học sinh cho biết tác dụng của dòng điện đối
với sức khỏe con người là gì? Tác hại của dòng điện đối với con người? (Tai nạn điện, ...)
Vận dụng: Nêu một số cách đề đảm bảo an toàn điện, tránh bị điện giật trong gia đình em.
c) Sản phẩm:
- Dòng điện có tác dụng sinh lí đi qua cơ thể người và động vật.
- Tác dụng của dòng điện đối với sức khỏe con người: Dòng điện sẽ làm cho cơ co giật, có thể làm tim ngừng đập, ngạt thở và
thần kinh bị tê liệt. Tác dụng đó đều là tác dụng sinh lí của dòng điện
- Tác hại của dòng điện đối với con người: Tai nạn điện bị điện giật, chập điện gây hỏa hoạn..
Vận dụng:
- Không dùng dây nối bị hư hỏng.
- Không dùng thiết bị điện bị lỗi
- Tắt đèn trước khi thay bóng mới
- Không dùng nhiều thiết bị cùng một ổ cắm
- Không dùng thiết bị điện ở nơi ẩm ướt
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động
của HS
Giao nhiệm vụ:
HS nhận
nhiệm vụ.
- GV tổ chức lớp hoạt động theo nhóm (6 HS/1 nhóm)
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin IV SGK/Tr.97
- GV cho Hs quan sát hình ảnh về tác dụng sinh lý của dòng điện
và yêu cầu học sinh cho biết tác dụng của dòng điện đối với sức
khỏe con người là gì? Tác hại của dòng điện đối với con người?
(Tai nạn điện, ….)
- Học sinh thảo luận nhóm làm bài tập vận dụng: Nêu một số cách
đề đảm bảo an toàn điện, tránh bị điện giật trong gia đình em.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm
thực hiện,
- Giáo viên yêu cầu các nhóm thực hiện và trả lời các câu hỏi
viết câu trả
lời ra giấy
Báo cáo kết quả:
- Các nhóm trưng bày kết quả thảo luận.
- Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau, thảo luận.
- Đại diện
nhóm báo
cáo.
- Nhóm
khác nhận
xét, bổ sung
Tổng kết:
- Dòng điện có tác dụng sinh lí đi qua cơ thể người và động vật.
HS ghi nhớ
- Trong y học, người ta có thể ứng dụng tác dụng sinh lí của dòng kiến thức
điện thích hợp để chữa một số bệnh, châm cứu dùng điện (điện
châm).
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu nội dụng toàn bộ bài học.
b) Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời mốt số câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm: đáp án của học sinh.
Trắc nghiệm: Câu 1 C, Câu 2: D, Câu 3: A, Câu 4: A;
Câu 5: B, Câu 6: C, Câu 7: A, Câu 8: A,
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
Giáo viên tổ chức lớp học cho các hoạt động ôn tập bài tập
như sau:
Bài tập trắc nghiệm: - GV trình chiếu câu hỏi, học sinh sử
HS nhận nhiệm vụ.
dụng bảng A, B, C, D để trả lời
Phần tự luận: Giáo viên tổ chức thảo luận nhóm hoàn thành
bài tập.
Câu 1. Khi có dòng điện chạy qua một bóng đèn dây tóc,
phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Bóng đèn chỉ nóng lên
B. Bóng đèn chỉ phát sáng.
C. Bóng đèn vừa phát sáng, vừa nóng lên
D. Bóng đèn không có hiện tượng
Câu 2. Dòng điện có tác dụng phát sáng khi chạy qua dụng
cụ nào dưới đây, khi chúng hoạt động bình thường?
A.Máy bơm nước chạy điện
B. Công tắc
C. Dây dẫn điện ở gia đình
D. Đèn báo của tivi
Câu 3. Tác dụng nhiệt của dòng điện trong các dụng cụ nào
dưới đây là có lợi?
A. Nồi cơm điện
B. Quạt điện
C. Máy thu hình (tivi)
D. Máy bơm nước
Câu 4. Cầu chì hoạt động dựa trên tác dụng nào của dòng
điện?
A. Tác dụng nhiệt.
B. Tác dụng phát sáng.
C. Tác dụng nhiệt và phát sáng
D. Một tác dụng khác.
Câu 5. Chọn phát biểu đúng:
A. Dòng điện chạy qua một số vật dẫn mới làm cho vật
nóng lên
B. Dòng điện chạy qua mọi vật dẫn thông thường đều làm
cho vật dẫn nóng lên
C. Dòng điện chạy qua mọi vật dẫn thông thường đều
không làm cho vật dẫn nóng lên
D. Dòng điện chạy qua mọi vật dẫn làm cho vật bị cháy
Câu 6. Hoạt động của dụng cụ nào dưới đây không dựa trên
tác dụng nhiệt của dòng điện?
A. Bàn là điện
B. Máy sấy tóc
C. Đèn LED
D.Ấm điện đang đun nước
Câu 7. Trong y học, tác dụng sinh lý của dòng điện được sử
dụng trong:
A.Chạy điện khi châm cứu.
B. Chụp X – quang
C. Đo điện não đồ
D.Đo huyết áp
Câu 8: Khi cho dòng điện chạy qua dung dịch muối đồng,
sau một thời gian thấy có một lớp đồng mỏng bám vào thỏi
than nối với điện cực âm của nguồn điện. Có thể giải thích
hiện tượng này dựa vào tác dụng nào của dòng điện?
A. Tác dụng hóa học
B. Tác dụng từ
C. Tác dụng sinh lí
D.Tác dụng nhiệt
HS thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo kết quả:
HS trả lời câu hỏi
- Cho cả lớp trả lời;
- Mời đại diện giải thích;
- GV kết luận về nội dung kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với cộng đồng. Tùy theo năng lực mà
các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo cá nhân
Trả lời câu hỏi vận dụng: Vì sao khi trời mưa gió, không được lại gần dây điện rơi xuống mặt đường?
c. Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HS.
Vì trong dây điện có dòng điện và khi trời mưa thì không khí ẩm có thể dẫn điện, nước mưa cũng dẫn điện làm cho mặt
đường ngay tại nơi dây điện rơi có dòng điện. Hơn nữa, cơ thể người là vật dẫn điện nên rất dễ bị điện truyền vào và bị
điện giật nếu như không có đồ bảo hộ cách điện.
d. Tổ chức thực hiện:
Nội dung 1: Vì sao khi trời mưa gió, không được lại gần dây điện rơi xuống mặt đường.
Vận dụng kiến
thức
Nội dung 2: - Ôn lại kiến thức trong bài học
Chuẩn bị cho chuẩn bị cho tiết tiếp theo
tiết sau
Duyệt của BGH
Duyệt của TTCM
Lê Ngọc Quế
TUẦN 22
Ngày soạn: 15/01/2024
TIẾT 86: Bài 24. CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Biết được giá trị của cường độ dòng điện và hiệu điện thế.
- Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện và đơn vị đo hiệu điện thế.
- Nêu được số chỉ của ampe kế và số chỉ của vôn kế.
2. Về năng lực:
1.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa để tìm hiểu vấn đề về giá trị của cường độ dòng điện và
hiệu điện thế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thiết kế thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm, hợp tác giải quyết các kết quả
thu được để đọc được giá trị cường độ dòng điện và hiệu điện thế.
1.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức:
+ Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện và đơn vị đo hiệu điện thế.
- Năng lực tìm hiểu:
+ Thực hiện thí nghiệm để nêu được số chỉ của ampe kế là giá trị của cường độ dòng điện.
+ Thực hiện thí nghiệm để nêu được khả năng sinh ra dòng điện của pin (hay ắc quy) được đo bằng hiệu điện thế (còn gọi là
điện áp) giữa hai cực của nó.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:
+ Vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống, để sử dụng đúng và an toàn các thiết bị điện.
2. Về phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm.
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Dụng cụ TN:
+ Bốn pin loại 1,5 V đặt trong giá đựng pin.
+ Bóng đèn pin lắp sẵn vào đế đèn, Các đoạn dây nối có vỏ bọc cách điện.
+ Công tắc; biến trở con chạy.
+ Ampe kế có GHĐ 1 A và có ĐCNN là 0,05 A.
+ Vôn kế có GHĐ 5 V và có ĐCNN là 0,1 V.
2. Học sinh:
- Bài cũ ở nhà.
- Đọc trước nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức:
Tiết theo
Lớp Sĩ số
Học sinh vắng
PPCT
86
8
/
2. Kiểm tra bài cũ: Nêu các tác dụng của dòng điện. Cho ví dụ?
3. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Ngày dạy
Thứ
Tiết
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là nhận biết số chỉ của ampe kế và vôn kế cho biết gì về nguồn điện.
b) Nội dung:
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh về các thiết bị điện và yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến thức về các thiết bị này
đã học ở bài 1. Trả lời câu hỏi đầu bài: Số chỉ của ampe kế và vôn kế cho ta biết điều gì?
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân nhắc lại kiến thức về từng thiết bị và trả lời câu hỏi đầu bài.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời HS: Biến áp nguồn, ampe kế, vôn kế, biến trở, công tắc, dây nối,
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu hình ảnh và yêu cầu học sinh quan
sát thực hiện cá nhân theo yêu cầu.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
Bài 24. CƯỜNG ĐỘ
- GV: Theo dõi và bổ sung khi cần.
DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU
*Báo cáo kết quả và thảo luận
ĐIỆN THẾ
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi
HS trình bày 1 nội dung, những HS trình bày sau
không trùng nội dung với HS trình bày trước.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
Giáo viên giao vấn đề cần tìm hiểu trong bài học:
Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất
chúng ta vào bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
- Nêu được dòng điện càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn.
- Nêu được đơn vị cường độ dòng điện là ampe (kí hiệu A).
- Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện (lựa chọn ampe kế thích hợp và mắc đúng ampe kế).
- Biết được ở hai cực của nguồn điện có sự nhiễm điện khác nhau và giữa chúng có hiệu điện thế.
- Nêu được đơn vị của hiệu điện thế là vôn (kí hiệu V).
- Sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai cực để hở của nguồn điện (lựa chọn vôn kế phù hợp và mắc đúng vôn
kế).
b) Nội dung: Thực hiện TN như SGK, trả lời câu hỏi PHT số 1 và số 2.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Khi dịch chuyển con chạy của biến trở, độ sáng của bóng đèn và số chỉ trên ampe kế thay đổi như thế nào?. Từ đó
hãy rút ra kết luận về mối quan hệ giữa chúng.
……………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………
2. Số chỉ của ampe kế cho biết điều gì?
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Thực hiện TN và điền kết quả TN vào bảng
Nguồn điện
Số chỉ vôn kế
Số chỉ ampe kế
1,5 V
3V
4,5 V
2. Dựa vào bảng kết quả hãy so sánh số chỉ ampe kế với các nguồn điện khác nhau. Từ đó rút ra nhận xét về khả năng
sinh ra dòng điện của từng nguồn điện nêu trên.
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
c) Sản phẩm: Học sinh hoàn thành được câu hỏi của giáo viên, câu hỏi trong SGK, làm được thí nghiệm, quan sát, ghi
chép, phân tích kết quả thí nghiệm từ đó rút ra kết luận.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cường độ dòng điện
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Cường độ dòng điện
- GV tổ chức hoạt động theo nhóm.
- Cường độ dòng điện
- GV hướng dẫn các nhóm bố trí thí nghiệm như SGK (I) đặc trưng cho tác
và trả lời câu hỏi PHT số 1.
dụng mạnh, yếu của
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
dòng điện.
- Các nhóm mắc sơ đồ mạch điện như hình 24.1 SGK. - Cường độ dòng điện
Từ kết quả thí nghiệm rút ra nhận xét.
được đo bằng ampe kế,
*Báo cáo kết quả và thảo luận
có đơn vị là ampe (A),
- GV gọi ngẫu nhiên nhóm học sinh trình bày đáp án, miliampe (mA).
mỗi nhóm HS trình bày 1 nội dung, những nhóm HS
trình bày sau không trùng nội dung với nhóm HS trình
bày trước.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
Từ các phát biểu của HS, GV dẫn dắt để đi đến kết
luận.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu hiệu điện thế
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Hiệu điện thế
- GV cho HS quan sát các hình ảnh các nguồn điện - Khả năng sinh ra dòng
như pin, acquy… phát hiện trên mỗi nguồn điện có điện
của
pin
(hay
ghi số vôn => là hiệu điện thế trên hai cực của nguồn acquy) được đo bằng
điện.
hiệu điện thế giữa hai
- GV tổ chức hoạt động theo nhóm.
cực của nó.
- GV hướng dẫn các nhóm bố trí thí nghiệm như SGK - Hiệu điện thế được đo
và trả lời câu hỏi PHT số 2.
bằng vôn kế, có đơn vị
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
là vôn (V), milivôn
- Các nhóm mắc sơ đồ mạch điện như hình 24.2 SGK. (mV), kilôvôn (kV).
Từ kết quả thí nghiệm rút ra nhận xét.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên nhóm học sinh trình bày đáp án,
mỗi nhóm HS trình bày 1 nội dung, những nhóm HS
trình bày sau không trùng nội dung với nhóm HS trình
bày trước.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
Từ các phát biểu của HS, GV dẫn dắt để đi đến KL
3. Hoạt động 3. Luyện tập
a) Mục tiêu: Dùng các kiến thức đã được học của bài để luyện tập củng cố nội dung bài học.
b) Nội dung: Hệ thống bài tập (BT) trắc nghiệm của GV trong phần Phụ lục.
c) Sản phẩm: HS hoàn thiện 10 câu hỏi trắc nghiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên: Yêu cầu HS sử dụng mã QR của phần
mềm Plickers trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Trả lời BT trắc nghiệm.
* Ghi nhớ/SGK.
Phụ lục (BT trắc
*Báo cáo kết quả và thảo luận
nghiệm)
- Học sinh: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên: Nhận xét, đánh giá chung các nhóm.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích các hiện tượng trong thực tế cuộc sống. Tìm hiểu thêm kiến
thức bên ngoài lớp học, trên internet, sách báo,... nhằm phát huy và yêu thích môn học hơn.
b) Nội dung: Hướng dẫn HS thiết kế sản phẩm pin điện hoá đơn giản tại nhà bằng khoai tây hoặc chanh,....
c) Sản phẩm: Thành phẩm pin điện hoá đơn giản tại nhà hoặc video, hành ảnh của sản phẩm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nội dung
+ Dụng cụ cần
GV cho HS xem video cách tạo pin điện hoá từ khoai tây để dùng để chế tạo
làm sáng bóng đèn qua đường link:
mạch điện gồm
https://www.youtube.com/watch?v=KFFIStRliU4&t=270s
những gì?
? Dụng cụ cần dùng để chế tạo mạch điện gồm những gì?
? Cách kết nối các dụng cụ ra sao?
? Tại sao đèn lại sáng?
? Trường hợp nào đèn sáng mạnh hơn? Yếu hơn?
Thực hiện sản phẩm theo nhóm. Thời hạn thực hiện: 1 tuần.
+ Cách kết nối các
dụng cụ ra sao?
+ Tại sao đèn lại
+ Sản phẩm gồm:
sáng?
- 1. Nội dung ghi chép (biên bản mẫu khi sinh hoạt nhóm) về
thời gian, địa điểm, thành viên, phân công nhiệm vụ và quy
+ Trường hợp nào
trình thực hiện sản phẩm.
đèn sáng mạnh
- 2. Sản phẩm mạch điện dùng pin khoai tây để làm sáng đèn
hơn? Yếu hơn?
LED hoặc làm 1 thiết bị điện tử hoạt động. Sản phẩm thật hoặc
quay video sản phẩm.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xem video và trả lời các câu hỏi của GV.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS hoạt động và trình bày câu trả lời.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
GV nhận xét đánh giá câu trả lời của HS.
PHỤ LỤC: (BT TRẮC NGHIỆM)
Câu 1: Số chỉ của Ampe kế cho biết giá trị:
A. hiệu điện thế.
B. cường độ dòng điện.
C. điện áp.
D. dòng điện.
Câu 2: Đơn vị đo cường độ dòng điện là:
A. vôn
B. héc
C. đêxiben
D. ampe
Câu 3: Dụng cụ đo hiệu điện thế là:
A. Ampe kế
B. Nhiệt kế
C. Vôn kế
D. Lực kế
Câu 4: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
Cường độ d...
 








Các ý kiến mới nhất