Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 16h:54' 24-02-2024
Dung lượng: 77.2 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 16h:54' 24-02-2024
Dung lượng: 77.2 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu Hương Sơn B
Lớp 4C
TUẦN 7:
Thứ 2 ngày 16 tháng 10 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 2: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC
Sinh hoạt dưới cờ: HỘI CHỢ ĐỒ TÁI CHẾ”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tham gia hội chợ đồ tái chế, chia sẻ ý tưởng và cách làm đồ tái chế
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tậpvà sắp
xếp đồ dùng học tập khoa học
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất
chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm:
Có ý thức phân loại tái chế đồ dùng phù hợp để tiết kiệm và làm sạch môi trường
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ tái chế phục vụ cho việc học tậ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để
- HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Hội chợ đồ tái chế
- Mục tiêu: tham gia trình diễn tiểu phẩm “Hội chợ đồ tái chế”
. Chia sẻ cảm nghĩ khi sau khi xem sản phẩm và rút ra bài học cho mình, chia sẻ ý
tưởng tái chế đồ của mình
- Cách tiến hành:
- GV cho HS tham gia hội chợ và chia sẻ
- HS xem.
- GV cho học sinh tham gia Hội chợ đồ tái chế
- Các nhóm lên thực hiện tham
Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem hội chợ. Chia sẻ ý
gia hội chợ và chia sẻ ý tưởng
tưởng tái chế của mình
của mình
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu Hương Sơn B
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
Lớp 4C
GV tóm tắt nội dung chính
..............................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
*************************
TOÁN
Bài 14: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số.
- Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số.
- Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại)
trong một nhóm các số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao; giải quyết được các bài tập liên quan.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức đọ
đơn giản, tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu Hương Sơn B
Lớp 4C
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Hái xoài:
- Gv hướng dẫn cách chơi.
Gv chiếu 1 cây xoài có 4 quả, mỗi quả - HS tham gia trò chơi theo yêu cầu.
mang 1 biển số, mỗi số ứng với 1 bài tập
Câu 1: Số 32 562 123 chữ số 6 thuộc lớp -Câu 1: S ( Hàng chục nghìn, lớp
chục nghìn đúng hay sai?
nghìn)
Câu 2: Làm tròn số sau đến hàng trăm nghìn:
19 590 000
-Câu 2: 19 600 000
Câu 3: Chữ số 5 số sau thuộc hàng lớp nào:
5 232 461
-Câu 3: Hàng triệu, lớp triệu
Câu 4: Chọn câu trả lời đúng: Số nào dưới
đây làm tròn đến hàng trăm nghìn thì được -Câu 4: D
ba trăm nghìn?
A. 149 000
B. 190 001
C. 250 001
D. 298 910
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số.
- Cách tiến hành:
GV hỏi: Em có biết trong hệ mặt trời có bao - 8 hành tinh
nhiêu hành tinh?
- ? Kể tên một số hành tinh trong hệ mặt trời? - Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao
-Gv chiếu phần khám phá cho HS quan sát Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên
cho biết Sao Kim, sao Hoả cách mặt trời Vương, Sao Hải Vương
khoảng bao nhiêu km? Em hãy so sánh sao - HS nêu
nào cách xa mặt trời hơn?
-GV cho HS nhắc lại cách so sánh các số
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu Hương Sơn B
trong phạm vi 100 000
Lớp 4C
-HS nêu:
+ Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn
hơn.
+ Nếu hai số có cùng số chữ số thì so
sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng
-GV mở rộng: Một số hành tinh sao Mộc 778 kể từ trái sang phải.
000 000 km, sao Kim cách mặt trời 108 000 -HS so sánh
000 km để HS so sánh
- GV chốt cho HS nhắc lại
3. Hoạt động:
Mục tiêu:
- Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số.
- Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số.
- Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại)
trong một nhóm các số.
Tiến hành:
Bài 1: > < = (Làm việc cá nhân).
- HS đọc yêu cầu viết dữ kiện và làm bài
- GV yêu cầu HS viết lại dữ kiện và thực vào vở
hiện so sánh vào vở
- HS chia sẻ trước lớp
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nêu
Củng cố: Quy tắc so sánh hai số có nhiều
- 2HS nêu
chữ số, có sự kết hợp với cấu tạo số.
- Nhóm thảo luận và chia sẻ trước lớp
Bài 2: Quan sát tranh (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS nêu giá tiền hai căn nhà của
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
bác Ba và chú Sáu
- GV chia nhóm 2, các nhóm so sánh và
- Hs đọc và suy nghĩ nêu cách trả lời
cho biết giá tiền của căn nhà nào lớn hơn?
- Nhóm trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
(Gv mở rộng: Có thể)
- HS xung phong trình bày: Việt nói sai ở
Bài 3: Cá nhân – Đọc và suy nghĩ
chỗ: Khi hai số có cùng số chữ số thì so
- GV mời Hs xung phong trình bày.
sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng,
- Mời HS khác nhận xét
kể từ trái sang phải.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS khác nhận xét.
- GV yêu cầu Hs nêu lại quy tắc so sánh
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
hai số có nhiều chữ số.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu Hương Sơn B
Lớp 4C
- 3HS nêu
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc
số, viết số...
- Ví dụ: GV viết 2 cặp số bất kì như:
- 2 HS xung phong tham gia chơi.
48 752 và 39 597;
100 001 và 99 899
Mời 2 học sinh tham gia trải nghiệm. Ai trả - HS lắng nghe để vận dụng vào thực
lời đúng sẽ được tuyên dương.
tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
*******************************
TIẾNG VIỆT
Đọc: CON VẸT XANH.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con vẹt xanh. Biết đọc diễn
cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của
nhân vật dựa vào hành đọng, việc làm và lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người
lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi.
- Biết cách giao tiếp với người lớn hơn tuổi một cách lịch sự, lễ phép; biết nhận lỗi
và sửa lỗi khi mắc lỗi.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu Hương Sơn B
Lớp 4C
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
và những người xung quanh trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua văn
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: GV chia lớp thành 4 - Nhóm tham gia thảo luận và xung
nhóm: Nhóm 1,2: Trao đổi với bạn một điều phong trình bày:
thú viị mà em biết vè thế giới loài vật?
+ Nhóm 1,2: Nêu dược điều thú vị về
Nhóm 3,4: Quan sát tranh nêu nội dung đặc điểm hình thức, hoạt đọng và khả
tranh minh hoạ bài đọc.
năng cuộc sống của loài vật em thích.
……
+Nhóm 3,4: Nêu được nội dung tranh
vẽ khung cảnh một khu vườn. Mọt câuk
bé đang ngồi chơi với một chú Vẹt màu
xanh….
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu Hương Sơn B
Lớp 4C
- GV dùng tranh minh họa để khởi động vào - Học sinh thực hiện.
bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con vẹt xanh. Biết
đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV HD đọc:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự
cách đọc.
Đoạn 1: Từ đầu cho đến: giỏi lắm
- 1 HS đọc toàn bài.
Đoạn 2: Tiếp theo cho đến có một giọng the - HS quan sát
thé gắt lại “Cái gì?”
- 3 HS đọc nối tiếp
Đoạn 3: phần còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp..
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhảy - HS đọc từ khó.
nhót, há mỏ, nựng, sửng sốt, lễ phép….
- 2-3 HS đọc câu.
-Đọc câu khó.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2:
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp
- 3 HS đọc nối tiếp.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn.
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của
nhân vật dựa vào hành đọng, việc làm và lời nói của nhân vật.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu Hương Sơn B
Lớp 4C
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người
lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1:Tú đã làm gì khi thấy con vẹt bị + Tú chăm sóc nó rất cẩn thận
thương trong vườn
+ tình cảm yêu thương tú dành cho vẹt
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy Tú yêu thể hiện qua các hoạt động và lời nói:
thương vẹt?
+ Câu 3: Nêu tâm trạng, cảm xúc của Tú + Khi Nghe anh trai nói vẹt có thể bắt
trong mỗi tình huống (Nghe anh trai nói vẹt chước tiếng người: Tú rất háo hức
có thể bắt chước tiếng người; Lần đầu tiên Lần đầu tiên nghe Vẹt bắt chước tiếng
nghe Vẹt bắt chước tiếng mình; Nghe thấy mình: tú rất sung sướng
vẹt bắt chước những lời mình nói trống
+Tú đã nhận ra mình thường nói trống
không với anh)
+ Câu 4: Đoạn kết của câu chuyện cho biết không với ……. trong những lần sau.
Tú đã nhận ra điều gì và sẽ thay đổi như thế + 2 -3 HS đọc đoạn văn tóm tắt câu
chuyện Con vẹt xanh theo đáp án:
nào?
d–a–c–b
+ Câu 5: Sắp xếp các câu trong SHS thành
đoạn văn tóm tắt nội dung câu chuyện Con - Hs nêu một số tình huống và nêu bạn
đã sửa chữa.
vẹt xanh.
- HS lắng nghe.
- Liên hệ thực tế trong lớp học
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
- GV nhận xét, tuyên dương
của mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Cần biết nói năng lễ - HS nhắc lại nội dung bài học.
phép với người lớn và biết sửa lỗi khi mắc
lỗi.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm
- HS tham gia đọc bài văn
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu Hương Sơn B
Lớp 4C
+ Mời HS đọc cá nhân trong nhóm
+ HS đọc cá nhân, mỗi bạn 1 đoạn văn.
+ Mời HS đọc nối tiếp trong nhóm
+ HS đọc nối tiếp trong nhóm
+ Mời HS đọc trước lớp.
+ Một số HS đọc diễn cảm trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết vận dụng bài học vào thực
tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình và những người xung quanh
trong cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh thi đọc diễn cảm bài văn
- Một số HS tham gia thi diễn cảm bài
- Nhận xét, tuyên dương.
văn
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
***************************
KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 7: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 1 CHẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
- Vận dụng được những kiến thức về nước, không khí để giải thích cũng như xử lí
một số tình huống đơn giản trong đời sống.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu Hương Sơn B
Lớp 4C
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát bài “Hạt mưa xinh” – - Một số HS lên trước lớp thực hiện.
Nhạc và lời Quang Huấn để khởi động bài Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều
học.
bài hát.
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể
hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn hiện múa hát trước lớp.
thể hiện trước lớp.
- Tổ trưởng KT và báo cáo
- GV kiểm tra tranh vẽ hưởng ứng phong trò - HS lắng nghe.
ủng hộ ngày môi trường thế giới đã dặn HS
chuẩn bị ở nhà
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu Hương Sơn B
Lớp 4C
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
+ Vận dụng được những kiến thức về nước, không khí để giải thích cũng như xử lí
một số tình huống đơn giản trong đời sống.
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tóm tắt các nội dung đã học
trong chủ đề. (sinh hoạt nhóm 4)
- GV đưa YC: Thảo luận nhóm 4 tóm tắt các - Đại diện các nhóm nhận các dụng
nội dung đã học trong chủ đề “Chất” theo cụ thí nghiệm.
cách sáng tạo
-Tiến hành thực hiện theo yêu cầu
- GV mời các nhóm thảo luận và vẽ sơ đồ tư của giáo viên.
duy sáng tạo tóm tắt kiến thức vào bảng - Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm
nhóm
khác nhận xét.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết -4-5 HS trả lời
quả.
- 2-3 HS đọc lại nội dung
- GV hỏi: Điều gì làm em thích nhất về nước
và không khí?
- GV nhận xét chung, đưa sơ đồ và chốt lại
kiến thức chủ đề Chất
Hoạt động 2: Trả lời các câu hỏi và làm - HS quan sát các dụng cụ thí
bài tập:
nghiệm.
* Bài 1: Đọc thông tin trong hình 1 và nói
với bạn về những nội dung đã học trong - 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
chủ đề chất (hoạt động nhóm 4)
- HS thảo luận nhóm 4 trả lời.
- GV chiếu bài 1, YC HS đọc nội dung bài
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV YC hoạt động nhóm 4 và trình bày - Đại diện 3-4 nhóm trình bày
thông tin trong sơ đồ.
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV cho đại diện nhóm trình bày từng phần - HS lắng nghe
- GV nhận xét và chốt ý:
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu Hương Sơn B
Nước và không khí là hai chất quan trọng
nhất, cơ bản nhất của sự sống. Nắm rõ
tính chất, đặc điểm, các dạng tồn tại, hiện
trạng của nước và không khí giúp chúng
ta rất nhiều trong cuộc sống hàng ngày.
* Bài 2: (hoạt động nhóm đôi)
- GV chiếu bài 2, cho HS đọc nội dung
- GV YC thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
- GV cho HS nhắc lại các vai trò của không
khí
* Bài 3: (Làm việc chung cả lớp)
- GV chiếu đề bài, cho HS đọc
- GV nêu câu hỏi dẫn dắt HS trả lời:
+ Nhà của Cáo làm bằng gì?
+ Mùa xuân đến, nhà của cáo thế nào?
+ Nhà của Cáo xảy ra hiện tượng gì?
+Nêu các thể của nước và điều kiện tồn tại
các thể của nước
+Sự chuyển thể của nước phụ thuộc yếu tố
nào?
- GV nhận xét, khen HS, chốt câu trả lời
Cần nắm vững đặc điểm và tính chất của
nước để ứng dụng trong cuộc sống.
* Bài 4: (hoạt động nhóm tổ)
- GV chiếu bài 4, YC HS đọc nội dung bài
- GV chiếu clip giới thiệu ngày môi trường
thế giới
- GV HD hoạt động: trình bày triển lãm
tranh bảo vệ môi trường theo nhóm tổ:
+Cá nhân giới thiệu tranh trong tô
+Trưng bày tranh cả tổ vào bảng nhóm
+Đại diện nhóm giới thiệu tranh cả tổ
Lớp 4C
- Cả lớp quan sát dụng cụ thí nghiệm.
- Tiến hành thảo luận nhóm bàn.
- 2-3 đại diện nhóm trình bày
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-2-3 HS nhắc lại
- 1HS đọc, lớp đọc thầm.
- Cả lớp quan sát 3 bạn làm thí
nghiệm.
-HS trả lời:
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- HS xem
- HS trưng bày tranh nhóm tổ và làm
theo hướng dẫn
- Đại diện các tổ trình bày
- HS xem tranh
-3-5 HS nêu cảm nhận
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu Hương Sơn B
Lớp 4C
- GV cho đại diện tổ giới thiệu trước lớp
- HS lắng nghe
- GV cho HS đi tham quan tranh các tổ
- GV mời HS nêu suy nghĩ cảm nhận sau khi
xem triển lãm tranh
- GV nhận xét và chốt ý về bảo vệ môi
trường nước và không khí
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Nhà Khoa học
nhí”. GV cho HS đóng vai người phỏng - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
vấn, hỏi HS trong lớp 1 số câu hỏi vận -HS lắng nghe, ghi nhớ
dụng.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
****************************
Thứ 3 ngày 17 tháng 10 năm 2023
TOÁN
Bài 14: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (tiết 2)
Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều
chữ số.
- Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu Hương Sơn B
Lớp 4C
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao; giải quyết được các bài tập liên quan.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ
đơn giản, tham gia tốt trò chơi vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi
Tìm nhà cho thỏ. ( GV nêu luật chơi)
+ HS trả lời thì sẽ giúp thỏ tìm được
Câu 1: Nêu cách đọc số sau: 123 215 000
nhà của mình.
Câu 2: Làm tròn hàng trăm nghìn số:
130 254
Câu 3: So sánh số sau:
23 257 235 .... 23257 435
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Củng cố và hoàn thiện được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có
nhiều chữ số.
- Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) HS đọc dữ liệu - HS đọc và lần lượt làm miệng:
- GV hướng dẫn cho HS nhận xét câu a,
- HS làm việc theo nhóm sau đó cá
- GV nhận xét, tuyên dương.
nhân viết vào vở
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Chọn câu trả
lời đúng:
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu Hương Sơn B
Lớp 4C
- GV chia nhóm 2, các nhóm quan sát các
số ghi trên đầu tàu và toa tàu thực hiện trả -Nhóm thảo luận
lời câu hỏi.
- HS đại diện nhóm trình bày: ý B
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
GV yêu cầu HS viết các số đã cho trong bài
vào vở theo thứ tự từ lớn đến bé. Từ đó nêu
kết luận được đoàn tàu thích hợp
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Số?
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm.
HS thảo luận nhóm sau đó trình bày
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
-HS nêu được:
- GV nhận xét, tuyên dương.
a. Số lập được: 989 731 000.
- Gv cho HS củng cố cách lập số:
b. Số lập được: 100 037 889
Bài 4. (Làm việc cá nhân)
-HS đọc và làm vào vở
- GV cho HS đọc và làm vào vở
-HS trình bày:
- GV cho HS trình bày vở.
Số lớn nhất: 930 000 000
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- Củng cố về hàng, lớp, so sánh số
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
đã học vào thực tiễn.
GV chiếu lên bảng các số. HS đọc thầm và
sắp xếp theo thứ tự lớn dần:
+ HS trả lời:.....
1000 000 000; 650 210 000; 450 325 125;
99 000 000 ; 352 252 000
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu Hương Sơn B
Lớp 4C
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
****************************
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập về động từ, nhận diện một số động từ theo đặc điểm về nghĩa.
- HS hiểu hơn về nhóm động từ chỉ trạng thái.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm về
nghĩa của các động từ vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu Hương Sơn B
Lớp 4C
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: Đánh, rửa, quét, nhặt, tưới, nấu,
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài làm, xem, đọc
+ Trả lời: a. Cô ấy đang suy ngh
mới.
+ Trả lời: Chào, nghe, lau, phát biểu, đọc ,
học, làm, chăm sóc.
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Luyện tập về động từ, nhận diện một số động từ theo đặc điểm về nghĩa.
- HS hiểu hơn về nhóm động từ chỉ trạng thái.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Tìm các động từ theo mẫu
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp...
Lớp 4C
TUẦN 7:
Thứ 2 ngày 16 tháng 10 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 2: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC
Sinh hoạt dưới cờ: HỘI CHỢ ĐỒ TÁI CHẾ”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tham gia hội chợ đồ tái chế, chia sẻ ý tưởng và cách làm đồ tái chế
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tậpvà sắp
xếp đồ dùng học tập khoa học
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất
chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm:
Có ý thức phân loại tái chế đồ dùng phù hợp để tiết kiệm và làm sạch môi trường
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ tái chế phục vụ cho việc học tậ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để
- HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Hội chợ đồ tái chế
- Mục tiêu: tham gia trình diễn tiểu phẩm “Hội chợ đồ tái chế”
. Chia sẻ cảm nghĩ khi sau khi xem sản phẩm và rút ra bài học cho mình, chia sẻ ý
tưởng tái chế đồ của mình
- Cách tiến hành:
- GV cho HS tham gia hội chợ và chia sẻ
- HS xem.
- GV cho học sinh tham gia Hội chợ đồ tái chế
- Các nhóm lên thực hiện tham
Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem hội chợ. Chia sẻ ý
gia hội chợ và chia sẻ ý tưởng
tưởng tái chế của mình
của mình
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu Hương Sơn B
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
Lớp 4C
GV tóm tắt nội dung chính
..............................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
*************************
TOÁN
Bài 14: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số.
- Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số.
- Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại)
trong một nhóm các số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao; giải quyết được các bài tập liên quan.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức đọ
đơn giản, tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu Hương Sơn B
Lớp 4C
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Hái xoài:
- Gv hướng dẫn cách chơi.
Gv chiếu 1 cây xoài có 4 quả, mỗi quả - HS tham gia trò chơi theo yêu cầu.
mang 1 biển số, mỗi số ứng với 1 bài tập
Câu 1: Số 32 562 123 chữ số 6 thuộc lớp -Câu 1: S ( Hàng chục nghìn, lớp
chục nghìn đúng hay sai?
nghìn)
Câu 2: Làm tròn số sau đến hàng trăm nghìn:
19 590 000
-Câu 2: 19 600 000
Câu 3: Chữ số 5 số sau thuộc hàng lớp nào:
5 232 461
-Câu 3: Hàng triệu, lớp triệu
Câu 4: Chọn câu trả lời đúng: Số nào dưới
đây làm tròn đến hàng trăm nghìn thì được -Câu 4: D
ba trăm nghìn?
A. 149 000
B. 190 001
C. 250 001
D. 298 910
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số.
- Cách tiến hành:
GV hỏi: Em có biết trong hệ mặt trời có bao - 8 hành tinh
nhiêu hành tinh?
- ? Kể tên một số hành tinh trong hệ mặt trời? - Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao
-Gv chiếu phần khám phá cho HS quan sát Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên
cho biết Sao Kim, sao Hoả cách mặt trời Vương, Sao Hải Vương
khoảng bao nhiêu km? Em hãy so sánh sao - HS nêu
nào cách xa mặt trời hơn?
-GV cho HS nhắc lại cách so sánh các số
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu Hương Sơn B
trong phạm vi 100 000
Lớp 4C
-HS nêu:
+ Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn
hơn.
+ Nếu hai số có cùng số chữ số thì so
sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng
-GV mở rộng: Một số hành tinh sao Mộc 778 kể từ trái sang phải.
000 000 km, sao Kim cách mặt trời 108 000 -HS so sánh
000 km để HS so sánh
- GV chốt cho HS nhắc lại
3. Hoạt động:
Mục tiêu:
- Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số.
- Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số.
- Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại)
trong một nhóm các số.
Tiến hành:
Bài 1: > < = (Làm việc cá nhân).
- HS đọc yêu cầu viết dữ kiện và làm bài
- GV yêu cầu HS viết lại dữ kiện và thực vào vở
hiện so sánh vào vở
- HS chia sẻ trước lớp
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nêu
Củng cố: Quy tắc so sánh hai số có nhiều
- 2HS nêu
chữ số, có sự kết hợp với cấu tạo số.
- Nhóm thảo luận và chia sẻ trước lớp
Bài 2: Quan sát tranh (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS nêu giá tiền hai căn nhà của
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
bác Ba và chú Sáu
- GV chia nhóm 2, các nhóm so sánh và
- Hs đọc và suy nghĩ nêu cách trả lời
cho biết giá tiền của căn nhà nào lớn hơn?
- Nhóm trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
(Gv mở rộng: Có thể)
- HS xung phong trình bày: Việt nói sai ở
Bài 3: Cá nhân – Đọc và suy nghĩ
chỗ: Khi hai số có cùng số chữ số thì so
- GV mời Hs xung phong trình bày.
sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng,
- Mời HS khác nhận xét
kể từ trái sang phải.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS khác nhận xét.
- GV yêu cầu Hs nêu lại quy tắc so sánh
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
hai số có nhiều chữ số.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu Hương Sơn B
Lớp 4C
- 3HS nêu
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc
số, viết số...
- Ví dụ: GV viết 2 cặp số bất kì như:
- 2 HS xung phong tham gia chơi.
48 752 và 39 597;
100 001 và 99 899
Mời 2 học sinh tham gia trải nghiệm. Ai trả - HS lắng nghe để vận dụng vào thực
lời đúng sẽ được tuyên dương.
tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
*******************************
TIẾNG VIỆT
Đọc: CON VẸT XANH.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con vẹt xanh. Biết đọc diễn
cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của
nhân vật dựa vào hành đọng, việc làm và lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người
lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi.
- Biết cách giao tiếp với người lớn hơn tuổi một cách lịch sự, lễ phép; biết nhận lỗi
và sửa lỗi khi mắc lỗi.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu Hương Sơn B
Lớp 4C
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
và những người xung quanh trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua văn
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: GV chia lớp thành 4 - Nhóm tham gia thảo luận và xung
nhóm: Nhóm 1,2: Trao đổi với bạn một điều phong trình bày:
thú viị mà em biết vè thế giới loài vật?
+ Nhóm 1,2: Nêu dược điều thú vị về
Nhóm 3,4: Quan sát tranh nêu nội dung đặc điểm hình thức, hoạt đọng và khả
tranh minh hoạ bài đọc.
năng cuộc sống của loài vật em thích.
……
+Nhóm 3,4: Nêu được nội dung tranh
vẽ khung cảnh một khu vườn. Mọt câuk
bé đang ngồi chơi với một chú Vẹt màu
xanh….
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu Hương Sơn B
Lớp 4C
- GV dùng tranh minh họa để khởi động vào - Học sinh thực hiện.
bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con vẹt xanh. Biết
đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV HD đọc:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự
cách đọc.
Đoạn 1: Từ đầu cho đến: giỏi lắm
- 1 HS đọc toàn bài.
Đoạn 2: Tiếp theo cho đến có một giọng the - HS quan sát
thé gắt lại “Cái gì?”
- 3 HS đọc nối tiếp
Đoạn 3: phần còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp..
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhảy - HS đọc từ khó.
nhót, há mỏ, nựng, sửng sốt, lễ phép….
- 2-3 HS đọc câu.
-Đọc câu khó.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2:
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp
- 3 HS đọc nối tiếp.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn.
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của
nhân vật dựa vào hành đọng, việc làm và lời nói của nhân vật.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu Hương Sơn B
Lớp 4C
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người
lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1:Tú đã làm gì khi thấy con vẹt bị + Tú chăm sóc nó rất cẩn thận
thương trong vườn
+ tình cảm yêu thương tú dành cho vẹt
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy Tú yêu thể hiện qua các hoạt động và lời nói:
thương vẹt?
+ Câu 3: Nêu tâm trạng, cảm xúc của Tú + Khi Nghe anh trai nói vẹt có thể bắt
trong mỗi tình huống (Nghe anh trai nói vẹt chước tiếng người: Tú rất háo hức
có thể bắt chước tiếng người; Lần đầu tiên Lần đầu tiên nghe Vẹt bắt chước tiếng
nghe Vẹt bắt chước tiếng mình; Nghe thấy mình: tú rất sung sướng
vẹt bắt chước những lời mình nói trống
+Tú đã nhận ra mình thường nói trống
không với anh)
+ Câu 4: Đoạn kết của câu chuyện cho biết không với ……. trong những lần sau.
Tú đã nhận ra điều gì và sẽ thay đổi như thế + 2 -3 HS đọc đoạn văn tóm tắt câu
chuyện Con vẹt xanh theo đáp án:
nào?
d–a–c–b
+ Câu 5: Sắp xếp các câu trong SHS thành
đoạn văn tóm tắt nội dung câu chuyện Con - Hs nêu một số tình huống và nêu bạn
đã sửa chữa.
vẹt xanh.
- HS lắng nghe.
- Liên hệ thực tế trong lớp học
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
- GV nhận xét, tuyên dương
của mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Cần biết nói năng lễ - HS nhắc lại nội dung bài học.
phép với người lớn và biết sửa lỗi khi mắc
lỗi.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm
- HS tham gia đọc bài văn
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu Hương Sơn B
Lớp 4C
+ Mời HS đọc cá nhân trong nhóm
+ HS đọc cá nhân, mỗi bạn 1 đoạn văn.
+ Mời HS đọc nối tiếp trong nhóm
+ HS đọc nối tiếp trong nhóm
+ Mời HS đọc trước lớp.
+ Một số HS đọc diễn cảm trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết vận dụng bài học vào thực
tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình và những người xung quanh
trong cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh thi đọc diễn cảm bài văn
- Một số HS tham gia thi diễn cảm bài
- Nhận xét, tuyên dương.
văn
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
***************************
KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 7: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 1 CHẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
- Vận dụng được những kiến thức về nước, không khí để giải thích cũng như xử lí
một số tình huống đơn giản trong đời sống.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu Hương Sơn B
Lớp 4C
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát bài “Hạt mưa xinh” – - Một số HS lên trước lớp thực hiện.
Nhạc và lời Quang Huấn để khởi động bài Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều
học.
bài hát.
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể
hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn hiện múa hát trước lớp.
thể hiện trước lớp.
- Tổ trưởng KT và báo cáo
- GV kiểm tra tranh vẽ hưởng ứng phong trò - HS lắng nghe.
ủng hộ ngày môi trường thế giới đã dặn HS
chuẩn bị ở nhà
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu Hương Sơn B
Lớp 4C
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
+ Vận dụng được những kiến thức về nước, không khí để giải thích cũng như xử lí
một số tình huống đơn giản trong đời sống.
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tóm tắt các nội dung đã học
trong chủ đề. (sinh hoạt nhóm 4)
- GV đưa YC: Thảo luận nhóm 4 tóm tắt các - Đại diện các nhóm nhận các dụng
nội dung đã học trong chủ đề “Chất” theo cụ thí nghiệm.
cách sáng tạo
-Tiến hành thực hiện theo yêu cầu
- GV mời các nhóm thảo luận và vẽ sơ đồ tư của giáo viên.
duy sáng tạo tóm tắt kiến thức vào bảng - Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm
nhóm
khác nhận xét.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết -4-5 HS trả lời
quả.
- 2-3 HS đọc lại nội dung
- GV hỏi: Điều gì làm em thích nhất về nước
và không khí?
- GV nhận xét chung, đưa sơ đồ và chốt lại
kiến thức chủ đề Chất
Hoạt động 2: Trả lời các câu hỏi và làm - HS quan sát các dụng cụ thí
bài tập:
nghiệm.
* Bài 1: Đọc thông tin trong hình 1 và nói
với bạn về những nội dung đã học trong - 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
chủ đề chất (hoạt động nhóm 4)
- HS thảo luận nhóm 4 trả lời.
- GV chiếu bài 1, YC HS đọc nội dung bài
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV YC hoạt động nhóm 4 và trình bày - Đại diện 3-4 nhóm trình bày
thông tin trong sơ đồ.
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV cho đại diện nhóm trình bày từng phần - HS lắng nghe
- GV nhận xét và chốt ý:
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu Hương Sơn B
Nước và không khí là hai chất quan trọng
nhất, cơ bản nhất của sự sống. Nắm rõ
tính chất, đặc điểm, các dạng tồn tại, hiện
trạng của nước và không khí giúp chúng
ta rất nhiều trong cuộc sống hàng ngày.
* Bài 2: (hoạt động nhóm đôi)
- GV chiếu bài 2, cho HS đọc nội dung
- GV YC thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
- GV cho HS nhắc lại các vai trò của không
khí
* Bài 3: (Làm việc chung cả lớp)
- GV chiếu đề bài, cho HS đọc
- GV nêu câu hỏi dẫn dắt HS trả lời:
+ Nhà của Cáo làm bằng gì?
+ Mùa xuân đến, nhà của cáo thế nào?
+ Nhà của Cáo xảy ra hiện tượng gì?
+Nêu các thể của nước và điều kiện tồn tại
các thể của nước
+Sự chuyển thể của nước phụ thuộc yếu tố
nào?
- GV nhận xét, khen HS, chốt câu trả lời
Cần nắm vững đặc điểm và tính chất của
nước để ứng dụng trong cuộc sống.
* Bài 4: (hoạt động nhóm tổ)
- GV chiếu bài 4, YC HS đọc nội dung bài
- GV chiếu clip giới thiệu ngày môi trường
thế giới
- GV HD hoạt động: trình bày triển lãm
tranh bảo vệ môi trường theo nhóm tổ:
+Cá nhân giới thiệu tranh trong tô
+Trưng bày tranh cả tổ vào bảng nhóm
+Đại diện nhóm giới thiệu tranh cả tổ
Lớp 4C
- Cả lớp quan sát dụng cụ thí nghiệm.
- Tiến hành thảo luận nhóm bàn.
- 2-3 đại diện nhóm trình bày
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-2-3 HS nhắc lại
- 1HS đọc, lớp đọc thầm.
- Cả lớp quan sát 3 bạn làm thí
nghiệm.
-HS trả lời:
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- HS xem
- HS trưng bày tranh nhóm tổ và làm
theo hướng dẫn
- Đại diện các tổ trình bày
- HS xem tranh
-3-5 HS nêu cảm nhận
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu Hương Sơn B
Lớp 4C
- GV cho đại diện tổ giới thiệu trước lớp
- HS lắng nghe
- GV cho HS đi tham quan tranh các tổ
- GV mời HS nêu suy nghĩ cảm nhận sau khi
xem triển lãm tranh
- GV nhận xét và chốt ý về bảo vệ môi
trường nước và không khí
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Nhà Khoa học
nhí”. GV cho HS đóng vai người phỏng - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
vấn, hỏi HS trong lớp 1 số câu hỏi vận -HS lắng nghe, ghi nhớ
dụng.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
****************************
Thứ 3 ngày 17 tháng 10 năm 2023
TOÁN
Bài 14: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (tiết 2)
Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều
chữ số.
- Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu Hương Sơn B
Lớp 4C
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao; giải quyết được các bài tập liên quan.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ
đơn giản, tham gia tốt trò chơi vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi
Tìm nhà cho thỏ. ( GV nêu luật chơi)
+ HS trả lời thì sẽ giúp thỏ tìm được
Câu 1: Nêu cách đọc số sau: 123 215 000
nhà của mình.
Câu 2: Làm tròn hàng trăm nghìn số:
130 254
Câu 3: So sánh số sau:
23 257 235 .... 23257 435
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Củng cố và hoàn thiện được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có
nhiều chữ số.
- Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) HS đọc dữ liệu - HS đọc và lần lượt làm miệng:
- GV hướng dẫn cho HS nhận xét câu a,
- HS làm việc theo nhóm sau đó cá
- GV nhận xét, tuyên dương.
nhân viết vào vở
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Chọn câu trả
lời đúng:
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu Hương Sơn B
Lớp 4C
- GV chia nhóm 2, các nhóm quan sát các
số ghi trên đầu tàu và toa tàu thực hiện trả -Nhóm thảo luận
lời câu hỏi.
- HS đại diện nhóm trình bày: ý B
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
GV yêu cầu HS viết các số đã cho trong bài
vào vở theo thứ tự từ lớn đến bé. Từ đó nêu
kết luận được đoàn tàu thích hợp
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Số?
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm.
HS thảo luận nhóm sau đó trình bày
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
-HS nêu được:
- GV nhận xét, tuyên dương.
a. Số lập được: 989 731 000.
- Gv cho HS củng cố cách lập số:
b. Số lập được: 100 037 889
Bài 4. (Làm việc cá nhân)
-HS đọc và làm vào vở
- GV cho HS đọc và làm vào vở
-HS trình bày:
- GV cho HS trình bày vở.
Số lớn nhất: 930 000 000
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- Củng cố về hàng, lớp, so sánh số
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
đã học vào thực tiễn.
GV chiếu lên bảng các số. HS đọc thầm và
sắp xếp theo thứ tự lớn dần:
+ HS trả lời:.....
1000 000 000; 650 210 000; 450 325 125;
99 000 000 ; 352 252 000
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu Hương Sơn B
Lớp 4C
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
****************************
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập về động từ, nhận diện một số động từ theo đặc điểm về nghĩa.
- HS hiểu hơn về nhóm động từ chỉ trạng thái.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm về
nghĩa của các động từ vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu Hương Sơn B
Lớp 4C
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: Đánh, rửa, quét, nhặt, tưới, nấu,
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài làm, xem, đọc
+ Trả lời: a. Cô ấy đang suy ngh
mới.
+ Trả lời: Chào, nghe, lau, phát biểu, đọc ,
học, làm, chăm sóc.
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Luyện tập về động từ, nhận diện một số động từ theo đặc điểm về nghĩa.
- HS hiểu hơn về nhóm động từ chỉ trạng thái.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Tìm các động từ theo mẫu
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp...
 








Các ý kiến mới nhất