Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Lịch Phạm
Ngày gửi: 16h:31' 31-08-2023
Dung lượng: 341.4 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích: 0 người
Giáo án Toán 8 Chân trời sáng tạo
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 1: ĐƠN THỨC VÀ ĐA THỨC NHIỀU BIẾN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nhận biết được đơn thức, đa thức nhiều biến.
Thực hiện thu gọn đơn thức, đa thức.
Tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của các biến.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Tư duy và lập luận toán học
Mô hình hóa toán học;
Giao tiếp toán học
Giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho các hoạt động trên
lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng
nhóm.
- Ôn tập lại kiến thức về đa thức một biến, giá trị của đa thức một biến và các phép toán cộng,
trừ, nhân, chia với đa thức một biến.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Thông qua giải bài toán về tìm diện tích trong tình huống có tính thực tế, HS có cơ hội trải
nghiệm và làm quen với biểu thức đại số nhiều biến. Qua đó, HS bước đầu nhận thấy sự cần
thiết của khái niệm đa thức nhiều biển và tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện yêu cầu dưới sự dẫn dắt của GV và trình
bày kết quả. (HS thực hiện các phép tính bằng cách coi y như những số thực)
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu hỏi
mở đầu theo ý kiến cá nhân
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và nêu dự
đoán (chưa cần HS giải):
+ “Hình bên là bản vẽ sơ lược nền của một ngôi nhà (các kích thước tính theo m). Có thể biểu
thị diện tích của nền nhà bằng một biểu thức chứa biến x và y không? Nếu có, trong biểu thức
đó chứa các phép tính nào?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện
yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
Kết quả:
S = x.(x + x) + x.(y+2) = 2x2 + xy + 2x
Biểu thức chứa các phép toán cộng, trừ, nhân, luỹ thừa cơ số x.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, nhận mạnh về việc không viết
kí hiệu phép nhân trong biểu thức chứa chữ, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học
mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em gọi tên được các biểu thức với các phép toán
cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa như trên ”.
Bài 1: Đơn thức và đa thức nhiều biến.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đơn thức và đa thức
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết các dấu hiệu đặc trưng để xác định, ghi nhớ khái niệm đơn thức và đa thức
nhiều biến và các hạng tử của đa thức.
- HS biết viết biểu thức (đa thức nhiều biến) biểu thị, tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị
các biến.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn thức và đa thức nhiều biến theo yêu cầu, dẫn dắt của
GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đơn thức và đa thức nhiều biến để thực
hành làm các bài tập ví dụ, thực hành, vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1. Đơn thức và đa thức

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó
thảo luận thực hiện yêu cầu của HĐKP1.

Phân thức đại số là gì?

+ GV gợi ý HS để ý về các phép tính có
trong mỗi biểu thức.
GV chữa bài, chốt đáp án.

HĐKP1:
a) - Các biểu thức ở nhóm A chỉ chứa các
phép tính nhân và luỹ thừa đối với biến.
- Các biểu thức ở nhóm B và nhóm C chứa
các phép tính khác (cộng, trừ, chia, khai
căn).

- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận
về khái niệm đơn thức, đa thức trong hộp
kiến thức (GV giới thiệu và đặt câu hỏi dẫn
b) Các biểu thức ở nhóm A và nhóm B không
dắt: “Các biểu thức như ở nhóm A gọi là đơn
chứa các phép tính nào khác ngoài các phép
thức; các biểu thức như ở nhóm A hoặc

nhóm B gọi là đa thức. Các biểu thức như ở

tính cộng, trừ, nhân và luỹ thừa (đối với

nhóm C không phải là đơn thức, cũng không

biến).

phải là đa thức. Vậy tổng quát, đơn thức và
đa thức là gì?”)
- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức
trọng tâm.
- GV lưu ý HS phần Chú ý:

Kết luận:
Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một
số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các số
và các biến.

a) Mỗi đơn thức cũng được coi là một đa

Đa thức là một tổng của những đơn thức.
Mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử

thức (chỉ chứa một hạng tử)

của đa thức đó.

b)Số 0 được gọi là đơn thức không, cũng gọi Chú ý:
là đa thức không.
a) Mỗi đơn thức cũng được coi là một đa
- GV phân tích đề bài Ví dụ 1, vấn đáp, gợi
mở giúp HS nhận biết đơn thức, đa thức và
só hạng tử của chúng.
+ Em hãy nêu lại khái niệm đơn thức, đa
thức
HS hoàn thành bài tập Ví dụ 1 vào vở cá
nhân, sau đó trao đổi cặp đôi tranh luận và
thống nhất đáp án.

thức (chỉ chứa một hạng tử)
b)Số 0 được gọi là đơn thức không, cũng gọi
là đa thức không.
Ví dụ 1: (SGK – tr7)
Chú ý: Các biểu thức , không phải là đơn
thức cũng không phải là đa thức, y vì biểu
thức đầu chứa phép toán lấy căn bậc hai số
học của biến x, biểu thức sau chứa phép

GV gọi một vài HS trình bày kết quả.

toán chia giữa hai biến x và y.

Từ kết quả của bài tập Ví dụ 1, GV dẫn dắt,
lưu ý cho HS phần Chú ý:

Ví dụ 2: (SGK – tr7)

Chú ý: Các biểu thức , không phải là đơn
thức cũng không phải là đa thức, y vì biểu
thức đầu chứa phép toán lấy căn bậc hai số
học của biến x, biểu thức sau chứa phép
toán chia giữa hai biến x và y.
- GV yêu cầu HS tự hoàn thành Ví dụ 2, sau
đó trao đổi cặp đôi kiểm tra chéo kết quả.

Thực hành 1:
a) Các đơn thức là: ; ; 0;
b) Các đơn thức ở trên là những đa thức có
một hạng tử.
Đa thức ab - có hai hạng tử.
Đa thức x3 – x + 1 có ba hạng tử.

+ GV cho HS nhắc lại cách tích giá trị của đa Biểu thức x - không phải là đa thức.
thức khi biết các giá trị của biến.
Vận dụng 1:
- HS nhận biết, củng cố khái niệm đơn thức,
a) Biểu thức biểu thị diện tích bức tường là:
đa thức và hạng tử của đa thức thông qua
S = ah – .r2 (m2)

việc hoàn thành bài Thực hành 1 trong

b) Thay a = 2 ; h = 3 và r = 0,5 vào S ta

SGK.

được:

- GV cho HS thảo luận nhóm phần Vận

S = 2 . 3 – .0,52 = 8,21

dụng 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi,
đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV,
chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng,
cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt
lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, nhận xét quá trình hoạt động của các
HS, cho HS nhắc lại khái niệm đơn thức, đa
thức.

Hoạt động 2: Đơn thức thu gọn
a) Mục tiêu:
- HS thực hành thu gọn đơn thức, nhận biết hệ số và bậc của đơn thức.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn thức thu gọn theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận
trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, thực hành trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về hai phân thức bằng nhau để thực hành
hoàn thành bài tập Ví dụ 3, Thực hành 2.
d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

2. Đơn thức thu gọn

- GV yêu cầu HS nhớ và nhắc lại công thức

HĐKP2.

tính thể tích hình hộp chữ nhật.

Hai kết quả đều đúng. Tuy nhiên kết quả của

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân hoàn

Tâm được viết gọn hơn (ít thừa số hơn, 3

thành HĐKP2.

thừa số thay vì 5 thừa số)

+ GV đặt câu hỏi gợi ý để HS chỉ ra dấu hiệu Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm tích
của đơn thức thu gọn (chỉ cố một thừa số là

của một số với các biến mà mỗi biến hiện

số, mỗi biến chỉ xuất hiện một lần dưới dạng một lần dưới dạng nâng lên luỹ thủ với mũi
luỹ thừa).

nguyên dương.

GV cho một vài HS trình bày kết quả sau đó

Chú ý:

chốt đáp án.

a) Tổng số mũ của tất cả các biến có trong

GV dẫn dắt rút ra kiến thức về đơn thức thu

đơn thức (có hệ số khác 0) gọi là bậc của

gọn như trong khung kiến thức.

đơn thức đó.

(GV gọi một vài HS đọc lại khung kiến thức)

b) Ta coi một số khác 0 là đơn thức thu gọn,

+ GV yêu cầu HS trao đổim lấy 2 ví dụ về
đơn thức thu gọn.
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý.

có hệ số bằng chính số đỏ và có bậc bằng 0.
c) Đơn thức không (số 0) không có bậc. d)
Khi viết đơn thức thu gọn ta thưởng viết hệ
số trước, phần biến sau và các biến được

a) Tổng số mũ của tất cả các biến có trong

viết theo thứ tự bảng chữ cái.

đơn thức (có hệ số khác 0) gọi là bậc của

Ví dụ 3: SGK – tr8

đơn thức đó.

Chú ý:
b) Ta coi một số khác 0 là đơn thức thu gọn,
có hệ số bằng chính số đỏ và có bậc bằng 0. a) Để thu gọn một đơn thức, ta nhóm các
thừa số là các số rồi tỉnh tích của chúng
c) Đơn thức không (số 0) không có bậc. d)
nhóm các thừa số cùng một biển rồi viết tích
Khi viết đơn thức thu gọn ta thưởng viết hệ
của chúng thành luỹ thừa của biển đỏ b) Tử
số trước, phần biến sau và các biến được
nay, khi nói đến đơn thức, nếu không nói gì
viết theo thứ tự bảng chữ cái.
thêm, ta hiểu đó là đơn thức thu gọn.
- GV hướng dẫn HS Ví dụ 3:

Thực hành 2.

+ GV yêu cầu HS phát biểu lại khái niệm đơn
a) 12xyx = 12x2y2
thức thu gọn và chỉ ra đơn thức thu gọn
trong bài.
+ Có hệ số là 12
+ HS trao đổi, hoàn thành bài theo cặp.

+ Bậc là 4.
b) -y(2z)y = -2y2z

+ GV mời 2 bạn trình bày kết quả và giải
thích phần trình bày.
- GV lưu ý HS phần Chú ý được rút ra từ kết
quả của Ví dụ 3.

+ Có hệ số là -2
+ Bậc là 3
c) x3yx = x4y

- HS áp dụng kiến thức trình bày Thực hành + x4y hệ số là 1;
2 vào vở cá nhân sau đó trao đổi cặp đôi
+ Bậc là 5
kiểm tra chéo đáp án.
+ GV mời đại diện 4 bạn trình bày.

d) 5x2y3z4.y = 5x2y4z4

GV chữa bài, chốt đáp án.

+ Hệ số: 5

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Bậc là 10

- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi,
đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV,
chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng,
cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt
lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, nhận xét quá trình hoạt động của các
HS, cho HS nhắc lại khái niệm đơn thức thu
gọn và một số chú ý

Hoạt động 3: Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng
a) Mục tiêu:
- HS làm quen với cách thực hiện cộng, trừ đơn thức đồng dạng, nhận biết sự cần thiết của
làm tính này.
- HS thực hành nhận biết hai đơn thức đồng dạng; cộng, trừ hai đơn thức đồng dạng.
b) Nội dung:

- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về cộng, trừ các đơn thức đồng dạng theo yêu cầu, dẫn dắt
của GV, thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, thực hành trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về điều kiện xác định và giá trị của phân thức
để thực hành hoàn thành bài tập Ví dụ 4, Thực hành 3.
d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

3. Cộng, trừ đơn thức đồng dạng

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách cộng, trừ đơn HĐKP3.
thức một biến đã học ở lớp 7.
- GV cho HS trao đổi, hoàn thành HĐKP3
theo cặp.
+ GV mời đại diện 2 HS trình bày kết quả

a) 3x.y.x + x.2x.y = 3x2y + 2x2y = (3+2)x2y =
5x2y
b) 3x.y.x – x.2x.y = 3x2y – 2x2y = (3-2).x2.y =
x2y

GV chữa bài, chốt đáp án sau đó dẫn dắt rút
ra khái niệm hai đơn thức đồng dạng:

Kết luận:

+ Hai đơn thức 3x2y và 2x2y có phần biến

Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có

như nhau, đều là x2y. Để cộng, trừ hai đơn

hệ số khác 0 và có cùng phần biến.

thức này, áp dụng tính chất phân phối của

Để cộng, trừ (hay tìm tổng, hiệu) hai đơn

phép nhân đối với phép cộng, ta thực hiện
như sau:

thức đồng dạng, ta cộng, từ hệ số của chúng
và giữ nguyên phần biến.

3x2y + 2x2y=(3+2)x2y=5x2y;

Ví dụ 4: SGK – tr9

3x2y - 2x2y=(3-2)x2y=x2y.

Thực hành 3:

+ Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có a) xy và -6xy là hai đơn thức đồng dạng;
hệ số khác 0 và có cùng phần biến.
· xy + (–6xy) = −5xy;
Để cộng, trừ (hay tìm tổng, hiệu) hai đơn
· xy – (–6xy)= 7xy;
thức đồng dạng, ta cộng, từ hệ số của chúng
và giữ nguyên phần biến.
b) 2xy và xy2 là hai đơn thức không đồng
+ GV yêu cầu HS đọc lại khung kiến thức và
cho vài ví dụ về hai đơn thức đồng dạng.
- GV yêu cầu HS áp dụng kiến thức thực
hiện Ví dụ 4.

dạng.
c) -4yzx2 và 4x2yz là hai đơn thức đồng
dạng.
· -4yzx2 + 4x2yz= 0

GV mời 1 vài HS trình bày kết quả và rút kinh · -4yzx – 4x2yz=-8x2yz
nghiệm làm bài cho HS.
- HS vận dụng, củng cố kiến thức hoàn thành
bài tập Thực hành 3.
+ GV mời đại diện 3 bạn trình bày. Cả lớp
trình bày vào vở cá nhân.
GV chữa bài, chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi,
đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV,
chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng,
cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt
lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, nhận xét quá trình hoạt động của các
HS, cho HS nhắc lại khái niệm hai đơn thức
đồng dạng và cách cộng, trừ đơn thức đồng
dạng.

Hoạt động 4: Đa thức thu gọn
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết sự cần thiết và cách thu gọn đa thức nhiều biến.
- HS thực hành thu gọn đa thức và nhận biết bậc của đa thức.
- HS thực hành tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của các biến.
b) Nội dung:

- HS tìm hiểu nội dung kiến thức đa thức thu gọn theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả
lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, thực hàn, vận dụng trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về điều kiện xác định và giá trị của phân thức
để thực hành hoàn thành bài tập Ví dụ 4, Thực hành 4. 5; Vận dụng 2.
d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

4. Đa thức thu gọn

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm thực

HĐKP4.

hiện hoàn thành HĐKP4.
+ GV gợi ý bằng cách đặt ra câu hỏi:
" Có thể biến đổi đa thức A thành đa thức B

Giá trị của A tại x = -2; y = là:
5.(-2)2 – 4 .(-2). + 2.(-2) – 4.(-2)2 + (-2). = 20
+ – 4 – 16 - = 2

không?"
(Có. Bằng cách cộng, trừ những đơn thức
đồng dạng)
+ GV mời 2 HS trình bày kết quả, GV chữa
bài và chốt đáp án đúng.
- GV dẫn dắt, giới thiệu:

Giá trị của B tại x =-2; y = là (-2)2 - 3 .(-2).
+2.(-2) = 4 + 2 – 4 = 2
Vậy giá trị của hai đa thức tại x = -2 ; y =
bằng nhau
Kết luận:

Đa thức thu gọn là đa thức không chứa
Đa thức B không có hai hạng tử nào đồng
hhai hạng tử nào đồng dạng.
dạng, ta nói B là một đa thức thu gọn. Vậy đa
thức thu gọn là gì?
GV giới thiệu khái niệm đa thức thu gọn như Chú ý:
trong khung kiến thức.
a) Biến đổi một đa thức thành đa thức thu
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý (SGK -tr10)
gọn gọi là thu gọn đa thức đỏ.
- GV hướng dẫn, cho lớp đọc hiểu Ví dụ 5 để b) Để thu gọn một đa thức, ta nhóm các
biết cách thu gọn và xác định bậc của đa
hạng tử đồng dạng với nhau và cộng các
thức.
hạng tử đồng dạng đó với nhau.
- HS áp dụng kiến thức tự thực hiện Thực
c) Bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong
hành 4, sau đó kiểm tra chéo đối chiếu thống dạng thu gọn của đa thức gọi là bậc của đa
nhất kết quả với bạn.
thức đó.
- GV cho HS áp dụng kiến thức tự trình bày
bài Thực hành 5 vào vở cá nhân để thực

Ví dụ 5: SGK – tr 10

hành tính giá trị của đa thức khi biết giá trị
của các biến.

Thực hành 4:
a) A = x -2y + xy - 3x + y2

+ GV gọi một HS lên bảng trình bày.
- HS vận dụng kiến thức hoàn thành bài tập

= y2 + xy – 2x – 2y

Vận dụng 2.

bậc của A là 2.

+ GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính thể

b) B = xyz – x2y + xz - xyz + xz

tích và diện tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật.

B = xyz – x2y + xz

+ GV mời đại diện 2 bạn trình bày. Cả lớp

bậc của B là 3.

trình bày vào vở cá nhân.
Thực hành 5.
GV chữa bài, chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

A = 3x2y – 5xy - 2x2y – 3xy

- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.

= (3x2y - 2x2y) +(– 5xy – 3xy)

- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi,

= x2y – 8xy

đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV,
chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

Thay x = 3 và y = - vào A ta được:
A = 32 =

- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Vận dụng 2.

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng,

a) Biểu thức tính thể tích của hình hộp chữ
nhật:

cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt
lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, nhận xét quá trình hoạt động của các
HS, cho HS nhắc lại khái niệm đa thức thu
gọn.

V = 6a2h
Biểu thức tính diện tích xung quanh:
S = 10ah
b) Khi a = 2 cm; h = 5 cm thì:
V = 6.22.5 = 120 cm3 ;
S = 10.2.5 =100 cm2

...............

Tải file tài liệu để xem thêm Giáo án Toán 8 Chân trời sáng tạo 
 
Gửi ý kiến