Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Đặng Ngọc Trang
Ngày gửi: 10h:00' 10-09-2023
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:03/09/2022
Tuần 1 Tiết 1
MỞ ĐẦU
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I.MỤC TIÊU:
1. Năng lực
1.1Năng lực khoa học tự nhiên
+ Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm KHTN
+ Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hoạt động trong cuộc sống và nhận ra
đâu là hoạt động nghiên cứu khóa học, đối tượng nghên cứu của chúng là gì
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trình bày được vai trò của khoa
học tự nhiên trong đời sống
1.2 Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu về KHTN qua các nguồn học liệu khác nhau
+ Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả và đảm bảo các thành viên trong
nhóm đều tích cực tham gia
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm hoàn thành
nhiệm vụ học tập
2. Phẩm chất
+ Chăm chỉ, tích cực tham gia hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân
+ Có ý thức ứng xử với thế giới tự nhiên theo hướng thân thiện với môi trường và
phát triển bền vững
+ Trung thực, cẩn thận và trách nhiệm trong quá trình thực hiện thí nghiệm theo
SGK
+ Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá các lĩnh vực của khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: máy chiếu, slide hình ảnh bài học, SGV,...
2 . Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi cho HS chú ý, tò mò về bài học
b. Nội dung:HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
GV đặt vấn đề theo câu hòi trong SGK:
KHTN là môn học không mấy xa lạ với các em khi các em học Tiểu học. Vận dụng kiến
thức bản thân, theo em khoa học tự nhiên nghiên cứu những gì và có vai trò như thế nào
trong cuộc sống của chúng ta? Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ giải đáp được được
KHTN đóng vai trò như thế nào trong cuộc sống.

1

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Khoa học tự nhiên
a. Mục tiêu: Tìm hiểu về khái niệm khoa học tự nhiên, phân biệt được đâu là hoạt động
nghiên cứu khoa học, đâu là khoa học trong cuộc sống hằng ngày
b. Nội dung: HS quan sát hình từ 1.1 đến 1.6 và đọc thông tin SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Khoa học tự nhiên
học tập
1. Tìm hiểu về khái niệm khoa học tự
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo cặp nhiên
đôi, thảo luận nội dung trong SGK?
Khoa học tự nhiên là nghành khoa học
+ Thảo luận: Hoạt động nào trong các nghiên cứu về các sự việc, hiện tượng, quy
hình từ 1.1 đến 1.6 là hoạt động nghiên luật tự nhiên, những ảnh hưởng của chúng
cứu khoa học?
đến cuộc sống con người và môi trường
+ Những hoạt động mà con người chủ Hoạt động nghiên cứu con người là hoạt
động tìm tòi, khám phá ra trì thức khoa động con người chủ động tìm tòi, khám phá
học là hoạt động nghiên cứu khoa học:
ra tri thức khoa học
 Hình 1.1. Thả diều
? TL:
 Hình 1.2. Lấy mẫu nước nghiên cứu
Hoạt động trong Hoạt động nghiên
 Hình 1.3. Gặt lúa
cuộc sống
cứu khoa học
 Hình 1.4. Rửa bát, địa
 Hình 1.5. Hoạt động tập thể
 Hình 1.6. Làm thí nghiệm.
Lấy mẫy nước
Những hoạt động trong các hình còn lại Thả diều
nghiên cứu
không phải là hoạt động nghiên cứu khoa
học mà chỉ là những công việc hàng ngày
trong cuộc sống.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
Gặt lúa
Làm thí nghiệm
tập
+ HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát
hình vẽ
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động Rửa bát, đĩa
và thảo luận
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát Hoạt động tập thể
biểu lại
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV rút ra kết luận kiến thức trọng tâm

2

theo gợi ý SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của KHTN trong cuộc sống
a) Mục tiêu: Tìm hiểu vai trò của KHTN trong cuộc sống
b. Nội dung: HS quan sát các hình 1.7 đến 1.10 để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu
cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Vai trò của KHTN trong cuộc
tập
sống
GV yêu cầu HS động não, thảo luận nội Vai trò của KHTN:
dung trong SGK:
+ Hoạt động nghiên cứu khoa học
+ Hãy cho biết vai trò của khoa học tự + Năng cao nhận thức của con người
nhiên được thể hiện trong các hình từ 1.7 về thế giới tự nhiên
đến 1.10:
+ Ứng dụng công nghệ vào cuộ sống,
 Hình 1.7: Trồng dưa lưới
sản xuất, kinh doanh
+ Chăm sóc sức khỏe con người
 Hình 1.8: Thiết bị sản xuất dược phẩm
 Hình 1.9: Sử dụng năng lượng gió để + Bảo vệ môi trường và phát triển bền
vững
sản xuất điện
 Hình 1.10: Thạch nhũ tạo ra trong hang ? TL:
- Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống:
động
Qua việc tìm hiểu hoạt động trên về vai trò Hình 1.7
của khoa học tự nhiên trong đời sống, GV - Sản xuất, kinh doanh: Hình 1.8.
hướng đẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm - Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống;
sản xuất, kinh doanh: Hình 1.9.
theo gợi ý SGK.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Nâng cao nhận thức của con người
+ HS Hoạt động cá nhân và hoàn thành về thế giới tự nhiên: Hình 1.10.
nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ Gọi 1 số HS trả lời, những HS còn lại
nghe và nhẫn ét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình
làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến
thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu :Học sinh củng cố lại kiến thức.

3

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ ( 3-5 HS), hướng dẫn các nhóm tìm hiểu từ thực tế
cũng như trên internet (qua điện thoại hoặc máy tính nếu có kết nối internet) tìm hiểu về
nội dung :
+ Củng cố kiến thức : Kể tên một số hoạt động trong thực tế có đóng góp vai trò của
khoa học tự nhiên
+ Bài tập :
Câu 1. Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động nghiên cứu khoa học?
A. Trồng hoa với quy mô lớn trong nhà kính
B. Nghiên cứu vaccine phòng chống virus corona trong phòng thí nghiệm
C. Sản xuất muối ăn từ nước biển bằng phương pháp phơi cát
D. Vận hành nhà máy thủy điện để sản xuất điện
Câu 2. Hoạt động nào sau đây của con người không phải là hoạt động nghiên cứu khoa
học?
A. Theo dõi nuôi cấy mô cây trồng trong phòng thí nghiệm
B. Làm thí nghiệm điều chế chất mới
C. Lấy mẫu đất để phân loại cây trồng
D. Sản xuất phân bón hóa học
- HS hoạt động nhóm tổng hợp lại ý kiến của các cá nhân lại
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày
+ Sản phẩm dự kiến :
? Câu hỏi củng cố: Một số hoạt động trong thực tế có đóng góp vai trò của khoa học tự
nhiên:
+ Vòi phun nước tự động
+ Thuốc uống
+ Thuốc trừ sâu thảo dược
+ Bình nóng lạnh sử dụng năng lượng mặt trời...
? Bài tập: 1B, 2D
- GV nhận xét đánh giá kết quả hoạt động nhóm
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu :Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ra bài tập vận dụng và yêu cầu HS thực hiện:
+ Hệ thống tưới nước tự động được bà con nông dân lắp đặt để tưới tiêu quy mô. Hãy cho
biết vai trò nào của KHTN trong hoạt động?
- HS nghiên cứu và đưa ra câu trả lời

4

- GV nhận xét và kết luận:
Áp dụng kĩ thuật tưới rau tự động vào cuộc sống sẽ giúp và con nông dân giảm sức lao
động, giảm nguồn nước tươi, tăng năng suất cây trồng, nâng cao hiệu quả sản xuất và
kinh doanh
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi Chú
giá
đánh giá
- Thu hút được sự
- Sự đa dạng, đáp ứng các
- Báo cáo thực hiện
tham gia tích cực
phong cách học khác nhau của công việc.
của người học
người học
- Phiếu học tập
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Hệ thống câu hỏi
- Tạo cơ hội thực
- Thu hút được sự tham gia
và bài tập
hành cho người học tích cực của người học
- Trao đổi, thảo
- Phù hợp với mục tiêu, nội
luận
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
……………………………………………………………………………………

5

Ngày soạn:03/09/2022
Tuần 1 Tiết 2,3
BÀI 2: CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN (2t)
I.MỤC TIÊU:
1. Năng lực
1.1.Năng lực khoa học tự nhiên
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được một số lĩnh vực chủ yếu của khoa
học tự nhiên
+ Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu các lĩnh vực của khoa học tự nhiên thông qua thực
hiện và quan sát các thí nghiệm trong SGK
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Phân biệt được các lĩnh vực của khoa học tự
nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu; Phân biệt được vật sống và vật không sống
dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
1.2Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
qua các nguồn học liệu khác nhau
+ Giao tiếp và hợp tác: Thành lập nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và trình bày được
kết quả của nhóm trước lớp
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ tìm hiểu các lĩnh vực của khoa học tự nhiên.
2. Phẩm chất
+ Chăm chỉ, tích cực tham gia hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân
+ Có ý thức ứng xử với thế giới tự nhiên theo hướng thân thiện với môi trường và
phát triển bền vững
+ Trung thực, cẩn thận và trách nhiệm trong quá trình thực hiện thí nghiệm theo
SGK
+ Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá các lĩnh vực của khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: chuẩn bị các đồ dụng vật dụng như trong thí nghiệm phần 1, máy
chiếu, slide, SGV,.....
2 . Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS tập trung vào bài học
b. Nội dung:HS thông qua thực hiện hoặc quan sát các thí nghiệm trong SGK để tìm hiểu
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:

6

Gv đặt vấn đề theo gợi ý bằng cách dùng thêm hình ảnh video hoặc trò chơi Đoán ô chữ
với từ khóa là các lĩnh vực của khoa học tự nhiên :
Tùy vào đối tượng nghiên cứu mà khoa học tự nhiên gồm nhiều lĩnh vực khác nhau. Các
em đã biết những lĩnh vực khoa học tự nhiên nào? Bài 2 ngày hôm nay chúng ta sẽ sẽ
cung cấp kiến thức cho các em phân biệt được các lĩnh vực KHTN, vật sống và vật không
sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động: Tìm hiểu lĩnh vực chủ yếu của KHTN
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu các lĩnh vực của KHTN
b. Nội dung:HS thông qua thực hiện hoặc quan sát các thí nghiệm trong SGK để tìm hiểu
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Lĩnh vực chủ yếu của KHTN
tập
+ Thí nghiệm 1: Tờ giấy sau khi được
+ GV: hướng dẫn các nhóm HS ( gồm 4-5 thả sẽ từ từ rơi. ( Thuộc lĩnh vực vật lí
người) thực hiện các nhiệm vụ sau:
học)
NV1:
+ Thí nghiệm 2: Nước với đục dần và
- Yêu cầu HS đọc các thí nghiệm 1, 2, 4 và xuất hiện chất rần màu trắng, không tan
quan sát hình ảnh thí nghiệm 3 và yêu cầu (kết tủa). Nếu tiếp tục sục khí carbon
báo cáo lại
đioxide (CO) đến dư thì kết tủa sẽ tan
- Dự đoán thí nghiệm 1,2,3,4 thuộc lĩnh vực dẩn và dung dịch trở nên trong suốt.
khoa học nào?
( thuộc lĩnh vực hóa học)
NV2:
+ Thí nghiệm 3: Sau khi hấp thu nước,
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập luyện hạt đậu sẽ nảy mầm và phát triển thành
tập củng cố kiến thức:
cây hoàn chỉnh. ( Thuộc lĩnh vực sinh
Ứng dụng trong các hình từ 2.3 đến 2.8 liên học)
quan đến những lĩnh vực nào của khoa học + Thí nghiệm 4: Một chu kì ngày và
tự nhiên?
đêm kéo dài 24 giờ do Trái Đất quay
+ Hình 2.3. Mô hình trồng rau thủy canh xung quanh một trục. Nhờ vào Mặt Trời
trong nhà
mà có ban ngày nhưng Mặt Trời chỉ có
+ Hình 2.4 Bản tin dự báo thời tiết của đài thế chiếu sáng được 1/2 bế mặt Trái Đất.
truyền hình Việt Nam
Do đó, khi 1/2 bề mặt Trái Đất này là
+ Hình 2.5.Mô hình chăn nuôi bò sữa tiên ban ngày thì ½ bề mặt Trái Đất còn lại là
biến
ban đêm và ngược lại. ( thuộc lĩnh vực
+ Hình 2.6. Nông dân xử lí đất chua bằng thiên văn học)
vôi bột
* Củng cố KT:
+ Hình 2.7. Sử dụng pin năng lượng mặt + Sinh học: hình 2.3, hình 2.5
trời
+ Hóa học: hình 2.6

7

+ Hình 2.8. Sử dụng kính thiên văn quan sát + Vật lí: hình 2.7
bầu trời
+ Khoa học trái đất: hình 2.4
Sau đó GV hướng nhóm HS kể thêm một số + Thiên văn học: hình 2.8
ứng dụng cuả KHTN trong cuộc sống mà * Một số ứng dụng của KHTN trong
các em được biết qua tìm hiểu thực tế, sau cuộc sống:
đó yêu cầu HS cho biết các ứng dụng đó + Làm sữa chua: Hóa học, Sinh học
liên quan đến lĩnh vực chủ yếu nào của + Ghép, chiết cây: Sinh học
KHTN
+ Sản xuất phân bón: Hóa học, Sinh học
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Sản xuất điện thoại, tivi: Vật lí
+ HS Hoạt động theo nhóm quan sát các thí
nghiệm
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát
biểu lại
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, rút ra kết luận về
các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
bao gồm: vật lí, hóa học, sinh học, khoa học
trái đất và thiên văn học
Hoạt động 2: Vật sống và vật không sống
a. Mục tiêu: Phân biệt vật sống và vật không sống
b. Nội dung: HS quan sát các hình 2.9 đến 2.12 trong SGK để hoàn thành nhiệm vụ GV
giao
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Vật sống và vật không sống
học tập
* Vật sống:
GV yêu cầu HS đọc yêu cầu, đọc thông + Con gà: được ấp nở từ quả trứng, khi
tin và hoàn thành các nhiệm vụ:
trưởng thành được sử dụng để cung cấp
? 1: GV yêu cầu HS quan sát các hình từ thực phẩm cho con người. Nếu có gà trống
2.9 đến 2.12, em hãy cho biết các vật thụ tỉnh, gà mái sẽ tiếp tục đẻ trứng và ấp
trong hình có đặc điểm gì khác nhau ( sự nở thành gà con theo vòng khép kín. Quá
trao đổi chất, khả năng sinh trưởng, phát trình sinh trưởng, phát triển của chúng cần
triển và sinh sản)
có môi trường sống, chất sống, ...
? 2: Vật nào là vật sống, vật không sống + Cây cà chua: được trồng từ hạt cà chua,
trong các hình từ 2.9 đến 2.12
cung cấp nguồn thực phẩm cho con người.

8

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học Khi cây cà chua ra quả, quả chín và cho hạt
tập
có thể được trồng trở lại thành cây cà chua
HS thảo luận, quan sát tranh và hoàn theo vòng khép kín. Quá trình sinh trưởng,
thành nhiệm vụ
phát triển của chúng cần có môi trường
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động sống, chất sống...
và thảo luận
* Vật không sống:
GV gọi HS lần lượt trả lời từng câu hỏi, + Đá sỏi: do tự nhiên tạo ra, không trao đổi
HS còn lại nghe và nhận xét
chất, không có khả năng phát triển và sinh
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện sản.
nhiệm vụ học tập
+ Máy tính: do con người chế tạo ra để sử
GV nhận xét và kết luận:
dụng trong học tập, nghiên cứu khoa học,
+ Vật sống là vật có các biểu hiện sống lao động sản xuất và cuộc sống hãng ngày.
như trao đổi chất và chuyển hóa năng Máy tính không trao đổi chất, không có khả
lượng, sinh trưởng, phát triển, vận động, năng phát triển và sinh sản.
cảm ứng, sinh sản.
+ Vật không sống là vật không có biểu
hiện sống
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu :Học sinh củng cố lại tổng hợp ôn lại kiến thức.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập vào PHT1
HS nhận phiếu và hoàn thiện
GV thu lại, nhận xét đánh giá kết luận :
Câu 1.
a) Vật lí học: đạp xe đế xe chuyển động; đùng cần cầu nâng hàng; ...
b) Hoá học: bón phân đạm cho cây trồng; quá trình lên men rượu; ...
c) Sinh học: cát ghép, chiết cành; sản xuất phản vì sinh; ...
d) Khoa học Trái Đất: đự báo thời tiết; cảnh báo lũ quét, sóng thần, sạt lở, ....
e) Thiên văn học: quan sát hiện tượng nhật thực, nguyệt thực; ...
Câu 2. C.
Câu 3.
Có thể dựa vào đối tượng nghiên cứu để phân biệt khoa học về vật chất và khoa học về sự
sống:
+ Đối tượng nghiên cứu của khoa học về sự sống là các vật sống.
+ Đối tượng nghiên cứu của khoa học về vật chất là các vật không sống.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu :Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

9

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Gv yêu cầu HS vận dụng kiến thức và hoàn thành bài tập:
- Một chú robot có thể cười, nói và hành động như một con người. Vậy robot là vật sống
hay vật không sống?
Để HS trả lời câu hỏi, Gv đưa ra thêm những câu hỏi gợi ý:
+ Robot có trao đổi chất không?
+ Robot có sinh trưởng và phát triển không?
+ Robot có sinh sản không?
Sau khi HS trả lời, GV kết luận: Robot không có đặc trứng ống, nó là vật không sống.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh giá
Ghi Chú
giá
đánh giá
- Thu hút được sự
- Sự đa dạng, đáp ứng các
- Báo cáo thực hiện
tham gia tích cực
phong cách học khác nhau của công việc.
của người học
người học
- Phiếu học tập 1
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Hệ thống câu hỏi
- Tạo cơ hội thực
- Thu hút được sự tham gia
và bài tập
hành cho người học tích cực của người học
- Trao đổi, thảo
- Phù hợp với mục tiêu, nội
luận
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
PHIẾU HỌC TẬP 1
Họ tên:………………………………………………………………………
Lớp: …………………………………………………………………………
Câu 1. Em hãy kể tên một số hoạt động trong thực tế liên quan chủ yếu đến lĩnh vực
khoa học tự nhiên:
a) Vật lí học : …………………………………………
b) Hoả học : …………………………………………
c) Sinh học : …………………………………………
d) Khoa học Trái Đất : …………………………………………
e) Thiên văn học : …………………………………………
Câu 2. Vật nào sau đây gọi là vật không sống?
A. Con ong.
B. Vì khuẩn.
C, Than củi.
D. Cây cam,
Câu 3. Em có thể phân biệt khoa học về vật chất (vật lí, hoá học, ...) và khoa học về sự
sống (sinh học) dựa vào sự khác biệt nào?
…………………………………………………………………………………

10

…………………………………………………………………………………

11

Ngày soạn:03/09/2022
Tuần 1,2 tiết 4,5,6,7
BÀI 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN CHO PHÒNG THỰC HÀNH. GIỚI THIỆU MỘT
SỐ DỤNG CỤ ĐO- SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC(4t)
I.MỤC TIÊU:
1. Năng lực
1.1 Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được các quy định an toàn khi học trong
+ phòng thực hành; Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
+ Tìm hiểu tự nhiên: Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong
+ phòng thực hành; Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp khi
học tập môn Khoa học tự nhiên
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết cách sử dụng một số dụng cụ đo thường
gặp, kính lúp và kính hiến ví quang học khi học tập môn Khoa học tự nhiên.
1.2Năng lực chung:
- Sau khi học xong bài này, HS:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các quy định an toàn trong phòng
thực hành; cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp, kính lúp và kính hiển vì
quang học trong phòng thực hành
+ Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của
GV trong phòng thực hành, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham
gia và trình bày báo cáo
+ Giải quyết vấn để và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2. Phẩm chất
+ Ý thức cao trong việc thực hiện nghiêm túc các quy dịnh an toàn trong phòng thực
hành
+ Trung thực và cần thận trong quá trình làm thực hành
+ Học tập tác phong làm việc nghiêm túc trong phòng thực hành
+ Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
+ Một số kí hiệu cảnh báo trong phòng thí nghiệm
+ Một số dụng cụ đo ( Thước cuộn, đồng hồ bấm giày, lực kế, nhiệt kế, Pipette, bình
chia độ, cân đồng hồ, cân điện tử, bình chia độ,....)
2 . Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

12

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú bài học cho HS
b. Nội dung:HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
GV đặt vất đề theo gợi ý sgk yêu cầu HS đưa ra suy nghĩ của mình:
+ Tại sao phải thực hiện các quy định anh toàn trong phòng thực hành? Làm thế nào để
đo được kích thước, khối lượng, nhiệt độ,… của một vật thể?
+ Mối quan sát những vật có kích thước nhỏ và rất nhỏ, chúng ta dùng dụng cụ nào?
Dẫn dắt vào bài: Khi thực hành trong phòng thí nghiệm, việc bảo đảm an toàn phòng thí
nghiệm được đặt lên hàng đầu bởi những hóa chất và khí dư thoát ra trong quá trình thí
nghiệm có thể ảnh hưởng trực tiếp đến người dùng nếu không có sự bảo hộ đúng cách.
Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về bài 3: “Quy định an toàn trong phòng
thực hành. Giới thiệu một số dụng cụ đo- Sử dụng kính lúp và kính hiểu vi quang học”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Quy định an toàn khi học trong phòng thực hành
a. Mục tiêu: Tìm hiểu quy định an toàn trong phòng thực hành
b. Nội dung: HS đọc những thông tin về nội duy phòng thực hành SGK để tìm hiểu nội
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Quy định an toàn khi học trong phòng
học tập
thực hành
GV cho HS quan sát hình 3.1 ( dùng ảnh * Phòng thực hành là nơi chứa các thiết
phòng to trình chiếu trên slide) và yêu bị,dụng cụ, mẫu vật, hóa chất,… để giáo
cầu HS thảo luận nội dung 1 trong SGK viên và học sinh có thể thực hiện các thí
theo nhóm đôi:
nghiệm, các bài thực hành
?1. Quan sát hình 3.1 và cho biết những * Khi ở phòng thí nghiệm:
điều phải làm.
+ Những điều phải làm:
1. Cặp, túi, ba lô phải để đúng nơi quy
định. Đầu tóc gọn gàng; không đi giày,
dép cao gói.
2. Sử dụng các dụng cụ bảo hộ (kính bảo
vệ mắt, găng tay lấy hoá chất, khấu
trang thí nghiệm, ...) khi làm thí nghiệm.
3. Chỉ làm các thí nghiệm, các bài thực
hành khi có sự hướng dẫn và giám sát
của giáo viên.
4. Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng
Sau đó GV cho HS nghiên cứu các quy
hoá chất, dụng cụ, thiết bị trong phòng

13

định an toàn trong SGK cũng như trong
thực hành.
nội quy phòng thực hành sau đó hoàn 5. Biết cách sử dụng thiết bị chữa cháy có
thiện bảng sau:
trong phòng thực hành. Thông báo ngay
với giáu viên khi gặp các sự cố mất an
Phải làm
Không được làm
toàn như hoá chất bán vào mắt, bỏng
hoá chất, bỏng nhiệt, làm vỡ dụng cụ
thuỷ tính, gây đổ hoá chất, cháy nổ,
chập điện....
6. Thu gom hoá chất, rác thải sau khi thực
hành và để đúng nơi quy định.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
7. Rửa tay thường xuyên trong nước sạch
tập
và xả phỏng khi tiếp xúc với hoá chất và
+ HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan
sau khi kết thúc buổi thực hành.
sát hình vẽ
8. Thu gom hoá chất, rác thải sau khi thực
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
hành và để đúng nơi quy định.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
9. Rửa tay thường xuyên trong nước sạch
và thảo luận
và xả phỏng khi tiếp xúc với hoá chất và
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát
sau khi kết thúc buổi thực hành.
biểu lại
+ Những điều không được làm:
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
1. Không ăn, uống, làm mất trật tự trong
nhiệm vụ học tập
phòng thực hành.
GV nhận xét, kết luận, chốt kiến thức:
2. Tóc thả dài, đi giày dép cao góp
Để giữ an toàn tuyệt đối khi học tập
3. Tự làm các thí nghiệm khi chưa có sự
trong phòng thực hành, vì phòng thực
đồng ý của GV
hành là nơi chứa rất nhiều thiết bị, dụng
4. Nếm thử hóa chất, làm hư hỏng các
cụ, mẫu vật, hóa chất,... chính là các
dụng cụ, vật mẫu thực hành
nguồn gây nguy cơ mất an toàn cho giáo
5. Cầm và lấy hóa chất bằng tay
viên và học sinh. Nếu thực hiện những
điều không được làm trong phòng thực
hành có thể dẫn đến một số sự cố mất an
toàn như: hóa chất bắn vào mắt, bỏng
hóa chất, bỏng nhiệt, đổ hóa chất, vỡ
dụng cụ thủy tinh, cháy nổ, chập điện,...
Hoạt động 2: Kí hiệu cảnh báo và một số dụng cụ trong phòng thực hành
a. Mục tiêu: Tìm hiểu quy định an toàn trong phòng thực hành
b. Nội dung: HS quan sát tranh kết hợp vận dụng những hiểu biết của bản thân để tìm
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Kí hiệu cảnh bó trong phòng thực

14

tập
GV hướng dẫn HS quan sát các biển kí hiệu
cảnh báo trong hình 3.2 và chia nhóm HS
thảo luận các nội dung 2 và 3 trong SGK như
sau:
+ GV tổ chức HS tham gia trò chơi Đuổi hình
bắt chữ bằng cách tạo hiệu ứng đơn giản qua
powerpoin hoặc tải các phần mềm trò chơi
miễn phí trên internet, sử dụng các kí hiệu
không theo trật tự trong SGK và yêu cầu các
em chỉ ra ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo
đó.
+ Sau khi HS tham gia hoạt động xong, GV
đưa ra câu hỏi:
 Tại sao lại dùng kí hiệu cảnh báo thay
cho mô tả bằng chữ?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động nhóm, tích cực tham gia trò
chơi và hoàn thành những yêu cầu GV đưa ra
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
Sau khi chơi trò chơi, HS nắm được kiến
thức, GV gọi 1 số HS đứng dậy trả lời cho
câu hỏi, HS còn lại nghe và nhận xét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV nhận xét và kết luận:
Mỗi kí hiệu cảnh báo thường có hình dạng và
màu sắc riêng để dễ nhận biết. Ví dụ:
- Kí hiệu cảnh báo cấm: hình tròn, viền đỏ,
nền trắng
- Kí hiệu cảnh báo các khu vực nguy hiểm:
Hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏm nền
vàng
- Kí hiệu cảnh bảo nguy hại do hóa chất gây
ra: hình vuông, viền đen, nề đỏ, cam
- Kí hiệu cảnh báo chỉ dẫn thực hiện: hình
chữ nhật, nền xanh hoặc đỏ
Hoạt động 3: Giới thiệu một số dụng cụ đo

hành
Phân biệt các kí hiệu cảnh báo trong
phòng thực hành giúp chúng ta chủ
động phòng tránh và giảm thiểu các rủi
ro cũng như nguy hiểm trong quá trình
làm thí nghiệm
Ý nghĩa của một số kí hiệu cảnh báo:
+ Chất dễ cháy: Tránh gắn các nguồn
lửa gây nguy hiểm cháy nổ
+ Chất ăn mòn: Không để dây ra kim
loại, các vật dụng hoặc cơ thể vì có thể
gây ăn mòn
+ Chất độc cho môi trường: Không thải
ra môi trường nước, không khi, đất
+ Chất độc sinh học: Tác nhân virus, vi
khuẩn nguy hiểm sinh học, không đến
gần
+ Nguy hiểm về điện: Tránh xa vì có
thể bị điện giật
+ Hoá chất độc hại: Hoá chất độc đối
với sức khoẻ, chỉ sử dụng cho mục đích
thí nghiệm
+ Chất phóng xạ: Nguồn phóng xạ gây
nguy hiểm cho sức khoẻ
+ Cấm sử dụng nước uống: Nước dùng
cho thí nghiệm, không phải nước uống
+ Cấm lửa: Khu vực dễ xảy ra cháy,
cẩn thận với nguốn lửa
+ Nơi có bình chữa cháy: Khu vực có
bình chữa cháy, lưu ý để sử dụng khi
có sự cố cháy
+ Lối thoát hiểm: Chỗ thoát hiểm khi
gặp sự cố hoả hoạn, cháy nổ, ....
Việc dùng kí hiệu cảnh báo thay chô
mô tra bằng chữ để tạo sự chú ý mạng
và dễ quan sát

15

a. Mục tiêu: Tìm hiểu một số dụng cụ đo thường gặp trong thực tế và trong phòng thực
hành
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 3. Tìm hiểu một số dụng cụ đo
học tập
Một số dụng cu đo và công dụng của
Gv tổ chức cho HS thảo luận theo chúng:
nhóm cặp đôi hoặc các nhóm nhỏ,
Dụng cụ
Công dụng
hướng dẫn HS quan sát hình 3.3 và gợi Thước cuộn
Đo chiều dài
ý HS thảo luận các nội ung 4,5,6 trong Đồng hồ bấm Đo thời gian
SGK.
giây
4. Gia đình em thường sử dụng dụng cụ Lực kế
Đo lực
đo nào? Kể tên một số dụng cụ đo mà Nhiệt kế
Đo nhiệt độ
em biết ?
Bình chia độ Đo thể tích chất lỏng
5. Em hãy cho biết các dụng cụ trong (ống đong) và
hình 3.3 dùng để làm gì? 
cốc chia độ
6. Trình bày cách sử dụng bình chia độ Cân đồng hồ Đo khối lượng
để đo thể tích chất lỏng? 
và cân điện tử
GV hướng dẫn HS quan sát đối tượng Pipette
Chuyển chất lỏng với
(vật, chất, ...) cần đo để chọn dụng cụ
thể tích xác định từ
đo phù hợp, sau đó hướng dẫn HS cách
vật chứa này sang vật
đo.
chứa khác.
Sau đó Gv yêu cầu HS hoàn thiện quy Các bước chia độ/ ước lượng cốc chí độ
trình đo bằng cách điền số thứ tự các thực hiện theo các bước như SGK
bước theo mẫu bản sau cho phù hợp:
? LT:
Quy trình
Nội dung
Bước…..?
Chọn dụng cụ đo
Quy trình
Nội dung
phù hợp
Bước 2
Chọn dụng cụ đo
Bước…..?
Ước lượng đại
phù hợp
lượng cần đo
Bước 1
Ước lượng đại
Bước…..?
Đo và ghi kết quả
lượng cần đo
mỗi lần đo
Bước 5
Đo và ghi kết quả
Bước…..?
Điều chỉnh dụng
mỗi lần đo
cụ đo vẽ về vạch
Bước 3
Điều chỉnh dụng
số 0
cụ đo vẽ về vạch
Bước……..?
Thực hiện phép
số 0
đo
Bước 4
Thực hiện phép đo
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

16

tập
HS hoạt động nhóm đôi, hoàn thành
những yêu cầu GV đưa ra
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
GV gọi 1 số HS đứng dậy trả lời cho
câu hỏi, HS còn lại nghe và nhận xét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức
trọng tâm theo gợi ý của SGK:
Kích thước, thể tích, khối lượng, nhiệt
độ, ... là các đại lượng vật lí của một
vật thể. Dụng cụ dùng để đo các đại
lượng đó gọi là dụng cụ đo. Khi sử
dụng dụng cụ đo cần chọn dụng cụ có
giới hạn do và độ chia nhỏ nhất phù
hợp với vật cần đo, đồng thời phải tuân
thủ quy tắc đo của dụng cụ đó.
Hoạt động 4: Kính lúp và kính hiển vi quang học
a. Mục tiêu: Tìm hiểu cấu tạo và cách sử dụng kính lúp
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 4.Kính lúp và kính hiển vi quang
tập
học
GV tổ chức cho HS quan sát kính lúp trong a. Kính lúp
phòng thực hành và quan sát qua hình 3.6,3.7 Kính lúp được sử dụng để quán sát
trong SGK. Sau đó, gợi ý cho HS thảo luận rõ hơn các vật thể nhỏ mà mắt
câu hỏi 7:
thường khó quan sát
7. Khi sử dụng kính lúp thì kích thước của Cấu tạo của kính lúp gồm 3 bộ
vật thay đổi như thế nào so với khi không sử phận:
dụng?
+ Mặt kính
Sau khi tìm hiểu về kính lúp, GV...
 
Gửi ý kiến