Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Văn Huệ
Người gửi: Nguyễn Văn Huệ
Ngày gửi: 21h:05' 05-10-2023
Dung lượng: 23.3 MB
Số lượt tải: 97
Nguồn: Nguyễn Văn Huệ
Người gửi: Nguyễn Văn Huệ
Ngày gửi: 21h:05' 05-10-2023
Dung lượng: 23.3 MB
Số lượt tải: 97
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy: 10/9/2023
Tiết 3
BÀI 13:
KHỐI LƯỢNG RIÊNG
( Thời gian thực hiện: 3 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua khối lượng và thể tích tương
ứng.
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu về khối lượng riêng, công
thức và đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vấn đề và phương hướng làm thực hành để xác
định được khối lượng và thể tích của vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hành, tìm ra hoặc chứng minh công thức tính
khối lượng riêng.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Trình bày được định nghĩa khối lượng riêng, công thức tính khối lượng riêng và đơn vị đo khối lượng
riêng thường dùng, ứng dụng của khối lượng riêng trong đời sống.
- Xác định được một đại lượng khi biết hai đại lượng đã cho: khối lượng, thể tích, khối lượng riêng.
- Giải được các bài tập liên quan tới khối lượng riêng.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về khối lượng
riêng.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận tìm ra
được công thức tính khối lượng riêng.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo khối lượng, thể tích vật.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Chuẩn bị
- Phiếu học tập số 1, 2, 3, 4.
Phiếu học tập số 1
Em hãy làm thí nghiệm 1 và hoàn thành số liệu vào bảng 13.1
Thí nghiệm 1
Chuẩn bị: Ba thỏi sắt có thể tích lần lượt là V1 = V, V2 = 2V, V3 = 3V (Hình 13.1); cân điện tử.
Tiến hành:
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng từng thỏi sắt tương ứng m1, m2, m3.
Bước 2: Ghi số liệu, tính tỉ số khối lượng và thể tích m/V vào vở theo mẫu Bảng 13.1.
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
Thể tích
V1 = V
V2 = 2V
V3 = 3V
Khối lượng
m1 = ?
m2 = ?
m3 = ?
Tỉ số
m
V
m1
V1
m2
=
?
V2
m3
=
?
V3
=
?
1. Hãy nhận xét về tỉ số khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt.
2. Dự đoán về tỉ số này với các vật liệu khác nhau.
Phiếu học tập số 2
Em hãy làm thí nghiệm 2 và hoàn thành số liệu vào bảng 13.2.
Thí nghiệm 2
Chuẩn bị: Ba thỏi sắt, nhôm, đồng có cùng thể tích là V1 = V2 = V3 = V (Hình 13.2), cân điện tử.
Tiến hành:
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng của thỏi sắt, nhôm, đồng tương ứng m1, m2, m3.
Bước 2: Tính tỉ số giữa khối lượng và thể tích
m
V
, ghi số liệu vào vở theo mẫu Bảng 13.2.
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm từ các chất khác nhau
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
Thể tích
V1 = V
V2 = V
V3 = V
Khối lượng
m1 = ?
m2 = ?
m3 = ?
m1
=
V1
m2
=
V2
m3
=
V3
Tỉ số
m
V
=?
?
?
Hãy nhận xét về tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng.
Phiếu học tập số 3
Câu hỏi 1: Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
Trả lời
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Câu hỏi 2: Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2 cm, 3 cm, 5 cm và có
khối lượng 210 g. Hãy tính khối lượng riêng của gang.
Trả lời
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Phiếu học tập số 4
Câu 1: Muốn đo khối lượng riêng của các hòn bi thủy tinh, ta cần dùng những dụng cụ gì? Hãy chọn câu
trả lời đúng.
A. Chỉ cần dùng một cái cân.
B. Chỉ cần dùng một cái lực kế.
C. Chỉ cần dùng một cái bình chia độ.
D. Cần dùng một cái cân và một bình chia độ.
Câu 2: Một hộp sữa ông Thọ có khối lượng 397 g và có thể tích 320 cm 3. Hãy tính khối lượng riêng của
sữa trong hộp theo đơn vị kg/ m3.
Câu 3: 1 kg kem giặt VISO có thể tích 900 cm3. Tính khối lượng riêng của kem giặt VISO và so sánh với
khối lượng riêng của nước.
Câu 4: Hòn gạch có khối lượng là 1,6 kg và thể tích 1200 cm 3. Hòn gạch có hai lỗ, mỗi lỗ có thể tích 192
cm3. Tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng của gạch.
- Dụng cụ thí nghiệm.
- Giáo án, SGK.
2. Học sinh: Chuẩn bị đọc trước bài 13: Khối lượng riêng.
III. Tiến trình dạy học:
Tiết 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Khơi gợi được sự tò mò của HS tìm hiểu về khối lượng riêng của vật.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi: Trong đời sống, ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Nói như thế có đúng
không?
c. Sản phẩm:
Dự đoán câu trả lời của học sinh: Nói như thế có đúng, người ta đang nói về khối lượng riêng của sắt lớn
hơn khối lượng riêng của nhôm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đặt câu hỏi: Trong đời sống, ta thường nói sắt nặng
hơn nhôm. Nói như thế có đúng không?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động cá nhân suy nghĩ câu trả lời.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV mời một vài HS trả lời câu hỏi.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV kết luận và dẫn dắt vào bài mới: Nói như thế có
đúng, người ta đang nói về khối lượng riêng của sắt lớn
hơn khối lượng riêng của nhôm. Vậy khối lượng riêng
của một vật là gì? Và được tính theo công thức nào?
Chúng ta cùng vào bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Hoạt động 2.1: Làm thí nghiệm
a. Mục tiêu: HS thu được kết quả và so sánh tỉ số giữa khối lượng và thể tích của một vật liệu và của một
vài vật liệu khác.
b. Nội dung: GV phát phiếu học tập số 1 và số 2 cho học sinh yêu cầu HS làm thí nghiệm 1 và 2 sau đó
hoàn thành các phiếu học tập.
c. Sản phẩm:
Phiếu học tập số 1
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
Thể tích
V1 = V = 1 cm3
V2 = 2V = 2 cm3
V3 = 3V = 3 cm3
Khối lượng
m1 = 7,8 g
m2 = 15,6 g
m3 = 23,4 g
Tỉ số
m1
=7,8 g /cm3
V1
m
V
m2
=7,8 g /cm3
V2
m3
=7,8 g/cm3
V3
Từ số liệu thu được trên bảng, ta thấy:
1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt có giá trị như nhau.
2. Dự đoán với các vật liệu khác nhau thì tỉ số thu được có giá trị khác nhau.
Phiếu học tập số 2
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm từ các chất khác nhau
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
Thể tích
V1 = V = 1 cm3
V2 = V = 1 cm3
V3 = V = 1 cm3
Khối lượng
m1 = 7,8 g
m2 = 2,7 g
m3 = 8,96 g
Tỉ số
m
V
m1
=7,8 g /cm3
V1
m2
=2,7 g/cm3
V2
m3
=8 , 96 g/cm 3
V3
Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng là khác nhau và tỉ số
số
m
V
của sắt lớn hơn tỉ số
m
V
m
V
của đồng lớn hơn tỉ
của nhôm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Thí nghiệm:
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đã phân.
GV phát phiếu học tập số 1 và số 2 cho các nhóm.
m
V
- Một vật liệu sẽ có một giá trị , với các vật
liệu khác nhau thì tỉ số thu được có giá trị khác
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1 và 2 trong SGK và nhau.
yêu cầu các nhóm hoàn thành vào phiếu học tập số 1 và
số 2.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
- Học sinh nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét và chốt nội dung: Một vật liệu sẽ có một
m
V
giá trị , với các vật liệu khác nhau thì tỉ số thu được
có giá trị khác nhau.
m
V
Và tỉ số cho ta biết điều gì và được gọi tên là đại
lượng nào? Chúng ta cùng sang phần tiếp theo.
2.2 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng
a. Mục tiêu: HS biết được định nghĩa khối lượng riêng và đơn vị của khối lượng riêng.
b. Nội dung: GV thông báo định nghĩa khối lượng riêng. Từ đó HS viết được công thức tính khối lượng
riêng và suy ra được đơn vị của khối lượng riêng theo các đơn vị đã biết của khối lượng và thể tích.
- GV chốt đơn vị khối lượng riêng thường dùng.
- HS quan sát bảng 13.3.
- GV phát phiếu học tập số 3 và yêu cầu HS hoàn thành.
c. Sản phẩm:
Dự đoán câu trả lời của HS trong phiếu học tập số 3:
Câu hỏi 1: Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
Trả lời: Dựa vào khối lượng riêng người ta nói sắt nặng hơn nhôm.
Câu hỏi 2: Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2 cm, 3 cm, 5 cm và có
khối lượng 210 g. Hãy tính khối lượng riêng của gang.
Trả lời:
Thể tích của khối gang là: V = 2 . 3 . 5 = 30 cm3.
Khối lượng riêng của gang là: D=m/V=210/30=7g/cm3
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng
- GV thông báo định nghĩa khối lượng - Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một
riêng: Khối lượng riêng của một chất đơn vị thể tích chất đó.
cho ta biết khối lượng của một đơn vị - CT: D=m/V
thể tích chất đó.
Trong đó:
- GV yêu cầu HS suy ra công thức tính
+ D là khối lượng riêng.
khối lượng riêng và đơn vị của khối
+ m là khối lượng của vật liệu.
lượng riêng.
- GV chốt đơn vị khối lượng riêng + V là thể tích của vật liệu.
thường dùng.
- Đơn vị thường dùng của khối lượng riêng là: kg/m3, g/cm3 hoặc
- GV cho HS quan sát bảng 13.3. Khối g/mL
lượng riêng của một số chất ở nhiệt độ 1 kg/m3 = 0,001 g/cm3
phòng.
1 g/cm3 = 1 g/mL
- GV phát phiếu học tập số 3 và yêu cầu
HS hoàn thành.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS lắng nghe, suy nghĩ tìm ra công
thức tính khối lượng riêng, đơn vị của
khối lượng riêng và hoàn thành phiếu
học tập số 3.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV mời HS lên viết công thức tính khối
lượng riêng và các bạn khác quan sát
nhận xét.
GV mời HS khác phát biểu các đơn vị
của khối lượng riêng.
GV mời HS khác trả lời các câu hỏi
trong phiếu học tập số 3.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung.
Tiết 2
3. Hoạt động 3: Mở rộng
a. Mục tiêu: HS biết thêm đại lượng trọng lượng riêng.
b. Nội dung: GV thông báo cho HS người ta còn sử dụng đại lượng khác là trọng lượng riêng để nói tới
một chất nặng hay nhẹ hơn chất khác.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Mở rộng
GV thông báo định nghĩa trọng lượng riêng.
Trọng lượng của một mét khối một chất gọi là trọng
lượng riêng d của chất đó.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS lắng nghe.
d=
P
V
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Công thức:
HS tiếp nhận kiến thức.
Trong đó:
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ P là trọng lượng (N).
GV chốt kiến thức và chuyển sang phần nội + V là thể tích (m3).
dung tiếp theo của bài học.
+ d là trọng lượng riêng (N/m3).
Như vậy, ta cũng có thể dựa vào trọng lượng riêng của
vật liệu để so sánh các vật liệu (nặng, nhẹ).
4. Hoạt động 4: Luyện tập
a. Mục tiêu: Sử dụng được công thức tính khối lượng riêng để giải các bài tập liên quan về khối lượng
riêng, tính các đại lượng còn lại trong đó đã cho giá trị của hai trong ba đại lượng: D, m, V.
b. Nội dung: GV phát phiếu học tập số 4 cho HS làm và mời một vài HS lên bảng trình bày. Sau đó, GV
mời HS khác nhận xét và kết luận.
c. Sản phẩm: Câu trả lời trong phiếu học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Bài tập
GV phát phiếu học tập số 4 cho HS làm bài theo cá nhân.
Câu 1: Đáp án D
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Câu 2:
HS trả lời câu hỏi trong phiếu học tập.
Ta có: 397 g = 0,397 kg.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
320 cm3 = 0,00032 m3
GV gọi một vài bạn lên bảng trình bày mỗi bạn trả lời một Khối lượng riêng của sữa trong hộp
câu.
là: D=m/V=0,397/0,00032≈1240kg/m3
GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Câu 3:
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Ta có:
GV nhận xét và chốt câu trả lời đúng cho mỗi bài tập trong 900 cm3 = 0,0009 m3
phiếu học tập số 4.
Khối lượng riêng của kem giặt VISO là
D=m/V=1/0,0009≈1111,1kg/m3
So sánh với khối lượng riêng của nước (1000
kg/m3) thì khối lượng riêng của kem giặt
VISO lớn hơn.
Câu 4:
Thế tích thực của hòn gạch là:
V = 1200 – (192 . 2)
= 816 (cm3) = 0,000816 (m3).
Khối lượng riêng của gạch:
D=m/V=1,6/0,000816≈1960,8 kg/m3
Trọng lượng riêng của gạch:
d = 10.D
= 10.1960,8 = 19608 N/m3.
3. Dặn dò:
- Về nhà xác định khối lượng riêng của vật liệu trong dụng cụ (dễ đo đạc) thường dùng ở gia đình em.
- Xem trước bài 14: Thực hành xác định khối lượng riêng.
Ngày dạy:16/9/2023
Tiết 7;11
BÀI 13:
KHỐI LƯỢNG RIÊNG
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua khối lượng và thể tích tương
ứng.
Khối lượng riêng=
Khối lượng
Thể tích
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu về khối lượng riêng, công
thức và đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vấn đề và phương hướng làm thực hành để xác
định được khối lượng và thể tích của vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề trong thực hành, tìm ra hoặc chứng minh công
thức tính khối lượng riêng.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Trình bày được định nghĩa khối lượng riêng, công thức tính khối lượng riêng và đơn vị đo khối lượng
riêng thường dùng, ứng dụng của khối lượng riêng trong đời sống.
- Xác định được một đại lượng khi biết hai đại lượng đã cho: khối lượng, thể tích, khối lượng riêng.
- Giải được các bài tập liên quan tới khối lượng riêng.
3. Phẩm chất
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về khối lượng riêng.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận tìm ra
được công thức tính khối lượng riêng.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo khối lượng, thể tích vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Phiếu học tập số 1, 2, 3, 4.
- Dụng cụ thí nghiệm.
- Giáo án, SGK.
2. Học sinh
- Đọc trước bài 13: Khối lượng riêng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Khơi gợi được sự tò mò của HS tìm hiểu về khối lượng riêng của vật.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Nhà đo lường tài ba”
c. Sản phẩm: Kết quả đo của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- Thông báo luật chơi: Chia HS thành 2 đội, mỗi đội
cử ra 2 thành viên tham gia trò chơi. GV cử 1 bạn
làm quản trò, lấy mẫu vật đã chuẩn bị trước (2 khối
sắt có thể tích như nhau), yêu cầu thành viên các đội
dùng cân đo nhanh khối lượng của mẫu vật. Khi có
hiệu lệnh các thành viên tiến hành đo khối lượng và
ghi kết quả lên bảng. Nhóm nào hoàn thành xong
trước và kết quả đo chính xác thì giành chiến thắng.
- Giao nhiệm vụ: Khi nhận hiệu lệnh HS của mỗi đội
lên bảng tiến hành đo khối lượng và ghi kết quả lên
bảng.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: HS của
mỗi đội lên bảng tiến hành đo khối lượng và ghi kết
quả lên bảng.
- Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV nhận xét kết quả của hai đội. Thông báo đội
giành chiến thắng
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV kết luận và dẫn dắt vào bài mới: Đối với vật vừa
rồi chúng ta biết được khối lượng của nó nhờ dụng cụ
đo là cân. Nhưng trong một số trường hợp thực tế, có
nhiều vật có kích thước hoặc khối lượng quá lớn thì
làm thế nào để chúng ta có thể đo được khối lượng
của chúng? (Ví dụ tượng Quan thế âm bồ tát tại chùa CHƯƠNG III: KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ
Linh ứng Đà Nẵng)
ÁP SUẤT
Vấn đề này sẽ được giải quyết trong bài học ngày BÀI 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình hành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Làm thí nghiệm 1
a. Mục tiêu: HS thu được kết quả và so sánh tỉ số giữa khối lượng và thể tích của một vật liệu.
b. Nội dung
- GV phát phiếu học tập số 1 cho học sinh yêu cầu HS làm thí nghiệm 1 sau đó hoàn thành các phiếu học
tập.
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Thí nghiệm 1: Đo khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt có thể tích lần lượt là V 1 = V, V2 = 2V, V3 = 3V.
Ghi số liệu, tính tỉ số và hoàn thành phiếu học tập số 1.
c. Sản phẩm
Phiếu học tập số 1
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
Thể tích
V1 = V = 1 cm3
V2 = 2V = 2 cm3
V3 = 3V = 3 cm3
Khối lượng
m1 = 7,8 g
m2 = 15,6 g
m3 = 23,4 g
Tỉ số
Từ số liệu thu được trên bảng, ta thấy:
1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt có giá trị như nhau.
2. Dự đoán với các vật liệu khác nhau thì tỉ số thu được có giá trị khác nhau.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Thí nghiệm
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đã phân.
GV phát phiếu học tập số 1 cho các nhóm.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1 và 2 trong SGK và
yêu cầu các nhóm hoàn thành vào phiếu học tập số 1.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình
bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và chốt nội dung:
- Nhận xét:
+ Các vật liệu làm từ cùng một chất có tỉ
+ Các vật liệu làm từ cùng một chất có tỉ số
xác định.
số
xác định.
Hoạt động 2.2: Làm thí nghiệm 2
a. Mục tiêu: HS thu được kết quả và so sánh tỉ số giữa khối lượng và thể tích của một vài vật liệu khác.
b. Nội dung
- GV phát phiếu học tập số 2 cho học sinh yêu cầu HS làm thí nghiệm 2 sau đó hoàn thành các phiếu học
tập.
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Thí nghiệm 2: Đo khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt, nhôm, đồng có cùng thể tích lần lượt là V 1 = V2 =
V3 = V. Ghi số liệu, tính tỉ số và hoàn thành phiếu học tập số 2.
c. Sản phẩm
Phiếu học tập số 2
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm từ các chất khác nhau
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
Thể tích
V1 = V = 1 cm3
V2 = V = 1 cm3
V3 = V = 1 cm3
Khối lượng
m1 = 7,8 g
m2 = 2,7 g
m3 = 8,96 g
Tỉ số
Từ số liệu thu được trên bảng, ta thấy:
- Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng là khác nhau và tỉ số của đồng lớn hơn tỉ số
của sắt lớn hơn tỉ số của nhôm.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Thí nghiệm
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đã phân.
GV phát phiếu học tập số 2 cho các nhóm.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2 trong SGK và yêu cầu
các nhóm hoàn thành vào phiếu học tập số 2.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình
bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung (nếu có).
- Nhận xét:
- GV nhận xét và chốt nội dung:
+ Các vật liệu làm từ các chât khác nhau
+ Các vật liệu làm từ các chât khác nhau có tỉ số
nhau.
khác có tỉ số
khác nhau.
=> Và tỉ số
cho ta biết điều gì và được gọi tên là đại
lượng nào? Chúng ta cùng sang phần tiếp theo.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng
a. Mục tiêu: HS biết được định nghĩa khối lượng riêng và đơn vị của khối lượng riêng.
b. Nội dung
- GV thông báo định nghĩa khối lượng riêng. Từ đó HS viết được công thức tính khối lượng riêng và suy ra
được đơn vị của khối lượng riêng theo các đơn vị đã biết của khối lượng và thể tích.
- GV chốt đơn vị khối lượng riêng thường dùng.
- HS quan sát bảng 13.3.
- GV phát phiếu học tập số 3 và yêu cầu HS hoàn thành.
c. Sản phẩm
Dự đoán câu trả lời của HS trong phiếu học tập số 3:
Câu hỏi 1: Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
Trả lời
Dựa vào khối lượng riêng người ta nói sắt nặng hơn nhôm.
Câu hỏi 2: Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2 cm, 3 cm, 5 cm và có
khối lượng 210 g. Hãy tính khối lượng riêng của gang.
Trả lời
Thể tích của khối gang là: V = 2 . 3 . 5 = 30 cm3.
Khối lượng riêng của gang là:
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Khối lượng riêng, đơn vị khối lượng
- GV thông báo định nghĩa khối lượng riêng: Khối lượng riêng
riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị - Khối lượng riêng của một chất cho ta biết
thể tích chất đó.
khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
- GV yêu cầu HS suy ra công thức tính khối lượng riêng và
đơn vị của khối lượng riêng.
- GV chốt đơn vị khối lượng riêng thường dùng.
- CT:
- GV cho HS quan sát bảng 13.3. Khối lượng riêng của một Trong đó:
số chất ở nhiệt độ phòng.
+ D là khối lượng riêng.
- GV phát phiếu học tập số 3 và yêu cầu HS hoàn thành.
+ m là khối lượng của vật liệu.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ V là thể tích của vật liệu.
HS lắng nghe, suy nghĩ tìm ra công thức tính khối lượng - Đơn vị thường dùng của khối lượng riêng
riêng, đơn vị của khối lượng riêng và hoàn thành phiếu học là: kg/m3, g/cm3 hoặc g/mL
tập số 3.
1 kg/m3 = 0,001 g/cm3
*Báo cáo kết quả và thảo luận
1 g/cm3 = 1 g/mL
GV mời HS lên viết công thức tính khối lượng riêng và các
bạn khác quan sát nhận xét.
GV mời HS khác phát biểu các đơn vị của khối lượng
riêng.
GV mời HS khác trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số
3.
Trả lời Câu hỏi 1
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Dựa vào khối lượng riêng, người ta nói sắt
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
nặng hơn nhôm.
- GV nhận xét và chốt nội dung.
Trả lời Câu hỏi 2:
Thể tích của khối gang là: V = 2 . 3 . 5 =
30 cm3.
Khối lượng riêng của gang là:
TIẾT 3
3. Hoạt động 3: Mở rộng
a. Mục tiêu: HS biết thêm đại lượng trọng lượng riêng.
b. Nội dung:
GV thông báo cho HS, người ta còn sử dụng đại lượng khác là trọng lượng riêng để nói tới một chất nặng
hay nhẹ hơn chất khác.
CT:
Trong đó:
+ P là trọng lượng (N).
+ V là thể tích (m3).
+ d là trọng lượng riêng (N/m3).
Như vậy, ta cũng có thể dựa vào trọng lượng riêng của vật liệu để so sánh các vật liệu (nặng, nhẹ).
c. Sản phẩm
HS tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Mở rộng
GV thông báo định nghĩa trọng lượng riêng.
Trọng lượng của một mét khối một chất gọi là
trọng lượng riêng d của chất đó.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS lắng nghe.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Công thức:
HS tiếp nhận kiến thức.
Trong đó:
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ P là trọng lượng (N).
GV chốt kiến thức và chuyển sang phần nội dung + V là thể tích (m3).
tiếp theo của bài học.
+ d là trọng lượng riêng (N/m3).
Như vậy, ta cũng có thể dựa vào trọng lượng riêng
của vật liệu để so sánh các vật liệu (nặng, nhẹ).
4. Hoạt động 4: Luyện tập
a. Mục tiêu: Sử dụng được công thức tính khối lượng riêng để giải các bài tập liên quan về khối lượng
riêng, tính các đại lượng còn lại trong đó đã cho giá trị của hai trong ba đại lượng: D, m, V.
b. Nội dung: GV phát phiếu học tập số 4 cho HS làm và mời một vài HS lên bảng trình bày. Sau đó, GV
mời HS khác nhận xét và kết luận.
c. Sản phẩm
Câu trả lời trong phiếu học tập.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Bài tập
GV phát phiếu học tập số 4 cho HS làm bài theo cá
nhân.
Câu 1: Đáp án D
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Ta có: 397 g = 0,397 kg.
HS trả lời câu hỏi trong phiếu học tập.
320 cm3 = 0,00032 m3
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Khối lượng riêng của sữa trong hộp là:
Câu 2:
GV gọi một vài bạn lên bảng trình bày mỗi bạn trả
lời một câu.
GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét và chốt câu trả lời đúng cho mỗi bài tập
trong phiếu học tập số 4.
Câu 3:
Ta có:
900 cm3 = 0,0009 m3
Khối lượng riêng của kem giặt VISO là
So sánh với khối lượng riêng của nước (1000
kg/m3) thì khối lượng riêng của kem giặt VISO
lớn hơn.
Câu 4:
Thế tích thực của hòn gạch là:
V = 1200 – (192 . 2)
= 816 (cm3) = 0,000816 (m3).
Khối
lượng
riêng
của
gạch:
Trọng lượng riêng của gạch:
d = 10.D
= 10.1960,8 = 19608 N/m3.
*Hướng dẫn về nhà cho HS:
- GV hướng dẫn HS dùng thước cuộn đo chiều dài của vật liệu, cân đo khối lượng của vật liệu để xác định
khối lượng riêng của vật liệu trong dụng cụ (dễ đo đạc) thường dùng ở gia đình em.
- Xem trước bài 14: Thực hành xác định khối lượng riêng.
Phụ lục
1. Phiếu học tập số 1
Em hãy làm thí nghiệm 1 và hoàn thành số liệu vào bảng 13.1
Thí nghiệm 1
Chuẩn bị: Ba thỏi sắt có thể tích lần lượt là V1 = V, V2 = 2V, V3 = 3V (Hình 13.1); cân điện tử.
Tiến hành:
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng từng thỏi sắt tương ứng m1, m2, m3.
Bước 2: Ghi số liệu, tính tỉ số khối lượng và thể tích vào vở theo mẫu Bảng 13.1.
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
Thể tích
V1 = V
V2 = 2V
V3 = 3V
Khối lượng
m1 = ?
m2 = ?
m3 = ?
Tỉ số
1. Hãy nhận xét về tỉ số khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt.
2. Dự đoán về tỉ số này với các vật liệu khác nhau.
2. Phiếu học tập số 2
Em hãy làm thí nghiệm 2 và hoàn thành số liệu vào bảng 13.2.
Thí nghiệm 2
Chuẩn bị: Ba thỏi sắt, nhôm, đồng có cùng thể tích là V1 = V2 = V3 = V (Hình 13.2), cân điện tử.
Tiến hành:
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng của thỏi sắt, nhôm, đồng tương ứng m1, m2, m3.
Bước 2: Tính tỉ số giữa khối lượng và thể tích , ghi số liệu vào vở theo mẫu Bảng 13.2.
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm từ các chất khác nhau
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
Thể tích
V1 = V
V2 = V
V3 = V
Khối lượng
m1 = ?
m2 = ?
m3 = ?
Tỉ số
Hãy nhận xét về tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng.
3. Phiếu học tập số 3
Câu hỏi 1: Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
Trả lời
Câu hỏi 2: Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2 cm, 3 cm, 5 cm và có
khối lượng 210 g. Hãy tính khối lượng riêng của gang.
Trả lời
4. Phiếu học tập số 4
Câu 1: Muốn đo khối lượng riêng của các hòn bi thủy tinh, ta cần dùng những dụng cụ gì? Hãy chọn câu
trả lời đúng.
A. Chỉ cần dùng một cái cân.
B. Chỉ cần dùng một cái lực kế.
C. Chỉ cần dùng một cái bình chia độ.
D. Cần dùng một cái cân và một bình chia độ.
Câu 2: Một hộp sữa ông Thọ có khối lượng 397 g và có thể tích 320 cm 3. Hãy tính khối lượng riêng của
sữa trong hộp theo đơn vị kg/ m3.
Câu 3: 1 kg kem giặt VISO có thể tích 900 cm 3. Tính khối lượng riêng của kem giặt VISO và so sánh với
khối lượng riêng của nước.
Câu 4: Hòn gạch có khối lượng là 1,6 kg và thể tích 1200 cm 3. Hòn gạch có hai lỗ, mỗi lỗ có thể tích 192
cm3. Tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng của gạch.
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................
Ngày dạy:
BÀI 14:
THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Thực hiện thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối hộp chữ nhật,
của một vật có hình dạng bất kì, của một lượng chất lỏng.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- NL tự chủ và tự học: Quan sát thí nghiệm, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập, vận dụng được linh
hoạt những kiến thức, kĩ năng để liên hệ giải quyết các vấn đề trong thực tế.
- NL giao tiếp và hợp tác: Tích cực, chủ động làm việc theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên tham gia hoạt
động nhóm.
2.2. Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng kiến thức vật lí: Sử dụng được tên các đại lượng vật lí, mối liên hệ giữa các đại lượng
vật lí.
- Năng lực về phương pháp: Thu thập và xử lí thông tin về khối lượng riêng, lựa chọn những công cụ phù
hợp để đo các đại lượng.
- Năng lực trao đổi thông tin: Tham gia hoạt động nhóm, ghi lại kết quả từ các hoạt động thảo luận nhóm,
nghe giảng.
- Năng lực liên quan đến cá thể: Năng lực vận dụng kiến thức về khối lượng riêng của cá nhân vào tình
huống cụ thể.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia hoạt động thảo luận, làm bài tập.
- Trung thực: Trung thực trong báo cáo kết quả hoạt động nhóm
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc chuẩn bị bài ở nhà.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên (GV):
- File trình chiếu.
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm: một cân điện tử, một khối gỗ hình hộp chữ nhật kích thước
(10 cm X 15 cm X 20 cm), một viên sỏi có đường kính khoảng 7 cm 3, một bình chúa nước, một ca đong,
một sợi chỉ, khăn lau, một bình chia độ (ống đong) có GHĐ và ĐCNN
2. Chuẩn bị của học sinh (HS):
- Thước thẳng, bút, sách giáo khoa, vở ghi.
- Mỗi nhóm kẻ sẵn bảng kết quả thí nghiệm 14.1; 14.2; 14.3 vào tờ giấy.
- Ôn lại kiến thức về cách đo thể tích, đo khối lượng, khối lượng riêng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
*Ổn định lớp (kiểm tra sĩ số)
*Kiểm tra thường xuyên (kết hợp trong tiết dạy)
1. Hoạt động 1: (Khởi động) Xác định vấn đề học tập là muốn xác định khối lượng riêng thì phải đo
được khối lượng và thể tích.
a) Mục tiêu: Giúp HS xác định được vấn đề cần giải quyết trong bài là xác định được khối lượng riêng của
một chất bất kì.
b) Nội dung:
Cho HS ôn tập kiến thức để hình dung lại cách xác định khối lượng riêng của một chất bằng cách trả
lời một số câu hỏi sau:
- Câu 1: Một vật có khối lượng là 2,7 g và có thể tích là 1 cm3 thì có khối lượng riêng l...
Tiết 3
BÀI 13:
KHỐI LƯỢNG RIÊNG
( Thời gian thực hiện: 3 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua khối lượng và thể tích tương
ứng.
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu về khối lượng riêng, công
thức và đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vấn đề và phương hướng làm thực hành để xác
định được khối lượng và thể tích của vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hành, tìm ra hoặc chứng minh công thức tính
khối lượng riêng.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Trình bày được định nghĩa khối lượng riêng, công thức tính khối lượng riêng và đơn vị đo khối lượng
riêng thường dùng, ứng dụng của khối lượng riêng trong đời sống.
- Xác định được một đại lượng khi biết hai đại lượng đã cho: khối lượng, thể tích, khối lượng riêng.
- Giải được các bài tập liên quan tới khối lượng riêng.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về khối lượng
riêng.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận tìm ra
được công thức tính khối lượng riêng.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo khối lượng, thể tích vật.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Chuẩn bị
- Phiếu học tập số 1, 2, 3, 4.
Phiếu học tập số 1
Em hãy làm thí nghiệm 1 và hoàn thành số liệu vào bảng 13.1
Thí nghiệm 1
Chuẩn bị: Ba thỏi sắt có thể tích lần lượt là V1 = V, V2 = 2V, V3 = 3V (Hình 13.1); cân điện tử.
Tiến hành:
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng từng thỏi sắt tương ứng m1, m2, m3.
Bước 2: Ghi số liệu, tính tỉ số khối lượng và thể tích m/V vào vở theo mẫu Bảng 13.1.
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
Thể tích
V1 = V
V2 = 2V
V3 = 3V
Khối lượng
m1 = ?
m2 = ?
m3 = ?
Tỉ số
m
V
m1
V1
m2
=
?
V2
m3
=
?
V3
=
?
1. Hãy nhận xét về tỉ số khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt.
2. Dự đoán về tỉ số này với các vật liệu khác nhau.
Phiếu học tập số 2
Em hãy làm thí nghiệm 2 và hoàn thành số liệu vào bảng 13.2.
Thí nghiệm 2
Chuẩn bị: Ba thỏi sắt, nhôm, đồng có cùng thể tích là V1 = V2 = V3 = V (Hình 13.2), cân điện tử.
Tiến hành:
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng của thỏi sắt, nhôm, đồng tương ứng m1, m2, m3.
Bước 2: Tính tỉ số giữa khối lượng và thể tích
m
V
, ghi số liệu vào vở theo mẫu Bảng 13.2.
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm từ các chất khác nhau
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
Thể tích
V1 = V
V2 = V
V3 = V
Khối lượng
m1 = ?
m2 = ?
m3 = ?
m1
=
V1
m2
=
V2
m3
=
V3
Tỉ số
m
V
=?
?
?
Hãy nhận xét về tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng.
Phiếu học tập số 3
Câu hỏi 1: Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
Trả lời
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Câu hỏi 2: Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2 cm, 3 cm, 5 cm và có
khối lượng 210 g. Hãy tính khối lượng riêng của gang.
Trả lời
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Phiếu học tập số 4
Câu 1: Muốn đo khối lượng riêng của các hòn bi thủy tinh, ta cần dùng những dụng cụ gì? Hãy chọn câu
trả lời đúng.
A. Chỉ cần dùng một cái cân.
B. Chỉ cần dùng một cái lực kế.
C. Chỉ cần dùng một cái bình chia độ.
D. Cần dùng một cái cân và một bình chia độ.
Câu 2: Một hộp sữa ông Thọ có khối lượng 397 g và có thể tích 320 cm 3. Hãy tính khối lượng riêng của
sữa trong hộp theo đơn vị kg/ m3.
Câu 3: 1 kg kem giặt VISO có thể tích 900 cm3. Tính khối lượng riêng của kem giặt VISO và so sánh với
khối lượng riêng của nước.
Câu 4: Hòn gạch có khối lượng là 1,6 kg và thể tích 1200 cm 3. Hòn gạch có hai lỗ, mỗi lỗ có thể tích 192
cm3. Tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng của gạch.
- Dụng cụ thí nghiệm.
- Giáo án, SGK.
2. Học sinh: Chuẩn bị đọc trước bài 13: Khối lượng riêng.
III. Tiến trình dạy học:
Tiết 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Khơi gợi được sự tò mò của HS tìm hiểu về khối lượng riêng của vật.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi: Trong đời sống, ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Nói như thế có đúng
không?
c. Sản phẩm:
Dự đoán câu trả lời của học sinh: Nói như thế có đúng, người ta đang nói về khối lượng riêng của sắt lớn
hơn khối lượng riêng của nhôm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đặt câu hỏi: Trong đời sống, ta thường nói sắt nặng
hơn nhôm. Nói như thế có đúng không?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động cá nhân suy nghĩ câu trả lời.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV mời một vài HS trả lời câu hỏi.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV kết luận và dẫn dắt vào bài mới: Nói như thế có
đúng, người ta đang nói về khối lượng riêng của sắt lớn
hơn khối lượng riêng của nhôm. Vậy khối lượng riêng
của một vật là gì? Và được tính theo công thức nào?
Chúng ta cùng vào bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Hoạt động 2.1: Làm thí nghiệm
a. Mục tiêu: HS thu được kết quả và so sánh tỉ số giữa khối lượng và thể tích của một vật liệu và của một
vài vật liệu khác.
b. Nội dung: GV phát phiếu học tập số 1 và số 2 cho học sinh yêu cầu HS làm thí nghiệm 1 và 2 sau đó
hoàn thành các phiếu học tập.
c. Sản phẩm:
Phiếu học tập số 1
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
Thể tích
V1 = V = 1 cm3
V2 = 2V = 2 cm3
V3 = 3V = 3 cm3
Khối lượng
m1 = 7,8 g
m2 = 15,6 g
m3 = 23,4 g
Tỉ số
m1
=7,8 g /cm3
V1
m
V
m2
=7,8 g /cm3
V2
m3
=7,8 g/cm3
V3
Từ số liệu thu được trên bảng, ta thấy:
1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt có giá trị như nhau.
2. Dự đoán với các vật liệu khác nhau thì tỉ số thu được có giá trị khác nhau.
Phiếu học tập số 2
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm từ các chất khác nhau
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
Thể tích
V1 = V = 1 cm3
V2 = V = 1 cm3
V3 = V = 1 cm3
Khối lượng
m1 = 7,8 g
m2 = 2,7 g
m3 = 8,96 g
Tỉ số
m
V
m1
=7,8 g /cm3
V1
m2
=2,7 g/cm3
V2
m3
=8 , 96 g/cm 3
V3
Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng là khác nhau và tỉ số
số
m
V
của sắt lớn hơn tỉ số
m
V
m
V
của đồng lớn hơn tỉ
của nhôm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Thí nghiệm:
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đã phân.
GV phát phiếu học tập số 1 và số 2 cho các nhóm.
m
V
- Một vật liệu sẽ có một giá trị , với các vật
liệu khác nhau thì tỉ số thu được có giá trị khác
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1 và 2 trong SGK và nhau.
yêu cầu các nhóm hoàn thành vào phiếu học tập số 1 và
số 2.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
- Học sinh nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét và chốt nội dung: Một vật liệu sẽ có một
m
V
giá trị , với các vật liệu khác nhau thì tỉ số thu được
có giá trị khác nhau.
m
V
Và tỉ số cho ta biết điều gì và được gọi tên là đại
lượng nào? Chúng ta cùng sang phần tiếp theo.
2.2 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng
a. Mục tiêu: HS biết được định nghĩa khối lượng riêng và đơn vị của khối lượng riêng.
b. Nội dung: GV thông báo định nghĩa khối lượng riêng. Từ đó HS viết được công thức tính khối lượng
riêng và suy ra được đơn vị của khối lượng riêng theo các đơn vị đã biết của khối lượng và thể tích.
- GV chốt đơn vị khối lượng riêng thường dùng.
- HS quan sát bảng 13.3.
- GV phát phiếu học tập số 3 và yêu cầu HS hoàn thành.
c. Sản phẩm:
Dự đoán câu trả lời của HS trong phiếu học tập số 3:
Câu hỏi 1: Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
Trả lời: Dựa vào khối lượng riêng người ta nói sắt nặng hơn nhôm.
Câu hỏi 2: Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2 cm, 3 cm, 5 cm và có
khối lượng 210 g. Hãy tính khối lượng riêng của gang.
Trả lời:
Thể tích của khối gang là: V = 2 . 3 . 5 = 30 cm3.
Khối lượng riêng của gang là: D=m/V=210/30=7g/cm3
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng
- GV thông báo định nghĩa khối lượng - Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một
riêng: Khối lượng riêng của một chất đơn vị thể tích chất đó.
cho ta biết khối lượng của một đơn vị - CT: D=m/V
thể tích chất đó.
Trong đó:
- GV yêu cầu HS suy ra công thức tính
+ D là khối lượng riêng.
khối lượng riêng và đơn vị của khối
+ m là khối lượng của vật liệu.
lượng riêng.
- GV chốt đơn vị khối lượng riêng + V là thể tích của vật liệu.
thường dùng.
- Đơn vị thường dùng của khối lượng riêng là: kg/m3, g/cm3 hoặc
- GV cho HS quan sát bảng 13.3. Khối g/mL
lượng riêng của một số chất ở nhiệt độ 1 kg/m3 = 0,001 g/cm3
phòng.
1 g/cm3 = 1 g/mL
- GV phát phiếu học tập số 3 và yêu cầu
HS hoàn thành.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS lắng nghe, suy nghĩ tìm ra công
thức tính khối lượng riêng, đơn vị của
khối lượng riêng và hoàn thành phiếu
học tập số 3.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV mời HS lên viết công thức tính khối
lượng riêng và các bạn khác quan sát
nhận xét.
GV mời HS khác phát biểu các đơn vị
của khối lượng riêng.
GV mời HS khác trả lời các câu hỏi
trong phiếu học tập số 3.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung.
Tiết 2
3. Hoạt động 3: Mở rộng
a. Mục tiêu: HS biết thêm đại lượng trọng lượng riêng.
b. Nội dung: GV thông báo cho HS người ta còn sử dụng đại lượng khác là trọng lượng riêng để nói tới
một chất nặng hay nhẹ hơn chất khác.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Mở rộng
GV thông báo định nghĩa trọng lượng riêng.
Trọng lượng của một mét khối một chất gọi là trọng
lượng riêng d của chất đó.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS lắng nghe.
d=
P
V
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Công thức:
HS tiếp nhận kiến thức.
Trong đó:
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ P là trọng lượng (N).
GV chốt kiến thức và chuyển sang phần nội + V là thể tích (m3).
dung tiếp theo của bài học.
+ d là trọng lượng riêng (N/m3).
Như vậy, ta cũng có thể dựa vào trọng lượng riêng của
vật liệu để so sánh các vật liệu (nặng, nhẹ).
4. Hoạt động 4: Luyện tập
a. Mục tiêu: Sử dụng được công thức tính khối lượng riêng để giải các bài tập liên quan về khối lượng
riêng, tính các đại lượng còn lại trong đó đã cho giá trị của hai trong ba đại lượng: D, m, V.
b. Nội dung: GV phát phiếu học tập số 4 cho HS làm và mời một vài HS lên bảng trình bày. Sau đó, GV
mời HS khác nhận xét và kết luận.
c. Sản phẩm: Câu trả lời trong phiếu học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Bài tập
GV phát phiếu học tập số 4 cho HS làm bài theo cá nhân.
Câu 1: Đáp án D
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Câu 2:
HS trả lời câu hỏi trong phiếu học tập.
Ta có: 397 g = 0,397 kg.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
320 cm3 = 0,00032 m3
GV gọi một vài bạn lên bảng trình bày mỗi bạn trả lời một Khối lượng riêng của sữa trong hộp
câu.
là: D=m/V=0,397/0,00032≈1240kg/m3
GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Câu 3:
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Ta có:
GV nhận xét và chốt câu trả lời đúng cho mỗi bài tập trong 900 cm3 = 0,0009 m3
phiếu học tập số 4.
Khối lượng riêng của kem giặt VISO là
D=m/V=1/0,0009≈1111,1kg/m3
So sánh với khối lượng riêng của nước (1000
kg/m3) thì khối lượng riêng của kem giặt
VISO lớn hơn.
Câu 4:
Thế tích thực của hòn gạch là:
V = 1200 – (192 . 2)
= 816 (cm3) = 0,000816 (m3).
Khối lượng riêng của gạch:
D=m/V=1,6/0,000816≈1960,8 kg/m3
Trọng lượng riêng của gạch:
d = 10.D
= 10.1960,8 = 19608 N/m3.
3. Dặn dò:
- Về nhà xác định khối lượng riêng của vật liệu trong dụng cụ (dễ đo đạc) thường dùng ở gia đình em.
- Xem trước bài 14: Thực hành xác định khối lượng riêng.
Ngày dạy:16/9/2023
Tiết 7;11
BÀI 13:
KHỐI LƯỢNG RIÊNG
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua khối lượng và thể tích tương
ứng.
Khối lượng riêng=
Khối lượng
Thể tích
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu về khối lượng riêng, công
thức và đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vấn đề và phương hướng làm thực hành để xác
định được khối lượng và thể tích của vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề trong thực hành, tìm ra hoặc chứng minh công
thức tính khối lượng riêng.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Trình bày được định nghĩa khối lượng riêng, công thức tính khối lượng riêng và đơn vị đo khối lượng
riêng thường dùng, ứng dụng của khối lượng riêng trong đời sống.
- Xác định được một đại lượng khi biết hai đại lượng đã cho: khối lượng, thể tích, khối lượng riêng.
- Giải được các bài tập liên quan tới khối lượng riêng.
3. Phẩm chất
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về khối lượng riêng.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận tìm ra
được công thức tính khối lượng riêng.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo khối lượng, thể tích vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Phiếu học tập số 1, 2, 3, 4.
- Dụng cụ thí nghiệm.
- Giáo án, SGK.
2. Học sinh
- Đọc trước bài 13: Khối lượng riêng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Khơi gợi được sự tò mò của HS tìm hiểu về khối lượng riêng của vật.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Nhà đo lường tài ba”
c. Sản phẩm: Kết quả đo của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- Thông báo luật chơi: Chia HS thành 2 đội, mỗi đội
cử ra 2 thành viên tham gia trò chơi. GV cử 1 bạn
làm quản trò, lấy mẫu vật đã chuẩn bị trước (2 khối
sắt có thể tích như nhau), yêu cầu thành viên các đội
dùng cân đo nhanh khối lượng của mẫu vật. Khi có
hiệu lệnh các thành viên tiến hành đo khối lượng và
ghi kết quả lên bảng. Nhóm nào hoàn thành xong
trước và kết quả đo chính xác thì giành chiến thắng.
- Giao nhiệm vụ: Khi nhận hiệu lệnh HS của mỗi đội
lên bảng tiến hành đo khối lượng và ghi kết quả lên
bảng.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: HS của
mỗi đội lên bảng tiến hành đo khối lượng và ghi kết
quả lên bảng.
- Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV nhận xét kết quả của hai đội. Thông báo đội
giành chiến thắng
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV kết luận và dẫn dắt vào bài mới: Đối với vật vừa
rồi chúng ta biết được khối lượng của nó nhờ dụng cụ
đo là cân. Nhưng trong một số trường hợp thực tế, có
nhiều vật có kích thước hoặc khối lượng quá lớn thì
làm thế nào để chúng ta có thể đo được khối lượng
của chúng? (Ví dụ tượng Quan thế âm bồ tát tại chùa CHƯƠNG III: KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ
Linh ứng Đà Nẵng)
ÁP SUẤT
Vấn đề này sẽ được giải quyết trong bài học ngày BÀI 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình hành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Làm thí nghiệm 1
a. Mục tiêu: HS thu được kết quả và so sánh tỉ số giữa khối lượng và thể tích của một vật liệu.
b. Nội dung
- GV phát phiếu học tập số 1 cho học sinh yêu cầu HS làm thí nghiệm 1 sau đó hoàn thành các phiếu học
tập.
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Thí nghiệm 1: Đo khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt có thể tích lần lượt là V 1 = V, V2 = 2V, V3 = 3V.
Ghi số liệu, tính tỉ số và hoàn thành phiếu học tập số 1.
c. Sản phẩm
Phiếu học tập số 1
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
Thể tích
V1 = V = 1 cm3
V2 = 2V = 2 cm3
V3 = 3V = 3 cm3
Khối lượng
m1 = 7,8 g
m2 = 15,6 g
m3 = 23,4 g
Tỉ số
Từ số liệu thu được trên bảng, ta thấy:
1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt có giá trị như nhau.
2. Dự đoán với các vật liệu khác nhau thì tỉ số thu được có giá trị khác nhau.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Thí nghiệm
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đã phân.
GV phát phiếu học tập số 1 cho các nhóm.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1 và 2 trong SGK và
yêu cầu các nhóm hoàn thành vào phiếu học tập số 1.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình
bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và chốt nội dung:
- Nhận xét:
+ Các vật liệu làm từ cùng một chất có tỉ
+ Các vật liệu làm từ cùng một chất có tỉ số
xác định.
số
xác định.
Hoạt động 2.2: Làm thí nghiệm 2
a. Mục tiêu: HS thu được kết quả và so sánh tỉ số giữa khối lượng và thể tích của một vài vật liệu khác.
b. Nội dung
- GV phát phiếu học tập số 2 cho học sinh yêu cầu HS làm thí nghiệm 2 sau đó hoàn thành các phiếu học
tập.
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Thí nghiệm 2: Đo khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt, nhôm, đồng có cùng thể tích lần lượt là V 1 = V2 =
V3 = V. Ghi số liệu, tính tỉ số và hoàn thành phiếu học tập số 2.
c. Sản phẩm
Phiếu học tập số 2
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm từ các chất khác nhau
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
Thể tích
V1 = V = 1 cm3
V2 = V = 1 cm3
V3 = V = 1 cm3
Khối lượng
m1 = 7,8 g
m2 = 2,7 g
m3 = 8,96 g
Tỉ số
Từ số liệu thu được trên bảng, ta thấy:
- Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng là khác nhau và tỉ số của đồng lớn hơn tỉ số
của sắt lớn hơn tỉ số của nhôm.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Thí nghiệm
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đã phân.
GV phát phiếu học tập số 2 cho các nhóm.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2 trong SGK và yêu cầu
các nhóm hoàn thành vào phiếu học tập số 2.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình
bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung (nếu có).
- Nhận xét:
- GV nhận xét và chốt nội dung:
+ Các vật liệu làm từ các chât khác nhau
+ Các vật liệu làm từ các chât khác nhau có tỉ số
nhau.
khác có tỉ số
khác nhau.
=> Và tỉ số
cho ta biết điều gì và được gọi tên là đại
lượng nào? Chúng ta cùng sang phần tiếp theo.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng
a. Mục tiêu: HS biết được định nghĩa khối lượng riêng và đơn vị của khối lượng riêng.
b. Nội dung
- GV thông báo định nghĩa khối lượng riêng. Từ đó HS viết được công thức tính khối lượng riêng và suy ra
được đơn vị của khối lượng riêng theo các đơn vị đã biết của khối lượng và thể tích.
- GV chốt đơn vị khối lượng riêng thường dùng.
- HS quan sát bảng 13.3.
- GV phát phiếu học tập số 3 và yêu cầu HS hoàn thành.
c. Sản phẩm
Dự đoán câu trả lời của HS trong phiếu học tập số 3:
Câu hỏi 1: Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
Trả lời
Dựa vào khối lượng riêng người ta nói sắt nặng hơn nhôm.
Câu hỏi 2: Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2 cm, 3 cm, 5 cm và có
khối lượng 210 g. Hãy tính khối lượng riêng của gang.
Trả lời
Thể tích của khối gang là: V = 2 . 3 . 5 = 30 cm3.
Khối lượng riêng của gang là:
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Khối lượng riêng, đơn vị khối lượng
- GV thông báo định nghĩa khối lượng riêng: Khối lượng riêng
riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị - Khối lượng riêng của một chất cho ta biết
thể tích chất đó.
khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
- GV yêu cầu HS suy ra công thức tính khối lượng riêng và
đơn vị của khối lượng riêng.
- GV chốt đơn vị khối lượng riêng thường dùng.
- CT:
- GV cho HS quan sát bảng 13.3. Khối lượng riêng của một Trong đó:
số chất ở nhiệt độ phòng.
+ D là khối lượng riêng.
- GV phát phiếu học tập số 3 và yêu cầu HS hoàn thành.
+ m là khối lượng của vật liệu.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ V là thể tích của vật liệu.
HS lắng nghe, suy nghĩ tìm ra công thức tính khối lượng - Đơn vị thường dùng của khối lượng riêng
riêng, đơn vị của khối lượng riêng và hoàn thành phiếu học là: kg/m3, g/cm3 hoặc g/mL
tập số 3.
1 kg/m3 = 0,001 g/cm3
*Báo cáo kết quả và thảo luận
1 g/cm3 = 1 g/mL
GV mời HS lên viết công thức tính khối lượng riêng và các
bạn khác quan sát nhận xét.
GV mời HS khác phát biểu các đơn vị của khối lượng
riêng.
GV mời HS khác trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số
3.
Trả lời Câu hỏi 1
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Dựa vào khối lượng riêng, người ta nói sắt
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
nặng hơn nhôm.
- GV nhận xét và chốt nội dung.
Trả lời Câu hỏi 2:
Thể tích của khối gang là: V = 2 . 3 . 5 =
30 cm3.
Khối lượng riêng của gang là:
TIẾT 3
3. Hoạt động 3: Mở rộng
a. Mục tiêu: HS biết thêm đại lượng trọng lượng riêng.
b. Nội dung:
GV thông báo cho HS, người ta còn sử dụng đại lượng khác là trọng lượng riêng để nói tới một chất nặng
hay nhẹ hơn chất khác.
CT:
Trong đó:
+ P là trọng lượng (N).
+ V là thể tích (m3).
+ d là trọng lượng riêng (N/m3).
Như vậy, ta cũng có thể dựa vào trọng lượng riêng của vật liệu để so sánh các vật liệu (nặng, nhẹ).
c. Sản phẩm
HS tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Mở rộng
GV thông báo định nghĩa trọng lượng riêng.
Trọng lượng của một mét khối một chất gọi là
trọng lượng riêng d của chất đó.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS lắng nghe.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Công thức:
HS tiếp nhận kiến thức.
Trong đó:
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ P là trọng lượng (N).
GV chốt kiến thức và chuyển sang phần nội dung + V là thể tích (m3).
tiếp theo của bài học.
+ d là trọng lượng riêng (N/m3).
Như vậy, ta cũng có thể dựa vào trọng lượng riêng
của vật liệu để so sánh các vật liệu (nặng, nhẹ).
4. Hoạt động 4: Luyện tập
a. Mục tiêu: Sử dụng được công thức tính khối lượng riêng để giải các bài tập liên quan về khối lượng
riêng, tính các đại lượng còn lại trong đó đã cho giá trị của hai trong ba đại lượng: D, m, V.
b. Nội dung: GV phát phiếu học tập số 4 cho HS làm và mời một vài HS lên bảng trình bày. Sau đó, GV
mời HS khác nhận xét và kết luận.
c. Sản phẩm
Câu trả lời trong phiếu học tập.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Bài tập
GV phát phiếu học tập số 4 cho HS làm bài theo cá
nhân.
Câu 1: Đáp án D
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Ta có: 397 g = 0,397 kg.
HS trả lời câu hỏi trong phiếu học tập.
320 cm3 = 0,00032 m3
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Khối lượng riêng của sữa trong hộp là:
Câu 2:
GV gọi một vài bạn lên bảng trình bày mỗi bạn trả
lời một câu.
GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét và chốt câu trả lời đúng cho mỗi bài tập
trong phiếu học tập số 4.
Câu 3:
Ta có:
900 cm3 = 0,0009 m3
Khối lượng riêng của kem giặt VISO là
So sánh với khối lượng riêng của nước (1000
kg/m3) thì khối lượng riêng của kem giặt VISO
lớn hơn.
Câu 4:
Thế tích thực của hòn gạch là:
V = 1200 – (192 . 2)
= 816 (cm3) = 0,000816 (m3).
Khối
lượng
riêng
của
gạch:
Trọng lượng riêng của gạch:
d = 10.D
= 10.1960,8 = 19608 N/m3.
*Hướng dẫn về nhà cho HS:
- GV hướng dẫn HS dùng thước cuộn đo chiều dài của vật liệu, cân đo khối lượng của vật liệu để xác định
khối lượng riêng của vật liệu trong dụng cụ (dễ đo đạc) thường dùng ở gia đình em.
- Xem trước bài 14: Thực hành xác định khối lượng riêng.
Phụ lục
1. Phiếu học tập số 1
Em hãy làm thí nghiệm 1 và hoàn thành số liệu vào bảng 13.1
Thí nghiệm 1
Chuẩn bị: Ba thỏi sắt có thể tích lần lượt là V1 = V, V2 = 2V, V3 = 3V (Hình 13.1); cân điện tử.
Tiến hành:
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng từng thỏi sắt tương ứng m1, m2, m3.
Bước 2: Ghi số liệu, tính tỉ số khối lượng và thể tích vào vở theo mẫu Bảng 13.1.
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
Thể tích
V1 = V
V2 = 2V
V3 = 3V
Khối lượng
m1 = ?
m2 = ?
m3 = ?
Tỉ số
1. Hãy nhận xét về tỉ số khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt.
2. Dự đoán về tỉ số này với các vật liệu khác nhau.
2. Phiếu học tập số 2
Em hãy làm thí nghiệm 2 và hoàn thành số liệu vào bảng 13.2.
Thí nghiệm 2
Chuẩn bị: Ba thỏi sắt, nhôm, đồng có cùng thể tích là V1 = V2 = V3 = V (Hình 13.2), cân điện tử.
Tiến hành:
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng của thỏi sắt, nhôm, đồng tương ứng m1, m2, m3.
Bước 2: Tính tỉ số giữa khối lượng và thể tích , ghi số liệu vào vở theo mẫu Bảng 13.2.
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm từ các chất khác nhau
Đại lượng
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
Thể tích
V1 = V
V2 = V
V3 = V
Khối lượng
m1 = ?
m2 = ?
m3 = ?
Tỉ số
Hãy nhận xét về tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng.
3. Phiếu học tập số 3
Câu hỏi 1: Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
Trả lời
Câu hỏi 2: Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2 cm, 3 cm, 5 cm và có
khối lượng 210 g. Hãy tính khối lượng riêng của gang.
Trả lời
4. Phiếu học tập số 4
Câu 1: Muốn đo khối lượng riêng của các hòn bi thủy tinh, ta cần dùng những dụng cụ gì? Hãy chọn câu
trả lời đúng.
A. Chỉ cần dùng một cái cân.
B. Chỉ cần dùng một cái lực kế.
C. Chỉ cần dùng một cái bình chia độ.
D. Cần dùng một cái cân và một bình chia độ.
Câu 2: Một hộp sữa ông Thọ có khối lượng 397 g và có thể tích 320 cm 3. Hãy tính khối lượng riêng của
sữa trong hộp theo đơn vị kg/ m3.
Câu 3: 1 kg kem giặt VISO có thể tích 900 cm 3. Tính khối lượng riêng của kem giặt VISO và so sánh với
khối lượng riêng của nước.
Câu 4: Hòn gạch có khối lượng là 1,6 kg và thể tích 1200 cm 3. Hòn gạch có hai lỗ, mỗi lỗ có thể tích 192
cm3. Tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng của gạch.
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................
Ngày dạy:
BÀI 14:
THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Thực hiện thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối hộp chữ nhật,
của một vật có hình dạng bất kì, của một lượng chất lỏng.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- NL tự chủ và tự học: Quan sát thí nghiệm, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập, vận dụng được linh
hoạt những kiến thức, kĩ năng để liên hệ giải quyết các vấn đề trong thực tế.
- NL giao tiếp và hợp tác: Tích cực, chủ động làm việc theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên tham gia hoạt
động nhóm.
2.2. Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng kiến thức vật lí: Sử dụng được tên các đại lượng vật lí, mối liên hệ giữa các đại lượng
vật lí.
- Năng lực về phương pháp: Thu thập và xử lí thông tin về khối lượng riêng, lựa chọn những công cụ phù
hợp để đo các đại lượng.
- Năng lực trao đổi thông tin: Tham gia hoạt động nhóm, ghi lại kết quả từ các hoạt động thảo luận nhóm,
nghe giảng.
- Năng lực liên quan đến cá thể: Năng lực vận dụng kiến thức về khối lượng riêng của cá nhân vào tình
huống cụ thể.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia hoạt động thảo luận, làm bài tập.
- Trung thực: Trung thực trong báo cáo kết quả hoạt động nhóm
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc chuẩn bị bài ở nhà.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên (GV):
- File trình chiếu.
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm: một cân điện tử, một khối gỗ hình hộp chữ nhật kích thước
(10 cm X 15 cm X 20 cm), một viên sỏi có đường kính khoảng 7 cm 3, một bình chúa nước, một ca đong,
một sợi chỉ, khăn lau, một bình chia độ (ống đong) có GHĐ và ĐCNN
2. Chuẩn bị của học sinh (HS):
- Thước thẳng, bút, sách giáo khoa, vở ghi.
- Mỗi nhóm kẻ sẵn bảng kết quả thí nghiệm 14.1; 14.2; 14.3 vào tờ giấy.
- Ôn lại kiến thức về cách đo thể tích, đo khối lượng, khối lượng riêng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
*Ổn định lớp (kiểm tra sĩ số)
*Kiểm tra thường xuyên (kết hợp trong tiết dạy)
1. Hoạt động 1: (Khởi động) Xác định vấn đề học tập là muốn xác định khối lượng riêng thì phải đo
được khối lượng và thể tích.
a) Mục tiêu: Giúp HS xác định được vấn đề cần giải quyết trong bài là xác định được khối lượng riêng của
một chất bất kì.
b) Nội dung:
Cho HS ôn tập kiến thức để hình dung lại cách xác định khối lượng riêng của một chất bằng cách trả
lời một số câu hỏi sau:
- Câu 1: Một vật có khối lượng là 2,7 g và có thể tích là 1 cm3 thì có khối lượng riêng l...
 









Các ý kiến mới nhất