Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vân Khánh
Ngày gửi: 15h:13' 10-04-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: Vân Khánh
Ngày gửi: 15h:13' 10-04-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG IV. DI TRUYỀN QUẦN THỂ
BÀI 18: DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Phát biểu được khái niệm quần thể (từ góc độ di truyền học). Lấy được ví dụ
minh họa.
Phát biểu được khái niệm di truyền quần thể.
Trình bày được các đặc trưng di truyền của quần thể (tần số của các allele, tần
số của các kiểu gene).
Nêu được cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối: Mô tả được trạng thái cân
bằng di truyền của quần thể.
Trình bày được định luật Hardy - Weinberg và điều kiện nghiệm đúng.
Phân tích được cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao
phối gần.
Trình bày được ảnh hưởng của tự thụ phấn, giao phối gần, ngẫu phối phi phối
tần số của các allele và thành phần kiểu gene của một quần thể.
Giải thích một số vấn đề thực tiễn: vấn đề hôn nhân gia đình; vấn đề cho cây tự
thụ phấn, động vật giao phối gần giảm năng suất, chất lượng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tựchủ và tự học: thông qua các hoạt động học tập, HS rèn luyện khả
năng làm việc độc lập với SGK, tự thu thập thông tin, xử lí thông tin và giải
quyết các nhiệm vụ học tập, các câu hỏi GV yêu cầu.
Năng lực giao tiếp và hợp tác:thông qua các hoạt động học tập, HS được rèn
luyện kĩ năng giao tiếp, hợp tác trong nhóm, kĩ năng trình bày ý kiến trước tập
thể.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:thông qua các hoạt động học tập, HS có
thể đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề hôn nhân cận huyết, vấn đề thoái
hóa giống trong sản xuất.
Năng lực sinh học:
Năng lực nhận thức sinh học:
o
Phát biểu được khái niệm quần thể (từ góc độ di truyền học). Lấy được ví
dụ minh họa.
o
Phát biểu được khái niệm di truyền quần thể.
o
Trình bày được các đặc trưng di truyền của quần thể (tần số của các
allele, tần số của các kiểu gene).
o
Nêu được cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối: Mô tả được trạng
thái cân bằng di truyền của quần thể.
o
Trình bày được định luật Hardy - Weinberg và điều kiện nghiệm đúng.
o
Phân tích được cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể
giao phối gần.
o
Trình bày được ảnh hưởng của tự thụ phấn, giao phối gần, ngẫu phối phi
phối tần số của các allele và thành phần kiểu gene của một quần thể.
Năng lực tìm hiểu thế giới sống: HS hình thành được phương pháp quan sát,
tìm hiểu thế giới sống.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS vận dụng các kiến thức đã học để giải
thích một số vấn đề thực tiễn: vấn đề hôn nhân gia đình; vấn đề cho cây tự thụ
phấn, động vật giao phối gần giảm năng suất, chất lượng.
3. Phẩm chất
Nhân ái: thông qua việc tìm hiểu về hôn nhân cận huyết và những hệ lụy, HS
hình thành lòng yêu thương, sẻ chia với những đồng bào có hoàn cảnh đặc biệt.
Chăm chỉ: thông qua tìm hiểu kiến thức bài học, HS được rèn luyện tính chăm
chỉ, cần cù, chịu khó.
Trách nhiệm: thông qua việc tìm hiểu hôn nhân cận huyết và những hệ lụy, HS
hình thành và củng cố trách nhiệm của mình đối với vấn đề hôn nhân của bản
thân, của những người thân trong gia đình và của những người trong cộng
đồng, địa phương và trong xã hội.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV, kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
Video về hệ lụy của hôn nhân cận huyết: https://youtu.be/RxJpj04RadE.
Máy tính, máy chiếu.
Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
Nghiên cứu bài học trước giờ lên lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu:
HS xác định được nhiệm vụ học tập.
HS có tâm thể sẵn sàng và mong muốn khám phá các kiến thức của bài học.
2. Nội dung:GV đặt vấn đề; HS quan sát video và trả lời câu hỏi về vấn đề hôn
nhân cận huyết.
3. Sản phẩm học tập:
Câu trả lời của HS.
Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu video: “Hệ lụy của hôn nhân cận huyết”, yêu cầu HS quan sát và trả lời
các câu hỏi sau:
Đoạn video đề cập đến vấn đề gì? Ở đâu?
Những hậu quả nặng nề của vấn đề được đề cập trong đoạn video là gì?
Vì sao pháp luật Việt Nam lại cấm những người có họ hàng gần (trong vòng 3
đời) kết hôn với nhau?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời:
Đoạn video đề cấp đến vấn đề hôn nhân cận huyết thống ở tỉnh Lào Cai.
Hậu quả: đói nghèo, bệnh tật, tuổi thọ giảm, trẻ sinh ra chậm phát triển,…
Vì hôn nhân cận huyết gây nhiều hệ lụy cho gia đình và xã hội: tăng tỉ lệ bệnh
tật di truyền, đói nghèo, tăng các tệ nạn xã hội,…
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt đáp án.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Vì sao kết hôn cận huyết lại gây ra những hậu quả
nặng nề như vậy? Chúng ta cần làm gì để giải quyết vấn đề hôn nhân cận huyết? Vấn
đề hôn nhân cận huyết chỉ là một trong số nhiều nội dung mà chúng ta sẽ tìm hiểu
trong bài học hôm nay - Bài 18. Di truyền học quần thể.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về quần thể và các đặc trưng di truyền của quần thể
1. Mục tiêu:
Phát biểu được khái niệm quần thể (từ góc độ di truyền học). Lấy được ví dụ
minh họa.
Phát biểu được khái niệm di truyền quần thể.
Trình bày được các đặc trưng di truyền của quần thể (tần số của các allele, tần
số của các kiểu gene).
2. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục I
SGK trang 91 - 92 và thực hiện nhiệm vụ.
3. Sản phẩm học tập: Quần thể và các đặc trưng di truyền quần thể.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Quần thể và các đặc trưng di truyền
Mục I.1. Quần thể
của quần thể
- GV tổ chức cho HS nghiên cứu mục I.1
1. Quần thể
trong SGK tr.91, yêu cầu HS thảo luận cặp - Quần thể là một tập hợp các cá thể cùng
đôi trả lời các câu hỏi sau:
loài, sống trong cùng khu vực địa lí, ở
(1) Quần thể là gì? Nêu hai ví dụ về quần
cùng một thời điểm, có khả năng giao phối
thể.
với nhau tạo ra đời con hữu thụ.
(2) Vì sao các quần thể khác nhau lại có
Ví dụ:
đặc trưng về di truyền khác nhau?
(3) Di truyền học quần thể là gì? Di truyền Quần thể rừng thông ở Đà Lạt
học quần thể nghiên cứu vấn đề gì?
Mục I.2. Các đặc trưng di truyền của
Quần thể voi ở Tây Nguyên
quần thể
- Di truyền học quần thể là một lĩnh vực
- GV chia lớp thành 4 - 6 nhóm, mỗi nhóm của di truyền học, nghiên cứu về tần số các
nghiên cứu mục I.1 SGK tr.92, thảo luận
loại allele, tần số các kiểu gene cũng như
và hoàn thành phiếu học tập số 1 (Đính
những yếu tố tác động làm thay đổi tần số
kèm dưới hoạt động).
allele và thành phần kiểu gene trong quần
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
thể qua các thế hệ.
- Mục I.1: HS thảo luận cặp đôi, nghiên
2. Các đặc trưng di truyền của quần thể
cứu nội dung mục I.1 SGK tr.91 và trả lời
- Vốn gene của quần thể (Phiếu học tập số
câu hỏi.
1 - Đính kèm dưới hoạt động).
- Mục I.2: HS thảo luận nhóm, nghiên cứu - Các đặc trưng di truyền của quần thể
nội dung mục I.2 SGK tr.92 và hoàn thành gồm:
Phiếu học tập số 1.
+ Tần số allele: (Phiếu học tập số 1 - Đính
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu
kèm dưới hoạt động).
cần thiết).
+ Tần số kiểu gene: (Phiếu học tập số 1 -
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
Đính kèm dưới hoạt động).
thảo luận
- GV mời một số HS xung phong trả lời
câu hỏi nhiệm vụ 1.
(1) Cột DKSP.
(2) Trong quá trình tồn tại và phát triển,
các quần thể cùng một loài chịu ảnh
hưởng bởi các điều kiện môi trường khác
nhau, sống tương đối cách li nhau nên duy
trì được sự khác biệt về các đặc trưng di
truyền.
(3) Cột DKSP.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày
Phiếu học tập số 1 (Đính kèm dưới hoạt
động).
- Các HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của các
nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong
nhóm.
- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi
chép vào vở.
- GV kết luận: Di truyền học quần thể
nghiên cứu sự biến đổi về tần số allele và
tần số kiểu gene qua các thế hệ.
- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm: …………………..
Hãy đọc nội dung mục 2. Các đặc trưng của quần thể, trang 92, SGK và thực hiện các
yêu cầu sau:
Câu 1. Hãy cho biết vốn gene của quần thể là gì.
…………………………………………
Câu 2. Hãy tính tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể có 300 cá thể AA; 400 cá
thể Aa và 300 cá thể aa.
…………………………………………
Câu 3. Tính tần số allele của một quần thể gồm 20% số cá thể có kiểu gene AA, 40% số
cá thể có kiểu gene Aa và 40% số cá thể có kiểu gene aa.
……………………………………….
Câu 4. Từ kết quả câu 2 và câu 3, hãy phát biểu cách tính tần số của một allele và tần số
của một kiểu gene trong quần thể.
………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm: …………………..
Hãy đọc nội dung mục 2. Các đặc trưng của quần thể, trang 92, SGK và thực hiện các
yêu cầu sau:
Câu 1. Hãy cho biết vốn gene của quần thể là gì.
- Vốn gene là tập hợp các loại allele của tất cả các gene trong mọi cá thể của một
quần thể tại một thời điểm xác định.
Câu 2. Hãy tính tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể có 300 cá thể AA; 400
cá thể Aa và 300 cá thể aa.
Tổng số allele trong quần thể là 1000 × 2 = 2000 (allele).
Tần số allele A là [(300 × 2) + 400]/2000 = 0,5.
Tần số allele a là [(300 × 2) + 400]/2000 = 0,5.
Tần số kiểu gene BB là 300/1000 = 0,3.
Tần số kiểu gene Bb là 400/1000 = 0,4.
Tần số kiểu gene bb là 300/1000 = 0,3.
Câu 3. Tính tần số allele của một quần thể gồm 20% số cá thể có kiểu gene AA, 40%
số cá thể có kiểu gene Aa và 40% số cá thể có kiểu gene aa.
Gọi số lượng cá thể có kiểu gene AA, Aa, aa lần lượt là x, y, z (cá thể) (x, y, z là các số
tự nhiên).
Tần số allele A là = + = 0,2 + 0,4 = 0,4.
Tần số allele a là = + = 0,4 + 0,4 = 0,6.
Câu 4. Từ kết quả câu 2 và câu 3, hãy phát biểu cách tính tần số của một allele và tần
số của một kiểu gene trong quần thể.
- Tần số allele là tỉ số giữa số lượng một loại allele trên tổng số các loại allele của
gene đó trong quần thể.
- Tần số kiểu gene là tỉ số giữa số lượng cá thể có cùng gene trên tổng số cá thể có
trong quần thể.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về quần thể ngẫu phối và định luật Hardy - Weinberg
1. Mục tiêu:
Nêu được cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối: mô tả được trạng thái cân
bằng di truyền của quần thể.
Trình bày được định luật Hardy - Weinberg và điều kiện nghiệm đúng.
2. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục
II, quan sát Bảng 18.1 SGK trang 92 - 93 và thực hiện nhiệm vụ.
3. Sản phẩm học tập: Quần thể ngẫu phối và định luật Hardy - Weinberg.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
II. Quần thể ngẫu phối và định luật Hardy -
tập
Weinberg
- GV chia lớp thành 4 - 6 nhóm, mỗi
1. Quần thể ngẫu phối
nhóm nghiên cứu mục II trang 92 -
- Quần thể ngẫu phối là quần thể có các cá thể
93, quan sát Bảng 18.1, thảo luận và
giao phối với nhau một cách hoàn toàn ngẫu
hoàn thành Phiếu học tập số 2 (Đính
nhiên.
kèm dưới hoạt động).
- Đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối:
- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu
+ Thường rất đa dạng về mặt di truyền.
HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi
+ Tần số allele và tần số kiểu gene không thay
trong hộp Dừng lại và suy
đổi qua các thế hệ.
ngẫm tr.93 SGK:
2. Định luật Hardy - Weinberg
1. Cấu trúc di truyền của quần thể
- Nội dung: Tần số allele và tần số các kiểu
ngẫu phối có đặc điểm gì? Quần thể
gene của quần thể sẽ không thay đổi từ thế hệ
đạt trạng thái cân bằng di truyền phải này sang thế hệ khác nếu quần thể là ngẫu
thỏa mãn những điều kiện nào?
phối, có kích thước lớn, đột biến không xảy ra,
2. Một quần thể gồm toàn cá thể dị
các cá thể có khả năng sinh sản như nhau và
hợp tử có kiểu gene Aa. Quần thể này quần thể được cách li với các quần thể khác.
có đang ở trạng thái cân bằng Hardy
- Khi quần thể đạt cân bằng Hardy - Weinberg,
- Weinberg không? Giải thích.
cấu trúc di truyền của quần thể có dạng:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
(p + q)2= p2 + 2pq + q2 = 1
tập
Trong đó:
- Nhóm HS nghiên cứu mục II SGK
+ p: tần số allele A, q: tần số allele a (quần thể
tr. 92 - 93, thảo luận thực hiện nhiệm
chỉ có hai loại allele p + q = 1).
vụ được giao.
+ p2: tần số kiểu gene AA;
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
+ 2pq: tần số kiểu gene Aa;
nếu cần thiết.
+ q2: tần số kiểu gene aa.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
Ví dụ: Bảng 18.1 cho thấy một quần thể với
và thảo luận
gene A nằm trên NST thường, có pA = 0,4 và
- GV chọn ngẫu nhiên một nhóm trình qa = 0,6, chỉ cần một lần ngẫu phối quần thể
bày kết quả Phiếu học tập số 2 (Đính
đã đạt được trạng thái cân bằng di truyền.
kèm dưới hoạt động). Các nhóm khác Bảng 18.1. Trạng thái cân bằng di truyền của
thảo luận, nhận xét và góp ý.
một quần thể giả định sau một lần ngẫu phối
- GV mời đại diện một số nhóm xung ♂ p(A) = 0,4
phong trả lời câu hỏi củng cố tr.93
♀
SGK (Đính kèm dưới hoạt động).
AA
Aa
p2 = 0,16
pa = 0,24
- GV đánh giá, nhận xét kết quả trả lời q(a) = 0,6
Aa
aa
của HS, thái độ làm việc của HS trong
pq = 0,24
q2 = 0,36
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
p(A) = 0,4
q(a) = 0,6
nhiệm vụ học tập
nhóm.
- Ý nghĩa: Có thể sử dụng để ước tính tần số
- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi allele và tần số kiểu gene trong quần thể.
chép vào vở.
- GV kết luận:
+ Quần thể giao phối ngẫu nhiên
thường có độ đa dạng di truyền cao
nên dễ thích nghi trước sự thay đổi
của điều kiện môi trường.
+ Định luật Hardy - Weinberg cho
biết nếu quần thể có kích thước lớn,
ngẫu phối, các các thể có sức sống
và khả năng sinh sản như nhau,
không bị đột biến và quần thể được
cách li với các quần thể khác thì tần
số allele và thành phần kiểu gene
của quần thể sẽ duy trì ổn định từ
thế hệ này sang thế hệ khác.
- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp
theo.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm tr.93 SGK:
1. Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối có đặc điểm:
- Tần số allele và tần số kiểu gene không thay đổi qua các thế hệ.
- Khi đạt trạng thái cân bằng di truyền, cấu trúc di truyền có dạng:
(p + q)2= p2 + 2pq + q2 = 1
- Quần thể có độ đa dạng di truyền cao.
Điều kiện để quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền: Quần thể là ngẫu phối, có
kích thước lớn, đột biến không xảy ra, các cá thể có khả năng sinh sản như nhau và
quần thể được cách li với các quần thể khác.
2. Quần thể gồm tất cả các cá thể có kiểu gene Aa không đạt trạng thái cân bằng
Hardy - Weinberg vì cấu trúc di truyền của quần thể không thỏa mãn công thức:
p2 + 2pq + q2
Cụ thể:
- Tần số allele A và a đều bằng 0,5.
- Nếu quần thể đạt cân bằng di truyền thì cấu trúc di truyền sẽ là:
0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm: ………………………..
Hãy đọc nội dung mục II. Quần thể ngẫu phối và định luật Hardy - Weinberg, trang 92
- 93 SGK và hoàn thành bài tập sau:
Ở một quần thể ngô (thụ phấn nhờ gió), xét một gene có 2 allele là A và a, tần số các
allele ở thế hệ P như sau: pA = 0,6; qa =0,4.
1. Hãy xác định cấu trúc di truyền và tần số allele của quần thể này ở thế hệ F1 và thế
hệ F2.
……………………………………………
2. Từ kết quả ở câu 1, hãy cho biết:
a) Quần thể ngô có phải là quần thể ngẫu phối hay không? Vì sao?
…………………………………….
b) Hãy nêu nhận xét về sự thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể qua
các thế hệ F1 và F2.
…………………………………
c) Quần thể ngô ở thế hệ F1 và F2 có đạt trạng thái cân bằng di truyền (hay cân bằng
Hardy - Weinberg) không? Vì sao?
………………………………………
d) Để các thế hệ tiếp theo của quần thể đạt trạng thái cân bằng Hardy - Weinberg thì
cần có điều kiện gì?
…………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm: ………………………..
Hãy đọc nội dung mục II. Quần thể ngẫu phối và định luật Hardy - Weinberg, trang 92
- 93 SGK và hoàn thành bài tập sau:
Ở một quần thể ngô (thụ phấn nhờ gió), xét một gene có 2 allele là A và a, tần số các
allele ở thế hệ P như sau: pA = 0,6; qa =0,4.
1. Hãy xác định cấu trúc di truyền và tần số allele của quần thể này ở thế hệ F1 và thế
hệ F2.
- Cấu trúc di truyền của quần thể: 0,36AA : 0,48Aa: 0,16aa.
- Thế hệ F1: pA = 0,36 + 0,48/2 = 0,6; qa = 0,16 + 0,48/2 = 0,4.
- Thế hệ F2 tương tự: pA = 0,6; qa = 0,4.
2. Từ kết quả ở câu 1, hãy cho biết:
a) Quần thể ngô có phải là quần thể ngẫu phối hay không? Vì sao?
- Quần thể ngô thụ phấn nhờ gió nên hạt phấn của các cây trong quần thể được phát
tán ngẫu nhiên đến các cây khác trong quần thể và quá trình thụ tinh xảy ra về cơ bản
là ngẫu nhiên.
b) Hãy nêu nhận xét về sự thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể qua
các thế hệ F1 và F2.
- Tần số allele và tần số kiểu gene không thay đổi qua các thế hệ.
c) Quần thể ngô ở thế hệ F1 và F2 có đạt trạng thái cân bằng di truyền (hay cân bằng
Hardy - Weinberg) không? Vì sao?
- Quần thể ngô đạt trạng thái cân bằng di truyền ở thế hệ F1 và F2 vì cấu trúc di
truyền của quần thể thỏa mãn công thức: p2 + 2pq + q2.
d) Để các thế hệ tiếp theo của quần thể đạt trạng thái cân bằng Hardy - Weinberg thì
cần có điều kiện gì?
- Điều kiện để các thế hệ tiếp theo của quần thể đạt trạng thái cân bằng Hardy Weinberg: Quần thể ngẫu phối, không có đột biến xảy ra, các cá thể có khả năng sinh
sản như nhau và quần thể được cách li với các quần thể khác.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần
1. Mục tiêu:
Phân tích được cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao
phối gần.
Trình bày được ảnh hưởng của tự thụ phấn, giao phối gần, ngẫu phối phi phối
tần số của các allele và thành phần kiểu gene của một quần thể.
2. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục
III, quan sát Bảng 18.2 SGK trang 93 - 95 và thực hiện nhiệm vụ.
3. Sản phẩm học tập: Quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Quần thể tự thụ phấn và quần
- GV tổ chức cho các nhóm tiếp tục hoạt
thể giao phối gần
động.
1. Quần thể tự thụ phấn, quần thể
- GV cho các nhóm nghiên cứu mục III SGK giao phối gần
trang 93 - 94, quan sát ví dụ Bảng 18.2, thảo - Quần thể tự thụ phấn và quần thể
luận phân biệt quần thể tự thụ phấn và giao
giao phối gần là quần thể mà các cá thể
phối gần với quần thể ngẫu phối bằng cách
có quan hệ họ hàng gần gũi (kiểu gene
hoàn thành bảng sau:
giống nhau hoặc gần giống nhau) giao
Tiêu chí
Quần thể
Quần thể tự
phân biệt
ngẫu phối thụ phấn/giao
phối gần
Đặc điểm về
giao phối
Sự thay đổi
phối với nhau.
2. Các đặc trưng di truyền
- Tần số kiểu gene dị hợp giảm dần,
tần số kiểu gene đồng hợp tăng dần
qua các thế hệ.
- Tần số allele không thay đổi.
- Độ đa dạng di truyền kém, quần thể
về tần số
khó thích nghi với sự thay đổi của môi
allele
trường.
Sự thay đổi
Ví dụ:
về tần số kiểu
Bảng 18.2. Sự biến đổi tần số các kiểu
gene qua các
gene trong quần thể tự thụ phấn
thế hệ
Thế
Mức đa dạng
hệ
Tần số kiểu gene
AA
Aa
aa
1
2
hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm tr.95
3
SGK:
4
1. Giao phối cận huyết tác động như thế nào
đến tần số các kiểu gene và tần số allele của
⋮
⋮
⋮
quần thể?
⋮
2. Tại sao những cây thụ phấn nhờ gió như
cây ngô, nếu cho tự thụ phấn để tạo dòng
n
di truyền
- Để củng cố kiến thức mục III.1 và III.2,
GV yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu
thuần thì sau một số thế hệ dòng thuần sẽ bị
thoái hóa?
- Sau khi kết luận nội dung mục III.1 và
3. Ứng dụng thực tiễn
III.2, GV yêu cầu HS trả lời chính xác câu
- Trong chăn nuôi, trồng trọt, để đảm
hỏi hộp Khởi động: Vì sao luật Hôn nhân
bảo năng suất và chất lượng nông sản,
và Gia đình ở nước ta có quy định cấm
cần ngăn chặn hiện tượng tự thụ phấn
những người họ hàng (trong vòng 3 đời) kết
ở cây trồng và giao phối cận huyết ở
hôn với nhau?
vật nuôi.
- Từ đó, GV yêu cầu HS rút ra kết luận về
- Trong nghiên cứu di truyền, có thể sử
các ứng dụng thực tiễn của quần thể tự thụ
dụng các phương pháp tự thụ phấn bắt
phấn và quần thể giao phối gần.
buộc và giao phối cận huyết để tạo
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
dòng thuần chủng khác nhau, dùng để
- Nhóm HS nghiên cứu mục III SGK tr. 93 - nghiên cứu sự biểu hiện của các gene
95, quan sát ví dụ Bảng 18.2, thảo luận thực lặn hoặc để thực hiện các thí nghiệm
hiện nhiệm vụ được giao.
lai.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần Ví dụ: Một số ứng dụng của phương
thiết.
pháp tạo ưu thế lai
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Các nhóm báo cáo kết quả, GV tổ chức cho
các nhóm nhận xét, đánh giá và cùng với HS
hoàn thiện nội dung bảng (Đính kèm dưới
hoạt động).
- GV mời một số HS xung phong trả lời câu
hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm tr.95 SGK và
câu hỏi hộp Khởi động tr.91 SGK (Đính
kèm dưới hoạt động).
- HS khác nhận xét, đánh giá, góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả trả lời của
HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép
vào vở.
- GV kết luận: Các quần thể giao phối cận
huyết chủ yếu gồm các dòng thuần có các
kiểu gene đồng hợp nên độ đa dạng di
truyền thấp.
- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm tr.95 SGK:
1. Tác động của giao phối cận huyết đến tần số kiểu gene và tần số allele:
- Đối với tần số kiểu gene, giao phối cận huyết làm giảm tần số kiểu gene dị hợp,
tăng tần số kiểu gene đồng hợp.
- Đối với tần số allele, giao phối cận huyết không làm thay đổi tần số allele qua các
thế hệ.
2. Ở các loài thụ phấn nhờ gió, quá trình giao phối là ngẫu nhiên, do đó, kiểu gene
của các cá thể trong quần thể phần lớn ở dạng dị hợp. Những gene lặn gây hại ở
trạng thái dị hợp sẽ không được biểu hiện ra kiểu hình dẫn đến không có hiện tượng
thoái hóa.
- Khi tự thụ phấn, tạo ra các dòng thuần, các gene lặn có hại đi vào thể đồng hợp và
biểu hiện thành các tính trạng xấu, làm giảm sức sống, năng suất của cây, gây ra
hiện tượng thoái hóa.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trong hộp Khởi động tr.91 SGK:
Việc kết hôn trong cùng dòng họ khiến nhiều đột biến lặn có hại được đưa về trạng
thái đồng hợp gây giảm sức sống, tăng tỉ lệ mắc bệnh di truyền và tỉ lệ tử vong ở các
thế hệ sau.
Hướng dẫn trả lời bảng phân biệt quần thể tự thụ phấn và giao phối gần với quần
thể ngẫu phối:
Tiêu chí phân biệt Quần thể ngẫu phối Quần thể tự thụ phấn/giao phối gần
Đặc điểm về giao
Các cá thể giao phối
Các cá thể có quan hệ họ hàng gần gũi
phối
ngẫu nhiên.
(gần giống nhau hoặc giống nhau về kiểu
gene) giao phối với nhau.
Sự thay đổi về tần
Không
Không
Không
Có
Cao
Thấp
số allele
Sự thay đổi về tần
số kiểu gene qua
các thế hệ
Mức đa dạng di
truyền
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về di truyền học
quần thể.
2. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ học tập; Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm khách quan để củng cố lại kiến thức đã học.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách
quan.
4. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Vốn gene của quần thể là tập hợp tất cả các
A.kiểu gene trong quần thể.
B. gene trong một cá thể.
C.allele có trong quần thể.
D. allele của một gene trong quần thể.
Câu 2. Đặc trưng di truyền của quần thể thể hiện ở
A. tần số allele và thành phần kiểu gene.
B. tỉ lệ giới tính của quần thể.
C. mật độ cá thể của quần thể.
D. tỉ lệ các nhóm tuổi trong quần thể.
Câu 3. Một quần thể có tỉ lệ các cá thể với kiểu gene như sau: 300 AA : 500Aa :
200aa. Khẳng định nào sau đây không đúng?
A.Tần số kiểu gene AA là 0,3.
B. Tần số allele A là 0,55.
C.Tần số allele a là 0,45.
D. Tần số kiểu gene aa là 0,7.
Câu 4. (Đề thi THPTQG - 2023) Ở một quần thể đậu Hà Lan, xét một gene có hai
allele (A và a), tần số allele A là 0,9. Theo lí thuyết, tần số allele a của quần thể này
là
A.0,81.
B. 0,01.
C. 0,1.
D. 0,9.
Câu 5. Một quần thể có cấu trúc di truyền như sau:
0,2XAY : 0,3XaY : 0,2XAXA : 0,2XAXa : 0,1XaXa
Tần số tương đối của các allele A và a trong quần thể lần lượt là
A.1/2 và 1/2. B. 8/15 và 7/15. C. 1/3 và 2/3. D. 7/15 và 8/15.
Câu 6. Ở người, bệnh bạch tạng do gene lặn nằm trên NST thường quy định. Trong
một quần thể, tỉ lệ người bị bạch tạng là 4%. Cứ 96 người bình thường thì có 20
người mang gene bệnh. Tần số allele gây bệnh trong quần thể là
A.0,04. B. 0,2. C. 0,14. D. 0,1.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Đáp án câu hỏi trắc nghiệm khách quan:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
C
A
D
C
B
C
A
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và
giải thích các hiện tượng liên quan đến di truyền học quần thể trong thực tiễn.
2. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về
thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
3. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS cho câu hỏi trong hộp Luyện tập và
vận dụng SGK trang 95.
4. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (3 - 4 HS) trả lời câu hỏi trong hộp Luyện tập và
vận dụng SGK trang 95:
1. Quần thể nào dưới đây đang ở trạng thái cân bằng Hardy - Weinberg, quần thể
nào không? Giải thích.
2. a) Quần thể gồm toàn cá thể có kiểu gene dị hợp.
3. b) Quần thể gồm toàn cá thể có kiểu gene đồng hợp lặn.
4. c) Quần thể gồm toàn cá thể có kiểu hình trội.
5. Tại sao nhiều loài cây tự thụ phấn nghiêm ngặt như đậu hà lan lại không bị
thoái hóa giống?
6. Trong một quần thể người, các nhà di truyền đã xác định được có 182 người có
nhóm máu MM, 182 người có nhóm máu MN và 44 người có nhóm máu NN.
Hãy tính tần số allele M, N và tần số các kiểu gene của quần thể này.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, vận dụng hiểu biết về thực tiễn kết hợp với kiến thức đã học để trả lời
câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi:
1. Một quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền khi cấu trúc di truyền của nó
thỏa mãn công thức p2+ 2pq + q2.
2. a) Quần thể gồm toàn cá thể có kiểu gene dị hợp không đạt trạng thái cân bằng
di truyền vì tần số allele A bằng 0,5 nhưng quần thể không có kiểu gene AA →
không thỏa mãn công thức Hardy - Weinberg.
3. b) Quần thể gồm toàn cá thể có kiểu gene đồng hợp lặn (aa) → đạt trạng thái
cân bằng di truyền, vì trong quần thể này, p = 0, q = 1. Công thức p2+ 2pq +
q2trở thành q2 = 1 → thỏa mãn công thức Hardy - Weinberg.
4. c) Quần thể gồm toàn cá thể có kiểu hình trội:
+ Trường hợp 1: Nếu tất cả các cá thể có kiểu hình trội đều có kiểu gene AA thì quần
thể đạt trạng thái cân bằng di truyền.
+ Trường hợp 2: Nếu trong nhóm cá thể mang kiểu hình trội có cả kiểu gene AA và
Aa thì quần thể không đạt trạng thái cân bằng di truyền.
2. Các loài tự thụ phấn nghiêm ngặt trải qua thời gian dài đã tạo ra các dòng
thuần chủng khác nhau. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, những dòng nào
mang các tính trạng xấu sẽ bị đào thải ra khỏi quần thể, vì vậy, những dòng
còn tồn tại đều không mang tính trạng xấu.
+ Do thế hệ bố mẹ đều thuần chủng và không mang gene có hại nên khi tự thụ phấn
đã bảo tồn nguyên vẹn đặc tính của dòng bố mẹ, không có biểu hiện thoái hóa giống.
3. Tần số allele:
p = = 0,67.
q = 1 - 0,67 = 0,33.
Tần số kiểu gene:
MM = = 0,46.
MN = = 0,43.
NN = 1 – 0,46 – 0,43 = 0,11.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Ôn lại kiến thức đã học.
Làm bài tập trong Sách bài tậpSinh học 12 - Kết nối tri thức.
Chuẩn bị Bài 19 - Các bằng chứng tiến hóa.
Đây là bài soạn mẫu Giáo án Sinh học 12- Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo)
để đặt đủ bộ giáo án word và powerpoint đồng bộ
KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
website: tailieugiaovien.edu.vn
Đây là bài soạn mẫu Powerpoint Sinh học 12- Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo)
để đặt đủ bộ giáo án word và powerpoint đồng bộ
KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
website: tailieugiaovien.edu.vn
BÀI 18: DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Phát biểu được khái niệm quần thể (từ góc độ di truyền học). Lấy được ví dụ
minh họa.
Phát biểu được khái niệm di truyền quần thể.
Trình bày được các đặc trưng di truyền của quần thể (tần số của các allele, tần
số của các kiểu gene).
Nêu được cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối: Mô tả được trạng thái cân
bằng di truyền của quần thể.
Trình bày được định luật Hardy - Weinberg và điều kiện nghiệm đúng.
Phân tích được cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao
phối gần.
Trình bày được ảnh hưởng của tự thụ phấn, giao phối gần, ngẫu phối phi phối
tần số của các allele và thành phần kiểu gene của một quần thể.
Giải thích một số vấn đề thực tiễn: vấn đề hôn nhân gia đình; vấn đề cho cây tự
thụ phấn, động vật giao phối gần giảm năng suất, chất lượng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tựchủ và tự học: thông qua các hoạt động học tập, HS rèn luyện khả
năng làm việc độc lập với SGK, tự thu thập thông tin, xử lí thông tin và giải
quyết các nhiệm vụ học tập, các câu hỏi GV yêu cầu.
Năng lực giao tiếp và hợp tác:thông qua các hoạt động học tập, HS được rèn
luyện kĩ năng giao tiếp, hợp tác trong nhóm, kĩ năng trình bày ý kiến trước tập
thể.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:thông qua các hoạt động học tập, HS có
thể đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề hôn nhân cận huyết, vấn đề thoái
hóa giống trong sản xuất.
Năng lực sinh học:
Năng lực nhận thức sinh học:
o
Phát biểu được khái niệm quần thể (từ góc độ di truyền học). Lấy được ví
dụ minh họa.
o
Phát biểu được khái niệm di truyền quần thể.
o
Trình bày được các đặc trưng di truyền của quần thể (tần số của các
allele, tần số của các kiểu gene).
o
Nêu được cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối: Mô tả được trạng
thái cân bằng di truyền của quần thể.
o
Trình bày được định luật Hardy - Weinberg và điều kiện nghiệm đúng.
o
Phân tích được cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể
giao phối gần.
o
Trình bày được ảnh hưởng của tự thụ phấn, giao phối gần, ngẫu phối phi
phối tần số của các allele và thành phần kiểu gene của một quần thể.
Năng lực tìm hiểu thế giới sống: HS hình thành được phương pháp quan sát,
tìm hiểu thế giới sống.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS vận dụng các kiến thức đã học để giải
thích một số vấn đề thực tiễn: vấn đề hôn nhân gia đình; vấn đề cho cây tự thụ
phấn, động vật giao phối gần giảm năng suất, chất lượng.
3. Phẩm chất
Nhân ái: thông qua việc tìm hiểu về hôn nhân cận huyết và những hệ lụy, HS
hình thành lòng yêu thương, sẻ chia với những đồng bào có hoàn cảnh đặc biệt.
Chăm chỉ: thông qua tìm hiểu kiến thức bài học, HS được rèn luyện tính chăm
chỉ, cần cù, chịu khó.
Trách nhiệm: thông qua việc tìm hiểu hôn nhân cận huyết và những hệ lụy, HS
hình thành và củng cố trách nhiệm của mình đối với vấn đề hôn nhân của bản
thân, của những người thân trong gia đình và của những người trong cộng
đồng, địa phương và trong xã hội.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV, kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
Video về hệ lụy của hôn nhân cận huyết: https://youtu.be/RxJpj04RadE.
Máy tính, máy chiếu.
Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
Nghiên cứu bài học trước giờ lên lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu:
HS xác định được nhiệm vụ học tập.
HS có tâm thể sẵn sàng và mong muốn khám phá các kiến thức của bài học.
2. Nội dung:GV đặt vấn đề; HS quan sát video và trả lời câu hỏi về vấn đề hôn
nhân cận huyết.
3. Sản phẩm học tập:
Câu trả lời của HS.
Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu video: “Hệ lụy của hôn nhân cận huyết”, yêu cầu HS quan sát và trả lời
các câu hỏi sau:
Đoạn video đề cập đến vấn đề gì? Ở đâu?
Những hậu quả nặng nề của vấn đề được đề cập trong đoạn video là gì?
Vì sao pháp luật Việt Nam lại cấm những người có họ hàng gần (trong vòng 3
đời) kết hôn với nhau?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời:
Đoạn video đề cấp đến vấn đề hôn nhân cận huyết thống ở tỉnh Lào Cai.
Hậu quả: đói nghèo, bệnh tật, tuổi thọ giảm, trẻ sinh ra chậm phát triển,…
Vì hôn nhân cận huyết gây nhiều hệ lụy cho gia đình và xã hội: tăng tỉ lệ bệnh
tật di truyền, đói nghèo, tăng các tệ nạn xã hội,…
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt đáp án.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Vì sao kết hôn cận huyết lại gây ra những hậu quả
nặng nề như vậy? Chúng ta cần làm gì để giải quyết vấn đề hôn nhân cận huyết? Vấn
đề hôn nhân cận huyết chỉ là một trong số nhiều nội dung mà chúng ta sẽ tìm hiểu
trong bài học hôm nay - Bài 18. Di truyền học quần thể.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về quần thể và các đặc trưng di truyền của quần thể
1. Mục tiêu:
Phát biểu được khái niệm quần thể (từ góc độ di truyền học). Lấy được ví dụ
minh họa.
Phát biểu được khái niệm di truyền quần thể.
Trình bày được các đặc trưng di truyền của quần thể (tần số của các allele, tần
số của các kiểu gene).
2. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục I
SGK trang 91 - 92 và thực hiện nhiệm vụ.
3. Sản phẩm học tập: Quần thể và các đặc trưng di truyền quần thể.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Quần thể và các đặc trưng di truyền
Mục I.1. Quần thể
của quần thể
- GV tổ chức cho HS nghiên cứu mục I.1
1. Quần thể
trong SGK tr.91, yêu cầu HS thảo luận cặp - Quần thể là một tập hợp các cá thể cùng
đôi trả lời các câu hỏi sau:
loài, sống trong cùng khu vực địa lí, ở
(1) Quần thể là gì? Nêu hai ví dụ về quần
cùng một thời điểm, có khả năng giao phối
thể.
với nhau tạo ra đời con hữu thụ.
(2) Vì sao các quần thể khác nhau lại có
Ví dụ:
đặc trưng về di truyền khác nhau?
(3) Di truyền học quần thể là gì? Di truyền Quần thể rừng thông ở Đà Lạt
học quần thể nghiên cứu vấn đề gì?
Mục I.2. Các đặc trưng di truyền của
Quần thể voi ở Tây Nguyên
quần thể
- Di truyền học quần thể là một lĩnh vực
- GV chia lớp thành 4 - 6 nhóm, mỗi nhóm của di truyền học, nghiên cứu về tần số các
nghiên cứu mục I.1 SGK tr.92, thảo luận
loại allele, tần số các kiểu gene cũng như
và hoàn thành phiếu học tập số 1 (Đính
những yếu tố tác động làm thay đổi tần số
kèm dưới hoạt động).
allele và thành phần kiểu gene trong quần
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
thể qua các thế hệ.
- Mục I.1: HS thảo luận cặp đôi, nghiên
2. Các đặc trưng di truyền của quần thể
cứu nội dung mục I.1 SGK tr.91 và trả lời
- Vốn gene của quần thể (Phiếu học tập số
câu hỏi.
1 - Đính kèm dưới hoạt động).
- Mục I.2: HS thảo luận nhóm, nghiên cứu - Các đặc trưng di truyền của quần thể
nội dung mục I.2 SGK tr.92 và hoàn thành gồm:
Phiếu học tập số 1.
+ Tần số allele: (Phiếu học tập số 1 - Đính
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu
kèm dưới hoạt động).
cần thiết).
+ Tần số kiểu gene: (Phiếu học tập số 1 -
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
Đính kèm dưới hoạt động).
thảo luận
- GV mời một số HS xung phong trả lời
câu hỏi nhiệm vụ 1.
(1) Cột DKSP.
(2) Trong quá trình tồn tại và phát triển,
các quần thể cùng một loài chịu ảnh
hưởng bởi các điều kiện môi trường khác
nhau, sống tương đối cách li nhau nên duy
trì được sự khác biệt về các đặc trưng di
truyền.
(3) Cột DKSP.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày
Phiếu học tập số 1 (Đính kèm dưới hoạt
động).
- Các HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của các
nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong
nhóm.
- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi
chép vào vở.
- GV kết luận: Di truyền học quần thể
nghiên cứu sự biến đổi về tần số allele và
tần số kiểu gene qua các thế hệ.
- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm: …………………..
Hãy đọc nội dung mục 2. Các đặc trưng của quần thể, trang 92, SGK và thực hiện các
yêu cầu sau:
Câu 1. Hãy cho biết vốn gene của quần thể là gì.
…………………………………………
Câu 2. Hãy tính tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể có 300 cá thể AA; 400 cá
thể Aa và 300 cá thể aa.
…………………………………………
Câu 3. Tính tần số allele của một quần thể gồm 20% số cá thể có kiểu gene AA, 40% số
cá thể có kiểu gene Aa và 40% số cá thể có kiểu gene aa.
……………………………………….
Câu 4. Từ kết quả câu 2 và câu 3, hãy phát biểu cách tính tần số của một allele và tần số
của một kiểu gene trong quần thể.
………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm: …………………..
Hãy đọc nội dung mục 2. Các đặc trưng của quần thể, trang 92, SGK và thực hiện các
yêu cầu sau:
Câu 1. Hãy cho biết vốn gene của quần thể là gì.
- Vốn gene là tập hợp các loại allele của tất cả các gene trong mọi cá thể của một
quần thể tại một thời điểm xác định.
Câu 2. Hãy tính tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể có 300 cá thể AA; 400
cá thể Aa và 300 cá thể aa.
Tổng số allele trong quần thể là 1000 × 2 = 2000 (allele).
Tần số allele A là [(300 × 2) + 400]/2000 = 0,5.
Tần số allele a là [(300 × 2) + 400]/2000 = 0,5.
Tần số kiểu gene BB là 300/1000 = 0,3.
Tần số kiểu gene Bb là 400/1000 = 0,4.
Tần số kiểu gene bb là 300/1000 = 0,3.
Câu 3. Tính tần số allele của một quần thể gồm 20% số cá thể có kiểu gene AA, 40%
số cá thể có kiểu gene Aa và 40% số cá thể có kiểu gene aa.
Gọi số lượng cá thể có kiểu gene AA, Aa, aa lần lượt là x, y, z (cá thể) (x, y, z là các số
tự nhiên).
Tần số allele A là = + = 0,2 + 0,4 = 0,4.
Tần số allele a là = + = 0,4 + 0,4 = 0,6.
Câu 4. Từ kết quả câu 2 và câu 3, hãy phát biểu cách tính tần số của một allele và tần
số của một kiểu gene trong quần thể.
- Tần số allele là tỉ số giữa số lượng một loại allele trên tổng số các loại allele của
gene đó trong quần thể.
- Tần số kiểu gene là tỉ số giữa số lượng cá thể có cùng gene trên tổng số cá thể có
trong quần thể.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về quần thể ngẫu phối và định luật Hardy - Weinberg
1. Mục tiêu:
Nêu được cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối: mô tả được trạng thái cân
bằng di truyền của quần thể.
Trình bày được định luật Hardy - Weinberg và điều kiện nghiệm đúng.
2. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục
II, quan sát Bảng 18.1 SGK trang 92 - 93 và thực hiện nhiệm vụ.
3. Sản phẩm học tập: Quần thể ngẫu phối và định luật Hardy - Weinberg.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
II. Quần thể ngẫu phối và định luật Hardy -
tập
Weinberg
- GV chia lớp thành 4 - 6 nhóm, mỗi
1. Quần thể ngẫu phối
nhóm nghiên cứu mục II trang 92 -
- Quần thể ngẫu phối là quần thể có các cá thể
93, quan sát Bảng 18.1, thảo luận và
giao phối với nhau một cách hoàn toàn ngẫu
hoàn thành Phiếu học tập số 2 (Đính
nhiên.
kèm dưới hoạt động).
- Đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối:
- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu
+ Thường rất đa dạng về mặt di truyền.
HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi
+ Tần số allele và tần số kiểu gene không thay
trong hộp Dừng lại và suy
đổi qua các thế hệ.
ngẫm tr.93 SGK:
2. Định luật Hardy - Weinberg
1. Cấu trúc di truyền của quần thể
- Nội dung: Tần số allele và tần số các kiểu
ngẫu phối có đặc điểm gì? Quần thể
gene của quần thể sẽ không thay đổi từ thế hệ
đạt trạng thái cân bằng di truyền phải này sang thế hệ khác nếu quần thể là ngẫu
thỏa mãn những điều kiện nào?
phối, có kích thước lớn, đột biến không xảy ra,
2. Một quần thể gồm toàn cá thể dị
các cá thể có khả năng sinh sản như nhau và
hợp tử có kiểu gene Aa. Quần thể này quần thể được cách li với các quần thể khác.
có đang ở trạng thái cân bằng Hardy
- Khi quần thể đạt cân bằng Hardy - Weinberg,
- Weinberg không? Giải thích.
cấu trúc di truyền của quần thể có dạng:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
(p + q)2= p2 + 2pq + q2 = 1
tập
Trong đó:
- Nhóm HS nghiên cứu mục II SGK
+ p: tần số allele A, q: tần số allele a (quần thể
tr. 92 - 93, thảo luận thực hiện nhiệm
chỉ có hai loại allele p + q = 1).
vụ được giao.
+ p2: tần số kiểu gene AA;
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
+ 2pq: tần số kiểu gene Aa;
nếu cần thiết.
+ q2: tần số kiểu gene aa.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
Ví dụ: Bảng 18.1 cho thấy một quần thể với
và thảo luận
gene A nằm trên NST thường, có pA = 0,4 và
- GV chọn ngẫu nhiên một nhóm trình qa = 0,6, chỉ cần một lần ngẫu phối quần thể
bày kết quả Phiếu học tập số 2 (Đính
đã đạt được trạng thái cân bằng di truyền.
kèm dưới hoạt động). Các nhóm khác Bảng 18.1. Trạng thái cân bằng di truyền của
thảo luận, nhận xét và góp ý.
một quần thể giả định sau một lần ngẫu phối
- GV mời đại diện một số nhóm xung ♂ p(A) = 0,4
phong trả lời câu hỏi củng cố tr.93
♀
SGK (Đính kèm dưới hoạt động).
AA
Aa
p2 = 0,16
pa = 0,24
- GV đánh giá, nhận xét kết quả trả lời q(a) = 0,6
Aa
aa
của HS, thái độ làm việc của HS trong
pq = 0,24
q2 = 0,36
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
p(A) = 0,4
q(a) = 0,6
nhiệm vụ học tập
nhóm.
- Ý nghĩa: Có thể sử dụng để ước tính tần số
- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi allele và tần số kiểu gene trong quần thể.
chép vào vở.
- GV kết luận:
+ Quần thể giao phối ngẫu nhiên
thường có độ đa dạng di truyền cao
nên dễ thích nghi trước sự thay đổi
của điều kiện môi trường.
+ Định luật Hardy - Weinberg cho
biết nếu quần thể có kích thước lớn,
ngẫu phối, các các thể có sức sống
và khả năng sinh sản như nhau,
không bị đột biến và quần thể được
cách li với các quần thể khác thì tần
số allele và thành phần kiểu gene
của quần thể sẽ duy trì ổn định từ
thế hệ này sang thế hệ khác.
- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp
theo.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm tr.93 SGK:
1. Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối có đặc điểm:
- Tần số allele và tần số kiểu gene không thay đổi qua các thế hệ.
- Khi đạt trạng thái cân bằng di truyền, cấu trúc di truyền có dạng:
(p + q)2= p2 + 2pq + q2 = 1
- Quần thể có độ đa dạng di truyền cao.
Điều kiện để quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền: Quần thể là ngẫu phối, có
kích thước lớn, đột biến không xảy ra, các cá thể có khả năng sinh sản như nhau và
quần thể được cách li với các quần thể khác.
2. Quần thể gồm tất cả các cá thể có kiểu gene Aa không đạt trạng thái cân bằng
Hardy - Weinberg vì cấu trúc di truyền của quần thể không thỏa mãn công thức:
p2 + 2pq + q2
Cụ thể:
- Tần số allele A và a đều bằng 0,5.
- Nếu quần thể đạt cân bằng di truyền thì cấu trúc di truyền sẽ là:
0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm: ………………………..
Hãy đọc nội dung mục II. Quần thể ngẫu phối và định luật Hardy - Weinberg, trang 92
- 93 SGK và hoàn thành bài tập sau:
Ở một quần thể ngô (thụ phấn nhờ gió), xét một gene có 2 allele là A và a, tần số các
allele ở thế hệ P như sau: pA = 0,6; qa =0,4.
1. Hãy xác định cấu trúc di truyền và tần số allele của quần thể này ở thế hệ F1 và thế
hệ F2.
……………………………………………
2. Từ kết quả ở câu 1, hãy cho biết:
a) Quần thể ngô có phải là quần thể ngẫu phối hay không? Vì sao?
…………………………………….
b) Hãy nêu nhận xét về sự thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể qua
các thế hệ F1 và F2.
…………………………………
c) Quần thể ngô ở thế hệ F1 và F2 có đạt trạng thái cân bằng di truyền (hay cân bằng
Hardy - Weinberg) không? Vì sao?
………………………………………
d) Để các thế hệ tiếp theo của quần thể đạt trạng thái cân bằng Hardy - Weinberg thì
cần có điều kiện gì?
…………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm: ………………………..
Hãy đọc nội dung mục II. Quần thể ngẫu phối và định luật Hardy - Weinberg, trang 92
- 93 SGK và hoàn thành bài tập sau:
Ở một quần thể ngô (thụ phấn nhờ gió), xét một gene có 2 allele là A và a, tần số các
allele ở thế hệ P như sau: pA = 0,6; qa =0,4.
1. Hãy xác định cấu trúc di truyền và tần số allele của quần thể này ở thế hệ F1 và thế
hệ F2.
- Cấu trúc di truyền của quần thể: 0,36AA : 0,48Aa: 0,16aa.
- Thế hệ F1: pA = 0,36 + 0,48/2 = 0,6; qa = 0,16 + 0,48/2 = 0,4.
- Thế hệ F2 tương tự: pA = 0,6; qa = 0,4.
2. Từ kết quả ở câu 1, hãy cho biết:
a) Quần thể ngô có phải là quần thể ngẫu phối hay không? Vì sao?
- Quần thể ngô thụ phấn nhờ gió nên hạt phấn của các cây trong quần thể được phát
tán ngẫu nhiên đến các cây khác trong quần thể và quá trình thụ tinh xảy ra về cơ bản
là ngẫu nhiên.
b) Hãy nêu nhận xét về sự thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể qua
các thế hệ F1 và F2.
- Tần số allele và tần số kiểu gene không thay đổi qua các thế hệ.
c) Quần thể ngô ở thế hệ F1 và F2 có đạt trạng thái cân bằng di truyền (hay cân bằng
Hardy - Weinberg) không? Vì sao?
- Quần thể ngô đạt trạng thái cân bằng di truyền ở thế hệ F1 và F2 vì cấu trúc di
truyền của quần thể thỏa mãn công thức: p2 + 2pq + q2.
d) Để các thế hệ tiếp theo của quần thể đạt trạng thái cân bằng Hardy - Weinberg thì
cần có điều kiện gì?
- Điều kiện để các thế hệ tiếp theo của quần thể đạt trạng thái cân bằng Hardy Weinberg: Quần thể ngẫu phối, không có đột biến xảy ra, các cá thể có khả năng sinh
sản như nhau và quần thể được cách li với các quần thể khác.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần
1. Mục tiêu:
Phân tích được cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao
phối gần.
Trình bày được ảnh hưởng của tự thụ phấn, giao phối gần, ngẫu phối phi phối
tần số của các allele và thành phần kiểu gene của một quần thể.
2. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung mục
III, quan sát Bảng 18.2 SGK trang 93 - 95 và thực hiện nhiệm vụ.
3. Sản phẩm học tập: Quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Quần thể tự thụ phấn và quần
- GV tổ chức cho các nhóm tiếp tục hoạt
thể giao phối gần
động.
1. Quần thể tự thụ phấn, quần thể
- GV cho các nhóm nghiên cứu mục III SGK giao phối gần
trang 93 - 94, quan sát ví dụ Bảng 18.2, thảo - Quần thể tự thụ phấn và quần thể
luận phân biệt quần thể tự thụ phấn và giao
giao phối gần là quần thể mà các cá thể
phối gần với quần thể ngẫu phối bằng cách
có quan hệ họ hàng gần gũi (kiểu gene
hoàn thành bảng sau:
giống nhau hoặc gần giống nhau) giao
Tiêu chí
Quần thể
Quần thể tự
phân biệt
ngẫu phối thụ phấn/giao
phối gần
Đặc điểm về
giao phối
Sự thay đổi
phối với nhau.
2. Các đặc trưng di truyền
- Tần số kiểu gene dị hợp giảm dần,
tần số kiểu gene đồng hợp tăng dần
qua các thế hệ.
- Tần số allele không thay đổi.
- Độ đa dạng di truyền kém, quần thể
về tần số
khó thích nghi với sự thay đổi của môi
allele
trường.
Sự thay đổi
Ví dụ:
về tần số kiểu
Bảng 18.2. Sự biến đổi tần số các kiểu
gene qua các
gene trong quần thể tự thụ phấn
thế hệ
Thế
Mức đa dạng
hệ
Tần số kiểu gene
AA
Aa
aa
1
2
hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm tr.95
3
SGK:
4
1. Giao phối cận huyết tác động như thế nào
đến tần số các kiểu gene và tần số allele của
⋮
⋮
⋮
quần thể?
⋮
2. Tại sao những cây thụ phấn nhờ gió như
cây ngô, nếu cho tự thụ phấn để tạo dòng
n
di truyền
- Để củng cố kiến thức mục III.1 và III.2,
GV yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu
thuần thì sau một số thế hệ dòng thuần sẽ bị
thoái hóa?
- Sau khi kết luận nội dung mục III.1 và
3. Ứng dụng thực tiễn
III.2, GV yêu cầu HS trả lời chính xác câu
- Trong chăn nuôi, trồng trọt, để đảm
hỏi hộp Khởi động: Vì sao luật Hôn nhân
bảo năng suất và chất lượng nông sản,
và Gia đình ở nước ta có quy định cấm
cần ngăn chặn hiện tượng tự thụ phấn
những người họ hàng (trong vòng 3 đời) kết
ở cây trồng và giao phối cận huyết ở
hôn với nhau?
vật nuôi.
- Từ đó, GV yêu cầu HS rút ra kết luận về
- Trong nghiên cứu di truyền, có thể sử
các ứng dụng thực tiễn của quần thể tự thụ
dụng các phương pháp tự thụ phấn bắt
phấn và quần thể giao phối gần.
buộc và giao phối cận huyết để tạo
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
dòng thuần chủng khác nhau, dùng để
- Nhóm HS nghiên cứu mục III SGK tr. 93 - nghiên cứu sự biểu hiện của các gene
95, quan sát ví dụ Bảng 18.2, thảo luận thực lặn hoặc để thực hiện các thí nghiệm
hiện nhiệm vụ được giao.
lai.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần Ví dụ: Một số ứng dụng của phương
thiết.
pháp tạo ưu thế lai
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Các nhóm báo cáo kết quả, GV tổ chức cho
các nhóm nhận xét, đánh giá và cùng với HS
hoàn thiện nội dung bảng (Đính kèm dưới
hoạt động).
- GV mời một số HS xung phong trả lời câu
hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm tr.95 SGK và
câu hỏi hộp Khởi động tr.91 SGK (Đính
kèm dưới hoạt động).
- HS khác nhận xét, đánh giá, góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả trả lời của
HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép
vào vở.
- GV kết luận: Các quần thể giao phối cận
huyết chủ yếu gồm các dòng thuần có các
kiểu gene đồng hợp nên độ đa dạng di
truyền thấp.
- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm tr.95 SGK:
1. Tác động của giao phối cận huyết đến tần số kiểu gene và tần số allele:
- Đối với tần số kiểu gene, giao phối cận huyết làm giảm tần số kiểu gene dị hợp,
tăng tần số kiểu gene đồng hợp.
- Đối với tần số allele, giao phối cận huyết không làm thay đổi tần số allele qua các
thế hệ.
2. Ở các loài thụ phấn nhờ gió, quá trình giao phối là ngẫu nhiên, do đó, kiểu gene
của các cá thể trong quần thể phần lớn ở dạng dị hợp. Những gene lặn gây hại ở
trạng thái dị hợp sẽ không được biểu hiện ra kiểu hình dẫn đến không có hiện tượng
thoái hóa.
- Khi tự thụ phấn, tạo ra các dòng thuần, các gene lặn có hại đi vào thể đồng hợp và
biểu hiện thành các tính trạng xấu, làm giảm sức sống, năng suất của cây, gây ra
hiện tượng thoái hóa.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trong hộp Khởi động tr.91 SGK:
Việc kết hôn trong cùng dòng họ khiến nhiều đột biến lặn có hại được đưa về trạng
thái đồng hợp gây giảm sức sống, tăng tỉ lệ mắc bệnh di truyền và tỉ lệ tử vong ở các
thế hệ sau.
Hướng dẫn trả lời bảng phân biệt quần thể tự thụ phấn và giao phối gần với quần
thể ngẫu phối:
Tiêu chí phân biệt Quần thể ngẫu phối Quần thể tự thụ phấn/giao phối gần
Đặc điểm về giao
Các cá thể giao phối
Các cá thể có quan hệ họ hàng gần gũi
phối
ngẫu nhiên.
(gần giống nhau hoặc giống nhau về kiểu
gene) giao phối với nhau.
Sự thay đổi về tần
Không
Không
Không
Có
Cao
Thấp
số allele
Sự thay đổi về tần
số kiểu gene qua
các thế hệ
Mức đa dạng di
truyền
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về di truyền học
quần thể.
2. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ học tập; Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm khách quan để củng cố lại kiến thức đã học.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách
quan.
4. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Vốn gene của quần thể là tập hợp tất cả các
A.kiểu gene trong quần thể.
B. gene trong một cá thể.
C.allele có trong quần thể.
D. allele của một gene trong quần thể.
Câu 2. Đặc trưng di truyền của quần thể thể hiện ở
A. tần số allele và thành phần kiểu gene.
B. tỉ lệ giới tính của quần thể.
C. mật độ cá thể của quần thể.
D. tỉ lệ các nhóm tuổi trong quần thể.
Câu 3. Một quần thể có tỉ lệ các cá thể với kiểu gene như sau: 300 AA : 500Aa :
200aa. Khẳng định nào sau đây không đúng?
A.Tần số kiểu gene AA là 0,3.
B. Tần số allele A là 0,55.
C.Tần số allele a là 0,45.
D. Tần số kiểu gene aa là 0,7.
Câu 4. (Đề thi THPTQG - 2023) Ở một quần thể đậu Hà Lan, xét một gene có hai
allele (A và a), tần số allele A là 0,9. Theo lí thuyết, tần số allele a của quần thể này
là
A.0,81.
B. 0,01.
C. 0,1.
D. 0,9.
Câu 5. Một quần thể có cấu trúc di truyền như sau:
0,2XAY : 0,3XaY : 0,2XAXA : 0,2XAXa : 0,1XaXa
Tần số tương đối của các allele A và a trong quần thể lần lượt là
A.1/2 và 1/2. B. 8/15 và 7/15. C. 1/3 và 2/3. D. 7/15 và 8/15.
Câu 6. Ở người, bệnh bạch tạng do gene lặn nằm trên NST thường quy định. Trong
một quần thể, tỉ lệ người bị bạch tạng là 4%. Cứ 96 người bình thường thì có 20
người mang gene bệnh. Tần số allele gây bệnh trong quần thể là
A.0,04. B. 0,2. C. 0,14. D. 0,1.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Đáp án câu hỏi trắc nghiệm khách quan:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
C
A
D
C
B
C
A
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và
giải thích các hiện tượng liên quan đến di truyền học quần thể trong thực tiễn.
2. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về
thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
3. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS cho câu hỏi trong hộp Luyện tập và
vận dụng SGK trang 95.
4. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (3 - 4 HS) trả lời câu hỏi trong hộp Luyện tập và
vận dụng SGK trang 95:
1. Quần thể nào dưới đây đang ở trạng thái cân bằng Hardy - Weinberg, quần thể
nào không? Giải thích.
2. a) Quần thể gồm toàn cá thể có kiểu gene dị hợp.
3. b) Quần thể gồm toàn cá thể có kiểu gene đồng hợp lặn.
4. c) Quần thể gồm toàn cá thể có kiểu hình trội.
5. Tại sao nhiều loài cây tự thụ phấn nghiêm ngặt như đậu hà lan lại không bị
thoái hóa giống?
6. Trong một quần thể người, các nhà di truyền đã xác định được có 182 người có
nhóm máu MM, 182 người có nhóm máu MN và 44 người có nhóm máu NN.
Hãy tính tần số allele M, N và tần số các kiểu gene của quần thể này.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, vận dụng hiểu biết về thực tiễn kết hợp với kiến thức đã học để trả lời
câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi:
1. Một quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền khi cấu trúc di truyền của nó
thỏa mãn công thức p2+ 2pq + q2.
2. a) Quần thể gồm toàn cá thể có kiểu gene dị hợp không đạt trạng thái cân bằng
di truyền vì tần số allele A bằng 0,5 nhưng quần thể không có kiểu gene AA →
không thỏa mãn công thức Hardy - Weinberg.
3. b) Quần thể gồm toàn cá thể có kiểu gene đồng hợp lặn (aa) → đạt trạng thái
cân bằng di truyền, vì trong quần thể này, p = 0, q = 1. Công thức p2+ 2pq +
q2trở thành q2 = 1 → thỏa mãn công thức Hardy - Weinberg.
4. c) Quần thể gồm toàn cá thể có kiểu hình trội:
+ Trường hợp 1: Nếu tất cả các cá thể có kiểu hình trội đều có kiểu gene AA thì quần
thể đạt trạng thái cân bằng di truyền.
+ Trường hợp 2: Nếu trong nhóm cá thể mang kiểu hình trội có cả kiểu gene AA và
Aa thì quần thể không đạt trạng thái cân bằng di truyền.
2. Các loài tự thụ phấn nghiêm ngặt trải qua thời gian dài đã tạo ra các dòng
thuần chủng khác nhau. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, những dòng nào
mang các tính trạng xấu sẽ bị đào thải ra khỏi quần thể, vì vậy, những dòng
còn tồn tại đều không mang tính trạng xấu.
+ Do thế hệ bố mẹ đều thuần chủng và không mang gene có hại nên khi tự thụ phấn
đã bảo tồn nguyên vẹn đặc tính của dòng bố mẹ, không có biểu hiện thoái hóa giống.
3. Tần số allele:
p = = 0,67.
q = 1 - 0,67 = 0,33.
Tần số kiểu gene:
MM = = 0,46.
MN = = 0,43.
NN = 1 – 0,46 – 0,43 = 0,11.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Ôn lại kiến thức đã học.
Làm bài tập trong Sách bài tậpSinh học 12 - Kết nối tri thức.
Chuẩn bị Bài 19 - Các bằng chứng tiến hóa.
Đây là bài soạn mẫu Giáo án Sinh học 12- Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo)
để đặt đủ bộ giáo án word và powerpoint đồng bộ
KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
website: tailieugiaovien.edu.vn
Đây là bài soạn mẫu Powerpoint Sinh học 12- Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo)
để đặt đủ bộ giáo án word và powerpoint đồng bộ
KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
website: tailieugiaovien.edu.vn
 








Các ý kiến mới nhất