Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hoài Bảo
Ngày gửi: 04h:20' 14-05-2025
Dung lượng: 819.6 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hoài Bảo
Ngày gửi: 04h:20' 14-05-2025
Dung lượng: 819.6 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
Tiết 117, 118 - BÀI 39: DA VÀ ĐIỀU HOÀ THÂN NHIỆT Ở NGƯỜI
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Nêu được sơ lược cấu tạo và chức năng của da.
- Trình bày được một số bệnh về da và các biện pháp chăm, bảo vệ, làm đẹp da an toàn, vận
dụng được hiểu biết về da để chăm sóc da, trang điểm an toàn cho da.
- Tìm hiểu được một số thành tựu ghép da trong y học , các bệnh về da trong trường học, trong
khu dân cư.
- Nêu được khái niệm thân nhiệt; thực hành được cách đo thân nhiệt và nêu được ý nghĩa của
việc đo thân nhiệt.
- Nêu được vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người.
- Nêu được vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hòa thân nhiệt.
- Trình bày được một số phương pháp chống nóng lạnh cho cơ thể, một số biện pháp chống cảm
lạnh, cảm nóng; thực hiện được tình huống giả định cấp cứu khi cảm nóng hoặc cảm lạnh.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
* Nhận thức khoa học tự nhiên:
- Nêu được cấu tạo sơ lược và chức năng của da. Trình bày được một số bệnh về da và các biện
pháp chăm sóc, bảo vệ và làm đẹp da an toàn.
- Nêu được khái niệm thân nhiệt.
- Nêu được vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người.
- Nêu được vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hoà thân nhiệt.
* Tìm hiểu tự nhiên:
- Trình bày được một số phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ thể.
- Tìm hiểu được các bệnh về da trong trường học hoặc trong khu dân cư.
- Tìm hiểu được một số thành tựu ghép da trong y học.
* Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:
- Thực hành được cách đo thân nhiệt và nêu được ý nghĩa của việc đo thân nhiệt.
- Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu khi cảm nóng hoặc lạnh.
- Vận dụng được hiểu biết về da để chăm sóc da, trang điểm an toàn cho da.
2.2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để tìm hiểu
về da và điều hoà thân nhiệt ở người.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi
tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của da, một số bệnh về da, điều hoà thân nhiệt ở người, hợp tác
đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày.
3. Về phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về cấu tạo
da và điều hoà thân nhiệt ở người.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
- Có ý thức bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- SGK, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8, kế hoạch bài dạy.
- Hình ảnh cấu tạo da, một số bệnh ngoài da, da tham gia điều hoà thân nhiệt.
- Phiếu học tập bảng 39.1
2. Học sinh:
- SGK, SBT khoa học tự nhiên 8.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học- Tiết 117
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến
thức mới.
b) Nội dung:
- GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa ra câu trả lời
cho tình huống:
+ Nhiệt độ cơ thể tăng cao hoặc hạ thấp quá mức đều là bất thường. Nhiệt độ cơ thể ổn định có vai
trò gì và yếu tố nào tham gia duy trì sự ổn định đó?
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Các câu trả lời của HS:
Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và * Gợi ý:
trả lời câu hỏi:
- Phạm vi bình thường cho nhiệt độ cơ thể
+ Phạm vi bình thường cho nhiệt độ cơ thể là từ là từ 36,5 °C – 37,5 °C.
36,5 °C – 37,5 °C. Nhiệt độ cơ thể tăng cao hoặc - Thân nhiệt của người được duy trì ổn định
hạ thấp quá mức đều là bất thường. Nhiệt độ cơ thể quanh một giá trị nhất định, giúp các quá
ổn định có vai trò gì và yếu tố nào tham gia duy trì trình sống trong cơ thể diễn ra bình thường.
sự ổn định đó?
- Cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định bao gồm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
cơ chế điều chỉnh tuyến mồ hôi, tuyến giáp,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
cơ chế đốt cháy năng lượng trong cơ thể và
- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của cơ chế tự điều chỉnh thân nhiệt bằng cơ thể.
bản thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác,
chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu da ở người
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
Hoạt động 2.1.1. Cấu tạo và chức năng của da
a) Mục tiêu:
- Nêu được cấu tạo sơ lược và chức năng của da
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, hình ảnh minh họa
H39.1 và trả lời câu hỏi sau:
+ Em hãy xác định các thành phần của lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ đưới da?
+ Nêu chức năng các thành phần của da?
- HS tổ chức trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”, HS ghi câu trả lời vào bảng nhóm, 3 nhóm nào thực hiện
nhanh nhất sẽ là nhóm chiến thắng.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Da ở người
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, quan sát hình ảnh, 1. Cấu tạo và chức năng của da.
tìm hiểu thông tin cấu tạo và chức năng của da trong a. Cấu tạo của da: Da là lớp vỏ bọc bên
SGK trả lời câu hỏi.
ngoài cơ thể, được cấu tạo gồm lớp biểu
- GV tổ chức trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”, yêu cầu HS bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da.
suy nghĩ và trả lời câu hỏi nhanh vào bảng nhóm.
b. Chức năng của da:
+ Em hãy xác định các thành phần của lớp biểu bì, lớp
+ Bảo vệ cơ thể, chống lại các yếu tố
bì và lớp mỡ đưới da?
bất lợi của môi trường như sự va đập, sự
+ Nêu chức năng các thành phần của da?
xâm nhập của vi khuẩn, chống thấm nước
và mất nước.
+ Điều hòa thân nhiệt nhờ hoạt động
của tuyến mồ hôi, mạch máu dưới da,
chân lông
+ Nhận biết các kích của môi trường
nhờ thụ quan
+ Bài tiết qua tuyến mồ hôi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép
nội dung hoạt động ra giấy A3/bảng nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS tham gia trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”. GV cho HS
nhanh tay giơ bảng, chọn 3 cặp nhanh nhất để tham gia
“Cặp đôi hoàn hảo”. Các cặp đôi mang bảng lên bảng,
lần lượt trình bày. Cặp đôi trả lời đúng nhất sẽ trở
thành cặp đôi hoàn hảo nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và tuyên dương các
nhóm đôi.
- GV nhận xét và chốt nội dung khái quát về cơ thể
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
người.
Hoạt động 2.1.2. Một số bệnh về da và bảo vệ da
a) Mục tiêu:
- Trình bày được một số bệnh về da và các biện pháp chăm sóc, bảo vệ và làm đẹp da an toàn. - Vận
dụng được hiểu biết về da để chăm sóc da, trang điểm an toàn cho da.
- Tìm hiểu được các bệnh về da trong trường học hoặc trong khu dân cư.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm nhỏ nghiên cứu thông tin trong SGK, hình ảnh minh họa
H39.2 và trả lời câu hỏi sau:
+ Nêu một số bệnh về da, biểu hiện mà em biết?
+ Vì sao nói giữ gìn vệ sinh môi trường cũng là một biện pháp bảo vệ da?
+ Vận dụng những hiểu biết vầ da, nêu các biện pháp chăm sóc, bảo vệ và trang điểm da an toàn?
- HS thảo luận, tìm câu trả lời ghi trên bảng nhóm, Đại diện nhóm báo cáo trước lớp, nhóm khác
nghe, nhận xét, bổ sung.
- Gv cho hs bài tập tìm hiểu về một số bệnh ngoài da trong trường học hoặc khu dân cư rồi hoàn
thành thông tin vào vởtheo mẫu bảng 39.1
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Một số bệnh về da và bảo vệ da.
- GV giao nhiệm vụ hợp tác nhóm nhỏ, quan sát hình - Một số bệnh về da: hắc lào, lang
ảnh, tìm hiểu một số bệnh ngoài da trong SGK trả lời ben, mụn trứng ca, ….
câu hỏi.
- Các biện pháp chăm sóc, bảo vệ,
- GV tổ chức cho hs thảo luận , yêu cầu HS suy nghĩ và làm đẹp da an toàn
trả lời câu hỏi nhanh vào bảng nhóm.
+ Tránh làm da bị tổn thương
+ Nêu một số bệnh về da, biểu hiện mà em biết?
+ Vệ sinh cơ thể sạch sẽ
+ Vì sao nói giữ gìn vệ sinh môi trường cũng là một
+ Tránh để da tiếp xúc ánh nắng
biện pháp bảo vệ da?
gay gắt
+ Vận dụng những hiểu biết vầ da, nêu các biện pháp + Không lạm dụng mĩ phẫm
chăm sóc, bảo vệ và trang điểm da an toàn?
+ Vệ sinh da sạch sẽ sau khi trang
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
điểm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án và ghi chép nội
dung hoạt động ra bảng nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS tham gia hoạt động thảo luận tìm câu trả lời. GV
quan sát giúp đỡ các nhóm khi cần thiêt. Tổ chức cho
HS thảo luận.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và tuyên dương các
nhóm đôi.
- GV nhận xét và chốt nội dung khái quát về một số
bệnh về da và bảo vệ da
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
* Gv cho hs bài tập tìm hiểu về một số bệnh ngoài da
trong trường học hoặc khu dân cư rồi hoàn thành thông
tin vào vởtheo mẫu bảng 39.1
Tên bệnh
Số
người Biện pháp phòng chống
mắc
Hoạt động 2.1.3. Một số thành tựu ghép da trong y học
a) Mục tiêu:
- Tìm hiểu được một số thành tựu ghép da trong y học.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong SGK, hình ảnh minh họa và
trả lời câu hỏi sau:
+ Thế nào là ghép da?
+ Em hãy tìm hiểu và nêu một số thành tựu ghép da trong y học?
- HS tìm câu trả lời và trả lời trước lớp, Hs khác nghe, nhận xét, bổ sung.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Một số thành tựu ghép da trong
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin, quan sát y học
hình ảnh, về ghép da trả lời câu hỏi.
- Ghép da là việc lấy một phần da
trên cơ thể và di chuyển hoặc cấy
ghép đến vùng khác trên cơ thể cần
chúng, thường giúp cứu chữa người
có da bị tổn thương nặng do bỏng,
nhiễm trùng da.
+ Thế nào là ghép da?
+ Em hãy tìm hiểu và nêu một số thành tựu ghép da
trong y học?
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và tuyên dương hs tích
cực trả lời đúng câu hỏi.
- GV nhận xét và chốt nội dung về ghép da
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
Tiết 118
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu điều hoà thân nhiệt ở người
Hoạt động 2.2.1. Khái niệm thân nhiệt
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm thân nhiệt.
- Thực hành được cách đo thân nhiệt và nêu được ý nghĩa của việc đo thân nhiệt.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang 162 và thực hiện trả lời câu hỏi để tìm hiểu
về thân nhiệt và cách đo thân nhiệt.
+ Thân nhiệt là gì? Nêu thân nhiệt của người bình thường?
+ Trình bày cách đo thân nhiệt bằng nhiệt kế điện tử?Ý nghĩa của việc đo thân nhiệt?
- HS tìm câu trả lời và trả lời trước lớp, Hs khác nghe, nhận xét, bổ sung
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Điều hoà thân nhiệt ở người
- - GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang 1. Khái niệm thân nhiệt
162 và thực hiện hđ cá nhân để tìm hiểu về thân nhiệt - Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể.
và cách đo thân nhiệt, trả lời các câu hỏi sau:
- Nhiệt độ cao nhất ở gan, thấp nhất ở
+ Thân nhiệt là gì? Nêu thân nhiệt của người bình da.
thường?
- Thân nhiệt người bình thường
+ Trình bày cách đo thân nhiệt bằng nhiệt kế điện tử?Ý khoảng 37oC
nghĩa của việc đo thân nhiệt?
- Nêu các bước đo thân nhiệt bằng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
nhiệt kế điện tử
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Chuẩn bị: nhiệt kế điện tử, bông
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
y tế
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Bước 1: Dùng bông y tế lau sạch
- Đại diện hs trình bày câu trả lời
nhiệt kế, bật nhiệt kế
- Cả lớp chú ý lắng nghe, nhận xét, phản biện
+ Bước 2: Đưa đầu của nhiệt kế
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
vào vị trí cần đo (trán, tai, …) và ấn
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
nút bật một lần nữa
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, tuyên dương hs trả lời
+ Bước 3: Đợi 3 đến 5 giây và đọc
tốt
kết quả hiển thị trên màn hình
- GV nhận xét và chốt nội dung về thân nhiệt và cách
+ Bước 4: Tắt nhiệt kế, lau sạch và
đo thân nhiệt.
cất vào nơi quy định
- Giải quyết câu hỏi mở đầu.
- Ý nghĩa của việc đo thân nhiệt
- Vai trò của việc duy trì thân nhiệt
ổn định ở người:
+ Giúp các quá trình sống trong cơ
thể diễn ra bình thường
+ Nếu thân nhiệt dưới 35oC hoặc
trên 38oC thì tim, hệ thần kinh và các
cơ quan khác có thể bị rối loạn, ảnh
hưởng đến các hoạt động sống của cơ
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
thể
Hoạt động 2.2.2. Vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ốn định ở người
a) Mục tiêu:
- Nêu được vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người.
- Nêu được vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hoà thân nhiệt.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang 162, quan sát H39.3 và thảo luận nhóm thực
hiện trả lời câu hỏi để tìm hiểu về vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người.
+ Duy trì thân nhiệt ở người có vai trò gì? Nêu các cơ chế duy trì thân nhiệt ở người?
+ Trình bày vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hoà thân nhiệt?
- HS thảo luận tìm câu trả lời và trả lời trước lớp, Hs khác nghe, nhận xét, bổ sung
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang ốn định ở người
162, quan sát H39.3 và thảo luận nhóm thực hiện trả lời - Vai trò của việc duy trì thân nhiệt ổn
câu hỏi để tìm hiểu về vai trò và cơ chế duy trì thân định ở người:
nhiệt ổn định ở người.
+ Giúp các quá trình sống trong cơ thể
+ Duy trì thân nhiệt ở người có vai trò gì? Nêu các cơ diễn ra bình thường
chế duy trì thân nhiệt ở người?
+ Nếu thân nhiệt dưới 35oC hoặc trên
o
+ Trình bày vai trò của da và hệ thần kinh trong điều 38 C thì tim, hệ thần kinh và các cơ quan
hoà thân nhiệt?
khác có thể bị rối loạn, ảnh hưởng đến
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
các hoạt động sống của cơ thể
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cơ chế của việc duy trì thân nhiệt ổn
- HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi. Viết câu trả lời định ở người
vào bảng nhóm
+ Da có vai trò quan trọng nhất trong
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
điều hòa thân nhiệt
- Đại diện nhóm trình bày câu trả lời
+ Hệ thân kinh giữ vai trò chủa đạo
- Cả lớp chú ý lắng nghe, nhận xét, phản biện
trong hoạt đồng điều hòa thân nhiệt.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ Nhiệt độ tăng cao → Não gửi tín
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
hiệu đến mao mạch và tuyến mồ hôi ở da
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, tuyên dương nhóm hs → Dãn mạch và tăng tiết mồ hôi → Tỏa
trả lời tốt
nhiệt
- GV nhận xét và chốt nội dung về vai trò và cơ chế + Nhiệt độ giảm thấp → Não gửi tín
duy trì thân nhiệt ổn định ở người.
hiệu đến mao mạch và tuyến mồ hôi ở da
- Giải quyết câu hỏi mở đầu.
→ Co mạch và tăng tiết mồ hôi → Thu
nhiệt
+ Hiện tượng run là hiện tượng cơ co
và dãn liên tục làm tăng quá trình phân
giải các chất tế bào để điều tiết sự sinh
nhiệt
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
Hoạt động 2.2.3. Một số phương pháp phòng chống nóng lạnh cho cơ thể
a) Mục tiêu:
- Trình bày được một số phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ thể.
- Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu khi cảm nóng hoặc lạnh.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang 163, 164 và thảo luận nhóm thực hiện trả lời
câu hỏi để tìm hiểu về một số phương pháp phòng chống nóng lạnh cho cơ thể.
+ Em hãy đề suất biện pháp chống nóng, chống lạnh cho cơ thể?
+ Xử lý tình huống giả định khi gặp một người bị say nắng (cẳm nóng) và một người bị cảm lạnh?
- HS thảo luận tìm câu trả lời và trả lời trước lớp, Hs khác nghe, nhận xét, bổ sung
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Một số phương pháp phòng chống
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang nóng lạnh cho cơ thể
163, 164 và thảo luận nhóm thực hiện trả lời câu hỏi để + Chống nóng: đội mũ, nón khi làm việc
tìm hiểu về một số phương pháp phòng chống nóng ngoài trời; không chơi thể thao dưới ánh
lạnh cho cơ thể.
nắng trực tiếp; không nên tắm ngay hay
+ Em hãy đề suất biện pháp chống nóng, chống lạnh ngồi trước quạt, nơi có gió mạnh sau khi
cho cơ thể?
vận động mạnh
+ Xử lý tình huống giả định khi gặp một người bị say + Chống lạnh: giữ ấm cơ thể, đặc biêt
nắng (cẳm nóng) và một người bị cảm lạnh?
là vùng ngực, cổ, chân, tay; luyện tập thể
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
dục, thể thao
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nêu một số biện pháp chống cảm lạnh,
- HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi. Viết câu trả lời cảm nóng
vào bảng nhóm.
+ Chống cảm nóng: Che nắng, uống
- Tìm cách xử lý tình huống thực tế.
đủ nước, tránh ánh nắng trực tiếp vào
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
vùng sau gáy, hạn chế ra ngoài trời khi
- Đại diện nhóm trình bày câu trả lời
nắng nóng
- Cả lớp chú ý lắng nghe, nhận xét, phản biện
+ Chống cảm lạnh: Vệ sinh mũi,
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
miệng sạch sẽ, súc họng bằng nước muối
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
sinh lí 2 đến 4 lần/ngày, uống nước ấm,
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, tuyên dương nhóm hs giữa ấm cho cơ thể
trả lời tốt
- GV nhận xét và chốt nội dung.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Củng cố cho HS kiến thức về da và điều hoà thân nhiệt, khắc sâu mục tiêu bài học.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy khái quát về da và điều hoà thân nhiệt.
c) Sản phẩm:
- Sơ đồ tư duy của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Sơ đồ tư duy của HS.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, hệ thống hóa
kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày, nhận xét sơ đồ của
một số HS.
Bước 4: Kết luận, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá và khái quát kiến thức bài
học.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS liên hệ được kiến thức bài học để trả lời một số câu hỏi thực tế.
b) Nội dung:
- Dựa vào kiến thức đã học trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Quan sát Hình 39.1, em hãy xác định các thành phần của lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới
da.
Câu 2. Nêu chức năng các thành phần của da
Câu 3. Vì sao nói giữ gìn vệ sinh môi trường cũng là một biện pháp bảo vệ da?
Câu 4. Vận dụng những hiểu biết về da, nêu các biện pháp chăm sóc, bảo vệ và trang điểm da an
toàn.
Câu 5. Em hãy tìm hiểu một số thành tựu ghép da trong y học.
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS.
Câu 1. Quan sát Hình 39.1, em hãy xác định các thành phần của lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới
da.
Lời giải.
- Lớp biểu bì: Tầng sừng, tầng tế bào sống.
- Lớp bì: Thụ quan, tuyến nhờn, cơ co chân lông, lông và bao lông, tuyến mồ hôi, dây thần kinh,
mạch máu.
- Lớp mỡ dưới da: Lớp mỡ.
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
Câu 2. Nêu chức năng các thành phần của da
Lời giải.
- Lớp biểu bì: tác dụng duy trì tiết mồ hôi, bã nhờn để da mềm mại, chống lại vi khuẩn và nấm từ
bên ngoài.
- Lớp bì: giúp giảm sự tác động từ bên ngoài và làm lành vết thương, giúp nuôi dưỡng biểu bì, loại
bỏ chất thải.
- Lớp mỡ dưới da: 1 lớp đệm để bảo vệ cơ và xương khỏi tác động của các cú va chạm từ bên ngoài
như ngã, va đập,... đóng vai trò như 1 lối đi cho các dây thần kinh, mạch máu giữa da và cơ
Câu 3. Vì sao nói giữ gìn vệ sinh môi trường cũng là một biện pháp bảo vệ da?
Lời giải. Giữ gìn vệ sinh môi trường cũng là một biện pháp bảo vệ da vì khi giữ môi trường trong
sạch sẽ làm giảm bụi bẩn, chất gây kích ứng da, giảm vi khuẩn, bụi bẩn và nấm từ bên ngoài bám
vào da.
Câu 4. Vận dụng những hiểu biết về da, nêu các biện pháp chăm sóc, bảo vệ và trang điểm da an
toàn.
Lời giải.
+ Tránh làm da bị tổn thương
+ Vệ sinh cơ thể sạch sẽ
+ Tránh để da tiếp xúc ánh nắng gay gắt
+ Không lạm dụng mĩ phẫm
+ Vệ sinh da sạch sẽ sau khi trang điểm
Câu 5. Em hãy tìm hiểu một số thành tựu ghép da trong y học.
Lời giải.
- Năm 2015, các bác sĩ Bệnh viện Nhi Philadelphia, Mỹ (CHP) đã làm nên kỳ tích, cấy ghép thành
công hai bàn tay và cẳng tay cho bé trai 8 tuổi Zion Harvey. Với sự thành công này Zion, ở
Baltimore, Maryland trở thành bệnh nhân nhỏ tuổi nhất trên thế giới được cấy ghép hai cánh tay do
bị nhiễm trùng dẫn đến hoại tử khi mới 2 tuổi. Ca phẫu thuật được tiến hành hồi đầu tháng 7/2015,
kéo dài 10 tiếng đồng hồ tại Bệnh viện CHP bằng cách gắn xương, mạch máu, dây thần kinh và gân
tay từ vật liệu do Gift of Life Program, một tổ chức phi Chính phủ hiến tặng.
- Vừa qua, Bệnh viện huyện Bình Chánh đã thực hiện ghép da thành công cho một bệnh nhân có vết
thương bỏng do lửa độ II, độ III diện tích khoảng 200cm² nơi vai, ngực trái nhiễm trùng, hoại tử.
Sáng ngày 10/03/2023, tại phòng khám Ngoại Tổng hợp Bệnh viện huyện Bình Chánh, bệnh nhân
được Bác sĩ tiếp nhận và thăm khám với chẩn đoán bỏng độ II, III vai, ngực trái, nhiễm trùng. Bệnh
nhân được chỉ định nhập viện điều trị. Theo thông tin ban đầu của người nhà, ông P.V.C 69 tuổi, cư
ngụ ấp 2, xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh, có tiền sử bệnh mạn tính, trong một lần tự bật lửa hút
thuốc thì không may bị bỏng, người nhà chăm sóc vết thương trong 5 ngày, thấy vết thương ngày
càng nặng và có dấu hiệu nhiễm trùng, lúc này người nhà đưa ông đến Bệnh viện huyện Bình Chánh
để khám vết thương.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Các câu trả lời của HS.
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học, hoạt
động cặp đôi và trả lời câu hỏi sau:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện theo nhóm làm ra sản phẩm và trả lời
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
câu hỏi (Nếu không đủ thời gian, GV sẽ giao về nhà).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời một số HS đưa ra câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, góp ý và kết thúc bài học.
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 40: Sinh sản ở người
Tiết 119, 120: BÀI 40. SINH SẢN Ở NGƯỜI
(Thời gian thực hiện 02 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nêu được chức năng của hệ sinh dục, kể tên và trình bày được chức năng các cơ quan sinh dục
nam, cơ quan sinh dục nữ.
- Nêu được khái niệm thụ tinh và thụ thai; nêu được hiện tượng kinh nguyệt và cách phòng tránh
thai.
- Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên; vận dụng được hiểu
biết về sinh sản để bảo vệ sức khỏe bản thân.
- Điều tra được sự hiểu biết của học sinh trong trường học về sức khỏe sinh sản vị thành niên (an
toàn tình dục).
2. Về năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được chức năng của hệ sinh dục ở người.
+ Kể được tên các cơ quan và trình bày được chức năng của các cơ quan sinh dục nam
và nữ.
+ Nêu và phân biệt được khái niệm thụ tinh và thụ thai ở người.
+ Nêu được hiện tượng kinh nguyệt và cách phòng tránh thai
+ Kể tên được một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục và trình bày được cách phòng chống các
bệnh đó.
+ Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ sức khoẻ sinh sản vị thành niên (an toàn tình dục).
- Tìm hiểu khoa học tự nhiên:
+ Điểu tra được sự hiểu biết của HS trong trường về sức khoẻ sinh sản vị thành niên.
- Vận dụng khoa học tự nhiên:
+ Vận dụng được hiểu biết vê sinh sản để bảo vệ sức khoẻ bản thân.
2.2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để tìm hiểu
về cấu tạo, chức năng của cơ quan sinh dục nam và nữ; hiện tượng thụ tinh thụ thai, hiện tượng kinh
nguyệt và các biện pháp tránh thai; Một số bệnh lay qua đường sinh dục và biện pháp bảo vệ sưc
khỏe vị thành niên.
- Giao tiếp và hợp tác: Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm, sử dụng ngôn ngữ một
cách khoa học để diễn đạt. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
các thành viên trong nhóm đều tham gia và trình bày ý kiến khi thực hiện các nhiệm vụ được giao
trong quá trình học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn
đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
3. Về phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về hệ sinh
dục.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Tranh ảnh đại gia đinh nhiều thế hệ.
- Tranh ảnh về hệ sinh dục nam và nữ.
- Phiếu học tập vê chức năng các cơ quan trong hệ sinh dục nam và nữ:
Hệ sinh dục
Cơ quan sinh dục chính
Chức năng
Hệ sinh dục nam
Hệ sinh dục nữ
- Video minh hoạ quá trình thụ tinh và thụ thai ở người.
- Tranh ảnh minh hoạ chu kì kinh nguyệt, một số phương pháp tránh thai.
- Video về thực trạng và hậu quả của việc nạo phá thai ở tuổi vị thành niên và hậu quả.
- Tranh ảnh, video vẽ một số bệnh lầy truyền qua đường sinh dục.
- Ti vi/máy chiếu để chiếu tranh ảnh/video, bài giảng điện tử.
2. Học sinh:
- SGK, SBT khoa học tự nhiên 8.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học- Tiết 119
1. Hoạt đống 1: Khởi động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu tranh đại gia đình nhiều thế hệ.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Để duy trì nòi giống, mọi sinh vật đều trải qua quá trình sinh sản. Ở
người, cơ quan và hệ cơ quan nào đảm nhận vai trò sinh sản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời ngẫu nhiên HS báo cáo câu trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến.
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Từ câu trả lời của HS, GV đặt vấn đề cho bài mới
2. Hoạt động 2: hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Hệ sinh dục
a. Mục tiêu: Nêu được chức năng của hệ sinh dục ở người.
b. Nội dung: HS quan sát tranh trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
I. Hệ sinh dục
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
vụ
- GV chiếu hình 40.1, 40.2.
- Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS quan sát tranh
ảnh về hệ sinh dục nam và nữ, đọc thông tin
trong SGK, thảo luận cặp đôi hoàn thiện phiếu
học tập:
Phiếu học tập
Cơ quan
Chức năng
Hệ sinh dục
sinh dục
chính
Hệ sinh dục
nam
Hệ sinh dục
nữ
- Nhiệm vụ 2: Đọc thông tin trên kết hợp quan
sát Hình 40.1 và 40.2 để thực hiện yêu cầu và
trả lời câu hỏi sau:
Câu hỏi 1. Trình bày chức năng của các cơ
quan sinh dục nam và nữ.
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
1. Cơ quan sinh dục nam
- Cơ quan sinh dục ở nam gồm hai tinh hoàn nằm
trong bìu, mào tinh, ống dẫn tinh, túi tỉnh, ống đải,
dương vật.
- Tinh hoàn là nơi sản sinh ra tinh trùng. Mào tinh là
nơi tinh trùng tiếp tục phát triển và hoàn thiện về cấu
tạo.
- Ống dẫn tinh giúp tinh trùng di chuyển đến túi tinh,
nơi chứa và nuôi dưỡng tinh trùng.
- Khi phóng tinh, tuyến tiền liệt tiết dịch hoà với tinh
trùng thành tinh dịch phóng ra ngoài qua ông đãi
trong dương vật.
- Tuyến hành tiết dịch bôi trơn khi quan hệ tình dục.
2. Cơ quan sinh dục nữ
- Cơ quan sinh dục ở nữ bao gồm hai buồng trứng
nằm trong khoang bụng, ống dẫn trứng tử cung và
âm đạo.
- Buồng trứng sản sinh ra trứng. Trứng sau khi rụng
được phễu dẫn trứng hứng và đưa vào ống dẫn trứng,
tại đây sẽ xảy ra quá trình thụ tinh nếu trứng gặp tinh
trùng.
- Tử cung làm nhiệm vụ nuôi dưỡng thai nhi phát
triển.
- Âm đạo là nơi tiếp nhận tinh trùng và là đường ra
của trẻ khi sinh.
- Bên cạnh các cơ quan sinh dục nữ còn có tuyến
sinh dục phụ như tuyến tiền liệt tiết dịch nhờn để bôi
trơn âm đạo.
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
Câu hỏi 2. Tinh hoàn nằm trong bìu có thuận
lợi gì cho việc sản sinh tinh trùng?
- GV yêu cẩu HS trả lời câu hỏi trong SGK
mục I và có thễ đặt thêm câu hỏi: Em sẽ làm gì
để chăm sóc, vệ sinh hệ sinh dục của mình?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi đồng
thời HS hoạt động nhóm, hoàn thành phiếu
học tập và trả lời câu hỏi.
- GV quản lí HS, hỗ trợ HS trong quá trình
hoạt động học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả trả lời
của nhóm.
- Các nhóm nhận xét về kết quả của các nhóm
khác, có thể trao đổi chéo giữa các nhóm để
nhận xét lẫn nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Học sinh bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh gi...
2024-2025
Tiết 117, 118 - BÀI 39: DA VÀ ĐIỀU HOÀ THÂN NHIỆT Ở NGƯỜI
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Nêu được sơ lược cấu tạo và chức năng của da.
- Trình bày được một số bệnh về da và các biện pháp chăm, bảo vệ, làm đẹp da an toàn, vận
dụng được hiểu biết về da để chăm sóc da, trang điểm an toàn cho da.
- Tìm hiểu được một số thành tựu ghép da trong y học , các bệnh về da trong trường học, trong
khu dân cư.
- Nêu được khái niệm thân nhiệt; thực hành được cách đo thân nhiệt và nêu được ý nghĩa của
việc đo thân nhiệt.
- Nêu được vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người.
- Nêu được vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hòa thân nhiệt.
- Trình bày được một số phương pháp chống nóng lạnh cho cơ thể, một số biện pháp chống cảm
lạnh, cảm nóng; thực hiện được tình huống giả định cấp cứu khi cảm nóng hoặc cảm lạnh.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
* Nhận thức khoa học tự nhiên:
- Nêu được cấu tạo sơ lược và chức năng của da. Trình bày được một số bệnh về da và các biện
pháp chăm sóc, bảo vệ và làm đẹp da an toàn.
- Nêu được khái niệm thân nhiệt.
- Nêu được vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người.
- Nêu được vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hoà thân nhiệt.
* Tìm hiểu tự nhiên:
- Trình bày được một số phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ thể.
- Tìm hiểu được các bệnh về da trong trường học hoặc trong khu dân cư.
- Tìm hiểu được một số thành tựu ghép da trong y học.
* Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:
- Thực hành được cách đo thân nhiệt và nêu được ý nghĩa của việc đo thân nhiệt.
- Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu khi cảm nóng hoặc lạnh.
- Vận dụng được hiểu biết về da để chăm sóc da, trang điểm an toàn cho da.
2.2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để tìm hiểu
về da và điều hoà thân nhiệt ở người.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi
tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của da, một số bệnh về da, điều hoà thân nhiệt ở người, hợp tác
đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày.
3. Về phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về cấu tạo
da và điều hoà thân nhiệt ở người.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
- Có ý thức bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- SGK, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8, kế hoạch bài dạy.
- Hình ảnh cấu tạo da, một số bệnh ngoài da, da tham gia điều hoà thân nhiệt.
- Phiếu học tập bảng 39.1
2. Học sinh:
- SGK, SBT khoa học tự nhiên 8.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học- Tiết 117
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến
thức mới.
b) Nội dung:
- GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa ra câu trả lời
cho tình huống:
+ Nhiệt độ cơ thể tăng cao hoặc hạ thấp quá mức đều là bất thường. Nhiệt độ cơ thể ổn định có vai
trò gì và yếu tố nào tham gia duy trì sự ổn định đó?
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Các câu trả lời của HS:
Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và * Gợi ý:
trả lời câu hỏi:
- Phạm vi bình thường cho nhiệt độ cơ thể
+ Phạm vi bình thường cho nhiệt độ cơ thể là từ là từ 36,5 °C – 37,5 °C.
36,5 °C – 37,5 °C. Nhiệt độ cơ thể tăng cao hoặc - Thân nhiệt của người được duy trì ổn định
hạ thấp quá mức đều là bất thường. Nhiệt độ cơ thể quanh một giá trị nhất định, giúp các quá
ổn định có vai trò gì và yếu tố nào tham gia duy trì trình sống trong cơ thể diễn ra bình thường.
sự ổn định đó?
- Cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định bao gồm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
cơ chế điều chỉnh tuyến mồ hôi, tuyến giáp,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
cơ chế đốt cháy năng lượng trong cơ thể và
- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của cơ chế tự điều chỉnh thân nhiệt bằng cơ thể.
bản thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác,
chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu da ở người
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
Hoạt động 2.1.1. Cấu tạo và chức năng của da
a) Mục tiêu:
- Nêu được cấu tạo sơ lược và chức năng của da
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, hình ảnh minh họa
H39.1 và trả lời câu hỏi sau:
+ Em hãy xác định các thành phần của lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ đưới da?
+ Nêu chức năng các thành phần của da?
- HS tổ chức trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”, HS ghi câu trả lời vào bảng nhóm, 3 nhóm nào thực hiện
nhanh nhất sẽ là nhóm chiến thắng.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Da ở người
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, quan sát hình ảnh, 1. Cấu tạo và chức năng của da.
tìm hiểu thông tin cấu tạo và chức năng của da trong a. Cấu tạo của da: Da là lớp vỏ bọc bên
SGK trả lời câu hỏi.
ngoài cơ thể, được cấu tạo gồm lớp biểu
- GV tổ chức trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”, yêu cầu HS bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da.
suy nghĩ và trả lời câu hỏi nhanh vào bảng nhóm.
b. Chức năng của da:
+ Em hãy xác định các thành phần của lớp biểu bì, lớp
+ Bảo vệ cơ thể, chống lại các yếu tố
bì và lớp mỡ đưới da?
bất lợi của môi trường như sự va đập, sự
+ Nêu chức năng các thành phần của da?
xâm nhập của vi khuẩn, chống thấm nước
và mất nước.
+ Điều hòa thân nhiệt nhờ hoạt động
của tuyến mồ hôi, mạch máu dưới da,
chân lông
+ Nhận biết các kích của môi trường
nhờ thụ quan
+ Bài tiết qua tuyến mồ hôi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép
nội dung hoạt động ra giấy A3/bảng nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS tham gia trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”. GV cho HS
nhanh tay giơ bảng, chọn 3 cặp nhanh nhất để tham gia
“Cặp đôi hoàn hảo”. Các cặp đôi mang bảng lên bảng,
lần lượt trình bày. Cặp đôi trả lời đúng nhất sẽ trở
thành cặp đôi hoàn hảo nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và tuyên dương các
nhóm đôi.
- GV nhận xét và chốt nội dung khái quát về cơ thể
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
người.
Hoạt động 2.1.2. Một số bệnh về da và bảo vệ da
a) Mục tiêu:
- Trình bày được một số bệnh về da và các biện pháp chăm sóc, bảo vệ và làm đẹp da an toàn. - Vận
dụng được hiểu biết về da để chăm sóc da, trang điểm an toàn cho da.
- Tìm hiểu được các bệnh về da trong trường học hoặc trong khu dân cư.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm nhỏ nghiên cứu thông tin trong SGK, hình ảnh minh họa
H39.2 và trả lời câu hỏi sau:
+ Nêu một số bệnh về da, biểu hiện mà em biết?
+ Vì sao nói giữ gìn vệ sinh môi trường cũng là một biện pháp bảo vệ da?
+ Vận dụng những hiểu biết vầ da, nêu các biện pháp chăm sóc, bảo vệ và trang điểm da an toàn?
- HS thảo luận, tìm câu trả lời ghi trên bảng nhóm, Đại diện nhóm báo cáo trước lớp, nhóm khác
nghe, nhận xét, bổ sung.
- Gv cho hs bài tập tìm hiểu về một số bệnh ngoài da trong trường học hoặc khu dân cư rồi hoàn
thành thông tin vào vởtheo mẫu bảng 39.1
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Một số bệnh về da và bảo vệ da.
- GV giao nhiệm vụ hợp tác nhóm nhỏ, quan sát hình - Một số bệnh về da: hắc lào, lang
ảnh, tìm hiểu một số bệnh ngoài da trong SGK trả lời ben, mụn trứng ca, ….
câu hỏi.
- Các biện pháp chăm sóc, bảo vệ,
- GV tổ chức cho hs thảo luận , yêu cầu HS suy nghĩ và làm đẹp da an toàn
trả lời câu hỏi nhanh vào bảng nhóm.
+ Tránh làm da bị tổn thương
+ Nêu một số bệnh về da, biểu hiện mà em biết?
+ Vệ sinh cơ thể sạch sẽ
+ Vì sao nói giữ gìn vệ sinh môi trường cũng là một
+ Tránh để da tiếp xúc ánh nắng
biện pháp bảo vệ da?
gay gắt
+ Vận dụng những hiểu biết vầ da, nêu các biện pháp + Không lạm dụng mĩ phẫm
chăm sóc, bảo vệ và trang điểm da an toàn?
+ Vệ sinh da sạch sẽ sau khi trang
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
điểm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án và ghi chép nội
dung hoạt động ra bảng nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS tham gia hoạt động thảo luận tìm câu trả lời. GV
quan sát giúp đỡ các nhóm khi cần thiêt. Tổ chức cho
HS thảo luận.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và tuyên dương các
nhóm đôi.
- GV nhận xét và chốt nội dung khái quát về một số
bệnh về da và bảo vệ da
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
* Gv cho hs bài tập tìm hiểu về một số bệnh ngoài da
trong trường học hoặc khu dân cư rồi hoàn thành thông
tin vào vởtheo mẫu bảng 39.1
Tên bệnh
Số
người Biện pháp phòng chống
mắc
Hoạt động 2.1.3. Một số thành tựu ghép da trong y học
a) Mục tiêu:
- Tìm hiểu được một số thành tựu ghép da trong y học.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong SGK, hình ảnh minh họa và
trả lời câu hỏi sau:
+ Thế nào là ghép da?
+ Em hãy tìm hiểu và nêu một số thành tựu ghép da trong y học?
- HS tìm câu trả lời và trả lời trước lớp, Hs khác nghe, nhận xét, bổ sung.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Một số thành tựu ghép da trong
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin, quan sát y học
hình ảnh, về ghép da trả lời câu hỏi.
- Ghép da là việc lấy một phần da
trên cơ thể và di chuyển hoặc cấy
ghép đến vùng khác trên cơ thể cần
chúng, thường giúp cứu chữa người
có da bị tổn thương nặng do bỏng,
nhiễm trùng da.
+ Thế nào là ghép da?
+ Em hãy tìm hiểu và nêu một số thành tựu ghép da
trong y học?
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và tuyên dương hs tích
cực trả lời đúng câu hỏi.
- GV nhận xét và chốt nội dung về ghép da
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
Tiết 118
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu điều hoà thân nhiệt ở người
Hoạt động 2.2.1. Khái niệm thân nhiệt
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm thân nhiệt.
- Thực hành được cách đo thân nhiệt và nêu được ý nghĩa của việc đo thân nhiệt.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang 162 và thực hiện trả lời câu hỏi để tìm hiểu
về thân nhiệt và cách đo thân nhiệt.
+ Thân nhiệt là gì? Nêu thân nhiệt của người bình thường?
+ Trình bày cách đo thân nhiệt bằng nhiệt kế điện tử?Ý nghĩa của việc đo thân nhiệt?
- HS tìm câu trả lời và trả lời trước lớp, Hs khác nghe, nhận xét, bổ sung
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Điều hoà thân nhiệt ở người
- - GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang 1. Khái niệm thân nhiệt
162 và thực hiện hđ cá nhân để tìm hiểu về thân nhiệt - Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể.
và cách đo thân nhiệt, trả lời các câu hỏi sau:
- Nhiệt độ cao nhất ở gan, thấp nhất ở
+ Thân nhiệt là gì? Nêu thân nhiệt của người bình da.
thường?
- Thân nhiệt người bình thường
+ Trình bày cách đo thân nhiệt bằng nhiệt kế điện tử?Ý khoảng 37oC
nghĩa của việc đo thân nhiệt?
- Nêu các bước đo thân nhiệt bằng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
nhiệt kế điện tử
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Chuẩn bị: nhiệt kế điện tử, bông
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
y tế
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Bước 1: Dùng bông y tế lau sạch
- Đại diện hs trình bày câu trả lời
nhiệt kế, bật nhiệt kế
- Cả lớp chú ý lắng nghe, nhận xét, phản biện
+ Bước 2: Đưa đầu của nhiệt kế
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
vào vị trí cần đo (trán, tai, …) và ấn
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
nút bật một lần nữa
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, tuyên dương hs trả lời
+ Bước 3: Đợi 3 đến 5 giây và đọc
tốt
kết quả hiển thị trên màn hình
- GV nhận xét và chốt nội dung về thân nhiệt và cách
+ Bước 4: Tắt nhiệt kế, lau sạch và
đo thân nhiệt.
cất vào nơi quy định
- Giải quyết câu hỏi mở đầu.
- Ý nghĩa của việc đo thân nhiệt
- Vai trò của việc duy trì thân nhiệt
ổn định ở người:
+ Giúp các quá trình sống trong cơ
thể diễn ra bình thường
+ Nếu thân nhiệt dưới 35oC hoặc
trên 38oC thì tim, hệ thần kinh và các
cơ quan khác có thể bị rối loạn, ảnh
hưởng đến các hoạt động sống của cơ
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
thể
Hoạt động 2.2.2. Vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ốn định ở người
a) Mục tiêu:
- Nêu được vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người.
- Nêu được vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hoà thân nhiệt.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang 162, quan sát H39.3 và thảo luận nhóm thực
hiện trả lời câu hỏi để tìm hiểu về vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người.
+ Duy trì thân nhiệt ở người có vai trò gì? Nêu các cơ chế duy trì thân nhiệt ở người?
+ Trình bày vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hoà thân nhiệt?
- HS thảo luận tìm câu trả lời và trả lời trước lớp, Hs khác nghe, nhận xét, bổ sung
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang ốn định ở người
162, quan sát H39.3 và thảo luận nhóm thực hiện trả lời - Vai trò của việc duy trì thân nhiệt ổn
câu hỏi để tìm hiểu về vai trò và cơ chế duy trì thân định ở người:
nhiệt ổn định ở người.
+ Giúp các quá trình sống trong cơ thể
+ Duy trì thân nhiệt ở người có vai trò gì? Nêu các cơ diễn ra bình thường
chế duy trì thân nhiệt ở người?
+ Nếu thân nhiệt dưới 35oC hoặc trên
o
+ Trình bày vai trò của da và hệ thần kinh trong điều 38 C thì tim, hệ thần kinh và các cơ quan
hoà thân nhiệt?
khác có thể bị rối loạn, ảnh hưởng đến
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
các hoạt động sống của cơ thể
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cơ chế của việc duy trì thân nhiệt ổn
- HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi. Viết câu trả lời định ở người
vào bảng nhóm
+ Da có vai trò quan trọng nhất trong
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
điều hòa thân nhiệt
- Đại diện nhóm trình bày câu trả lời
+ Hệ thân kinh giữ vai trò chủa đạo
- Cả lớp chú ý lắng nghe, nhận xét, phản biện
trong hoạt đồng điều hòa thân nhiệt.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ Nhiệt độ tăng cao → Não gửi tín
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
hiệu đến mao mạch và tuyến mồ hôi ở da
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, tuyên dương nhóm hs → Dãn mạch và tăng tiết mồ hôi → Tỏa
trả lời tốt
nhiệt
- GV nhận xét và chốt nội dung về vai trò và cơ chế + Nhiệt độ giảm thấp → Não gửi tín
duy trì thân nhiệt ổn định ở người.
hiệu đến mao mạch và tuyến mồ hôi ở da
- Giải quyết câu hỏi mở đầu.
→ Co mạch và tăng tiết mồ hôi → Thu
nhiệt
+ Hiện tượng run là hiện tượng cơ co
và dãn liên tục làm tăng quá trình phân
giải các chất tế bào để điều tiết sự sinh
nhiệt
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
Hoạt động 2.2.3. Một số phương pháp phòng chống nóng lạnh cho cơ thể
a) Mục tiêu:
- Trình bày được một số phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ thể.
- Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu khi cảm nóng hoặc lạnh.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang 163, 164 và thảo luận nhóm thực hiện trả lời
câu hỏi để tìm hiểu về một số phương pháp phòng chống nóng lạnh cho cơ thể.
+ Em hãy đề suất biện pháp chống nóng, chống lạnh cho cơ thể?
+ Xử lý tình huống giả định khi gặp một người bị say nắng (cẳm nóng) và một người bị cảm lạnh?
- HS thảo luận tìm câu trả lời và trả lời trước lớp, Hs khác nghe, nhận xét, bổ sung
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Một số phương pháp phòng chống
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang nóng lạnh cho cơ thể
163, 164 và thảo luận nhóm thực hiện trả lời câu hỏi để + Chống nóng: đội mũ, nón khi làm việc
tìm hiểu về một số phương pháp phòng chống nóng ngoài trời; không chơi thể thao dưới ánh
lạnh cho cơ thể.
nắng trực tiếp; không nên tắm ngay hay
+ Em hãy đề suất biện pháp chống nóng, chống lạnh ngồi trước quạt, nơi có gió mạnh sau khi
cho cơ thể?
vận động mạnh
+ Xử lý tình huống giả định khi gặp một người bị say + Chống lạnh: giữ ấm cơ thể, đặc biêt
nắng (cẳm nóng) và một người bị cảm lạnh?
là vùng ngực, cổ, chân, tay; luyện tập thể
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
dục, thể thao
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nêu một số biện pháp chống cảm lạnh,
- HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi. Viết câu trả lời cảm nóng
vào bảng nhóm.
+ Chống cảm nóng: Che nắng, uống
- Tìm cách xử lý tình huống thực tế.
đủ nước, tránh ánh nắng trực tiếp vào
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
vùng sau gáy, hạn chế ra ngoài trời khi
- Đại diện nhóm trình bày câu trả lời
nắng nóng
- Cả lớp chú ý lắng nghe, nhận xét, phản biện
+ Chống cảm lạnh: Vệ sinh mũi,
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
miệng sạch sẽ, súc họng bằng nước muối
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
sinh lí 2 đến 4 lần/ngày, uống nước ấm,
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, tuyên dương nhóm hs giữa ấm cho cơ thể
trả lời tốt
- GV nhận xét và chốt nội dung.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Củng cố cho HS kiến thức về da và điều hoà thân nhiệt, khắc sâu mục tiêu bài học.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy khái quát về da và điều hoà thân nhiệt.
c) Sản phẩm:
- Sơ đồ tư duy của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Sơ đồ tư duy của HS.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, hệ thống hóa
kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày, nhận xét sơ đồ của
một số HS.
Bước 4: Kết luận, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá và khái quát kiến thức bài
học.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS liên hệ được kiến thức bài học để trả lời một số câu hỏi thực tế.
b) Nội dung:
- Dựa vào kiến thức đã học trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Quan sát Hình 39.1, em hãy xác định các thành phần của lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới
da.
Câu 2. Nêu chức năng các thành phần của da
Câu 3. Vì sao nói giữ gìn vệ sinh môi trường cũng là một biện pháp bảo vệ da?
Câu 4. Vận dụng những hiểu biết về da, nêu các biện pháp chăm sóc, bảo vệ và trang điểm da an
toàn.
Câu 5. Em hãy tìm hiểu một số thành tựu ghép da trong y học.
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS.
Câu 1. Quan sát Hình 39.1, em hãy xác định các thành phần của lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới
da.
Lời giải.
- Lớp biểu bì: Tầng sừng, tầng tế bào sống.
- Lớp bì: Thụ quan, tuyến nhờn, cơ co chân lông, lông và bao lông, tuyến mồ hôi, dây thần kinh,
mạch máu.
- Lớp mỡ dưới da: Lớp mỡ.
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
Câu 2. Nêu chức năng các thành phần của da
Lời giải.
- Lớp biểu bì: tác dụng duy trì tiết mồ hôi, bã nhờn để da mềm mại, chống lại vi khuẩn và nấm từ
bên ngoài.
- Lớp bì: giúp giảm sự tác động từ bên ngoài và làm lành vết thương, giúp nuôi dưỡng biểu bì, loại
bỏ chất thải.
- Lớp mỡ dưới da: 1 lớp đệm để bảo vệ cơ và xương khỏi tác động của các cú va chạm từ bên ngoài
như ngã, va đập,... đóng vai trò như 1 lối đi cho các dây thần kinh, mạch máu giữa da và cơ
Câu 3. Vì sao nói giữ gìn vệ sinh môi trường cũng là một biện pháp bảo vệ da?
Lời giải. Giữ gìn vệ sinh môi trường cũng là một biện pháp bảo vệ da vì khi giữ môi trường trong
sạch sẽ làm giảm bụi bẩn, chất gây kích ứng da, giảm vi khuẩn, bụi bẩn và nấm từ bên ngoài bám
vào da.
Câu 4. Vận dụng những hiểu biết về da, nêu các biện pháp chăm sóc, bảo vệ và trang điểm da an
toàn.
Lời giải.
+ Tránh làm da bị tổn thương
+ Vệ sinh cơ thể sạch sẽ
+ Tránh để da tiếp xúc ánh nắng gay gắt
+ Không lạm dụng mĩ phẫm
+ Vệ sinh da sạch sẽ sau khi trang điểm
Câu 5. Em hãy tìm hiểu một số thành tựu ghép da trong y học.
Lời giải.
- Năm 2015, các bác sĩ Bệnh viện Nhi Philadelphia, Mỹ (CHP) đã làm nên kỳ tích, cấy ghép thành
công hai bàn tay và cẳng tay cho bé trai 8 tuổi Zion Harvey. Với sự thành công này Zion, ở
Baltimore, Maryland trở thành bệnh nhân nhỏ tuổi nhất trên thế giới được cấy ghép hai cánh tay do
bị nhiễm trùng dẫn đến hoại tử khi mới 2 tuổi. Ca phẫu thuật được tiến hành hồi đầu tháng 7/2015,
kéo dài 10 tiếng đồng hồ tại Bệnh viện CHP bằng cách gắn xương, mạch máu, dây thần kinh và gân
tay từ vật liệu do Gift of Life Program, một tổ chức phi Chính phủ hiến tặng.
- Vừa qua, Bệnh viện huyện Bình Chánh đã thực hiện ghép da thành công cho một bệnh nhân có vết
thương bỏng do lửa độ II, độ III diện tích khoảng 200cm² nơi vai, ngực trái nhiễm trùng, hoại tử.
Sáng ngày 10/03/2023, tại phòng khám Ngoại Tổng hợp Bệnh viện huyện Bình Chánh, bệnh nhân
được Bác sĩ tiếp nhận và thăm khám với chẩn đoán bỏng độ II, III vai, ngực trái, nhiễm trùng. Bệnh
nhân được chỉ định nhập viện điều trị. Theo thông tin ban đầu của người nhà, ông P.V.C 69 tuổi, cư
ngụ ấp 2, xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh, có tiền sử bệnh mạn tính, trong một lần tự bật lửa hút
thuốc thì không may bị bỏng, người nhà chăm sóc vết thương trong 5 ngày, thấy vết thương ngày
càng nặng và có dấu hiệu nhiễm trùng, lúc này người nhà đưa ông đến Bệnh viện huyện Bình Chánh
để khám vết thương.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Các câu trả lời của HS.
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học, hoạt
động cặp đôi và trả lời câu hỏi sau:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện theo nhóm làm ra sản phẩm và trả lời
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
câu hỏi (Nếu không đủ thời gian, GV sẽ giao về nhà).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời một số HS đưa ra câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, góp ý và kết thúc bài học.
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 40: Sinh sản ở người
Tiết 119, 120: BÀI 40. SINH SẢN Ở NGƯỜI
(Thời gian thực hiện 02 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nêu được chức năng của hệ sinh dục, kể tên và trình bày được chức năng các cơ quan sinh dục
nam, cơ quan sinh dục nữ.
- Nêu được khái niệm thụ tinh và thụ thai; nêu được hiện tượng kinh nguyệt và cách phòng tránh
thai.
- Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên; vận dụng được hiểu
biết về sinh sản để bảo vệ sức khỏe bản thân.
- Điều tra được sự hiểu biết của học sinh trong trường học về sức khỏe sinh sản vị thành niên (an
toàn tình dục).
2. Về năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được chức năng của hệ sinh dục ở người.
+ Kể được tên các cơ quan và trình bày được chức năng của các cơ quan sinh dục nam
và nữ.
+ Nêu và phân biệt được khái niệm thụ tinh và thụ thai ở người.
+ Nêu được hiện tượng kinh nguyệt và cách phòng tránh thai
+ Kể tên được một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục và trình bày được cách phòng chống các
bệnh đó.
+ Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ sức khoẻ sinh sản vị thành niên (an toàn tình dục).
- Tìm hiểu khoa học tự nhiên:
+ Điểu tra được sự hiểu biết của HS trong trường về sức khoẻ sinh sản vị thành niên.
- Vận dụng khoa học tự nhiên:
+ Vận dụng được hiểu biết vê sinh sản để bảo vệ sức khoẻ bản thân.
2.2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để tìm hiểu
về cấu tạo, chức năng của cơ quan sinh dục nam và nữ; hiện tượng thụ tinh thụ thai, hiện tượng kinh
nguyệt và các biện pháp tránh thai; Một số bệnh lay qua đường sinh dục và biện pháp bảo vệ sưc
khỏe vị thành niên.
- Giao tiếp và hợp tác: Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm, sử dụng ngôn ngữ một
cách khoa học để diễn đạt. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
các thành viên trong nhóm đều tham gia và trình bày ý kiến khi thực hiện các nhiệm vụ được giao
trong quá trình học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn
đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
3. Về phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về hệ sinh
dục.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Tranh ảnh đại gia đinh nhiều thế hệ.
- Tranh ảnh về hệ sinh dục nam và nữ.
- Phiếu học tập vê chức năng các cơ quan trong hệ sinh dục nam và nữ:
Hệ sinh dục
Cơ quan sinh dục chính
Chức năng
Hệ sinh dục nam
Hệ sinh dục nữ
- Video minh hoạ quá trình thụ tinh và thụ thai ở người.
- Tranh ảnh minh hoạ chu kì kinh nguyệt, một số phương pháp tránh thai.
- Video về thực trạng và hậu quả của việc nạo phá thai ở tuổi vị thành niên và hậu quả.
- Tranh ảnh, video vẽ một số bệnh lầy truyền qua đường sinh dục.
- Ti vi/máy chiếu để chiếu tranh ảnh/video, bài giảng điện tử.
2. Học sinh:
- SGK, SBT khoa học tự nhiên 8.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học- Tiết 119
1. Hoạt đống 1: Khởi động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu tranh đại gia đình nhiều thế hệ.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Để duy trì nòi giống, mọi sinh vật đều trải qua quá trình sinh sản. Ở
người, cơ quan và hệ cơ quan nào đảm nhận vai trò sinh sản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời ngẫu nhiên HS báo cáo câu trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến.
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Từ câu trả lời của HS, GV đặt vấn đề cho bài mới
2. Hoạt động 2: hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Hệ sinh dục
a. Mục tiêu: Nêu được chức năng của hệ sinh dục ở người.
b. Nội dung: HS quan sát tranh trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
I. Hệ sinh dục
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
vụ
- GV chiếu hình 40.1, 40.2.
- Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS quan sát tranh
ảnh về hệ sinh dục nam và nữ, đọc thông tin
trong SGK, thảo luận cặp đôi hoàn thiện phiếu
học tập:
Phiếu học tập
Cơ quan
Chức năng
Hệ sinh dục
sinh dục
chính
Hệ sinh dục
nam
Hệ sinh dục
nữ
- Nhiệm vụ 2: Đọc thông tin trên kết hợp quan
sát Hình 40.1 và 40.2 để thực hiện yêu cầu và
trả lời câu hỏi sau:
Câu hỏi 1. Trình bày chức năng của các cơ
quan sinh dục nam và nữ.
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
1. Cơ quan sinh dục nam
- Cơ quan sinh dục ở nam gồm hai tinh hoàn nằm
trong bìu, mào tinh, ống dẫn tinh, túi tỉnh, ống đải,
dương vật.
- Tinh hoàn là nơi sản sinh ra tinh trùng. Mào tinh là
nơi tinh trùng tiếp tục phát triển và hoàn thiện về cấu
tạo.
- Ống dẫn tinh giúp tinh trùng di chuyển đến túi tinh,
nơi chứa và nuôi dưỡng tinh trùng.
- Khi phóng tinh, tuyến tiền liệt tiết dịch hoà với tinh
trùng thành tinh dịch phóng ra ngoài qua ông đãi
trong dương vật.
- Tuyến hành tiết dịch bôi trơn khi quan hệ tình dục.
2. Cơ quan sinh dục nữ
- Cơ quan sinh dục ở nữ bao gồm hai buồng trứng
nằm trong khoang bụng, ống dẫn trứng tử cung và
âm đạo.
- Buồng trứng sản sinh ra trứng. Trứng sau khi rụng
được phễu dẫn trứng hứng và đưa vào ống dẫn trứng,
tại đây sẽ xảy ra quá trình thụ tinh nếu trứng gặp tinh
trùng.
- Tử cung làm nhiệm vụ nuôi dưỡng thai nhi phát
triển.
- Âm đạo là nơi tiếp nhận tinh trùng và là đường ra
của trẻ khi sinh.
- Bên cạnh các cơ quan sinh dục nữ còn có tuyến
sinh dục phụ như tuyến tiền liệt tiết dịch nhờn để bôi
trơn âm đạo.
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
Câu hỏi 2. Tinh hoàn nằm trong bìu có thuận
lợi gì cho việc sản sinh tinh trùng?
- GV yêu cẩu HS trả lời câu hỏi trong SGK
mục I và có thễ đặt thêm câu hỏi: Em sẽ làm gì
để chăm sóc, vệ sinh hệ sinh dục của mình?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi đồng
thời HS hoạt động nhóm, hoàn thành phiếu
học tập và trả lời câu hỏi.
- GV quản lí HS, hỗ trợ HS trong quá trình
hoạt động học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả trả lời
của nhóm.
- Các nhóm nhận xét về kết quả của các nhóm
khác, có thể trao đổi chéo giữa các nhóm để
nhận xét lẫn nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Học sinh bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh gi...
 








Các ý kiến mới nhất