Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Công
Ngày gửi: 18h:46' 21-02-2024
Dung lượng: 326.6 KB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích: 0 người
PHẦN I. CÔNG NGHỆ ĐIỆN
CHỦ ĐỀ 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN
BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS đạt các yêu cầu sau:


Trình bày được khái niệm kĩ thuật điện



Tóm tắt được vị trí, vai trò và triển vọng phát triển của kĩ thuật điện trong sản
xuất và đời sống

2. Năng lực
 Năng lực chung:


Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.



Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào hoạt động luyện
tập, làm bài tập củng cố.



Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.

Năng lực riêng:


Trình bày được khái niệm, vai trò của kĩ thuật điện trong truyền tải phân phối
và sử dụng điện năng



Trình bày được vị trí, vai trò và triển vọng phát triển của kĩ thuật điện trong sản
xuất và đời sống

3. Phẩm chất


Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ và có tính kỉ luật cao.



Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc cá nhân và làm việc nhóm.

II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:


SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.



Máy tính, máy chiếu để cung cấp thêm những hình ảnh minh họa cho bài học.

2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. a) Mục tiêu: HS xác định được nhiệm vụ cụ thể cần thực hiện trong các hoạt
động tiếp theo của bài học
2. b) Nội dung: HS quan sát Hình 1.1, trả lời câu hỏi mở đầu.
3. c) Sản phẩm: Câu trả lời theo ý kiến cá nhân của HS.
4. d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1 SGK, trả lời câu hỏi: Hãy cho biết vai trò của kĩ
thuật điện với các máy móc, thiết bị ở Hình 1.1

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời câu hỏi mở đầu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV gọi đại diện một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào bài học mới: Kĩ thuật điện có vị trí, vai trò rất quan
trọng trong hầu hết các lĩnh vực sản xuất. Vậy kĩ thuật điện là gì? Chúng ta cùng tìm
hiểu Bài 1: Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.

B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Khái quát về kĩ thuật điện
a) Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm kĩ thuật điện, vai trò của kĩ thuật điện
trong truyền tải phân phối và sử dụng điện năng
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục I SGK trang 5, thực hiện nhiệm vụ được giao
c) Sản phẩm: Những ghi chép của HS về khái niệm kĩ thuật điện, vai trò của kĩ
thuật điện trong truyền tải phân phối và sử dụng điện năng
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

I. Khái quát về nghề nghiệp

- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung kiến

- Kĩ thuật điện là một lĩnh vực kĩ

thức mục I SGK trang 5, trả lời các câu hỏi:

thuật liên quan đến nghiên cứu và

1. Trình bày khái niệm về kĩ thuật điện

ứng dụng công nghệ điện, điện tử,...

2. Kĩ thuật điện đóng vai trò gì trong sản xuất

vào sản xuất, truyền tải, phân phối

điện năng, truyền tải phân phối và sử dụng

và sử dụng điện năng

điện năng?

- Trong sản xuất điện năng, kĩ thuật

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

điện đảm bảo cung cấp điện năng an

- HS đọc nội dung mục I SGK trang 5, thực

toàn, hiệu quả và đủ công suất cho

hiện các nhiệm vụ được giao

sản xuất và đời sống

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

- Trong truyền tải và phân phối điện

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo

năng, kĩ thuật điện đảm bảo kết nối

luận:

các nguồn điện tạo nên lưới điện

- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thực hiện quốc gia nhằm truyền tải điện năng
các nhiệm vụ được giao

đi xa hiệu quả, ít tổn thất và cung

- Một số HS khác lắng nghe nhận xét, bổ sung

cấp điện đến mọi miền đất nước

cho bạn.

- Trong sử dụng điện năng, kĩ thuật

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:

điện nghiên cứu, thiết kế, chế tạo

- GV nhận xét, chuẩn kiến thức về khái niệm

các thiết bị điện và các bộ điều

kĩ thuật điện

khiển phục vụ cho sản xuất và đời
sống.

Hoạt động 2: Vị trí, vai trò của kĩ thuật điện trong sản xuất và đời sống
a) Mục tiêu: HS tóm tắt được vị trí, vai trò và triển vọng phát triển của kĩ thuật
điện trong sản xuất và đời sống
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục II SGK trang 6 – 7, quan sát Hình 1.2, 1.3,
thực hiện các nhiệm vụ GV giao.
c) Sản phẩm: Những ghi chép của HS về vị trí, vai trò của kĩ thuật điện trong sản
xuất và đời sống
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu vị trí, vai trò của kĩ

II. Vị trí, vai trò của kĩ thuật điện

thuật điện trong sản xuất

trong sản xuất và đời sống

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

1. Trong sản xuất

- GV yêu cầu HS tự nghiên cứu mục II.1 SGK Kĩ thuật điện có vị trí, vai trò rất
trang 6, quan sát Hình 1.2, thực hiện nhiệm vụ: quan trọng trong hầu hết các lĩnh
Kĩ thuật điện có vị trí, vai trò như thế nào

vực sản xuất:

trong sản xuất? Lấy ví dụ minh họa

- Cung cấp điện năng cho sản xuất:

- GV cho HS xem thêm video về dây chuyền

Phần lớn các máy móc trong sản

chiết rót lon nước giải khát

xuất đều sử dụng năng lượng điện

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Cung cấp các thiết bị điện cho sản

- HS quan sát Hình 1.2, tìm hiểu nội dung mục xuất: Động cơ điện được sử dụng
II.1 SGK trang 6 và trả lời câu hỏi của GV,

phổ biến trong các máy và dây

xem thêm video về dây chuyền chiết rót lon

chuyền sản xuất

nước giải khát

- Tạo ra hệ thống điều khiển, tự

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết

động hóa cho quá trình sản xuất của

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo

tất cả các lĩnh vực như cơ khí, luyện

luận:

kim, xi măng, mía đường, giấy, vật

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả thực hiện liệu xây dựng,... nhằm giảm sức lao
nhiệm vụ được giao

động, tăng số lượng và chất lượng

- Các HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

của cải vật chất trong xã hội

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:

 

- GV nêu nhận xét, khái quát về vị trí, vai trò

 

của kĩ thuật điện trong sản xuất
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu vị trí, vai trò của kĩ

2. Trong đời sống

thuật điện trong đời sống

- Trong đời sống, kĩ thuật điện có vị

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

trí, vai trò:

- GV yêu cầu HS đọc hiểu mục II.2 SGK trang + Cung cấp năng lượng cho các thiết
6 – 7, quan sát Hình 1.3, thảo luận thực hiện

bị điện trong gia đình

các câu hỏi:

+ Nâng cao chất lượng cuộc sống

1. Kĩ thuật điện có vị trí, vai trò như thế nào

sinh hoạt trong gia đình nhờ các

trong đời sống?

thiết bị điện như đèn điện, quạt điện,

2. Trình bày vai trò của kĩ thuật điện đối với

nồi cơm điện, bếp điện,...

các thiết bị gia dụng ở Hình 1.3

+ Nâng cao đời sống sinh hoạt cộng

- GV yêu cầu HS kể thêm những thiết bị điện

đồng nhờ các thiết bị điện như: tàu

được sử dụng trong gia đình mình và vai trò

điện trên cao, tàu điện ngầm, đèn

của chúng.

chiếu sáng công cộng,...

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Vai trò của kĩ thuật điện đối với

- HS tìm hiểu nội dung mục II.2 SGK trang 6 – các thiết bị gia dụng ở Hình 1.3:
7, quan sát Hình 1.3, thực hiện nhiệm vụ được a) Bếp điện: Thiết bị nấu nướng với

giao

phương thức hoạt động chuyển hóa

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết

điện năng sang nhiệt năng, tỏa nhiệt

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo

và nấu chín thức ăn

luận:

b) Máy giặt: Khi được cấp nguồn

- GV mời 1 – 2 HS trình bày câu trả lời cho

điện, máy giặt sẽ tự động cân chỉnh

các nhiệm vụ.

lượng nước và thời gian phù hợp để

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung

giặt và vắt đồ. 

cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, khái quát về vị trí, vai trò
của kĩ thuật điện trong đời sống
Hoạt động 3: Triển vọng phát triển của kĩ thuật điện trong sản xuất và đời
sống
a) Mục tiêu: HS tóm tắt được triển vọng phát triển của kĩ thuật điện trong đời
sống và sản xuất
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục III SGK trang 7 – 9, quan sát Hình 1.4, 1.5,
thực hiện các nhiệm vụ GV giao.
c) Sản phẩm: Những ghi chép của HS về triển vọng phát triển của kĩ thuật điện
trong sản xuất và đời sống
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu triển vọng phát

III. Triển vọng phát triển của kĩ thuật

triển của kĩ thuật điện trong sản xuất

điện trong sản xuất và đời sống

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

1. Triển vọng phát triển của kĩ thuật

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.4 – 1.5,

điện trong sản xuất

nghiên cứu nội dung mục III.1, thảo luận

- Triển vọng phát triển của kĩ thuật điện

thực hiện các nhiệm vụ:

trong sản xuất điện năng là nâng cao

1. Trình bày triển vọng phát triển của kĩ

chất lượng nguồn điện, giảm tổn thất

thuật điện

điện năng:

2. Quan sát Hình 1.4 và cho biết sự phát

+ Phát triển nguồn điện tái tạo

triển của lưới điện thông minh

+ Phát triển lưới điện thông minh

3. Kĩ thuật điện có triển vọng phát triển

+ Nghiên cứu và ứng dụng các vật liệu

như thế nào trong sản xuất?

mới trong kĩ thuật điện

 

+ Sự phát triển của lưới điện thông

- GV yêu cầu HS đọc thêm mục Em có biết minh: Sử dụng các hệ thống tích trữ
SGK trang 9 và cho HS xem thêm hình ảnh năng lượng, kết hợp điều khiển thông
về một số nguồn năng lượng tái tạo, vật liệu minh công suất phát của các dạng
mới trong kĩ thuật điện:

nguồn nhằm đảm bảo luôn luôn cân

+ Năng lượng tái tạo:

bằng công suất giữa nguồn điện và tải

+ Vật liệu mới trong kĩ thuật:

điện

 + Vật liệu siêu dẫn

- Trong sản xuất, kĩ thuật điện có xu

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

hướng nghiên cứu, ứng dụng và phát

- HS quan sát Hình 1.4 – 1.5, thảo luận thực triển các thiết bị điện:
hiện các nhiệm vụ

+ Các thiết bị điện mới có giao thức

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết

truyền thông được điều khiển thông

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo minh tăng khả năng quản lí, giám sát
luận:

+ Các thiết bị điện mới có cấu trúc nhỏ

- GV mời 2 – 3 HS trình bày câu trả lời cho gọn, công suất tiêu thụ thấp, hiệu suất
các nhiệm vụ

cao, tích hợp bộ điều khiển,... ví dụ như

- Các HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

động cơ servo.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:

 

- GV nêu nhận xét, khái quát về triển vọng

phát triển của kĩ thuật điện trong sản xuất
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu triển vọng phát

2. Triển vọng phát triển trong đời

triển của kĩ thuật trong đời sống

sống

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

Trong đời sống, kĩ thuật điện có xu

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.6, nghiên hướng nghiên cứu, ứng dụng và phát
cứu nội dung mục III.2 SGK trang 7 – 9,

triển các thiết bị điện:

thảo luận trả lời câu hỏi:

- Phát triển, ứng dụng các thiết bị điện

Trình bày triển vọng phát triển của kĩ thuật gia dụng thông minh nhằm nâng cao an
điện trong đời sống

toàn và tiết kiệm năng lượng

- GV cho HS xem thêm về một số phương

- Phát triển, ứng dụng các thiết bị điện

tiện giao thông sử dụng năng lượng điện

mới trong các phương tiện giao thông

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

sử dụng năng lượng điện như ô tô, xe

- HS tìm hiểu nội dung mục III.2 SGK trang máy cá nhân, tàu điện,...
7 – 9, quan sát Hình 1.6, trả lời câu hỏi của
GV.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- GV mời 1 – 2 HS trình bày câu trả lời cho
câu hỏi của GV
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, khái quát về triển vọng
phát triển của kĩ thuật trong đời sống
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: HS luyện tập các kiến thức đã học qua làm bài tập trắc nghiệm
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS làm bài tập trắc nghiệm
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Kĩ thuật điện là gì?
A. Kĩ thuật điện là một lĩnh vực kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu và ứng dụng
công nghệ hóa học vào sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng
B. Kĩ thuật điện là một lĩnh vực kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu và ứng dụng
công nghệ sinh học vào sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng
C. Kĩ thuật điện là một lĩnh vực kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu và ứng dụng
công nghệ điện, điện từ,... vào sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện
năng
D. Kĩ thuật điện là một lĩnh vực kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu và ứng dụng
công nghệ thông tin vào sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng
Câu 2: Kĩ thuật điện có vai trò gì trong sử dụng điện năng?
A. Kĩ thuật điện nghiên cứu, thiết kế, chế tạo các thiết bị điện và các bộ điều khiển
phục vụ cho sản xuất và đời sống
B. Kĩ thuật điện đảm bảo kết nối nguồn điện tạo nên lưới điện quốc gia nhằm
truyền tải điện năng đi xa hiệu quả
C. Kĩ thuật điện đảm bảo kết nối nguồn điện tạo nên lưới điện quốc gia nhằm cung
cấp điện đến mọi miền của đất nước
D. Kĩ thuật điện đảm bảo cung cấp điện năng an toàn, hiệu quả và đủ công suất
cho sản xuất và đời sống
Câu 3: Kĩ thuật điện có vai trò gì trong sử dụng điện năng?

A. Kĩ thuật điện nghiên cứu, thiết kế, chế tạo các thiết bị điện và các bộ điều khiển
phục vụ cho sản xuất và đời sống
B. Kĩ thuật điện đảm bảo kết nối nguồn điện tạo nên lưới điện quốc gia nhằm
truyền tải điện năng đi xa hiệu quả
C. Kĩ thuật điện đảm bảo kết nối nguồn điện tạo nên lưới điện quốc gia nhằm cung
cấp điện đến mọi miền của đất nước
D. Kĩ thuật điện đảm bảo cung cấp điện năng an toàn, hiệu quả và đủ công suất
cho sản xuất và đời sống
Câu 4: Chọn phát biểu sai về vị trí, vai trò của kĩ thuật điện trong sản xuất
A. Cung cấp điện năng cho sản xuất
B. Giảm sức lao động, giảm số lượng và chất lượng của cải vật chất trong xã hội
C. Cung cấp các thiết bị điện cho sản xuất
D. Tạo ra hệ thống điều khiển, tự động hóa cho quá trình sản xuất
Câu 5: Chọn phát biểu sai về vị trí, vai trò của kĩ thuật điện trong đời sống
A. Cung cấp năng năng lượng cho các thiết bị điện trong gia đình
B. Nâng cao chất lượng cuộc sống sinh hoạt trong gia đình
C. Nâng cao đời sống sinh hoạt cộng đồng
D. Cuộc sống gia đình ngày càng bất tiện nhờ các thiết bị điện
Câu 6: Chọn phát biểu đúng về phát triển điện lưới thông minh
A. Làm tăng ô nhiễm môi trường, gây phát thải khí nhà kính
B. Cung cấp năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối,...)
C. Đảm bảo luôn luôn cân bằng công suất giữa nguồn điện và tải điện
D. Ứng dụng các vật liệu mới trong kĩ thuật điện
Câu 7: Chọn phát biểu sai về triển vọng phát triển kĩ thuật điện trong sản xuất?
A. Các thiết bị điện mới có giao thức truyền thông được điều khiển thông minh
nhằm tăng tổn thất trong sản xuất

B. Các thiết bị điện mới có giao thức truyền thông được điều khiển thông minh
nhằm tăng khả năng quản lí
C. Các thiết bị điện mới có giao thức truyền thông được điều khiển thông minh
nhằm giám sát đảm bảo quản lí sản xuất hiệu quả
D. Các thiết bị điện mới có giao thức truyền thông được điều khiển thông minh
nhằm tiết kiệm năng lượng
Câu 8: Thiết bị điện trong hình ảnh dưới đây thể hiện vai trò gì của kĩ thuật điện
trong đời sống?
A. Cung cấp năng lượng cho các thiết bị điện trong gia đình
B. Đời sống sinh hoạt cộng đồng ngày càng tiện nghi, an toàn
C. Phát triển nguồn năng lượng tái tạo
D. Phát triển điện lưới thông minh
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập trắc nghiệm GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- Mỗi câu hỏi, GV mời 1 đến 2 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe, đối chiếu
đáp án và nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các nhóm tốt, nhanh và chính xác.
Đáp án trắc nghiệm:
1. C

2. A

3. D

4. B

5. D

6. C

7. A

8. B

D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập vận dụng
c) Sản phẩm: Câu trả lời cho các bài tập vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành các bài tập sau:
1. Trình bày một số ưu điểm chính của các thiết bị điện để thấy được vị trí, vai trò
của kĩ thuật điện trong sản xuất và đời sống
2. Lấy ví dụ về sự thay đổi của một số thiết bị điện trong gia đình em để thấy
được sự phát triển của kĩ thuật điện trong đời sống
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS về nhà hoàn thành các bài tập vận dụng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trình bày câu trả lời cho các bài tập vận dụng vào tiết học sau
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thực hiện bài tập vận dụng của HS trong tiết học tiếp
theo
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ


Ghi nhớ kiến thức trong bài.



Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.



Chuẩn bị bài mới Bài 2. Một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện

Đây là bài soạn mẫu giáo án Công nghệ điện tử 12-Cánh diều
Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo) để đặt đủ bộ word và ppt đồng bộ
 
Gửi ý kiến