Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Xuân Thủy
Ngày gửi: 09h:08' 14-12-2023
Dung lượng: 11.4 MB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Phạm Xuân Thủy
Ngày gửi: 09h:08' 14-12-2023
Dung lượng: 11.4 MB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 15
Thứ
Hai
11/12
Ba
12/12
Tiết
1
Môn
HĐTN
2
T.Anh
3
T.Anh
4
T.Anh
5
T.Anh
1
2
Toán
T. Việt
3
4
5
1
2
Tư
13/12
3
4
Năm
14/12
( Từ 011/12 đến 15/12/2023)
5
1
2
Sáng
Tên bài dạy
Tiếp nối truyền thống quê
hương
Toán
Tiếng
việt
Đạo Đức
)
Hình bình hành ( tiết 1)
Luyện từ và câu: Dấu gạch
ngang
Khoa học Thực vật cần gì để sống?
(Tiết 2)
LS&ĐL
Thăng Long – Hà Nội (Tiết
3)
HĐTN
Đền ơn đáp nghĩa
T.Việt
Đọc và luyện tập : Bốn
mùa mơ ước
T.Việt
Đọc và luyện tập : Bốn
mùa mơ ước
Toán
Hình bình hành( tiết 2)
Khoa học Thực vật cần gì để sống?
(Tiết 3)
Toán
T.Việt
3
M.Thuật
4
C. nghệ
Môn
Luyện tập
Viết (TLV): Lập dàn ý cho
bài văn miêu tả con vật.
Tạo hình động vật từ vật
liệu đã qua sử dụng (tiết 2)
Trồng hoa, cây cảnh trong
chậu (tiết 3)
Chiều
Tên bài dạy
Thực hành và trải nghiệm
vẽ hai đường thẳng song
song (Tiết 2)
Đọc:
Nếu em có một khu vườn.
Tôn trọng tài sản của
người khác (Tiết 2
SH Câu
lạc bộ
T. Việt
LS&ĐL
HĐNGL
L
Tin học
GDTC
Âm Nhạc
Viết (TLV): Luyện viết
đoạn văn miêu tả con vật.
Bài 13: Văn Miếu – Quốc
tử giám (Tiết 1)
Sáu
15/12
1
2
3
4
5
GDTC
Toán
T.Việt
HĐTN
Luyện tập
Đọc mở rộng
Triển lãm tranh về chủ đề
Truyền thống quê hương
SH Câu
lạc bộ
Thứ Hai, ngày 11 tháng 12 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 4: TIẾP NỐI TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG
Tuần 15: Tiết 44 - Sinh hoạt theo chủ đề: ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS biết được một số nét truyền thống quê hương mình.
- HS biết tự hào về truyền thống quê hương.
- Rèn luyện và phát triển kĩ năng làm việc nhóm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết khảo sát, đánh giá thực tế vè moi trường
nơi em học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc lựa chọn hoạt
động tham gia đền ơn đấp nghĩa học sinh giải đáp được một số vấn đề thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, hợp tác nhóm trong khảo
sát.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua các hoạt động HS biết yêu quê hương,
biết ơn anh hùng, liệt sĩ và người có công.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn và lắng nghe trong tham gia hợp tác
nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ để thực hiện kế hoạch thực
hiện các hoạt động đền ơn đáp nghĩa.
- Phẩm chất trung thực: Tham gia khảo sát trung thực, đảm bảo đúng yêu
cầu của thầy, cô.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong làm việc xây dựng
kế hoạch thực hiện các hoạt động đền ơn đáp nghĩa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Tranh ảnh, video clip về những hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở địa
phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, HS thêm yêu quê hương và có hành động tốt thể
hiện tình yêu quê hương.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát bài “Quê hương tươi đẹp” – Nhạc và lời Anh
Hoàng để khởi động bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ HS biết được những hoạt động đền ơn đáp nghĩa tại địa phương.
+ Rèn luyện và phát triển kĩ năng làm việc nhóm.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động đền ơn đáp nghĩa (Làm việc nhóm,
tổ)
1) Làm việc nhóm:
- GV hướng dẫn HS chia sẻ những hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở địa
phương:
- GV chia lớp thành các nhóm hoặc theo tổ (từ 4-6 HS), giao nhiệm vụ
cho các nhóm chia sẻ và thảo luận:
+ Hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở địa phương em.
+ Ý nghĩa của hoạt động đền ơn đáp nghĩa.
+ Những người trong cộng đồng cần được đền ơn đáp nghĩa.
+ Những việc chúng ta nên làm để đền ơn đáp nghĩa.
- GV quán triệt các nhóm làm việc nghiêm túc, an toàn trong khi khảo
sát.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS.
2) Làm việc cả lớp:
- GV mới đại diện các nhóm lên chia sẻ trước lớp về nội dung vừa thảo
luận.
- GV có thể cho HS xem tranh ảnh, video clip về những hoạt động đền ơn
đáp nghĩa thực tế ở địa phương. Sau khi xem xong, GV mời HS chia sẻ suy nghĩ
và cảm nhận của mình về các hoạt động đền ơn đáp nghĩa.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: HS có ý thức, trách nhiệm trong việc lập kế hoạt đ
- Cá
* Hoạt động 2: lựa chọn hoạt động tham gia đến nơi tập nghĩa (Làm
việc nhóm, tổ)
1) Làm việc cả lớp:
- GV Tổ chức cho học sinh chia sẻ về một số hoạt động đền ơn đáp nghĩa
có thể tham gia. Giáo viên có thể gợi ý cho học sinh những hoạt động phù hợp
với lứa tuổi của mình.ch tiến hành:
2) Làm việc nhóm:
- GV tổ chức HS chia lớp thành các nhóm 4 – 6 người.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để xây dựng kế hoạch thực hiện các
hoạt động đền ơn đáp nghĩa theo cái ý:
+ Lựa chọn hoạt động tham gia đền ơn đáp nghĩa.
+ Xác định các công việc cụ thể cần làm.
+ Chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ cần thiết.
+ Phân công nhiệm vụ.
+ Xác định người hỗ trợ.
+ Dự kiến thời gian thực hiện.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Chiều:
TOÁN
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG
SONG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kỹ năng:
- Vẽ được 2 đường thẳng song song bằng thước kẻ và ê - ke.
- Thông qua oạt động vẽ đường thẳng song song, củng cố lại kĩ năng vẽ
đường thẳng vuông góc.
2. Năng lực: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp toán học, sử dụng đồ dùng học tập.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài tập..
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu:
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi
vào bài học.
*Tiến trình:
- GV cho HS tham gia trò chơi “ Gà con qua cầu” , hỏi:
+ Hai đường thẳng nào song song với nhau?(+ Đường thẳng AN và BM.)
+Đâu là điểm nằm ngoài đường thẳng AB?(+ Điểm H.)
+ Đường thẳng song song có đặc điểm như thế nào ? (Câu hỏi mở)
- GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu tiết học, ghi tên bài.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Mục tiêu: Vẽ được 2 đường thẳng song song bằng thước kẻ và ê - ke.
Thông qua hoạt động vẽ đường thẳng song song, củng cố lại kĩ năng vẽ đường
thẳng vuông góc.
*Tiến trình:
Bài 1:
- GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát và trả lời:
+ Trong tranh có đường thẳng nào, điểm nào ?
+ Làm thế nào để vẽ 1 đường thẳng song song với AB và đi qua H ?
+ YC HS thảo luận nhóm đôi tìm cách vẽ 1 đường thẳng song song với
AB mà đi qua H.
+ Gọi 1 – 2 nhóm lên chia sẻ trên bảng lớp.
- GV nhận xét.
- GV thực hành vẽ từng bước và giảng giải trên bảng lớp.
- Gọi HS nhắc lại và thực hành vẽ vào vở.
- Yêu cầu HS nêu sự khác biệt của đường thẳng AB ở phần b so với phần
a.
- GV yêu cầu HS thực hành vẽ vào vở. 2 HS lên bảng thực hành.
- GV và HS nhận xét.
Bài 2.
- GV nêu từng bước vẽ. Yêu cầu HS vẽ vào vở.
+ Bước 1: Vẽ vạch xuất phát là đoạn thẳng MN dài 2 cm. Vẽ trung điểm
H của đoạn thẳng MN.
+ Bước 2: Vẽ đoạn thẳng MP vuông góc với đoạn thẳng MN MP = 10
cm.
+ Bước 3: Vẽ các đoạn thẳng HK, NQ song song với đoạn thẳng
MP: HK = NQ = 10 cm.
+ Bước 4: Nối điểm P với điểm Q ta được vạch đích.
+ Bước 5: Chú thích khu vực XUẤT PHÁT, khu vực ĐÍCH và đánh số
đường chạy.
- Yêu cầu HS lên bảng chia sẻ về kết quả của mình.
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
- GV trình chiếu và nêu lại cách vẽ.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS kiểm tra lại dụng cụ thực hành của nhóm mình: thước dây, phấn,
thanh tre ...
- Yêu cầu HS tập hợp theo nhóm 6, cầm “ bản thiết kế” là bài tập 2 đã
hoàn thành ra sân thể dục của trường để vẽ đường chạy.
- HS thực hành vẽ theo nhóm.
- Các nhóm kiểm tra kết quả của nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS nêu các vật thật, bộ phận của đồ vật trong lớp có dạng song song
với nhau.
- Mời học sinh lên xếp thành 2 hàng song song với nhau.
- Gọi HS nêu lại cách vẽ 2 đường thẳng song song bằng ê – ke và thước
kẻ.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_______________________________________
TIẾNG VIỆT
NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN
ĐỌC : NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kỹ năng:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nếu em có một khu vườn.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
-Nhận biết được đặc điểm của khu vườn, của các loài cây thể hiện qua
những hình ảnh, bộ phận của cây được miêu tả; thấy được lợi ích mà khu vườn
mang lại cho bạn nhỏ khi viết về những loài cây thân thuộc trong khu vườn mơ
ước của mình.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với cảm xúc của người viết.
2. Năng lực: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút dạ màu, nam châm.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu:
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi
vào bài học.
*Tiến trình:
- Tổ chức trò chơi khởi động: Lật mảnh ghép
- Luật chơi: Có tất cả 4 mảnh ghép, ẩn dưới mỗi mảnh ghép là các câu
hỏi. Mỗi câu hỏi sẽ có 4 phương án để trả lời. Nhiệm vụ của người chơi là lật
từng mảnh ghép suy nghĩ và dùng thẻ lựa chọn đáp án mình lựa chọn. Nếu chọn
đúng sẽ được nhận được một phần quà và có quyền chỉ định người chơi tiếp
theo. Thời gian cho mỗi mảnh ghép là 20 giây.
- Các câu hỏi: (- HS dùng thẻ để chọn đáp án)
Câu 1: Ước mơ của cậu bé trong câu chuyện con trai người làm vườn là
gì?
A. Cậu bé ước mơ trở thành thuyền trưởng.
B. Cậu bé ước mơ trở thành một người làm vườn giống như cha của
mình.
C. Cậu bé ước mơ trở thành bác sĩ.
D. Cậu bé ước mơ trở thành luật sư.
Câu 2: Ngoại hình người con được miêu tả như thế nào khi đã trở thành
thuyền trưởng và trở về
thăm cha?
A. cao lớn, tràn trề sinh lực.
B. sắc mặt tươi tắn.
C. bờ vai khoẻ mạnh.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 3: Theo em, vì sao người cha rơi nước mắt khi người con trở về?
A. Vui sướng vì con trai đã trở về nhà.
B. Xúc động vì con trai đã trở về nhà.
C. Cảm động, hạnh phúc vì sự trưởng thành của con.
D. Hạnh phúc vì con đã trưởng thành.
Câu 4: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
A. Nên biết ước mơ vừa với sức của mình.
B. Có đam mê và lòng kiên trì thì sẽ thực hiện được ước mơ.
C. Kế thừa công việc của cha mẹ là việc tốt nhất đối với con cái.
D. Muốn thành công phải có thật nhiều ước mơ.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- GV mời HS chia sẻ về ước mơ của bản thân.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: Nếu có một khu
vườn, em sẽ trồng những loại cây gì? Vì sao?
- Chiếu tranh và giới thiệu bài:
B. Có đam mê và lòng kiên trì thì sẽ thực hiện được ước mơ.
C. Kế thừa công việc của cha mẹ là việc tốt nhất đối với con cái.
D. Muốn thành công phải có thật nhiều ước mơ.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- GV mời HS chia sẻ về ước mơ của bản thân.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: Nếu có một khu
vườn, em sẽ trồng những loại cây gì? Vì sao?
- Chiếu tranh và giới thiệu bài:
Nhìn vào bức tranh, ta thấy được một khu vườn xinh đẹp với nhiều hoa
thơm, trái ngọt. Đó chính là khu vườn nhỏ mà bạn nhỏ đã ước mơ. Để tìm hiểu
xem bạn ấy đã ước mơ những gì, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài đọc hôm
nay: Nếu em có một khu vườn
- GV ghi tên bài lên bảng.
- HS ghi vở.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
* Mục tiêu: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nếu em có một
khu vườn. Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nhận biết được đặc điểm của
khu vườn, của các loài cây thể hiện qua những hình ảnh, bộ phận của cây được
miêu tả; thấy được lợi ích mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ khi viết về những
loài cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước của mình.
*Tiến trình:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 5 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến hoá thành công chúa.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến ăn quanh năm không chán.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến trong buổi sáng ướt đẫm sương.
+ Đoạn 4: Tiếp đến sẽ cứ thế rủ nhau bay về.
+ Đoạn 5: Phần còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó
(xoay tít, xế trưa, nấu canh, cá nục, nở rộ)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ: (- HS đọc, sử dụng từ
điển để tìm hiểu nghĩa các từ.)
+ Xế trưa( tính từ): khoảng thời gian quá trưa, gần chuyển sang chiều.
+ Phơn phớt ( tính từ ): ( màu ) rất nhạt chỉ phớt một lớp rất mỏng bên
trên.
+ Nhao nhác ( tính từ ): hỗn loạn, toán loạn lên đầy vẻ sợ hãi, hốt
hoảng.
+ Sực tỉnh: bỗng nhiên chợt tỉnh giấc.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài.
VD:
* Em sẽ xâu những chiếc lá vàng, lá đỏ/ thành vòng lá, đội lên đầu, hoá
thành công chúa.
* Từ ngày cả nhà chuyển ra thành phố, mẹ dạy em trồng cây/ trong
những chiếc chậu be bé/ xinh xinh.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật: em
chạy ù ù để gió thổi lồng lộng cho chong chóng xoay tít; Và ngày nào em cũng
không thôi mơ ước, nếu em có một khu vườn như ở quê...
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 5.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- Đại diện các nhóm đọc trước lớp.
- Các nhóm tương tác, nhận xét về cách đọc.
- GV nhận xét.
- HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm bài một lượt.
- GV nhận xét chung việc đọc của cả lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi:
gì?
+ Câu 1: Trong khu vườn mơ ước, bạn nhỏ muốn trồng cây mít để làm
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
(Trong khu vườn mơ ước, bạn nhỏ muốn trồng
cây mít để làm một bầu trâu chia cho các bạn. Mỗi chiều, chiếc lá mít sẽ
thành chong chóng để gió thổi lồng lộng khi bản nhỏ chạy. Bạn sẽ xâu những
chiếc lá vàng, lá đỏ thành vòng lá, đội lên đầu để hóa thành công chúa. )
- HS khác nhận xét.- GV nhận xét
- GV chiếu câu hỏi số 2 và yêu cầu HS suy nghĩ
và đưa ra đáp án.
- HS quan sát trên màn hình thảo luận nhóm đôi..
- Đại diện HS ghép trực tiếp trên Slide.
- Các nhóm quan sát, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng:
- GV yêu cầu HS đọc to câu hỏi số 3
Câu 3: Em thích hình ảnh loài cây nào nhất trong khu vườn mơ ước của
bạn nhỏ? Vì sao?
- GV cho HS tiến hành thảo luận theo kĩ thuật khăn trải bàn để HS tự do
chia sẻ ý kiến của mình.
- HS thực hiện thảo luận nhóm 4.
- GV lưu ý HS: Mỗi người có những cảm nhận riêng của mình về các loài
cây. Vì vậy, ý kiến của mỗi người có thể giống hoặc khác nhau. Điều quan trọng
không phải việc thích hình ảnh tưởng tượng về loài cây nào mà là việc giải thích
được một cách thuyết phục là vì sao thích loài cây đó.
- Đại diện nhóm chia sẻ.
- Nhóm khác theo dõi, tương tác với nhóm bạn.
Ví dụ:
+ Em thích nhất hình ảnh loài cây mít trong khu vườn ước mơ. Nó gợi ra
hình ảnh của những trò chơi mà em hay chơi với bạn mỗi khi rảnh rỗi như làm
nghé bằng lá mít, đội vương miện lá,...
+ Em thích khóm hoa dại bé xíu, trắng muốt vì nó trông rất xinh xắn, dễ
thương.
+Hình ảnh loài cây em thích nhất trong khu vườn của bạn nhỏ là cây mít.
Tuy cây mít rất giản dị, không khoe hương, khoe sắc như những loài hoa nhưng
nó gắn liền với tuổi thơ của các bạn nhỏ ở nông thôn.
- GV nêu câu hỏi số 4: Vì sao khu vườn hiện ra rất sống động trong trí
tưởng tượng của bạn nhỏ? - HS tự đọc câu hỏi và tìm đáp án trả lời.
Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì bạn nhỏ có trí tưởng tượng rất phong phú.
B. Vì bạn nhỏ đã có trải nghiệm về một khu vườn ở quê.
C. Vì bạn nhỏ rất yêu cây cỏ.
- GV khuyến khích HS nêu thêm ý kiến riêng của bản thân.
- HS chia sẻ ý kiến khác của bản thân và đưa thêm lời giải thích cho ý
kiến mình đưa ra
- GV tuyên dương, khen ngợi
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm phù hợp với cảm xúc của người viết.
*Tiến trình:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu chuyện
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Mỗi loài cây đều có những đặc điểm và lợi ích riêng, vậy em nên làm gì
để bảo vệ các loài cây?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 4: TÔN TRỌNG TÀI SẢN NGƯỜI KHÁC
TÔN TRỌNG TÀI SẢN NGƯỜI KHÁC ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kỹ năng:
- Biết bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lý tình huống liên quan đến
việc tôn trọng tài sản của người khác
2. Năng lực : Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
giiar quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, trung thực
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, tranh
- HS: sgk, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu:
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi
vào bài học.
*Tiến trình:
- GV hỏi: + Theo em vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác?
- Nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Hoạt động luyện tập
* Mục tiêu: Biết bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lý tình huống liên
quan đến việc tôn trọng tài sản của người khác
*Tiến trình:
Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi, hoàn thành phiếu học tập.
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
+ Ý kiến a: Tán thành: Chỉ sử dụng tài sản của người khác khi được sự
cho phép
+ Ý kiến b: Không tán thành Vì khi mượn đồ của người khác chúng ta
cần giữ gìn cẩn thận và đem trả sau khi không dùng đến
+ Ý kiến c: Không tán thành Vì: đã tự ý dùng đồ của người khác vì chưa
chắc đã được sự cho phép của người đó
+ Ý kiến d: Tán thành Vì: Ai cũng muốn tài sản của mình không bị hư
hỏng vì vậy khi mượn tài snar của người khác cần phải giữ gìn cẩn thận
- GV cùng HS nhận xét và yêu cầu học sinh chọn 1 trường hợp đóng vai
Bài tập 2: Nhận xét hành vi
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- YC học sinh thảo luận nhóm 4 và TLCH
+ Bạn nào đã biết tôn trọng tài sản của người khác? Bạn nào chưa biết tôn
trọng tài sản của người khác? Vì sao?
- Đại diện trình bày
- NX, khen ngợi
KQ:
- Tranh 1:Hải chưa biết tôn trong tài sản của người khác
+ Tranh 2: Bạn nam áo xanh chưa biết tôn trọng tài sản của ngườ khác.
Bạn nam áo trắng biết tôn trọng tài sản của người khác
+ Tranh 3+ 4:Việc làm của bạn nữ biết tôn trọng tài sản của người khác
+ Tranh 5: Em chưa biết biết tôn trọng tài sản của anha
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy kể những việc làm của mình thể hiện sự tôn trọng tài sản của
người khác?
- GVNX
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ Ba, ngày 12 tháng 12 năm 2023
TOÁN
BÀI 31. HÌNH BÌNH HÀNH, HÌNH THOI-Trang 105
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kỹ năng:
- Nhận biết được hình bình hành thông qua hình ảnh trực quan.
- Mô tả được đặc điểm của cạnh hình bình hành.
- Thực hiện được việc lắp ghép tạo hình.
2. Năng lực: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp toán học, sử dụng công cụ học tập.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu,bộ thẻ tangram...
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Hoạt động mở đầu:
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi
vào bài học.
*Tiến trình:
- GV cho HS hát và vận động theo bài hát “ Gà gáy”:
+ Bài hát vừa rồi nhắc đến con vật nào?
+ Làm thế nào để tạo thành được 1 con gà từ bộ đồ dùng nhỉ ?
+ GV dẫn dắt vào bài mới.
- GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu tiết học, ghi tên bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Khám phá
* Mục tiêu: Nhận biết được hình bình hành thông qua hình ảnh trực quan.
Mô tả được đặc điểm của cạnh hình bình hành.Thực hiện được việc lắp ghép tạo
hình
*Tiến trình:
- YC HS dùng bộ đồ tangram xếp thành hình con gà từ các hình cơ bản.
- Mời một vài nhóm chia sẻ trước lớp.
- Dựa trên sản phẩm của HS, GV đặt câu hỏi về các hình cơ bản tương
ứng với từng bộ phận trên con gà.
- GV hỏi bộ phận của con gà tương ứng với hình bình hành:
+ Đuôi con gà có dạng hình gì ?
- GV giới thiệu tên hình mới : hình bình hành.
- GV chiếu hình bình hành trên nền vở ô li.
- YC HS chỉ ra các cặp cạnh đối diện. GV nhận xét và nêu lại.
- YC HSdùng thước kẻ đo độ dài các cặp cạnh đối diện và so sánh chúng.
- YC HS nêu đặc điểm nhận biết hình hình hành.
- GV kết luận: Hình bình hành có 2 cặp cạnh đối diện song song và bằng
nhau.
- Gọi HS nêu lại.
3. Hoạt động Thực hành, luyện tập.
* Mục tiêu: : Luyện tập nhận biết hình bình hành . Mô tả được đặc điểm
của cạnh hình bình hành.
*Tiến trình:
Bài 1.
- Gọi HS đọc đề và nêu yêu cầu của đề.
- YC HS xem hình trong SGK và chọn hình.
- Gọi HS nêu đáp án.
- HS thực hành vẽ theo nhóm.
- Gọi HS nhận xét.
- GV chốt đáp án: Các hình A,C,E là hình bình hành. YC HS đối chiếu
đáp án.
- GV khen ngợi HS.
Bài 2.
- Gọi HS đọc đề và nêu yêu cầu của đề.
- YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm đỉnh C bị con vật nào che mất.
- Gọi đại diện nhóm nêu đáp án. Nhóm khác nhận xét.
- GC chiếu hiệu ứng trình chiếu các con vật dịch chuyển ra khỏi các đỉnh.
- GV chốt đáp án: Đỉnh C bị con gà che mất.
Bài 3.
- Gọi HS đọc đề và nêu yêu cầu của đề.
- GV đặt câu hỏi gợi ý:
+ Hình ABCD và CDEG là những hình gì ? ( Hình bình hành)
nhau)
+ Hình bình hành có các cặp cạnh có đặc điểm gì ? ( song song và bằng
+ Các cặp cạnh nào song song với nhau ?
+ Độ dài các cạnh nào bằng nhau ?
- YC HS làm bài tập vào phiếu.
- Gọi HS lên bảng chữa bài. HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
+ AB//CD//EG, AD//BC, DE // CG
+ Cạnh AB = CD = EG = 3 dm
- Hỏi: Bài tập vừa rồi, chúng ta đã được củng cố kiến thức nào ? ( Về đặc
điểm hình bình hành, cạnh hình bình hành.)
- GV khen ngợi HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai là triệu phú?”
- GV nêu luật chơi, cách chơi.
- Gọi HS trả lời các câu hỏi của trò chơi có nội dung nhắc lại đặc điểm
của hình bình hành.
- GV tổng kết trò chơi.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
TIẾNG VIỆT
NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kỹ năng:
- Nhận biết được công dụng của dấu gạch ngang.
2. Năng lực: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu, webcam, thẻ xoay đáp án.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu:
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi
vào bài học.
*Tiến trình:
- GV chiếu yêu cầu:
+ YC1: Viết một câu hỏi và một câu kể có sử dụng dấu gạch ngang.
+ YC 2: Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì?
+ YC1: Viết một câu hỏi và một câu kể có sử dụng dấu gạch ngang.
+ YC 2: Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài: Ở lớp 3 các em đã được học về dấu gạch ngang, biết
được công dụng của dấu gạch ngang. Tuy nhiên dấu gạch ngang còn có thêm
công dụng khác, đó là gì? Chúng ta sẽ cũng nhau tìm hiểu kĩ hơn qua bài hôm
nay: Dấu gạch ngang.
- GV ghi tên bài lên bảng.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Mục tiêu: Nhận biết được công dụng của dấu gạch ngang.
*Tiến trình:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? (Xác định công dụng của dấu gạch ngang được sử
dụng trong mỗi đoạn văn dưới đây)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn để thực hiện yêu cầu.
- Đại diện trình bày. Nhóm khác theo dõi, tương tác với nhóm bạn.
Đáp án:
a. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
b. Nối các từ ngữ trong một liên danh.
c. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS đọc nội dung từng đoạn.
- 2HS đọc nối tiếp
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện thảo luận trong nhóm đôi: Đọc thầm,
quan sát kĩ cách viết các câu trong các trường hợp a và b, xác định câu nào có
dấu gạch ngang. Căn cứ vào vị trí của các dấu gạch ngang trong câu hoặc tổng
thể của cả đoạn văn để xác định xem các dấu gạch ngang trong các trường hợp a
và b được dùng để làm gì hay có công dụng gì?
- Đại diện chia sẻ trước lớp.
- Các nhóm khác theo dõi và tương tác với nhóm bạn.
Đáp án:
+ a. Các dấu gạch ngang được đặt ở đầu dòng, dùng để đánh dấu các ý
trong một đoạn liệt kê.
+ b. Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh.
- GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi.
- GV chốt lại ghi nhớ, yêu cầu HS đọc lại.
- 3-5HS đọc lại ghi nhớ SGK T.120
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân hoàn thành bài vào vở.
- GV chiếu vở HS trên webcam
- HS quan sát, nhận xét bài bạn.
Đáp án:
+ Dấu gạch ngang có thể thay thế cho các bông hoa.
+ Dấu gạch ngang trong phần a dùng để nối các từ ngữ trong một liên
danh.
+ Dấu gạch ngang ở phần b dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt
kê.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức trò chơi: Em tập làm thủ môn.
- Luật chơi: Có tất cả 4 câu hỏi. Mỗi câu hỏi có 4 đáp án lựa chọn. Các
em hãy suy nghĩ và đưa ra đáp án đúng. Mỗi đáp án đúng các em sẽ đỡ được
bóng. Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu hỏi là 15 giây.
- HS tiến hành suy nghĩ và sử dụng thẻ đáp án để lựa chọn đáp án đúng.
Câu 1: Dấu gạch ngang có tất cả mấy tác dụng?
A. 3 tác dụng
B. 4 tác dụng
C. 2 tác dụng
D. Tất cả đều đúng
Câu 2: Dấu gạch ngang có tác dụng gì trong đoạn văn dưới đây:
Ở trường, em được học rất nhiều môn. Các môn em thích là :
-Âm nhạc
-Mĩ thuật
-Bơi lội
A. Dẫn lời nói nhân vật
B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
C. Chú thích
D. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
Câu 3: Dấu gạch ngang có tác dụng gì trong đoạn văn dưới đây:
Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:
- Cháu con ai?
- Thưa ông, cháu là con ông Thư.
A. Chú thích
B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
C. Liệt kê
D. Tất cả đều sai
Câu 4: Trong câu: Chuyến xe Hà Nội – Hải Phòng sẽ khởi hành vào
lúc 6 giờ 30 phút.
Dấu gạch ngang có tác dụng gì?
A. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói
B. Chú thích
C. Nối các từ ngữ trong một liên danh
D. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- GV tuyên dương những HS hăng hái trong giờ học.
- Về nhà đặt câu có sử dụng dấu gạch ngang có công dụng đánh dấu các ý
trong một đoạn liệt kê và nối các từ ngữ trong một liên danh .
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
KHOA HỌC
BÀI 15: THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kỹ năng:
-Nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật
thông qua quan sát mô tả thí nghiệm, tranh ảnh.
-Trình bày được thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần
cho sự sống từ khí các-bô-níc và nước.
-Vẽ được sơ đồ đơn giản về sự trao đổi khí, nước, chất khoáng của thực
vật với môi trường.
-Vận dụng kiến thức về nhu cầu sống và trao đổi chất ở thực vật giải thích
được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc
cây trồng.
2. Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu, bảng nhóm, bút dạ màu, nam châm.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 2
1.Hoạt động mở đầu:
*Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về
các yếu tố môi trường cần cho sự sống và phát triển của cây.
* Tiến trình:
-Nêu các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật ?
(Thực vật cần đủ nước, chất khoáng, không khí, ánh sáng để sống và phát
triển.)
-Chia sẻ với bạn về khả năng kì diệu của lá cây ?
- GV nhận xét chung, dẫn dắt vào bài học: Thực vật cần gì để sống( Tiết
2;3)
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
*Mục tiêu: HS nêu được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của
thực vật. Hình thành được kiến thức về lá cây có khả năng tổng hợp các chất
dinh dưỡng từ nước, khí các-bô-níc nhờ quá trình quang hợp. Vẽ được sơ đồ
đơn giản về sự trao đổi khí, nước, chất khoáng của thực vật với môi trường.
*Tiến trình:
Hoạt động 3: Thực vật trao đổi khí với môi trường
(-GV khai thác những hiểu biết đã có của học sinh về các loại khí và quá
trình trao đổi khí ở thực vật khi thực hiện quá trình quang hợp và hô hấp; sử
dụng thông tin về trao đổi khí kết hợp với nội dung vừa tìm hiểu ở mục 2, hình
9, 10)
a.Thực hành 1:
-GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân
-GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 9, 10.
- Hãy mô tả sự trao đổi khí của thực vật với môi trường.
- Sự trao đổi khí với môi trường khi thực vật quang hợp và hô hấp khác
nhau như thế nào?
-GV chốt kt.
b.Thực hành 2:
Vẽ sơ đồ mô tả sự trao đổi khí với môi trường khi thực vật tiến hành
quang hợp. Vẽ sơ đồ mô tả sự trao đổi khí với môi trường khi thực vật tiến hành
hô hấp.
Câu hỏi: Vì sao buổi tối chúng ta không nên để cây xanh trong phòng
ngủ?
Quan sát hình 11, mô tả sự trao đổi nước, chất khoáng của thực vật...
-HS thực hiện theo nhóm.
-Đại diện HS lên trình bày; các nhóm khác bổ sung
-GV chốt kt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
......................................
Thứ
Hai
11/12
Ba
12/12
Tiết
1
Môn
HĐTN
2
T.Anh
3
T.Anh
4
T.Anh
5
T.Anh
1
2
Toán
T. Việt
3
4
5
1
2
Tư
13/12
3
4
Năm
14/12
( Từ 011/12 đến 15/12/2023)
5
1
2
Sáng
Tên bài dạy
Tiếp nối truyền thống quê
hương
Toán
Tiếng
việt
Đạo Đức
)
Hình bình hành ( tiết 1)
Luyện từ và câu: Dấu gạch
ngang
Khoa học Thực vật cần gì để sống?
(Tiết 2)
LS&ĐL
Thăng Long – Hà Nội (Tiết
3)
HĐTN
Đền ơn đáp nghĩa
T.Việt
Đọc và luyện tập : Bốn
mùa mơ ước
T.Việt
Đọc và luyện tập : Bốn
mùa mơ ước
Toán
Hình bình hành( tiết 2)
Khoa học Thực vật cần gì để sống?
(Tiết 3)
Toán
T.Việt
3
M.Thuật
4
C. nghệ
Môn
Luyện tập
Viết (TLV): Lập dàn ý cho
bài văn miêu tả con vật.
Tạo hình động vật từ vật
liệu đã qua sử dụng (tiết 2)
Trồng hoa, cây cảnh trong
chậu (tiết 3)
Chiều
Tên bài dạy
Thực hành và trải nghiệm
vẽ hai đường thẳng song
song (Tiết 2)
Đọc:
Nếu em có một khu vườn.
Tôn trọng tài sản của
người khác (Tiết 2
SH Câu
lạc bộ
T. Việt
LS&ĐL
HĐNGL
L
Tin học
GDTC
Âm Nhạc
Viết (TLV): Luyện viết
đoạn văn miêu tả con vật.
Bài 13: Văn Miếu – Quốc
tử giám (Tiết 1)
Sáu
15/12
1
2
3
4
5
GDTC
Toán
T.Việt
HĐTN
Luyện tập
Đọc mở rộng
Triển lãm tranh về chủ đề
Truyền thống quê hương
SH Câu
lạc bộ
Thứ Hai, ngày 11 tháng 12 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 4: TIẾP NỐI TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG
Tuần 15: Tiết 44 - Sinh hoạt theo chủ đề: ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS biết được một số nét truyền thống quê hương mình.
- HS biết tự hào về truyền thống quê hương.
- Rèn luyện và phát triển kĩ năng làm việc nhóm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết khảo sát, đánh giá thực tế vè moi trường
nơi em học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc lựa chọn hoạt
động tham gia đền ơn đấp nghĩa học sinh giải đáp được một số vấn đề thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, hợp tác nhóm trong khảo
sát.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua các hoạt động HS biết yêu quê hương,
biết ơn anh hùng, liệt sĩ và người có công.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn và lắng nghe trong tham gia hợp tác
nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ để thực hiện kế hoạch thực
hiện các hoạt động đền ơn đáp nghĩa.
- Phẩm chất trung thực: Tham gia khảo sát trung thực, đảm bảo đúng yêu
cầu của thầy, cô.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong làm việc xây dựng
kế hoạch thực hiện các hoạt động đền ơn đáp nghĩa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Tranh ảnh, video clip về những hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở địa
phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, HS thêm yêu quê hương và có hành động tốt thể
hiện tình yêu quê hương.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát bài “Quê hương tươi đẹp” – Nhạc và lời Anh
Hoàng để khởi động bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ HS biết được những hoạt động đền ơn đáp nghĩa tại địa phương.
+ Rèn luyện và phát triển kĩ năng làm việc nhóm.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động đền ơn đáp nghĩa (Làm việc nhóm,
tổ)
1) Làm việc nhóm:
- GV hướng dẫn HS chia sẻ những hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở địa
phương:
- GV chia lớp thành các nhóm hoặc theo tổ (từ 4-6 HS), giao nhiệm vụ
cho các nhóm chia sẻ và thảo luận:
+ Hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở địa phương em.
+ Ý nghĩa của hoạt động đền ơn đáp nghĩa.
+ Những người trong cộng đồng cần được đền ơn đáp nghĩa.
+ Những việc chúng ta nên làm để đền ơn đáp nghĩa.
- GV quán triệt các nhóm làm việc nghiêm túc, an toàn trong khi khảo
sát.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS.
2) Làm việc cả lớp:
- GV mới đại diện các nhóm lên chia sẻ trước lớp về nội dung vừa thảo
luận.
- GV có thể cho HS xem tranh ảnh, video clip về những hoạt động đền ơn
đáp nghĩa thực tế ở địa phương. Sau khi xem xong, GV mời HS chia sẻ suy nghĩ
và cảm nhận của mình về các hoạt động đền ơn đáp nghĩa.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: HS có ý thức, trách nhiệm trong việc lập kế hoạt đ
- Cá
* Hoạt động 2: lựa chọn hoạt động tham gia đến nơi tập nghĩa (Làm
việc nhóm, tổ)
1) Làm việc cả lớp:
- GV Tổ chức cho học sinh chia sẻ về một số hoạt động đền ơn đáp nghĩa
có thể tham gia. Giáo viên có thể gợi ý cho học sinh những hoạt động phù hợp
với lứa tuổi của mình.ch tiến hành:
2) Làm việc nhóm:
- GV tổ chức HS chia lớp thành các nhóm 4 – 6 người.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để xây dựng kế hoạch thực hiện các
hoạt động đền ơn đáp nghĩa theo cái ý:
+ Lựa chọn hoạt động tham gia đền ơn đáp nghĩa.
+ Xác định các công việc cụ thể cần làm.
+ Chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ cần thiết.
+ Phân công nhiệm vụ.
+ Xác định người hỗ trợ.
+ Dự kiến thời gian thực hiện.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Chiều:
TOÁN
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG
SONG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kỹ năng:
- Vẽ được 2 đường thẳng song song bằng thước kẻ và ê - ke.
- Thông qua oạt động vẽ đường thẳng song song, củng cố lại kĩ năng vẽ
đường thẳng vuông góc.
2. Năng lực: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp toán học, sử dụng đồ dùng học tập.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài tập..
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu:
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi
vào bài học.
*Tiến trình:
- GV cho HS tham gia trò chơi “ Gà con qua cầu” , hỏi:
+ Hai đường thẳng nào song song với nhau?(+ Đường thẳng AN và BM.)
+Đâu là điểm nằm ngoài đường thẳng AB?(+ Điểm H.)
+ Đường thẳng song song có đặc điểm như thế nào ? (Câu hỏi mở)
- GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu tiết học, ghi tên bài.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Mục tiêu: Vẽ được 2 đường thẳng song song bằng thước kẻ và ê - ke.
Thông qua hoạt động vẽ đường thẳng song song, củng cố lại kĩ năng vẽ đường
thẳng vuông góc.
*Tiến trình:
Bài 1:
- GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát và trả lời:
+ Trong tranh có đường thẳng nào, điểm nào ?
+ Làm thế nào để vẽ 1 đường thẳng song song với AB và đi qua H ?
+ YC HS thảo luận nhóm đôi tìm cách vẽ 1 đường thẳng song song với
AB mà đi qua H.
+ Gọi 1 – 2 nhóm lên chia sẻ trên bảng lớp.
- GV nhận xét.
- GV thực hành vẽ từng bước và giảng giải trên bảng lớp.
- Gọi HS nhắc lại và thực hành vẽ vào vở.
- Yêu cầu HS nêu sự khác biệt của đường thẳng AB ở phần b so với phần
a.
- GV yêu cầu HS thực hành vẽ vào vở. 2 HS lên bảng thực hành.
- GV và HS nhận xét.
Bài 2.
- GV nêu từng bước vẽ. Yêu cầu HS vẽ vào vở.
+ Bước 1: Vẽ vạch xuất phát là đoạn thẳng MN dài 2 cm. Vẽ trung điểm
H của đoạn thẳng MN.
+ Bước 2: Vẽ đoạn thẳng MP vuông góc với đoạn thẳng MN MP = 10
cm.
+ Bước 3: Vẽ các đoạn thẳng HK, NQ song song với đoạn thẳng
MP: HK = NQ = 10 cm.
+ Bước 4: Nối điểm P với điểm Q ta được vạch đích.
+ Bước 5: Chú thích khu vực XUẤT PHÁT, khu vực ĐÍCH và đánh số
đường chạy.
- Yêu cầu HS lên bảng chia sẻ về kết quả của mình.
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
- GV trình chiếu và nêu lại cách vẽ.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS kiểm tra lại dụng cụ thực hành của nhóm mình: thước dây, phấn,
thanh tre ...
- Yêu cầu HS tập hợp theo nhóm 6, cầm “ bản thiết kế” là bài tập 2 đã
hoàn thành ra sân thể dục của trường để vẽ đường chạy.
- HS thực hành vẽ theo nhóm.
- Các nhóm kiểm tra kết quả của nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS nêu các vật thật, bộ phận của đồ vật trong lớp có dạng song song
với nhau.
- Mời học sinh lên xếp thành 2 hàng song song với nhau.
- Gọi HS nêu lại cách vẽ 2 đường thẳng song song bằng ê – ke và thước
kẻ.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_______________________________________
TIẾNG VIỆT
NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN
ĐỌC : NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kỹ năng:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nếu em có một khu vườn.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
-Nhận biết được đặc điểm của khu vườn, của các loài cây thể hiện qua
những hình ảnh, bộ phận của cây được miêu tả; thấy được lợi ích mà khu vườn
mang lại cho bạn nhỏ khi viết về những loài cây thân thuộc trong khu vườn mơ
ước của mình.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với cảm xúc của người viết.
2. Năng lực: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút dạ màu, nam châm.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu:
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi
vào bài học.
*Tiến trình:
- Tổ chức trò chơi khởi động: Lật mảnh ghép
- Luật chơi: Có tất cả 4 mảnh ghép, ẩn dưới mỗi mảnh ghép là các câu
hỏi. Mỗi câu hỏi sẽ có 4 phương án để trả lời. Nhiệm vụ của người chơi là lật
từng mảnh ghép suy nghĩ và dùng thẻ lựa chọn đáp án mình lựa chọn. Nếu chọn
đúng sẽ được nhận được một phần quà và có quyền chỉ định người chơi tiếp
theo. Thời gian cho mỗi mảnh ghép là 20 giây.
- Các câu hỏi: (- HS dùng thẻ để chọn đáp án)
Câu 1: Ước mơ của cậu bé trong câu chuyện con trai người làm vườn là
gì?
A. Cậu bé ước mơ trở thành thuyền trưởng.
B. Cậu bé ước mơ trở thành một người làm vườn giống như cha của
mình.
C. Cậu bé ước mơ trở thành bác sĩ.
D. Cậu bé ước mơ trở thành luật sư.
Câu 2: Ngoại hình người con được miêu tả như thế nào khi đã trở thành
thuyền trưởng và trở về
thăm cha?
A. cao lớn, tràn trề sinh lực.
B. sắc mặt tươi tắn.
C. bờ vai khoẻ mạnh.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 3: Theo em, vì sao người cha rơi nước mắt khi người con trở về?
A. Vui sướng vì con trai đã trở về nhà.
B. Xúc động vì con trai đã trở về nhà.
C. Cảm động, hạnh phúc vì sự trưởng thành của con.
D. Hạnh phúc vì con đã trưởng thành.
Câu 4: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
A. Nên biết ước mơ vừa với sức của mình.
B. Có đam mê và lòng kiên trì thì sẽ thực hiện được ước mơ.
C. Kế thừa công việc của cha mẹ là việc tốt nhất đối với con cái.
D. Muốn thành công phải có thật nhiều ước mơ.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- GV mời HS chia sẻ về ước mơ của bản thân.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: Nếu có một khu
vườn, em sẽ trồng những loại cây gì? Vì sao?
- Chiếu tranh và giới thiệu bài:
B. Có đam mê và lòng kiên trì thì sẽ thực hiện được ước mơ.
C. Kế thừa công việc của cha mẹ là việc tốt nhất đối với con cái.
D. Muốn thành công phải có thật nhiều ước mơ.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- GV mời HS chia sẻ về ước mơ của bản thân.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: Nếu có một khu
vườn, em sẽ trồng những loại cây gì? Vì sao?
- Chiếu tranh và giới thiệu bài:
Nhìn vào bức tranh, ta thấy được một khu vườn xinh đẹp với nhiều hoa
thơm, trái ngọt. Đó chính là khu vườn nhỏ mà bạn nhỏ đã ước mơ. Để tìm hiểu
xem bạn ấy đã ước mơ những gì, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài đọc hôm
nay: Nếu em có một khu vườn
- GV ghi tên bài lên bảng.
- HS ghi vở.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
* Mục tiêu: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nếu em có một
khu vườn. Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nhận biết được đặc điểm của
khu vườn, của các loài cây thể hiện qua những hình ảnh, bộ phận của cây được
miêu tả; thấy được lợi ích mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ khi viết về những
loài cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước của mình.
*Tiến trình:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 5 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến hoá thành công chúa.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến ăn quanh năm không chán.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến trong buổi sáng ướt đẫm sương.
+ Đoạn 4: Tiếp đến sẽ cứ thế rủ nhau bay về.
+ Đoạn 5: Phần còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó
(xoay tít, xế trưa, nấu canh, cá nục, nở rộ)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ: (- HS đọc, sử dụng từ
điển để tìm hiểu nghĩa các từ.)
+ Xế trưa( tính từ): khoảng thời gian quá trưa, gần chuyển sang chiều.
+ Phơn phớt ( tính từ ): ( màu ) rất nhạt chỉ phớt một lớp rất mỏng bên
trên.
+ Nhao nhác ( tính từ ): hỗn loạn, toán loạn lên đầy vẻ sợ hãi, hốt
hoảng.
+ Sực tỉnh: bỗng nhiên chợt tỉnh giấc.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài.
VD:
* Em sẽ xâu những chiếc lá vàng, lá đỏ/ thành vòng lá, đội lên đầu, hoá
thành công chúa.
* Từ ngày cả nhà chuyển ra thành phố, mẹ dạy em trồng cây/ trong
những chiếc chậu be bé/ xinh xinh.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật: em
chạy ù ù để gió thổi lồng lộng cho chong chóng xoay tít; Và ngày nào em cũng
không thôi mơ ước, nếu em có một khu vườn như ở quê...
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 5.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- Đại diện các nhóm đọc trước lớp.
- Các nhóm tương tác, nhận xét về cách đọc.
- GV nhận xét.
- HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm bài một lượt.
- GV nhận xét chung việc đọc của cả lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi:
gì?
+ Câu 1: Trong khu vườn mơ ước, bạn nhỏ muốn trồng cây mít để làm
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
(Trong khu vườn mơ ước, bạn nhỏ muốn trồng
cây mít để làm một bầu trâu chia cho các bạn. Mỗi chiều, chiếc lá mít sẽ
thành chong chóng để gió thổi lồng lộng khi bản nhỏ chạy. Bạn sẽ xâu những
chiếc lá vàng, lá đỏ thành vòng lá, đội lên đầu để hóa thành công chúa. )
- HS khác nhận xét.- GV nhận xét
- GV chiếu câu hỏi số 2 và yêu cầu HS suy nghĩ
và đưa ra đáp án.
- HS quan sát trên màn hình thảo luận nhóm đôi..
- Đại diện HS ghép trực tiếp trên Slide.
- Các nhóm quan sát, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng:
- GV yêu cầu HS đọc to câu hỏi số 3
Câu 3: Em thích hình ảnh loài cây nào nhất trong khu vườn mơ ước của
bạn nhỏ? Vì sao?
- GV cho HS tiến hành thảo luận theo kĩ thuật khăn trải bàn để HS tự do
chia sẻ ý kiến của mình.
- HS thực hiện thảo luận nhóm 4.
- GV lưu ý HS: Mỗi người có những cảm nhận riêng của mình về các loài
cây. Vì vậy, ý kiến của mỗi người có thể giống hoặc khác nhau. Điều quan trọng
không phải việc thích hình ảnh tưởng tượng về loài cây nào mà là việc giải thích
được một cách thuyết phục là vì sao thích loài cây đó.
- Đại diện nhóm chia sẻ.
- Nhóm khác theo dõi, tương tác với nhóm bạn.
Ví dụ:
+ Em thích nhất hình ảnh loài cây mít trong khu vườn ước mơ. Nó gợi ra
hình ảnh của những trò chơi mà em hay chơi với bạn mỗi khi rảnh rỗi như làm
nghé bằng lá mít, đội vương miện lá,...
+ Em thích khóm hoa dại bé xíu, trắng muốt vì nó trông rất xinh xắn, dễ
thương.
+Hình ảnh loài cây em thích nhất trong khu vườn của bạn nhỏ là cây mít.
Tuy cây mít rất giản dị, không khoe hương, khoe sắc như những loài hoa nhưng
nó gắn liền với tuổi thơ của các bạn nhỏ ở nông thôn.
- GV nêu câu hỏi số 4: Vì sao khu vườn hiện ra rất sống động trong trí
tưởng tượng của bạn nhỏ? - HS tự đọc câu hỏi và tìm đáp án trả lời.
Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì bạn nhỏ có trí tưởng tượng rất phong phú.
B. Vì bạn nhỏ đã có trải nghiệm về một khu vườn ở quê.
C. Vì bạn nhỏ rất yêu cây cỏ.
- GV khuyến khích HS nêu thêm ý kiến riêng của bản thân.
- HS chia sẻ ý kiến khác của bản thân và đưa thêm lời giải thích cho ý
kiến mình đưa ra
- GV tuyên dương, khen ngợi
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm phù hợp với cảm xúc của người viết.
*Tiến trình:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu chuyện
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Mỗi loài cây đều có những đặc điểm và lợi ích riêng, vậy em nên làm gì
để bảo vệ các loài cây?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 4: TÔN TRỌNG TÀI SẢN NGƯỜI KHÁC
TÔN TRỌNG TÀI SẢN NGƯỜI KHÁC ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kỹ năng:
- Biết bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lý tình huống liên quan đến
việc tôn trọng tài sản của người khác
2. Năng lực : Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
giiar quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, trung thực
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, tranh
- HS: sgk, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu:
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi
vào bài học.
*Tiến trình:
- GV hỏi: + Theo em vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác?
- Nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Hoạt động luyện tập
* Mục tiêu: Biết bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lý tình huống liên
quan đến việc tôn trọng tài sản của người khác
*Tiến trình:
Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi, hoàn thành phiếu học tập.
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
+ Ý kiến a: Tán thành: Chỉ sử dụng tài sản của người khác khi được sự
cho phép
+ Ý kiến b: Không tán thành Vì khi mượn đồ của người khác chúng ta
cần giữ gìn cẩn thận và đem trả sau khi không dùng đến
+ Ý kiến c: Không tán thành Vì: đã tự ý dùng đồ của người khác vì chưa
chắc đã được sự cho phép của người đó
+ Ý kiến d: Tán thành Vì: Ai cũng muốn tài sản của mình không bị hư
hỏng vì vậy khi mượn tài snar của người khác cần phải giữ gìn cẩn thận
- GV cùng HS nhận xét và yêu cầu học sinh chọn 1 trường hợp đóng vai
Bài tập 2: Nhận xét hành vi
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- YC học sinh thảo luận nhóm 4 và TLCH
+ Bạn nào đã biết tôn trọng tài sản của người khác? Bạn nào chưa biết tôn
trọng tài sản của người khác? Vì sao?
- Đại diện trình bày
- NX, khen ngợi
KQ:
- Tranh 1:Hải chưa biết tôn trong tài sản của người khác
+ Tranh 2: Bạn nam áo xanh chưa biết tôn trọng tài sản của ngườ khác.
Bạn nam áo trắng biết tôn trọng tài sản của người khác
+ Tranh 3+ 4:Việc làm của bạn nữ biết tôn trọng tài sản của người khác
+ Tranh 5: Em chưa biết biết tôn trọng tài sản của anha
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy kể những việc làm của mình thể hiện sự tôn trọng tài sản của
người khác?
- GVNX
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ Ba, ngày 12 tháng 12 năm 2023
TOÁN
BÀI 31. HÌNH BÌNH HÀNH, HÌNH THOI-Trang 105
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kỹ năng:
- Nhận biết được hình bình hành thông qua hình ảnh trực quan.
- Mô tả được đặc điểm của cạnh hình bình hành.
- Thực hiện được việc lắp ghép tạo hình.
2. Năng lực: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp toán học, sử dụng công cụ học tập.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu,bộ thẻ tangram...
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Hoạt động mở đầu:
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi
vào bài học.
*Tiến trình:
- GV cho HS hát và vận động theo bài hát “ Gà gáy”:
+ Bài hát vừa rồi nhắc đến con vật nào?
+ Làm thế nào để tạo thành được 1 con gà từ bộ đồ dùng nhỉ ?
+ GV dẫn dắt vào bài mới.
- GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu tiết học, ghi tên bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Khám phá
* Mục tiêu: Nhận biết được hình bình hành thông qua hình ảnh trực quan.
Mô tả được đặc điểm của cạnh hình bình hành.Thực hiện được việc lắp ghép tạo
hình
*Tiến trình:
- YC HS dùng bộ đồ tangram xếp thành hình con gà từ các hình cơ bản.
- Mời một vài nhóm chia sẻ trước lớp.
- Dựa trên sản phẩm của HS, GV đặt câu hỏi về các hình cơ bản tương
ứng với từng bộ phận trên con gà.
- GV hỏi bộ phận của con gà tương ứng với hình bình hành:
+ Đuôi con gà có dạng hình gì ?
- GV giới thiệu tên hình mới : hình bình hành.
- GV chiếu hình bình hành trên nền vở ô li.
- YC HS chỉ ra các cặp cạnh đối diện. GV nhận xét và nêu lại.
- YC HSdùng thước kẻ đo độ dài các cặp cạnh đối diện và so sánh chúng.
- YC HS nêu đặc điểm nhận biết hình hình hành.
- GV kết luận: Hình bình hành có 2 cặp cạnh đối diện song song và bằng
nhau.
- Gọi HS nêu lại.
3. Hoạt động Thực hành, luyện tập.
* Mục tiêu: : Luyện tập nhận biết hình bình hành . Mô tả được đặc điểm
của cạnh hình bình hành.
*Tiến trình:
Bài 1.
- Gọi HS đọc đề và nêu yêu cầu của đề.
- YC HS xem hình trong SGK và chọn hình.
- Gọi HS nêu đáp án.
- HS thực hành vẽ theo nhóm.
- Gọi HS nhận xét.
- GV chốt đáp án: Các hình A,C,E là hình bình hành. YC HS đối chiếu
đáp án.
- GV khen ngợi HS.
Bài 2.
- Gọi HS đọc đề và nêu yêu cầu của đề.
- YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm đỉnh C bị con vật nào che mất.
- Gọi đại diện nhóm nêu đáp án. Nhóm khác nhận xét.
- GC chiếu hiệu ứng trình chiếu các con vật dịch chuyển ra khỏi các đỉnh.
- GV chốt đáp án: Đỉnh C bị con gà che mất.
Bài 3.
- Gọi HS đọc đề và nêu yêu cầu của đề.
- GV đặt câu hỏi gợi ý:
+ Hình ABCD và CDEG là những hình gì ? ( Hình bình hành)
nhau)
+ Hình bình hành có các cặp cạnh có đặc điểm gì ? ( song song và bằng
+ Các cặp cạnh nào song song với nhau ?
+ Độ dài các cạnh nào bằng nhau ?
- YC HS làm bài tập vào phiếu.
- Gọi HS lên bảng chữa bài. HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
+ AB//CD//EG, AD//BC, DE // CG
+ Cạnh AB = CD = EG = 3 dm
- Hỏi: Bài tập vừa rồi, chúng ta đã được củng cố kiến thức nào ? ( Về đặc
điểm hình bình hành, cạnh hình bình hành.)
- GV khen ngợi HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai là triệu phú?”
- GV nêu luật chơi, cách chơi.
- Gọi HS trả lời các câu hỏi của trò chơi có nội dung nhắc lại đặc điểm
của hình bình hành.
- GV tổng kết trò chơi.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
TIẾNG VIỆT
NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kỹ năng:
- Nhận biết được công dụng của dấu gạch ngang.
2. Năng lực: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu, webcam, thẻ xoay đáp án.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu:
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi
vào bài học.
*Tiến trình:
- GV chiếu yêu cầu:
+ YC1: Viết một câu hỏi và một câu kể có sử dụng dấu gạch ngang.
+ YC 2: Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì?
+ YC1: Viết một câu hỏi và một câu kể có sử dụng dấu gạch ngang.
+ YC 2: Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài: Ở lớp 3 các em đã được học về dấu gạch ngang, biết
được công dụng của dấu gạch ngang. Tuy nhiên dấu gạch ngang còn có thêm
công dụng khác, đó là gì? Chúng ta sẽ cũng nhau tìm hiểu kĩ hơn qua bài hôm
nay: Dấu gạch ngang.
- GV ghi tên bài lên bảng.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Mục tiêu: Nhận biết được công dụng của dấu gạch ngang.
*Tiến trình:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? (Xác định công dụng của dấu gạch ngang được sử
dụng trong mỗi đoạn văn dưới đây)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn để thực hiện yêu cầu.
- Đại diện trình bày. Nhóm khác theo dõi, tương tác với nhóm bạn.
Đáp án:
a. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
b. Nối các từ ngữ trong một liên danh.
c. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS đọc nội dung từng đoạn.
- 2HS đọc nối tiếp
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện thảo luận trong nhóm đôi: Đọc thầm,
quan sát kĩ cách viết các câu trong các trường hợp a và b, xác định câu nào có
dấu gạch ngang. Căn cứ vào vị trí của các dấu gạch ngang trong câu hoặc tổng
thể của cả đoạn văn để xác định xem các dấu gạch ngang trong các trường hợp a
và b được dùng để làm gì hay có công dụng gì?
- Đại diện chia sẻ trước lớp.
- Các nhóm khác theo dõi và tương tác với nhóm bạn.
Đáp án:
+ a. Các dấu gạch ngang được đặt ở đầu dòng, dùng để đánh dấu các ý
trong một đoạn liệt kê.
+ b. Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh.
- GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi.
- GV chốt lại ghi nhớ, yêu cầu HS đọc lại.
- 3-5HS đọc lại ghi nhớ SGK T.120
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân hoàn thành bài vào vở.
- GV chiếu vở HS trên webcam
- HS quan sát, nhận xét bài bạn.
Đáp án:
+ Dấu gạch ngang có thể thay thế cho các bông hoa.
+ Dấu gạch ngang trong phần a dùng để nối các từ ngữ trong một liên
danh.
+ Dấu gạch ngang ở phần b dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt
kê.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức trò chơi: Em tập làm thủ môn.
- Luật chơi: Có tất cả 4 câu hỏi. Mỗi câu hỏi có 4 đáp án lựa chọn. Các
em hãy suy nghĩ và đưa ra đáp án đúng. Mỗi đáp án đúng các em sẽ đỡ được
bóng. Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu hỏi là 15 giây.
- HS tiến hành suy nghĩ và sử dụng thẻ đáp án để lựa chọn đáp án đúng.
Câu 1: Dấu gạch ngang có tất cả mấy tác dụng?
A. 3 tác dụng
B. 4 tác dụng
C. 2 tác dụng
D. Tất cả đều đúng
Câu 2: Dấu gạch ngang có tác dụng gì trong đoạn văn dưới đây:
Ở trường, em được học rất nhiều môn. Các môn em thích là :
-Âm nhạc
-Mĩ thuật
-Bơi lội
A. Dẫn lời nói nhân vật
B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
C. Chú thích
D. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
Câu 3: Dấu gạch ngang có tác dụng gì trong đoạn văn dưới đây:
Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:
- Cháu con ai?
- Thưa ông, cháu là con ông Thư.
A. Chú thích
B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
C. Liệt kê
D. Tất cả đều sai
Câu 4: Trong câu: Chuyến xe Hà Nội – Hải Phòng sẽ khởi hành vào
lúc 6 giờ 30 phút.
Dấu gạch ngang có tác dụng gì?
A. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói
B. Chú thích
C. Nối các từ ngữ trong một liên danh
D. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- GV tuyên dương những HS hăng hái trong giờ học.
- Về nhà đặt câu có sử dụng dấu gạch ngang có công dụng đánh dấu các ý
trong một đoạn liệt kê và nối các từ ngữ trong một liên danh .
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
KHOA HỌC
BÀI 15: THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kỹ năng:
-Nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật
thông qua quan sát mô tả thí nghiệm, tranh ảnh.
-Trình bày được thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần
cho sự sống từ khí các-bô-níc và nước.
-Vẽ được sơ đồ đơn giản về sự trao đổi khí, nước, chất khoáng của thực
vật với môi trường.
-Vận dụng kiến thức về nhu cầu sống và trao đổi chất ở thực vật giải thích
được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc
cây trồng.
2. Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu, bảng nhóm, bút dạ màu, nam châm.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 2
1.Hoạt động mở đầu:
*Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về
các yếu tố môi trường cần cho sự sống và phát triển của cây.
* Tiến trình:
-Nêu các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật ?
(Thực vật cần đủ nước, chất khoáng, không khí, ánh sáng để sống và phát
triển.)
-Chia sẻ với bạn về khả năng kì diệu của lá cây ?
- GV nhận xét chung, dẫn dắt vào bài học: Thực vật cần gì để sống( Tiết
2;3)
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
*Mục tiêu: HS nêu được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của
thực vật. Hình thành được kiến thức về lá cây có khả năng tổng hợp các chất
dinh dưỡng từ nước, khí các-bô-níc nhờ quá trình quang hợp. Vẽ được sơ đồ
đơn giản về sự trao đổi khí, nước, chất khoáng của thực vật với môi trường.
*Tiến trình:
Hoạt động 3: Thực vật trao đổi khí với môi trường
(-GV khai thác những hiểu biết đã có của học sinh về các loại khí và quá
trình trao đổi khí ở thực vật khi thực hiện quá trình quang hợp và hô hấp; sử
dụng thông tin về trao đổi khí kết hợp với nội dung vừa tìm hiểu ở mục 2, hình
9, 10)
a.Thực hành 1:
-GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân
-GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 9, 10.
- Hãy mô tả sự trao đổi khí của thực vật với môi trường.
- Sự trao đổi khí với môi trường khi thực vật quang hợp và hô hấp khác
nhau như thế nào?
-GV chốt kt.
b.Thực hành 2:
Vẽ sơ đồ mô tả sự trao đổi khí với môi trường khi thực vật tiến hành
quang hợp. Vẽ sơ đồ mô tả sự trao đổi khí với môi trường khi thực vật tiến hành
hô hấp.
Câu hỏi: Vì sao buổi tối chúng ta không nên để cây xanh trong phòng
ngủ?
Quan sát hình 11, mô tả sự trao đổi nước, chất khoáng của thực vật...
-HS thực hiện theo nhóm.
-Đại diện HS lên trình bày; các nhóm khác bổ sung
-GV chốt kt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
......................................
 








Các ý kiến mới nhất