Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngọc Lan Tím
Ngày gửi: 19h:29' 30-10-2023
Dung lượng: 204.5 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích: 0 người
Tuần 5 - Lớp 2

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: TIẾNG VIỆT ( Tiết 1+2 - Tuần 5)
Chủ đề 2: ĐI HỌC VUI SAO
BÀI 9: CÔ GIÁO LỚP EM. ĐỌC: CÔ GIÁO LỚP EM

I.YỀU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc bài thơ: “Cô giáo lớp em” với giọng nhẹ nhàng, trìu
mến.
- Hiểu nội dung bài: Những suy nghĩ, tình cảm của một học sinh với cô giáo của mình.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được
vẻ đẹp của hình ảnh cô giáo trong bài thơ.
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo; cảm nhận được niềm vui đến
trường; có khả năng làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV:
+ Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
+ Nắm được đặc điểm và nội dung VB thơ.
2. HS:
- SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU:
Thời
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
gian
Tiết 1
1.Hoạt động mở đầu:
 Mục tiêu: Giúp HS ôn lại bài cũ đồng
thời huy động vốn hiểu biết, trải nghiệm, cảm
5p
xúc để chuẩn bị tiếp nhận bài đọc mới.
- GV yêu cầu HS nhắc lại tên chủ điểm đã học
và nói về một số điều thú vị mà em học được từ - HS nêu và nói về điều thú vị của
chủ điểm đó.
chủ điểm đã học: Em lớn lên từng
ngày.
- GV giới thiệu chủ điểm mới: Đi học vui sao.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu:
- HS chú ý.
+ GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ - HS hoạt động cả lớp:
bài đọc, hỏi: Tranh vẽ gì?
+ HS quan sát, nêu nội dung tranh
(Tranh vẽ cô giáo đang hướng dẫn
các bạn học bài; cô giáo tươi cười,
dịu dàng, trong khung cảnh nắng
+ GV cho HS nêu tên một số bài thơ hoặc bài đang tràn vào lớp qua khung cửa
sổ).
hát về thầy cô.
+ GV và HS chọn một bài thơ hoặc một bài hát + HS nêu.
+ 1 – 2 bạn HS đọc bài thơ/ cả lớp
được nhiều bạn trong lớp biết.
- GV giới thiệu: Bài thơ nói về suy nghĩ, tình hát bài hát đã được chọn.
cảm của một HS đối với cô giáo của mình - - HS lắng nghe.
một cô giáo nhiệt huyết, say mê với nghề; dịu
dàng, tận tuỵ với các em học sinh thân yêu.
Để cảm nhận rõ hơn, chúng ta cùng vào bài
đọc “Cô giáo lớp em” nhé.
- GV ghi bảng tên bài: Cô giáo lớp em
- HS mở vở ghi tên bài.

2527p

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng
trôi chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc
HĐ1: Đọc văn bản
a. GV đọc mẫu.
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý toàn bài đọc
với giọng nhẹ nhàng, trìu mến, ngắt nghỉ hơi
đúng theo nhịp 2/3 hoặc 3/2 của bài thơ, dừng
hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ.
b. HS luyện đọc từng khổ thơ, kết hợp
đọc từ khó và giải nghĩa từ.
- GV hỏi: Bài thơ gồm mấy khổ khơ?
- HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần 1)
- GV mời HS nêu một số từ khó phát âm
do ảnh hưởng của địa phương.
- GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ chức
cho HS luyện đọc.
- HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần 2)
- GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em em
chưa hiểu nghĩa?
(GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng
túng).
 GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có từ
yêu thương/mỉm cười.
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. HS luyện đọc trong nhóm
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba.
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng khổ thơ
giữa các nhóm.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó
khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ.
- GV và HS nhận xét phần thi đọc của các
nhóm
- GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài thơ.
- GV đánh giá, biểu dương.
d. Đọc toàn bài
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài thơ.
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài.

- HS chú ý lắng nghe và đọc thầm
theo.

- HS trả lời: Bài thơ gồm 3 khổ
khơ.
- Từng tốp 3 HS đọc nối tiếp theo
khổ thơ (2 lượt) và sửa lỗi phát âm.
- HS nêu như nào, lớp, lời, nắng,
viết, vào, vở,...
- HS luyện phát âm từ khó(đọc cá
nhân, nhóm, đồng thanh).
- 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS
khác góp ý cách đọc.
- HS nêu từ cần giải nghĩa.
- HS khác giải nghĩa.

- 2 – 3 HS đặt câu.

- HS luyện đọc trong nhóm và
góp ý cho nhau.
- 2 – 3 nhóm thi đọc.

- HS nhận xét, bình chọn nhóm
đọc tốt nhất.
- 1 HS đọc toàn bộ bài thơ.
- HS chú ý.

- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,
tuyên dương HS đọc tiến bộ.
- Cả lớp đọc thầm cả bài.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2
- 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác
theo dõi.
Tiết 2
HĐ2: Đọc hiểu
* Câu 1:

12p

- GV tổ chức cho HS đọc thầm khổ thơ thứ
nhất và hỏi: Cô giáo đáp lại lời chào của học
sinh như thế nào?
+ GV và HS thống nhất câu trả lời.
* Câu 2, câu 3:
- Gọi HS đọc câu hỏi 2 và 3.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại toàn bài đọc
- GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và hoàn
thành các câu trả lời vào phiếu thảo luận
nhóm.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó
khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.

- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả.
- GV chốt kết quả phiếu trên màn hình từng
câu.
- GV nhận xét, biểu dương các nhóm.
* Câu 4.
- GV nêu câu hỏi: Qua bài thơ, em thấy tình
cảm bạn nhỏ dành cho cô giáo như thế nào?
- GV gợi ý HS chú ý những chi tiết (Lời cô
giáo ấm trang vở, bạn HS yêu thương ngắm
điểm mười cô cho) và hướng dẫn HS gọi tên
tình cảm của bạn HS dành cho cô giáo.
- GV chốt lại ND bài đọc: Bài thơ nói lên suy
nghĩ, tình cảm của một HS đối với cô giáo của
mình - một cô giáo nhiệt huyết, say mê với
nghề; dịu dàng, tận tuỵ với các em học sinh
thân yêu.
GV nêu câu hỏi liên hệ:
- Điều gì ở thầy/cô giáo chủ nhiệm làm em ấn
tượng nhất?
- Em có tình cảm như thế nào với các thầy cô
trong nhà trường? Em nên làm gì để thể hiện
tình cảm đó?
* Học thuộc lòng
- GV nêu yêu cầu: Học thuộc lòng 2 khổ thơ
em thích.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bằng cách
xóa dần, chỉ để lại các chữ đầu dòng thơ.

- HS làm việc chung cả lớp.
- 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
Cô giáo đáp lại lời chào của các
bạn nhỏ bằng cách mỉm cười thật
tươi.
- 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi.
- Cả lớp đọc thầm lại toàn bài thơ.
- HS làm việc nhóm, nhận phiếu
tiến hành giao nhiệm vụ, chia sẻ
trong nhóm, viết kết quả vào
phiếu nhóm:
PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm số:…
Câu 2. Tìm
Gió đưa thoảng
những câu
hương
nhài/
thơ tả cảnh
Nắng ghé vào
vật khi cô
cửa lớp/ Xem
dạy em học
chúng em học
bài.
bài.
Câu 3. Bạn
Cô đến lớp rất
nhỏ đã kể
sớm; Cô vui vẻ,
những gì về dịu dàng; Cố mỉm
cô giáo của
cười thật tươi để
mình?
đáp lòi chào của
học sinh; Cô dạy
các em tập viết,
cô giảng bài.
- Đại diện một số nhóm báo cáo
1
câu. Nhóm khác nhận xét, góp ý,
bố sung.
- HS chú ý.
- Từng HS tự đọc thầm lại bài thơ,
suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
VD: Bạn nhỏ yêu quý/ yêu
thương/kính trọng thầy/ cô giáo.
- HS lắng nghe và ghi nhớ

15p

- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng.
- GV khuyến khích HS đọc thuộc cả bài thơ và
về đọc cho người thân nghe.
3. HĐ luyện tập – thực hành :
 Mục tiêu: Giúp HS biết nói những câu
thể hiện tình cảm với thầy cô. Vận dụng vào
thực tế cuộc sống.
HĐ3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ.
- Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài đọc trước lớp.
- Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài đọc.
- GV nhận xét, biểu dương.
HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1. ( Bài 2. VBTTV, tr 20). Nói câu thể
hiện sự ngạc nhiên của em khi:
a. Lần đầu được nghe một bạn hát rất hay
- GV hướng dẫn chung về lời nói thể hiện sự
ngạc nhiên:
+ Các câu thể hiện sự ngạc nhiên thường bắt
đầu bằng: A!; Ôi!; Chao ôi!,...
+ Câu thể hiện sự ngạc nhiên cần thể hiện được
cảm xúc của người nói.
- GV hướng dẫn thực hiện yêu cầu a.
+ Cảm xúc của em khi lần đầu nghe bạn hát
rất hay là gì? Em chọn từ ngữ nào để thể hiện
cảm xúc đó?
+ Em lựa chọn từ ngữ nào để nhận xét việc
bạn hát rất hay?
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn: thực
hành nói lời ngạc nhiên.
( GV động viên HS đưa ra các cách nói lời
ngạc nhiên khác nhau.)
b. Được bố mẹ tặng một món quà bất ngờ
- GV có thể gợi ý:
+ Em có cảm xúc gì khi được bố mẹ tặng một
món quà bất ngờ? Em chọn từ ngữ nào để thể
hiện cảm xúc đó?
+ Em hãy tưởng tượng đó là món quà gì. Hãy
tìm một từ ngữ khen món quà đó.
+ Khi được tặng quà, em nên nói gì?
- GV tổ chức cho HS thực hành đóng vai nói
câu thể hiện sự ngạc nhiên.

- HS chia sẻ trước lớp tình cảm của
mình đối với thầy/cô giáo.

- HS chú ý.
- HS học thuộc lòng.
- 2 – 3 HS thi đọc thuộc lòng trước
lớp.

- HS chú ý lắng nghe.
- 1 – 2 HS đọc lại. HS khác đọc
thầm theo
- HS đọc lại

- HS lắng nghe

- HS TL.
+ VD: bất ngờ, không ngờ, ngạc
nhiên, thích, thú vị,...
+ VD: hay tuyệt, tuyệt vời, như ca
sĩ,...
- HS thực hành trong nhóm, rồi
thực hành trước lớp.

 GV mở rộng: GV khuyến khích các
nhóm mở rộng yêu cẩu nói câu thể hiện sự ngạc

nhiên của em khi:
+ Được bà tặng một cái khăn bà đan.
+ Được bạn tặng một quyển sách.
Câu 2. Nói câu thể hiện tình cảm của em với
thầy cô giáo của mình.
- GV đưa ra câu hỏi:
1. Em có tình cảm như thế nào với thầy cô
giáo (hoặc với một thầy giáo/ cô giáo cụ thể)?
2. Em nói một câu thể hiện tình cảm đó.
- GV tổ chức cho HS thực hành cặp đôi: nói
câu thể hiện tình cảm với thầy cô.
- GV nhận xét, khen ngợi HS có cách nói hay
và tự tin khi thể hiện.

- HS lắng nghe
- HS TL.
+ VD: bất ngờ, vui, thích, sung
sướng...
+ VD: chiếc ba lô rất đẹp, bộ đồ
chơi rất hấp dẫn,...
+ VD: Con cảm ơn mẹ ạ.
- HS đóng vai trong nhóm, trước
lớp: một HS đóng vai bố mẹ tặng
quà cho con, một HS nói câu thể
hiện sự ngạc nhiên. (Ôi! Bất ngờ
quá, đúng đồ chơi con thích. Con
cảm ơn bố ạ! A! Cái áo đẹp quá đi
mất, con thích vô cùng. Con cảm
ơn mẹ ạ,...)
- HS thực hành nói câu thể hiện sự
ngạc nhiên.
- HS lắng nghe, suy nghĩ, trả lời
- Vài HS thực hành trước lớp. (VD:
Em rất yêu quý thầy cô giáo; Em
nhớ thầy giáo cũ của em;...)
- HS thực hành cặp đôi; góp ý cho
nhau.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và ghi nhớ thực
hiện.

4. Hướng dẫn vận dụng:
 Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung
3p
bài.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà hãy kể về những điều em
thích, em quý mên đối với cô giáo của em.
- Chuẩn bị bài cho bài sau.
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
-------------------------------------------------Tuần 5 - Lớp 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Môn: TIẾNG VIỆT ( Tiết 3 - Tuần 5)
Bài 9: CÔ GIÁO LỚP EM.
Tiết 3: VIẾT : CHỮ D HOA
I.YỀU CẦU CẦN ĐẠT: : Sau bài học, HS có khả năng:
- Biết viết chữ viết hoa D cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Dung dăng dung dẻ/ Dắt trẻ đi chơi
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa D và câu ứng dụng.
- HS: Vở Tập viết 2, tập một; bảng con.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thờ
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
i
gian

3p

15p

1.HĐ mở đầu :
 Mục tiêu: Vừa ôn lại kiến thức cũ vừa
kết nối sang bài học mới.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các chữ hoa đã học.
- GV tổ chức cho HS nghe/hát theo lời bài đồng dao
“Dung dăng dung dẻ”.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết tập viết hôm
nay, các em sẽ học cách viết chữ hoa D và viết câu
ứng dụng Dung dăng dung dẻ - Dắt trẻ đi chơi.
2. HĐ hình thành kiến thức mới :
 Mục tiêu: giúp HS nắm được kĩ thuật
viết chữ hoa D
HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa D.
- GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa D
nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ
viết hoa D.

- HS nhắc lại.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe

- HS quan sát mẫu.
- HS nêu: Chữ D viết hoa có
độ cao 5 li, độ rộng 4 li, là sự
kết hợp của 2 nét cơ bản: nét
lượn hai đầu (dọc) và nét cong
phải nối liền nhau, tạo một vòng
- GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu.
- GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau đó cho HS xoắn nhỏ ở chân chữ.
quan sát cách viết chữ viết hoa D trên màn hình (nếu
- HS quan sát và lắng nghe
có).
- GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết hợp nêu quy HS theo dõi cách viết mẫu sau
đó tự khám phá quy trình viết,
trình viết.
chia sẻ với bạn.
- HS quan sát GV viết mẫu, nhắc
lại quy trình viết
• Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ
ngang 6, viết nét lượn hai đầu
theo chiều dọc rồi kéo thẳng
xuống bên dưới đường kẻ ngang
2, nằm sát bên trên đường kẻ
ngang 1.
• Nét 2: Chuyển hướng viết nét
- GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa D trên không, cong phải từ dưới đi lên, tạo
vòng xoắn nhỏ ở chân chữ,
trên bảng con (hoặc nháp).
- GV hướng dẫn HS viết vở Tập viết. GV quan sát, phần cuối nét cong lượn hẳn
vào trong. Dừng bút trên đường
giúp đỡ HS gặp khó khăn.
kẻ ngang 5
- HS thực hành viết (trên không,
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét lẫn trên bảng con hoặc nháp) theo
hướng dẫn.
nhau.
- HS nêu lại tư thế ngồi viết.
 Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ hoa D
- HS viết chữ viết hoa D (chữ
ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa?
cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở
3. HĐ Luyện tập-Thực hành

 Mục tiêu: giúp HS biết cách viết, trình
bày câu ứng dụng có chữ hoa D
15p HĐ2. HD viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng:
“Dung dăng dung dẻ
Dắt trẻ đi chơi.”
- GV giới thiệu: Câu ứng dụng là câu mở đầu trong
bài đồng dao “Dung dăng dung dẻ”. Đây là một bài
đồng dao gắn bó với biết bao thế hệ tuổi thơ của
độc giả - lứa tuổi trẻ thơ đầy hồn nhiên và ngây ngô.
- GV chiếu mẫu câu ứng dụng.
- GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý khi viết câu
ứng dụng sau đó chia sẻ với bạn
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao
phải viết hoa chữ đó?
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường.
(nếu HS không trả lời được, GV sẽ nêu)
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu
bằng bao nhiêu?.
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ cái
nào cao 2 li? Con chữ t, r cao bao nhiêu?

+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái?
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu?
- GV chiếu bài viết mẫu câu ứng dụng lên bảng/
viết mẫu.
- Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, hướng dẫn
những HS gặp khó khăn.
HĐ3. Soát lỗi, chữa bài.
- Gvyêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và
góp ý cho nhau theo cặp đôi.
- GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên
khen ngợi các em.
GV mở rộng:
Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có chữ hoa
D.

Tập viết 2 tập một.
- HS đổi chéo vở, góp ý cho
nhau.
- HS liên hệ

- HS đọc câu ứng dụng:
- HS lắng nghe.

- HS theo dõi
- HS cùng nhau thảo luận nhóm
đôi và chia sẻ tìm ra những
điểm cần lưu ý khi viết câu ứng
dụng.
+ Chữ D viết hoa vì đứng đầu
câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với
chữ viết thường: Nét 1 của chữ
u cách nét cong phải của chữ
cái hoa D nửa ô li.
+ Khoảng cách giữa các chữ
ghi tiếng trong câu bằng 1 chữ
cái o.
+ Độ cao của các chữ cái: chữ
cái hoa D, h, g cao 2,5 li (chữ g
cao 1,5 li dưới đường kẻ
ngang); chữ d, đ cao 2 li; chữ t
cao 1,5 li; chữ r cao 1,25 li;
các chữ còn lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh ở các
chữ cái: dấu hỏi đặt trên chữ e
(dẻ, trẻ).
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu:
ngay sau chữ cái i trong tiếng
chơi.
- HS quan sát GV viết mẫu câu
ứng dụng trên bảng lớp/bảng
phụ.
- Học sinh viết vào vở Tập viết
2 tập một.
- HS đổi vở cho nhau để phát

hiện lỗi và góp ý cho nhau theo
cặp đôi
- HS chú ý, tự sửa sai (nếu có).
-HS trao đổi rồi chia sẻ.
-HS nhắc lại chữ hoa và câu
ứng dụng.

3p

4. Hướng dẫn vận dụng :
- HS lắng nghe.
 Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài học.
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau Về nhà tìm hiểu
về chữ hoa (Xem trước hình ảnh chữ hoa Đ trong
vở tập viết/ hoặc xem trên google)

IV ĐIỀU CHỈNH SAUTIẾT DẠY:
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
____________________________
Tuần 5 - Lớp 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: TIẾNG VIỆT ( Tiết 3 - Tuần 5)
Lớp : 2
Môn: Tiếng việt
Ngày dạy : ...../...../2021.

Chủ đề 2: ĐI HỌC VUI SAO
Bài 9: CÔ GIÁO LỚP EM
Tiết 4: NÓI VÀ NGHE
KỂ CHUYỆN : CẬU BÉ HAM HỌC

I .YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, giúp HS có khả năng:
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện “Cậu bé ham học”
- Kể lại được 1 - 2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa phần kể chuyện. Máy tính, máy chiếu.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Thờ
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của giáo viên
i
gian
1. HĐ mở đầu :
 Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết
3p
-HS hát và vận động theo nhịp
nối với bài học mới.
- GV tổ chức cho HS nghe/hát và vận động theo bài hát.
nhịp bài hát “Cô giáo em” của tác giả Trần Kiết
Tường.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.

10p

15p

- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài.
- GV ghi tên bài.
2. HĐ hình thành kiến thức mới :
 Mục tiêu: Biết quan sát tranh, nghe kể
để tìm hiểu nội dung và ghi nhớ các chi tiết trong
câu chuyện.
HĐ 1: Tìm hiểu nội dung và nghe kể câu chuyện.
- GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh, dựa vào
nhan đề (tên truyện) và câu hỏi gợi ý dưới mỗi
tranh để trả lời câu hỏi:
Mỗi bức tranh vẽ gì?
- GV giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện kể về cậu
bé có tên là Vũ Duệ. Vì nhà nghèo nên Vũ Duệ
không được đến trường, cậu thường cõng em đứng
ở ngoài lớp học của thầy để nghe thầy giảng. Các
em hãy lắng nghe câu chuyện để biết cậu bé Vũ
Duệ đã được thầy giáo nhận vào lớp học của mình
như thế nào nhé.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình
ảnh trong 4 bức tranh.
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại
để hỏi sự việc tiếp theo là gì để cho HS tập kể theo/
kể cùng GV, khích lệ các em nhớ chi tiết của câu
chuyện.
- GV nêu yêu cầu thảo luận nhóm bốn, trả lời các
câu hỏi dưới mỗi tranh, hoàn thành phiếu thảo luận:
+ Vì sao cậu bé Vũ Duệ không được đi học?
+ Buổi sáng Vũ Duệ thường cõng em đi đâu?
+ Vì sao Vũ Duệ được thầy khen?
+ Vì sao Vũ Duệ được đi học?

- HS ghi bài vào vở.

- HS quan sát, suy nghĩ.
- Một số em phát biểu ý kiến
trước
lớp.
- HS chú ý.

- HS chú ý quan sát và lắng nghe
GV kể chuyện.
- HS lắng nghe, tập kể theo, ghi
nhớ chi tiết câu chuyện.

- HS làm việc trong nhóm: các
nhóm quan sát tranh, đọc thầm
lời gợi ý dưới tranh và trả lời câu
hỏi trong phiếu:
PHIẾU THẢO LUẬN
NHÓM
Nhóm số:…
Tranh Vì nhà nghèo, Vũ
1
Duệ không được đi
học, phải ở nhà
trông em, lo cơm
nước cho bố mẹ đi
làm ngoài đồng.
- Mời đại diện một số nhóm lên trả lời.
Tranh Buổi sáng, khi thầy
2
đồ trong làng bắt
- GV nhận xét, khuyến khích học sinh nhớ các chi
đầu dạy học, Vũ Duệ
tiết của câu chuyện.
lại cõng em đứng ở
3. HĐ Luyện tập-Thực hành
ngoài hiên, chăm
 Mục tiêu: Biết huy động những gì đã
chú nghe thầy giảng
được quan sát và nghe kể để kể lại được 1-2 đoạn
bài.
của chuyện.
Tranh …
HĐ 2. Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện
3
theo tranh.
Tranh ….
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
4
+ Bước 1: Yêu cầu HS làm việc cá nhân, nhìn - Đại diện các nhóm lên trình
tranh, đọc thầm lại câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội bày kết quả thảo luận.

5p

dung câu chuyện; chọn 1-2 đoạn
nhớ nhất hoặc thích nhất để tập kể, không phải kể
đúng từng câu chữ mà GV đã kể.
+ Bước 2: GV tổ chức cho HS tập kể chuyện theo
nhóm bốn (một bạn kể, các bạn khác lắng nghe để
góp ý sau đó đổi vai người kể, người nghe).
Lưu ý: Với HS chưa thể kể được 2 đoạn, GV chỉ
yêu cầu kể một đoạn em thích hoặc em nhớ nhất.
Khích lệ những em kể được nhiều hơn 2 đoạn.
- GV mời 2 HS xung phong kể trước lớp
(mỗi em kể 2 đoạn - kể nối tiếp đến hết câu chuyện).
- Tổ chức cho HS đóng vai kể lại toàn bộ câu
chuyện. (tuỳ vào khả năng của HS trong lớp).
- GV động viên, khen ngợi.
- GV nhấn mạnh ý nghĩa câu chuyện.
HĐ 3. Kể cho người thân về cậu bé Vũ Duệ trong
câu chuyện.
Mục tiêu: HS biết kể về nhân vật theo lời kể của
mình.
- GV nêu yêu cầu kể cho người thân nghe câu
chuyện về cậu bé Vũ Duệ (hoặc kể 1, 2 đoạn em
thích nhất trong câu chuyện theo lời kể của mình).
 Mở rộng, liên hệ:
+ Em có cảm nhận gì về bạn HS trong câu chuyện?
+ Em học tập được điều gì từ bạn?
4. HĐ vận dụng :
 Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu ND bài.
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.
- GV tóm tắt lại ND bài học.
- Gọi HS nêu ý kiến về bài học (Em thích hoạt động
nào? Vì sao? Em không thích hoạt động nào? Vì
sao?).
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.

3-4p

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC:

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS chú ý.

- HS chú ý, thực hiện:
+ HS làm việc cá nhân, nhìn
tranh, đọc câu hỏi dưới tranh,
nhớ lại nội dung câu chuyện;
chọn 1, 2 đoạn nhớ nhất hoặc
thích nhất để tập kể.
+ HS tập kể chuyện theo nhóm.

- 2 HS xung phong kể trước lớp
(mỗi em kể 2 đoạn – kể nối tiếp
đến hết câu chuyện).
- HS đóng vai, kể lại câu chuyện.
- Cả lớp nhận xét, góp ý cho bạn.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và vận dụng về
kể lại cho người thân nghe câu
chuyện.
- HS chia sẻ cảm nhận của mình.
(VD: Vũ Duệ là một HS rất ham
học, chăm chỉ,...).
- HS nhắc lại:
+ Đọc - hiểu bài Cô giáo lớp em.
+ Viết đúng chữ viết hoa D, câu
ứng dụng Dung dăng dung dẻ/
Dắt trẻ đi chơi.
+ Nghe – kể được câu chuyện
Cậu bé ham học.
- HS lắng nghe.
- HS bày tỏ ý kiến.
- HS chú ý.

………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
Tuần 5 - Lớp 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: TIẾNG VIỆT ( Tiết 3 - Tuần 5)
Lớp : 2
Môn: Tiếng việt
Ngày dạy : ...../...../2021.

Chủ đề 2: ĐI HỌC VUI SAO
Bài 10: THỜI KHÓA BIỂU
Tiết 5+6: ĐỌC

I .YỀU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
- Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột dọc, hàng ngang từ
trái qua phải, biết nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng.
- Hiểu nội dung thông tin từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách. Hiểu cách sắp xếp nội dung
trong thời khóa biểu.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể về các hoạt động hàng
ngày của em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV:
+ Phóng to thời khoá biểu của lớp (bảng phụ hoặc phương tiện hiện đại).
+ Phiếu học tập (nếu có điều kiện) để HS tự điền nội dung trong thời gian biểu cá nhân.
+ Máy tính, máy chiếu, slide tranh minh họa…
2. HS:
- SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Thờ
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của giáo viên
i
gian
Tiết 1
5p
1.HĐ mở đầu :
*Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết nối với
bài học mới.
*Ôn bài
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng khổ thơ em thích - HS đọc thuộc lòng khổ thơ yêu
trong bài Cô giáo lớp em và nói về một số điều thích.
thú vị.
- HS nói về một số điều thú vị
- Nhận xét, tuyên dương.
mà HS học được từ bài học đó.
*Khởi động
- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi và trao đổi: - HS trao đổi cặp đôi.
+ Em đã làm thế nào để biết được các môn học
- HS chia sẻ trước lớp theo đúng
trong ngày, trong tuần?
suy nghĩ, cảm xúc của mình: Em
+ Em cảm thấy như thế nào?
nhờ mẹ nhắc, em hỏi cô giáo,
- GV kết nối vào bài mới: Để biết được các môn em tự ghi nhớ…...
học trong tuần, các em cần xem thời khoá biểu - HS lắng nghe
của lớp. Chúng ta cũng cần biết cách đọc thời
khoá biểu cũng như các bài đọc trình bày dưới

2527p

hình thức biểu bảng và cũng cần ghi nhớ các
thông tin trong biểu bảng. Qua bài đọc Thời khoá
biểu, chúng ta sẽ có thêm các kĩ năng đó.
2. HĐ hình thành kiến thức mới :
Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi chảy
toàn bài và hiểu nội dung bài đọc
HĐ1: Đọc văn bản
a. GV đọc mẫu.
- GV giới thiệu: Bài đọc Thời khoá biểu là một
loại VB thông tin gồm có các cột dọc, hàng
ngang, chia thành nhiều ô và trong mỗi ô chứa
một thông tin cần thiết. Khi đọc, các em cần chú
ý vừa đọc vừa quan sát, ghi nhớ nội dung trong
thời khóa biểu cũng như các bài đọc có hình thức
trình bày giống như bài đọc Thời khoá biểu trong
SHS.
- GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý ngắt giọng ở từng
nội dung, đọc chậm, rõ để HS dễ theo dõi: đọc
theo cột dọc, hàng ngang theo đúng nội dung bài
đọc.
- GV hướng dẫn kĩ cách đọc thời khoá biểu (chiếu
thời khoá biểu trên màn hình). GV vừa đọc vừa
lấy thước chỉ vào từng cột, từng hàng.
b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp
đọc từ khó và giải nghĩa từ.
- GV hỏi: Bài đọc gồm mấy đoạn?
GV thống nhất cách chia đoạn.

- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1).
+ GV mời HS nêu một số từ khó phát âm do
ảnh hưởng của địa phương.
+ GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ chức
cho HS luyện đọc.
+ GV kết hợp hướng dẫn HS cách ngắt khi đọc
bảng thời khoá biểu.
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2)
- GV hỏi:
+ Trong bài đọc có từ ngữ nào em em chưa hiểu
nghĩa?
+ Em hiểu thời khóa biểu là gì?
+ GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của một số môn
học trong thời khoá biểu.

- HS chú ý lắng nghe

- HS chú ý lắng nghe
- HS đọc thầm VB trong khi
nghe GV đọc.
- HS chú ý

- HS thực hành chia đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu đến thứ - buổi tiết - môn;
Đoạn 2: toàn bộ nội dung buổi
sáng trong thời khoá biểu;
Đoạn 3: toàn bộ nội dung buổi
chiều trong thời khoá biểu.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn (2
lượt).
+ HS nêu như thời khóa biểu,
trải nghiệm, trình tự…
+ HS luyện phát âm từ khó (đọc
cá nhân, nhóm, đồng thanh).
+ HS luyện cách ngắt khi đọc
bảng thời khóa biểu.
VD: Thứ Hai/ buổi sáng/ tiết 1/
Tiếng Việt/ tiết 2 / Toán...
- 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS
khác góp ý cách đọc.
- HS nêu từ cần giải nghĩa.
VD: Thời khóa biểu: Bản

GV mở rộng: Em hãy chọn một từ
trong bài và đặt 1 câu có từ đó.
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. HS luyện đọc trong nhóm
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba.
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng đoạn giữa
các nhóm.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,
tuyên dương HS đọc tiến bộ.

12p

- GV nhận xét phần thi đọc của các nhóm
- GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài đọc.
- GV đánh giá, biểu dương.
d. Đọc toàn bài
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài đọc.
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên
dương HS đọc tiến bộ.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2
Tiết 2
HĐ2: Đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm bốn:
đọc và trả lời các câu hỏi.
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số
nhóm trình bày câu trả lời của mình:
1. Đọc thời khoá biểu của ngày thứ Hai.

kê thời gian lên lớp các môn
học khác nhau của từng ngày
trong tuần
- HS khác giải nghĩa.
- HS thực hành đặt câu.
- HS luyện đọc trong nhóm
và góp ý cho nhau.
- 2 – 3 nhóm thi đọc.
- HS nhận xét, bình chọn
nhóm đọc tốt nhất.
- 1 HS đọc toàn bộ bài đọc.
- HS chú ý.
- Cả lớp đọc thầm cả bài.
- 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác
theo dõi.
- HS lắng nghe.

- HS làm việc nhóm

- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi.
- Nhóm khác nhận xét, góp ý.
1. Thứ Hai, buổi sáng, tiết 1:
Hoạt động trải nghiệm; tiết 2:
2. Sáng thứ Hai có mấy tiết?
Toán; tiết 3, 4: Tiếng Việt; buổi
3. Thứ Năm có những môn học nào?
chiều, tiết 1: Tiếng Anh, tiết 2:
Tự học có hướng dẫn.
4. Nếu không có thời khoá biểu, em sẽ gặp khó 2. Sáng thứ Hai có 4 tiết.
3. Thứ Năm có môn Tiếng Việt,
khăn gì?
Giáo dục thể chất, Toán, Tự
(Bài 2, VBTTV, tr 21)
nhiên – Xã hội, Tự học có
- GV nhận xét, thống nhất câu trả lời.
- GV chốt lại ND bài đọc: Bài đọc Thời khoá biểu hướng dẫn.
giúp chúng ta hiểu nội dung thông tin trong từng - HS tự suy luận, trả lời.
cột, từng hàng và toàn bộ danh sách; hiểu cách
sắp xếp nội dung trong thời khoá biểu.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
 GV nêu câu hỏi mở rộng:
+ Văn bản đã giúp em nhận ra lí do vì sao HS
cần có thời khoá biểu?
+ Hãy phát biểu những suy nghĩ của các em sau
khi đọc văn bản?
 Liên hệ:
- GV hỏi: Em thấy việc có thời khóa biểu có ích - HS chia sẻ.

15p

lợi gì đối với bản thân?
3. HĐ Luyện tập – thực hành :
Mục tiêu: Giúp HS biết nói câu giới thiệu môn
học hoặc hoạt động ở trường mà em thích. Vận
dụng vào thực tế cuộc sống.
HĐ 3: Luyện đọc lại
- Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài.
- GV mời 1 - 2 HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc
thầm theo.
- GV nhận xét, biểu dương.
HĐ 4: Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1. Dựa vào thời khoá biểu ở trên, hỏi – đáp
theo mẫu.
- GV hướng dẫn HS dựa vào thời khóa biểu, thực
hành hỏi – đáp theo cặp.
- GV nhận xét, góp ý cho HS thực hành đầy đủ
câu.
Câu 2. Nói một câu giới thiệu môn học hoặc hoạt
động ở trường mà em thích.
- GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của bài
tập. Hướng dẫn HS cách nói câu giới thiệu.
(GV qua quan sát HS trao đổi nắm bắt được sở
thích của các em. Từ đó có định hướng, điều
chỉnh cách dạy cho phù hợp).
GV mở rộng:
- GV nói về cái hay của môn học và hoạt động
mà HS chưa có đủ điều kiện khám phá.
4. HĐ vận dụng :
 Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu ND bài.
- GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS ghi nhớ thời khóa biểu của bản thân
và chuẩn bị bài cho bài sau.

- HS liên hệ về những lợi ích mà
thời khóa biểu mang lại cho bản
thân.

- HS luyện đọc.
- 1, 2 HS đọc lại cả bài. Cả lớp
đọc thầm theo.
- HS chú ý.
- HS đọc yêu cẩu của bài tập.
- HS thực hành theo cặp.
- HS thực hành trước lớp: một
bạn hỏi, một bạn trả lời và
ngược lại.
- HS khác nhận xét, góp ý.

- HS chú ý.
- HS làm việc nhóm đôi. HS nói
tự nhiên các môn học hoặc hoạt
động mình thích.
- HS chia sẻ trước lớp.
- Dưới lớp nhận xét, góp ý.
- HS chú ý.
- HS chia sẻ cảm nhận.
- HS lắng nghe và ghi nhớ
nhiệm vụ

3p
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY :
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
Tuần 5 - Lớp 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: TIẾNG VIỆT ( Tiết 3 - Tuần 5)

Lớp : 2
Môn: Tiếng việt
Ngày dạy : ...../...../2021.

Chủ đề 2: ĐI HỌC VUI SAO
Bài 10: THỜI KHÓA BIỂU
Tiết 7: VIẾT
NGHE –VIẾT: THỜI KHÓA BIỂU

I .YỀU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, giúp HS có khả năng:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội dung bài chính tả).
Phiếu học tập cho bài tập chính tả.
- HS: Vở ô ly, vở BTTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Thời
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
gian
1. HĐ mở đầu :
 Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết nối với bài học.
3p
- GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài hát Bảng
chữ cái Tiếng Việt.
- Lớp hát và vận động theo
lời bài hát.
- GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ hình thành kiến thức mới :
- HS lắng nghe.
 Mục tiêu: Giúp HS biết trình bày đúng, đẹp bài chính tả
vào vở ô ly.
*HĐ 1. HD nghe – viết
20p - GV đọc đoạn chính tả (Lưu ý đọc đúng các tiếng HS dễ
- HS lắng nghe và quan sát
viết sai).
đoạn viết trong SGK
- Gọi HS đọc lại.
- GV HDHS tìm hiểu nhanh nội dung đoạn viết: Thời khóa - 2, 3 HS đọc lại bài.
- HS trả lời: TKB cho biết
biểu cho ta biết điều gì?
thời gian học các môn học
- GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện tượng chính tả:
từng ngày.
+ Đoạn văn có những chữ nào viết hoa?
- HS trả lời:
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai nếu HS chưa phát hiện
+ Viết hoa những chữ cái
ra. VD: trình tự, tiết,...
đầu câu.
+ Yêu cầu HS viết nháp một số chữ dễ viết sai.
+ HS có thể phát hiện các
+ Khi viết đoạn văn, cần viết như thế nào?
chữ dễ viết sai.
- GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan sát HS viết để
+ HS viết nháp/bảng con
xác định tốc độ), mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần để HS nghe –
một số chữ dễ viết sai.
viết.
+ Cách...
 
Gửi ý kiến