Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Huyền
Ngày gửi: 16h:00' 14-02-2024
Dung lượng: 25.6 KB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 14/5/2023
Ngày giảng: 17/5/2023

Tiết 53,54 – TTL3,4: Chuyên đề 1:
VĂN MINH CHÂU THỔ SÔNG SÔNG HỒNG VÀ SÔNG CỬU LONG

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Sau khi học xong bài này, giúp HS:
1. Về kiến thức:
- Trình bày được những thành tựu chính của nền văn minh châu thổ sông
Hồng và sông Cửu Long.
2. Về kĩ năng, năng lực:
- Tìm hiểu lịch sử: Trình bày được được những thành tựu chính của nền văn
minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Phân tích được nguyên nhân, cơ sở dẫn đến
nền văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long.
- Vận dụng: Tìm hiểu, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực
hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.
3. Về phẩm chất: Yêu nước, tự hào về những thành kinh tế, văn hóa và tinh thần
của người Việt cổ qua tìm hiểu nền văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu
Long.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Máy tính, tivi, giáo án theo định hướng phát triển năng lực
2. Học sinh: SGK, học bài cũ, chuẩn bị trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động (5')
a) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài
học cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học
sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh, ảnh và kênh chữ để
trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.
c) Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: GV sử dụng lược đồ các quốc gia Đông Nam Á cổ
đại và phong kiến và nêu vấn đề “Em hãy kể tên các quốc gia cổ đại trên lãnh thổ
Việt Nam? Các quốc gia này gắn với những nền văn hóa nào?
2. Hình thành kiến thức mới (25')
a) Mục tiêu: HS rút ra Cơ sở hình thành, thành tựu, đặc trưng, các tên gọi và ý
nghĩa của nền văn minh sông Hồng và sông Cửu Long:.
b) Nội dung: GV khai thác lược đồ, hình ảnh và kênh chữ trong SGK để tổ chức
hoạt động.
c) Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d) Tổ chức thực hiện:
1. Văn minh châu thổ sông Hồng
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK thực hiện nhiệm vụ sau:
+ GV hướng dẫn HS đọc thông tin, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi:

? Văn minh sông Hồng được hình thành từ những nền văn hóa nào? Nền văn
hóa nào là tiêu biểu nhất?
? Em hãy nêu những biểu hiện của nền văn minh sông Hồng qua bài thơ
“Văn minh sông Hồng”?
? .Yêu cẩu cần đạt: HS chỉ ra Văn minh sông Hồng được hình thành từ
những nền văn hóa nào và văn hóa nào là tiêu biểu nhất.
+ GV tổ chức cho HS đọc thông tin, thảo luận cặp đôi về Văn minh sông
Hồng được hình thành từ những nền văn hóa nào và văn hóa nào là tiêu biểu nhất.
+ Thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu nội dung SGK, lần lượt trả lời các
câu hỏi.
+ Báo cáo, thảo luận: GV mời một số HS trả lời câu hỏi và tổ chức cho HS bổ
sung, phản biện...
+ Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn hóa kiến thức và
hướng dẫn HS ghi các nội dung chính:
a) Cơ sở hình thành:
- Nền Văn minh sông Hồng được hình thành từ những nền văn hóa tiền sử xa
xôi và được trực tiếp tạo thành trong một quá trình liên tục từ Sơ kỳ thời đại
đồng thau đến Sơ kỳ thời đại đồ sắt. Công cụ kim loại sắc bén và thuận lợi hơn
nhiều so với công cụ bằng đá đã tạo nên những chuyển biến về chất trong sản
xuất và đời sống xã hội.
- Nền văn hóa tiêu biểu: tiêu biểu là văn hóa Đông Sơn.
b) Những biểu hiện của nền văn minh sông Hồng:
- Về đời sống vật chất:
+ Thóc gạo là nguồn lương thực chính của cư dân Văn Lang - Âu Lạc, chủ yếu
là gạo nếp. Người bấy giờ dùng gạo nếp để thổi cơm, xôi, làm bánh chưng, bánh
giầy. Thức ăn cũng khá phong phú, gồm các loại cá, tôm, cua, ốc hến, ba ba, các
loại rau củ (bầu, bí, cà, đậu...).
+ Tập quán ăn uống: Người Việt cổ bấy giờ có tục uống rượu gạo và ăn trầu.
+ Trang phục của cư dân Văn Lang - Âu Lạc đã phản ánh một phần trình độ
phát triển, óc thẩm mỹ và bản sắc văn hoá của người Việt cổ.
+ Về đầu tóc, người bấy giờ có bốn kiểu: kiểu tóc cắt ngắn, búi tó, tết bím và
tóc quấn ngược lên đỉnh đầu. Trên thạp đồng Đào Thịnh (Yên Bái) có tượng
nam tóc cắt ngắn ngang vai để xoã.
+ Nhà ở có nhiều kiểu như nhà sàn, nhà mái cong làm bằng gỗ, tre, nứa.
1.1. Văn hóa Đông Sơn
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK thực hiện nhiệm vụ sau:
+ GV hướng dẫn HS đọc thông tin, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi:
? Vì sao nói kĩ thuật chế tác đồ đồng của cư dân Đông Sơn đạt đến độ tinh
sảo?
? Việc sử dụng công cụ bằng kim loại có tác dụng như thế nào đối với kinh
tế, xã hội lúc bấy giờ?
Yêu cẩu cần đạt: HS chỉ ra được kĩ thuật chế tác đồ đồng của cư dân Đông
Sơn và việc sử dụng công cụ bằng kim loại có tác dụng như thế nào đối với kinh
tế, xã hội lúc bấy giờ.

+ GV tổ chức cho HS đọc thông tin, thảo luận cặp đôi về kĩ thuật chế tác đồ
đồng của cư dân Đông Sơn và việc sử dụng công cụ bằng kim loại có tác dụng như
thế nào đối với kinh tế, xã hội lúc bấy giờ.
+ Thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu nội dung SGK, lần lượt trả lời các
câu hỏi.
+ Báo cáo, thảo luận: GV mời một số HS trả lời câu hỏi và tổ chức cho HS
bổ sung, phản biện...
+ Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn hóa kiến thức
và hướng dẫn HS ghi các nội dung chính:
a) Thành tựu của văn hóa Đông Sơn
- Thời gian hình thành: Văn hóa Đông Sơn được xác định tồn tại trong khoảng
từ thế kỷ VII trước Công nguyên đến thế kỷ I - II sau Công nguyên.
- Nghề luyện kim, đúc đồng ở thời kỳ văn hóa Đông Sơn đã phát triển và đạt
đến trình độ nghệ thuật đỉnh cao.
- Minh chứng tiêu biểu nhất khẳng định kỹ thuật luyện kim, đúc đồng của người
Đông Sơn đã đạt tới trình độ cao là việc chế tạo những chiếc trống đồng, thạp
đồng với kích thước lớn, hình dáng cân đối, hoa văn trang trí hoàn hảo, sắc nét
đến từng chi tiết...
- Văn hóa Đông Sơn chính là cơ sở vật chất và là sự thể hiện sinh động “hình
ảnh” của nhà nước đầu tiên trong lịch sử: Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc, và là
nền tảng hình thành truyền thống văn hóa Việt Nam.
b) Tác động: Con người đã có thể khai phá những vùng đất mới mà trước kia
chưa khai phá nổi, có thể cày sâu, cuốc bẫm, có thể xẻ gỗ đóng thuyền đi biển,
xẻ đá làm lâu đài,…
- Lần đầu tiên trên chặng đường dài của lịch sử loài người, con người có thể làm
ra một lượng sản phẩm dư thừa thường xuyên.
- Đời sống văn hóa, tinh thần của theo đó mà được cải thiện: con người biết
dùng đồ trang sức hoa tai, vòng tay,.. bằng kim loại.
1.2. Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK thực hiện nhiệm vụ sau:
+ GV hướng dẫn HS đọc thông tin, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi:
? Hãy xác định phạm vi không gian và thời gian ra đời của nhà nước Văn
Lang - Âu Lạc trên lược đồ?
? Mô tả đời sống vật chất và đời sống tinh thần của người Việt cổ?
Yêu cẩu cần đạt: HS chỉ ra được đời sống vật chất và đời sống tinh thần của
người Việt cổ.
+ GV tổ chức cho HS đọc thông tin, thảo luận cặp đôi về đời sống vật chất
và đời sống tinh thần của người Việt cổ
+ Thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu nội dung SGK, lần lượt trả lời các
câu hỏi.
+ Báo cáo, thảo luận: GV mời một số HS trả lời câu hỏi và tổ chức cho HS
bổ sung, phản biện...
+ Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn hóa kiến thức
và hướng dẫn HS ghi các nội dung chính:
a) thời gian hình thành: Vào khoảng thế kỉ VII TCN, nhờ sự phát triển của công

cụ bằng đồng và sắt, đời sống sản xuất của người Việt cổ đã có sự chuyển biến rõ
rệt. Nhu cầu chung sống, cùng làm thuỷ lợi và chống ngoại xâm đã thúc đẩy sự ra
đời của nhà nước đầu tiên ở Việt Nam - Nhà nước Văn Lang.
b) Đời sống vật chất và đời sống tinh thần của người Việt cổ
- Đời sống vật chất
+ Cư dân Việt cổ đã biết đến nền “nông nghiệp dùng cày” và sớm lấy nghề nông
tròng lúa nước làm nghề chính. Ngoài ra, họ còn trồng các loại cây hoa màu và
trồng dâu, nuôi tằm.
+ Nghề luyện kim của người Việt cổ dần được chuyên môn hoá. Kĩ thuật đúc
đồng phát triển với những hiện vật tiêu biểu là trống đồng Ngọc Lũ, thạp đồng
Đào Thịnh. Bên cạnh đó, họ đã bước đầu biết rèn sắt.
+ Cư dân chủ yếu ở nhà sàn được dựng bằng tre, nứa, lá, gỗ,... Thức ăn chính là
gạo nếp, gạo tẻ, muối, mắm cá,...
- Đời sống tinh thần
+ Về mặt tín ngưỡng: cư dân Văn Lang – Âu Lạc có tục thờ cúng tổ tiên và thờ
các vị thần tự nhiên thần Sông, thần Núi, thần Mặt Trời,…
+ Cư dân Văn Lang có một tục xăm mình, nhuộm răng đen, ăn trầu, làm bánh
trưng, bánh giầy. Các lễ hội gắn liền với nền nông nghiệp trồng lúa nước.
2. Văn minh châu thổ sông Cửu Long
2.1. Khái quát chung
- GV yêu cầu HS tìm hiểủ mục khái quát chung.
- HS nêu khái quát.
2.2. Văn hóa Óc Eo
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK thực hiện nhiệm vụ sau:
+ GV hướng dẫn HS đọc thông tin, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi:
? Em hãy chỉ trên lược đồ những địa phương có di tích khảo cổ thuộc nền
văn hóa Óc Eo?
? Điều kiện tự nhiên ở khu vực này tạo điều kiện thuận lợi như thế nào cho
nền kinh tế của cư dân văn hóa Óc Eo?
Yêu cẩu cần đạt: HS chỉ ra những địa phương có di tích khảo cổ thuộc nền
văn hóa Óc Eo. Điều kiện tự nhiên ở khu vực này tạo điều kiện thuận lợi như thế
nào cho nền kinh tế của cư dân văn hóa Óc Eo.
+ GV tổ chức cho HS đọc thông tin, thảo luận cặp đôi Điều kiện tự nhiên ở
khu vực này tạo điều kiện thuận lợi như thế nào cho nền kinh tế của cư dân văn
hóa Óc Eo.
+ Thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu nội dung SGK, lần lượt trả lời các
câu hỏi.
+ Báo cáo, thảo luận: GV mời một số HS trả lời câu hỏi và tổ chức cho HS
bổ sung, phản biện...
+ Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn hóa kiến thức
và hướng dẫn HS ghi các nội dung chính:
- Óc Eo là một nền văn hóa khảo cổ lâu đời và nổi tiếng ở Nam Bộ Việt Nam, gắn
liền với lịch sử của vương quốc Phù Nam – một bộ phận cấu thành lịch sử dân tộc
Việt Nam.
- Trong địa bàn rộng lớn mà nền văn hóa Óc Eo lan tỏa, hai vị trí được xác định

hết sức quan trọng. Đó là Khu di tích Óc Eo-Ba Thê (An Giang), một đô thị hoặc
cảng thị, một trung tâm kinh tế-văn hóa lớn của văn hóa Óc Eo-Phù Nam và Khu
di tích Nền Chùa (Kiên Giang) được xem như một “tiền cảng” quan trọng-nơi
xuất, nhập khẩu các loại hàng hóa cho đô thị cổ Óc Eo, các thị tứ thời bấy giờ
trong vùng tứ giác Long Xuyên.
- Hoạt động kinh tế:
+ Người Phù Nam làm nhiều nghề khác nhau như: trồng lúa nước, chăn nuôi gà,
lợn, đánh bắt thuỷ - hải sản, làm đồ thủ công như đồ gốm, trang sức, đồ đựng bằng
thuỷ tinh, luyện đồng và rèn sắt, chế tạo công cụ sản xuất, vũ khí,...
+ Đặc biệt, người Phù Nam rất giỏi nghề buôn bán. Không chỉ trao đổi hàng hoá
để tiêu dùng trong nước, người Phù Nam còn buôn bán với các thương nhân nước
ngoài đến từ Trung Quốc, Chăm-pa, Mã Lai, Án Độ,... thông qua các cảng thị, tiêu
biểu là óc Eo.
2.3. Vương quốc Phù Nam
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK thực hiện nhiệm vụ sau:
+ GV hướng dẫn HS đọc thông tin, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi:
? Cư dân Phù Nam phát triển những nghề kinh tế nào?
? Nêu những đặc điểm nổi bật về trang phục, nhà ở và phương tiện đi lại của
cư dân Phù Nam?
? Trình bày những nét chính về đời sống vật chất và đời sống tinh thần của
cư dân Phù Nam?
Yêu cẩu cần đạt: HS chỉ ra nét chính về đời sống vật chất và đời sống tinh
thần của cư dân Phù Nam.
+ GV tổ chức cho HS đọc thông tin, thảo luận cặp đôi về về đời sống vật
chất và đời sống tinh thần của cư dân Phù Nam.
+ Thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu nội dung SGK, lần lượt trả lời các
câu hỏi.
+ Báo cáo, thảo luận: GV mời một số HS trả lời câu hỏi và tổ chức cho HS
bổ sung, phản biện...
+ Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn hóa kiến thức
và hướng dẫn HS ghi các nội dung chính:
- Hoạt động kinh tế: Người Phù Nam làm nhiều nghề khác nhau như: trồng lúa
nước, chăn nuôi gà, lợn, đánh bắt thuỷ - hải sản, làm đồ thủ công như đồ gốm,
trang sức, đồ đựng bằng thuỷ tinh, luyện đồng và rèn sắt, chế tạo công cụ sản xuất,
vũ khí,...
- Đời sống tinh thần: Đặc biệt, người Phù Nam rất giỏi nghề buôn bán. Không chỉ
trao đổi hàng hoá để tiêu dùng trong nước, người Phù Nam còn buôn bán với các
thương nhân nước ngoài đến từ Trung Quốc, Chăm-pa, Mã Lai, Án Độ,... thông
qua các cảng thị, tiêu biểu là óc Eo.
3. Hoạt động luyện tập:
a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung kiến thức đã học
b. Nội dung: HS dựa vào cách tích thời gian để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm dự kiến: Câu trả lời của HS.
d. Cách thức thực hiện:

- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm cặp đôi để trả
lời các câu hỏi sau:
Câu 1: liệt kê những những nội dung thể hiện những nét tương đồng trong
đời sống vật chất và đời sông tinh thần của cư dân Phù Nam và cư dân Văn Lang Âu Lạc?
Câu 2: Lập bảng thống kê khái quát thông tin theo các nội dung sau:
Văn minh châu thổ sông Cửu
Tiêu chí
Văn minh châu thổ sông Hồng
Long
Thời gian
Địa bàn
Cư dân
Đời sống vật
chất
Đời sống tinh
thần
4. Hoạt động vận dụng:
a. Mục tiêu: HS biết dựa vào Internet và các phương tiện thông tin khác như
báo, tạp chí,… sưu tầm những ảnh, tư liệu nói về cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan.
b. Nội dung: HS tìm kiếm thông tin, hỏi người thân trong gia đình để thực
hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: những ảnh, tư liệu nói về cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan.
d. Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS về nhà lập phiếu học tập để thực hiện
nhiệm vụ do GV giao và nộp lại sản phẩm trong buổi học tiếp theo.
Câu 1: Qua các nguồn tư liệu tham khảo (sách, báo, mạng Intrnet,..) em hãy
làm một bnar báo cáo giới thiệu về đời sống vật chất và đời sông tinh thần của cư
dân Phù Nam và cư dân Văn Lang - Âu Lạc?

Ngày soạn: 21/4/2022
Ngày giảng: 24,25/4/2022

Tiết B5, B6: Chuyên đề 2:
Bảo vệ chủ quyền, các quyền lợi và lợi ích hợp pháp của
Việt Nam ở biển Đông

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Sau khi học xong bài này, giúp HS:
1. Về kiến thức:
- Nêu được vai trò chiến lược của biển đảo Việt Nam trong việc khẳng định
và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
- Trình bày được những chứng cứ lịch sử, pháp lí về chủ quyền biển đảo
Việt Nam.
- Có ý thức bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nma
ở Biên Đông.
2. Về kĩ năng, năng lực:
- Tìm hiểu lịch sử: Trình bày được vai trò chiến lược của biển đảo Việt Nam
trong việc khẳng định và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt
Nam ở Biển Đông
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Phân tích được chứng cứ lịch sử, pháp lí về
chủ quyền biển đảo Việt Nam.
- Vận dụng: Tìm hiểu, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực
hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.
3. Về phẩm chất: ý thức kiên cường, dũng cảm, nâng cao ý thức bảo vệ chủ
quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nma ở Biên Đông.
II. CHUẢN BỊ
1. Giáo viên: Máy tính, tivi, giáo án theo định hướng phát triển năng lực
2. Học sinh: SGK, học bài cũ, chuẩn bị trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động (5')
a) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài
học cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học
sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh, ảnh và kênh chữ để
trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.

c) Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: GV chia lớp thành 3 đội chơi, tổ chức cho HS chơi
trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” theo nội dung sau: Kể tên các đảo lớn ở Việt Nam.
Đội nào kể được nhiều tên đảo lớn của Việt Nam trong thời gian 3 phút là
đội tháng cuộc.
2. Hình thành kiến thức mới (25')
a) Mục tiêu: HS rút ra Cơ sở hình thành, thành tựu, đặc trưng, các tên gọi và ý
nghĩa của nền văn minh sông Hồng và sông Cửu Long:.
b) Nội dung: GV khai thác lược đồ, hình ảnh và kênh chữ trong SGK để tổ chức
hoạt động.
c) Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d) Tổ chức thực hiện:
1. Vị trí, vai trò và vai trò của biển, đảo Việt Nam
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK thực hiện nhiệm vụ sau:
+ GV hướng dẫn HS đọc thông tin, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi:
? Dựa vào nội dung mục 1.1 và lược đồ hình 2, em hãy trình bày vị trí của
Biển Đông?
? Khai thác hình 3, 4 và thông tin mục 1.2 và bảng 1, em hãy nêu vai trò,
tiềm năng của biển, đảo Việt Nam?
+ GV tổ chức cho HS đọc thông tin, thảo luận cặp đôi về Văn minh sông
Hồng được hình thành từ những nền văn hóa nào và văn hóa nào là tiêu biểu nhất.
+ Thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu nội dung SGK, lần lượt trả lời các
câu hỏi.
+ Báo cáo, thảo luận: GV mời một số HS trả lời câu hỏi và tổ chức cho HS bổ
sung, phản biện...
+ Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn hóa kiến thức và
hướng dẫn HS ghi các nội dung chính:
a) Vị trí của biển, đảo Việt Nam: Việt Nam là quốc gia ven biển nằm bên bờ
Tây của Biển Đông, có địa chính trị và địa kinh tế rất quan trọng không phải bất
kỳ quốc gia nào cũng có. Với bờ biển dài trên 3.260 km trải dài từ Bắc xuống
Nam, đứng thứ 27 trong số 157 quốc gia ven biển, các quốc đảo và các lãnh thổ
trên thế giới. Chỉ số chiều dài bờ biển trên diện tích đất liền của nước ta là xấp xỉ
0,01. Trong 63 tỉnh, thành phố của cả nước thì 28 tỉnh, thành phố có biển và gần
một nửa dân số sinh sống tại các tỉnh, thành ven biển.
b) Vai trò và tiềm năng của biển, đảo Việt Nam
+ Về kinh tế.
- Hải sản: Ở vùng biển nước ta đến nay có khoảng 2.040 loài cá gồm nhiều bộ, họ
khác nhau, trong đó có giá trị kinh tế cao khoảng 110 loài. Trữ lượng cá ở vùng
biển nước ta khoảng 3 triệu tấn/năm.
   - Rong biển: Trên biển nước ta có trên 600 loài rong biển là nguồn thức ăn có
dinh dưỡng cao và là nguồn dược liệu phong phú.
   - Khoáng sản: Dưới đáy biển nước ta có nhiều khoáng sản quý như: thiếc, ti tan,
đi-ri-con, thạch anh, nhôm, sắt, măng gan, đồng, kền và các loại đất hiếm. Muối
ăn chứa trong nước biển bình quân 3.500gr/m2.
  - Dầu mỏ: Vùng biển Việt Nam rộng hơn l triệu km2 trong đó có

500.000km2 nằm trong vùng triển vọng có dầu khí. Trữ lượng dầu khí ngoài khơi
miền Nam Việt Nam có thể chiếm 25% trrữ lượng dầu dưới đáy biển Đông. Có
thể khai thác từ 30-40 ngàn thùng/ngày (mỗi thùng 159 lít) khoảng 20 triệu
tấn/năm. Trữ lượng dầu khí dự báo của toàn thềm lục địa Việt Nam khoảng 10 tỷ
tấn quy dầu. Ngoài dầu Việt Nam còn có khí đốt với trữ lượng khoảng ba nghìn tỷ
m3/năm.
   - Giao thông: Bờ biển nước ta chạy dọc từ Bắc tới Nam theo chiều dài đất nước,
với 3.260km bờ biển có nhiều cảng, vịnh… rất thuận liện cho giao thông, đánh
bắt, hải sản. Nằm liên trục giao thông đường biển quốc tế từ Thái Bình Dương
sang Đại Tây Dương, trong tương lai sẽ là tiềm năng cho ngành kinh tế dịch vụ
trên biển (đóng tàu, sửa chữa tàu, tìm kiếm cứu trợ, thông tin dẫn dắt...).
   - Du lịch: Bờ biển dài có nhiều bãi cát, vụng, vịnh, hang động tự nhiên đẹp, là
tiềm năng du lịch lớn của nước ta.
+ Quốc phòng, an ninh:
   - Biển nước ta nằm trên đường giao thông quốc tế từ Đông sang Tây, từ Bắc
xuống Nam, vì vậy có vị trí quân sự hết sức quan trọng. Đứng trên vùng biển-đảo
của nước ta có thể quan sát khống chế đường giao thông huyết mạch ở Đông Nam
Á.
Biển-đảo nước ta có tầm quan trọng hết sức lớn lao đối với sự phát triển trường
tồn của đất nước.
2. Một số cơ sở lịch sử và pháp lí khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với
quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK thực hiện nhiệm vụ sau:
+ GV hướng dẫn HS đọc thông tin, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi:
? Khai thác tư liệu 1 và hình 5, em hãy nêu những cơ sở lịch sử và pháp lí
khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
? Khai thác mục 2.2, 2.3, 2.4. 2.5 và hình 6, em hãy trình bày những cơ sở
pháp lí khẳng định chủ quyền của Việt Nam với quần đảo Hoàng Sa và Trường
Sa?
Yêu cẩu cần đạt: HS chỉ ra được những cơ sở lịch sử và những cơ sở pháp lí
khẳng định chủ quyền của Việt Nam với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
+ GV tổ chức cho HS đọc thông tin, thảo luận cặp đôi về những cơ sở lịch
sử và những cơ sở pháp lí khẳng định chủ quyền của Việt Nam với quần đảo
Hoàng Sa và Trường Sa.
+ Thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu nội dung SGK, lần lượt trả lời các
câu hỏi.
+ Báo cáo, thảo luận: GV mời một số HS trả lời câu hỏi và tổ chức cho HS
bổ sung, phản biện...
+ Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn hóa kiến thức
và hướng dẫn HS ghi các nội dung chính:
2.1. Thời kì phong kiến độc lập (Từ thế kỉ X đếnc nửa đầu thế kỉ XIX): Từ
lâu nhân dân Việt Nam đã phát hiện quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa,
Nhà nước Việt Nam đã chiếm hữu và thực hiện chủ quyền của mình đối với hai
quần đảo đó một cách thật sự, liên tục và hoà bình. Nhiều sách địa lý và bản đồ cổ
của Việt Nam ghi chép rõ Bãi Cát Vàng, Hoàng Sa, Vạn lý Hoàng Sa, Đại Trường

Sa hoặc Vạn lý Trường Sa từ lâu đã là lãnh thổ Việt Nam. Toàn tập Thiên Nam tứ
chí lộ đồ thư, tập bản đồ Việt Nam do Đỗ Bá, tên chữ là Công Đạo, soạn vẽ vào
thế kỷ XVII, ghi rõ trong lời chú giải bản đồ vùng Phủ Quảng Ngãi, xứ Quảng
Nam: "giữa biển có một bãi cát dài, gọi là Bãi Cát Vàng", "Họ Nguyễn 2 mỗi năm
vào tháng cuối mùa Đông đưa mười tám chiếc thuyền đến lấy hoá vật, được phần
nhiều là vàng bạc, tiền tệ, súng đạn"
trong Giáp Ngọ bình nam đồ, bản đồ xứ Đàng Trong do Đoán quận công Bùi Thế
Đạt vẽ năm 1774, Bãi Cát Vàng cũng được vẽ là một bộ phận của lãnh thổ Việt
Nam. 3 Phủ biên tạp lục, cuốn sách của nhà bác học Lê Quý Đôn (1726-1784)
biên soạn năm 1776, viết về lịch sử, địa lý, hành chính xứ Đàng Trong dưới thời
chúa Nguyễn (1558-1775) khi ông được triều đình bổ nhiệm phục vụ tại miền
Nam, chép rõ đảo Đại Trường Sa (tức Hoàng Sa và Trường Sa) thuộc phủ Quảng
Ngãi
2.2. Thời kì thuộc Pháp(1884 - 1945)
Từ khi ký với triều đình nhà Nguyễn Hiệp ước 6-6-1884, Pháp đại diện quyền lợi
của Việt Nam trong quan hệ đối ngoại và việc bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh
thổ của Việt Nam. Trong khuôn khổ sự cam kết chung đó, Pháp tiếp tục thực hiện
chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Sau đây là
một vài bằng chứng: Các pháo hạm của Pháp thường xuyên tiến hành tuần tiễu
trong vùng Biển Đông kể cả Hoàng Sa và Trường Sa. Năm 1899 toàn quyền Đông
Dương Paul Doumer đề nghị với Pari xây tại đảo Hoàng Sa (Pattle) trong quần
đảo Hoàng Sa một cây đèn biển để hướng dẫn các tàu biển qua lại vùng này,
nhưng kế hoạch không thực hiện được vì thiếu ngân sách. Từ năm 1920, các tàu
hải quan Đông Dương tăng cường tuần tiễu ở vùng Hoàng Sa để ngăn chặn buôn
lậu. Năm 1925, viện Hải dương học Nha Trang cử tàu De Lanessan ra khảo sát ở
quần đảo Hoàng Sa về hải dương học. Ngoài A. Krempf, Giám đốc Viện hải
dương học, còn có các nhà khoa học khác như Delacour, Jabouille… nghiên cứu
về địa chất, về sinh vật v.v… Cũng trong năm 1925, ngày 3-3, Thượng thư Bộ
Binh của Triều đình Huế Thân Trọng Huề lại khẳng định Hoàng Sa là lãnh thổ
Việt Nam. Năm 1927 tàu De Lanessan ra khảo sát khoa học quần đảo Trường Sa.
3. Hoạt động luyện tập:
a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung kiến thức đã học
b. Nội dung: HS dựa vào cách tích thời gian để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm dự kiến: Câu trả lời của HS.
d. Cách thức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm cặp đôi để trả
lời các câu hỏi sau: HS thực hiện bài tập 1, 2 trong tài liệu trang 20
4. Hoạt động vận dụng:
a. Mục tiêu: HS biết dựa vào Internet và các phương tiện thông tin khác như
báo, tạp chí,… sưu tầm những ảnh, tư liệu nói về cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan.
b. Nội dung: HS tìm kiếm thông tin, hỏi người thân trong gia đình để thực
hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: những ảnh, tư liệu nói về cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan.
d. Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS về nhà lập phiếu học tập để thực hiện
nhiệm vụ do GV giao và nộp lại sản phẩm trong buổi học tiếp theo.

Câu 1: Sưu tầm hình ảnh, bản đồ, tư liệu về quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa
qua các thời kì lịch sử và trình bày dưới dạng tập san theo d gợi ý dưới đây:
a) Biên tập san trên giấy khổ A4. Số trang 10 - 15 trang gồm trang bìa và các
trang nội dung.
b) Có thể làm tập san theo các bước sau:
- Lên ý tưởng về tên tập san và cấu trúc tập san.
- Sưu tầm hình ảnh, bản đồ, tư liệu về quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa.
- Viết chú thích ngắn gọn cho các hình ảnh, bản đồ, tư liệu viết đã sưu tầm.
c) Nêu một số việc làm thể hiện trách nghiệm của bản thân em trong việc
bảo vệ chủ quyền, các quyền vag lợi ích hợp pháp cuả Việt Nam ở Biển Đông.
 
Gửi ý kiến