Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Uyên
Ngày gửi: 16h:28' 03-03-2024
Dung lượng: 582.6 KB
Số lượt tải: 141
Số lượt thích: 0 người
BÀI 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:


Trình bày được khái niệm kĩ thuật điện.



Tóm tắt được vị trí, vai trò và triển vọng phát triển của kĩ thuật điện trong sản
xuất và đời sống.

2. Năng lực
Năng lực chung:


Năng lực tự học: Chủđộng tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời
các yêu cầu của GV đưa ra.



Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành
viên trong nhóm khi tìm hiểu về cảnh báo tự động.



Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên
quan đến nhu cầu và các tình huống cần cảnh báo tự động trong gia đình, đề
xuất giải pháp giải quyết.

Năng lực công nghệ:


Trình bày được khái niệm kĩ thuật điện.



Hiểu và tóm tắt được vị trí và vai trò của kĩ thuật điện trong sản xuất và đời
sống.



Hiểu được những triển vọng phát triển của kĩ thuật điện trong sản xuất, bảo vệ
môi trường và nâng cao chất lượng sống cho con người.



Vận dụng những hiểu biết kiến thức, kĩ năng đã học về kĩ thuật điện trong đời
sống.

3. Phẩm chất



Ham học hỏi thông qua việc tìm hiểu khái niệm, vai trò và triển vọng phát triển
của kĩ thuật điện.



Trách nhiệm trong việc sử dụng điện năng tiết kiệm và hiệu quả.

II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:


Máy chiếu, máy tính, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.



Hình vẽ và tranh ảnh trong SGK: hình ảnh cácthiết bị điện; hệ thống tưới nước
tự động trong nông nghiệp; các phương pháp nấu cơm



SGK, SGV Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.

2. Đối với học sinh:


HS cả lớp: Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV; SGK Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú, kích thích tính tò mò, tạo tâm thế cho HS bước vào
bài học.
2. Nội dung: GV sử dụng câu hỏi ở phần khởi động (SGK – tr5) để đặt vấn đề,
HS quan sát Hình 1.1 SGK và trả lời câu hỏi: Em hãy tưởng tượng, nếu không
có điện, cuộc sống của chúng ta sẽ như thế nào?Từ câu trả lời của HS, GV dẫn
dắt nhằm gây chú ý của HS vào nội dung bài học.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về tình huống đặt ra khi cuộc sống
không có điện. GV gợi ý HS trả lời.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình 1.1 (SGK – tr6) cho HS quan sát và yêu cầu trả lời nội dung Khởi
động (SGK – tr6): Em hãy tưởng tượng, nếu không có điện, cuộc sống của chúng ta
sẽ như thế nào?

- Sau khi HS trả lời câu hỏi phần khởi động, GV giới thiệu thêm cho HS về 4 cuộc
cách mạng công nghiệp

- GV chiếu video về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 2 cho HS quan sát để thấy
được vai trò của điện đối với sản xuất và đời sống. (link video)  
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
Gợi ý trả lời:


Khi không có điện cuộc sống của chúng ta sẽ:



Không có đèn để chiếu sáng.



Không có quạt để làm mát khi trời nóng.



Không có tủ lạnh để lưu trữ, bảo quản thức ăn,...

- GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Điện năng là nguồn năng lượng vô cùng quan trọng
phục vụ cho sự phát triển của con người, bên cạnh các nguồn năng lượng khác như:
quang năng, nhiệt năng,... Từ khi điện năng ra đời đến nay đã tạo ra rất nhiều ngành
nghề cho con người trong đó có ngành kĩ thuật điện. Vậy để tìm hiểu kĩ thuật điện là
gì, có vị trí, vai trò và triển vọng phát triển trong đời sống và sản xuất như thế nào,
chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay – Bài 1: Giới thiệu tổng quan về kĩ thuật
điện
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về khái niệm kĩ thuật điện
1. Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm kĩ thuật điện
2. Nội dung: GV chia HS làm nhóm đôi yêu cầu đọc SGK và thực hiện nhiệm vụ
khám phá: Quan sát Hình 1.2 SGK và phân nhóm các thành phần, thiết bị điện
theo vai trò của chúng trong hệ thống điện.
3. Sản phẩm:Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm
hiểu khái niệm về kĩ thuật điện.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

I. KHÁI NIỆM KĨ THUẬT

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên ĐIỆN
cứu SGK thực hiện nhiệm vụ khám phá: Quan sát Kĩ thuật điện là ngành kĩ thuật
Hình 1.2 SGK và phân nhóm các thành phần, thiết liên quan đến nghiên cứu và ứng

bị điện theo vai trò của chúng trong hệ thống điện. dụng công nghệ điện, điện từ,...
vào sản xuất, truyền tải, phân phối
và sử dụng điện năng.
- Sản xuất điện: tạo ra điện từ việc
chuyển đổi các dạng năng lượng
khác thành năng lượng điện.
- Truyền tải và phân phối điện:
đưa điện từ nguồn (nhà máy điện)
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về khái niệm

tới nơi tiêu thụ thông qua lưới điện.

kĩ thuật điện. 

- Sử dụng điện: nghiên cứu, thiết

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

kế, chế tạo, sử dụng các thiết bị

- HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo luận

điện và các bộ điều khiển để biến

trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

đổi điện năng thành các dạng năng

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần

lượng khác phục vụ cho sản xuất

thiết).

và đời sống.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

 

luận 
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận:
*Trả lời Khám phá (SGK – tr6)
Các hình được chia thành 3 nhóm:
- Nhóm 1: sản xuất điện gồm các hình: d, e, k.
- Nhóm 2: truyền tải và phân phối điện gồm các
hình: hình b, c.
- Nhóm 3: sử dụng điện gồm các hình: a, g, h, i.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét,
đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Khái niệm kĩ thuật điện.
- GV chuyển sang nội dung vị trí, vai trò của kĩ
thuật điện trong sản xuất và đời sống.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về vị trí, vai trò của kĩ thuật điện trong sản xuất và đời
sống
1. Mục tiêu: Hiểu và tóm tắt được vị trí và vai trò của kĩ thuật điện trong sản xuất
và đời sống.
2. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm
hiểu về vị trí, vai trò của kĩ thuật điện trong sản xuất và đời sống.
3. Sản phẩm:Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm
hiểu về vị trí, vai trò của kĩ thuật điện trong sản xuất và đời sống.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu vị trí, vai trò của kĩ

II. VỊ TRÍ, VAI TRÒ KĨ THUẬT

thuật điện trong sản xuất

ĐIỆN TRONG SẨN XUẤT VÀ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập ĐỜI SỐNG
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi trả 1. Đối với sản xuất
lời câu hỏi phần Khám phá (SGK – tr7),

- Cung cấp điện năng cho sản

 

xuất: Điện năng là nguồn năng lượng

Quan sát Hình 1.4 và cho biết những ưu

chính cho sản xuất. Hầu hết máy móc,

điểm của cách sử dụng hệ thống tưới nước tự thiết bị điện dùng trong sản xuất đều
động so với tưới nước thủ công

sử dụng năng lượng điện để chuyển

- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về vị trí, vai hoá thành các dạng năng lượng khác
trò của kĩ thuật điện trong sản xuất: Trong

phục vụ cho quá trình sản xuất.

sản xuất, ngành kĩ thuật điện giữ vai trò và vị - Cung cấp các thiết bị điện cho sản
trí vô cùng quan trọng giúp cho việc sản xuất xuất: Thiết bị điện đóng vai trò quan
trở nên hiệu quả và đạt năng suất tốt.

trọng trong sản xuất, thay thế con

- GV yêu cầu HS ghi chép nội dung về vị trí,

người một phần hoặc toàn phần để

vai trò của kĩ thuật điện trong sản xuất vào

thực hiện các công việc giúp tăng

vở.

năng suất và chất lượng sản phẩm;

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

đảm bảo an toàn cho sản xuất.

- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các - Điều khiển, tự động hoá cho quá
câu hỏi mà GV đưa ra.

trình sản xuất: Kĩ thuật điện đóng vai

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần trò trung tâm của các hệ thống điều
thiết).

khiển giúp tối ưu và tự động hoá quá

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo trình sản xuất. Các máy móc, thiết bị
luận 

điện được giám sát giúp người quản lí

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả

kiểm soát được tiến trình, kế hoạch

thảo luận:

sản xuất.

*Trả lời Khám phá (SGK – tr7)

 

Ưu điểm của cách sử dụng hệ thống tưới
nước tự động so với tưới nước thủ công
+ Giúp tiết kiệm tới 60% lượng nước so với
phương pháp tưới thông thường.
+ Giảm chi phí nhân công, hạn chế tối thiểu
sự tiếp xúc của con người và thuốc trừ sâu,
thuốc bảo vệ thực vật.
+ Cây được cung cấp đầy đủ nước cần thiết

tại những thời điểm sinh trưởng phù hợp từ
đó giúp cây xanh sinh trưởng và phát triển
khoẻ mạnh hơn.
+ Cây sẽ được tưới đều hơn.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận
xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm
vụ.
- GV kết luận về nội dung vị trí, vai trò của
kĩ thuật điện trong sản xuất.
- GV chuyển sang nội dung vị trí, vai trò của
kĩ thuật điện trong đời sống
 
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu vị trí, vai trò của kĩ

2. Đối với đời sống

thuật điện trong đời sống

Kĩ thuật điện có vai trò nâng cao chất

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập lượng cuộc sống con người.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi trả - Cung cấp điện năng cho các thiết
lời câu hỏi phần Khám phá (SGK – tr8),

bị điện trong gia đình: Điện năng là

Quan sát Hình 1.5 và cho biết hình thức nấu

nguồn cung cấp năng lượng chính cho

cơm nào tiện dụng hơn? Tại sao?

các thiết bị trong gia đình. Chúng sử

 

dụng năng lượng điện để chuyển hoá

- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về vị trí, vai thành các năng lượng hữu ích khác
trò của kĩ thuật điện trong đời sống: Kĩ thuật

phục vụ cuộc sống.

điện giúp nâng cao chất lượng đời sống của

- Giúp nâng cao chất lượng cuộc

con người.

sống, sinh hoạt trong gia đình: Điện

- GV yêu cầu HS ghi chép nội dung về vị trí,

và các thiết bị điện gia dụng làm cho

vai trò của kĩ thuật điện trong đời sống vào

cuộc sống tiện nghi hơn như đảm bảo

vở.

ánh sáng trong không gian sinh hoạt

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

gia đình, bảo quản và chế biến thực

- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các phẩm, điều hoà môi trường sống,...
câu hỏi mà GV đưa ra.

Các thiết bị giải trí cũng mang lại đời

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần sống tinh thần phong phú hơn. Điện
thiết).

và các thiết bị điện giúp cho cuộc

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo sống an toàn hơn.
luận 

- Giúp nâng cao chất lượng phục vụ

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả

cộng đồng: Nhờ có năng lượng điện

thảo luận:

và thiết bị điện, các dịch vụ vui chơi,

*Trả lời Khám phá (SGK – tr8)

giải trí và nhiều hoạt động cộng đồng

 Nấu cơm bằng nồi cơm điện tiện nghi hơn.

khác được mở rộng, phát triển; các hệ

Vì:

thống điều khiển giao thông và

+ Giảm những khí độc với con người như:

phương tiện giao thông công cộng

CO,...

giúp cho việc di chuyển được an toàn

+ Tránh bị bỏng cho người nấu.

và thuận tiện; kĩ thuật điện giúp phát

+ Cơm khi chín đều

triển các thiết bị trong hỗ trợ chăm sóc

+ Có chế độ giữ ấm.

sức khoẻ cộng đồng, phát triển giáo

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

dục – đào tạo và nhiều lĩnh vực khác.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận
xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm

vụ.
- GV kết luận về nội dung vị trí, vai trò của
kĩ thuật điện trong đời sống.
- GV chuyển sang nội dung tìm hiểu triển
vọng phát triển của kĩ thuật điện trong sản
xuất và đời sống.
Hoạt động 3. Tìm hiểu triển vọng phát triển của kĩ thuật điện trong sản xuất và
đời sống
1. Mục tiêu: Hiểu được những triển vọng phát triển của kĩ thuật điện trong sản
xuất và đời sống.
2. Nội dung: GV hướng dẫn HS xem video và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm:Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm
hiểu về triển vọng phát triển của kĩ thuật điện trong sản xuất và đời sống.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

III. TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN

- GV yêu cầu HS quan sát video và trả lời câu

CỦA KĨ THUẬT ĐIỆN TRONG

hỏi: Nội dung của video nói về điều gì? (Link

SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG

video)

Kĩ thuật điện có rất nhiều triển vọng

- GV yêu cầu HS nêu một số triển vọng của kĩ trong sản xuất và đời sống.
thuật điện trong sản xuất và đời sống

1. Trong sản xuất

- Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV kết luận về

- Phát triển điện năng từ nguồn năng

triển vọng của kĩ thuật điện trong sản xuất và

lượng tái tạo.

đời sống

- Phát triển lưới điện thông minh.

- GV yêu cầu HS ghi chép nội dung vào vở.

- Phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

điện.

- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các

- Đẩy mạnh kết nối các thiết bị điện

câu hỏi mà GV đưa ra.

trong hệ sinh thái nhà máy thông

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần

minh và phát triển các chương trình

thiết).

điều khiển, tối ưu, giám sát sản xuất

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

từ mức quản lí mục tiêu, chiến lược

luận 

cho tới mức thừa hành, thực thi trên

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả

các dây chuyền sản xuất nhằm tăng

thảo luận:

khả năng quản lí, giám sát sản xuất,

*Trả lời câu hỏi

giúp tăng năng suất, giảm chi phí.

Nội dung của video nói về lưới điện thông

- Ứng dụng rộng rãi các thành tựu của

minh cho năng lượng tái tạo và hiệu quả năng kĩ thuật điện trong các lĩnh vực sản
lượng.

xuất từ công nghiệp tới nông nghiệp,

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

lâm nghiệp, thuỷ sản,...

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm

2. Trong đời sống

vụ học tập

- Phát triển các thiết bị điện gia dụng

- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, thông minh và tiết kiệm năng lượng.
đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- Phát triển các phương tiện giao

- GV kết luận về nội dung triển vọng phát

thông sử dụng năng lượng điện.

triển của kĩ thuật điện trong sản xuất và đời
sống
- GV chuyển sang nội dung luyện tập
 
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Củng cố những kiến thức, kĩ năng đã học về khái niệm kĩ thuật điện,
vị trí, vai trò và triển vọng phát triển của kĩ thuật điện trong đời sống và sản
xuất.

2. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
liên quan đến tổng quan về kĩ thuật điện và 2 câu hỏi trong phần luyện tập trong
SGK.
3. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của
GV.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Kĩ thuật điện tử được ứng dụng trong các lĩnh vực:
A. Trong hầu hết các lĩnh vực phục vụ sản xuất và đời sống
B. Thông tin liên lạc và bưu chính - viễn thông
C. Truyền thanh, truyền hình
D. Công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp.
Câu 2: Vai trò nào sau đây không phải vai trò của kĩ thuật điện đối với đời sống?
A. Cung cấp điện năng cho các thiết bị điện
B. Giúp nâng cao chất lượng cuộc sống
C. Điều khiển, tự động hóa cho quá trình sản xuất
D. Giúp nâng cao chất lượng phục vụ cộng đồng  
Câu 3: Sự ra đời của kĩ thuật điện tử đã ảnh hưởng như thế nào đến thế giới?
A. Thay đổi sâu sắc toàn bộ hoạt động của thế giới.
B. Cuộc sống của con người được nâng cao và tiện nghi hơn.
C. Các hoạt động quân sự được đẩy mạnh.
D. Con người có thể sống ngoài không gian Trái Đất.
Câu 4: Thiết bị điện nào sau đây có vai trò sản xuất điện?
A. Quạt điện
B. Nhà máy điện gió

C. Bóng đèn điện
D. Máy biến áp
Câu 5: Thiết bị điện nào sau đây có vai trò truyền tải điện năng?
A. Dây cáp điện
B. Nhà máy điện
C. Máy biến áp
D. Pin năng lượng mặt trời  
Câu 6: Vai trò của sản xuất điện trong ngành kĩ thuật điện:
A. Nghiên cứu, chế tạo các thiết bị điện
B. Tạo ra điện từ việc chuyển đổi các dạng năng lượng khác thành năng lượng
điện
C. Đưa điện từ nguồn tới nơi tiêu thụ thông qua lưới điện
D. Biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác phục vụ cho sản xuất và
đời sống
Câu 7: Đây là triển vọng phát triển của kĩ thuật điện trong đời sống
A. Phát triển sản xuất điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo
B. Phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện
C. Phát triển các phương tiện giao thông sử dụng năng lượng điện
D. Phát triển hệ sinh thái nhà máy thông minh và điều khiển tối ưu
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi trả lời 2 câu hỏi phần luyện tập trong SGK
Câu 1. Tại sao điện năng được coi là nguồn năng lượng quan trọng trong cuộc sống
hàng ngày của chúng ta? Hãy lấy ví dụ minh họa cho các luận điểm được đưa ra.
Câu 2. Trình bày một số xu hướng công nghệ mới trong lĩnh vực kĩ thuật điện giúp
cải thiện hiệu suất sử dụng năng lượng và bảo vệ môi trường.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

A

C

B

B

A

B

C

Luyện tập 1 (SGK – tr9)
Điện năng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống hàng ngày của con
người. Nó cung cấp nguồn năng lượng để vận hành các thiết bị điện tử, chiếu sáng,
làm nóng và làm lạnh, sưởi ấm, cung cấp dịch vụ viễn thông và internet, và tham gia
vào hầu hết các khía cạnh của cuộc sống hiện đại.
Ví dụ:
+ Trong cuộc sống hiện nay, con người sử dụng hầu hết các thiết bị điện như: ti vi, tủ
lạnh, điều hoà, bếp điện, nồi cơm điện,... Khi nguồn điện năng bị cắt thì những thiết
bị này cũng ngừng hoạt động.
+ Điện năng có vai trò quan trọng đối với nhiều lĩnh vực khác như y tế, giáo dục.
Luyện tập 1 (SGK – tr9)
Một số xu hướng công nghệ giúp cải thiện hiệu suất sử dụng năng lượng và bảo vệ
môi trường:
+ Lưới điện thông minh.
+ Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các vật liệu mới như các vật liệu siêu dẫn điện,
vật liệu quang điện, vật liệu siêu dẫn nhiệt, vật liệu cách điện, vật liệu chống cháy,...
+ Phát triển điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo,...
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: 
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận
dụng.
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

1. Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học về kĩ thuật điện vào trong
đời sống.
2. Nội dung: GV giao nhiệm vụ về nhà và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện.
3. Sản phẩm học tập: Câutrả lời của HS về nhiệm vụ học tập GV đã giao
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, hoàn thành nội dung Vận dụng (SGK –
tr9)
Nhiệm vụ về nhà: Làm thế nào để công ti, chi nhánh điện lực biết được số điện tiêu
thụ hàng tháng của gia đình em? Cách làm đó có phù hợp với xu thế phát triển lưới
điện thông minh hay không? Tại sao?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
 - HS thực hiện nhiệm vụ theo GV đã hướng dẫn.
- GV theo dõi, động viên, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS nộp sản phẩm cho GV vào tiết học tiếp theo.
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.
- GV tổng kết nội dung chính và hướng dẫn HS tự đánh giá sau bài học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 1.
- Xem trước nội dung Bài 2: Ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật điện.
Đây là bài soạn mẫu giáo án Công nghệ 12 Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo)

để đặt đủ bộ giáo án word và powerpoint đồng bộ
KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
website: tailieugiaovien.edu.vn
 
Gửi ý kiến