Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Đồng Trường
Ngày gửi: 14h:38' 26-08-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 312
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Đồng Trường
Ngày gửi: 14h:38' 26-08-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 312
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
Tuần : 1
Tiết pp :1
GV: Nguyễn Đồng Trường
HỌC KÌ I
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TÊN BÀI DẠY: ÔN TẬP ĐẦU NĂM (T1)
Môn học/Hoạt ðộng giáo dục: Hoá học; lớp:9
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực:
1.1 Năng lực KHTN: Ôn tập và nhớ lại một số kiến thức hóa học cơ bản đã học ở lớp 8 vận
dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập thường gặp.
1.2 Năng lực chung
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
2. Về phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:
yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
a. Giáo viên: Hệ thống các kiến thức học ở lớp 8, tivi, máy tính.
- Bài tập vận dụng.
b. Học sinh
- Ôn lại kiến thức trọng tâm đã học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức lớp
2. Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động (1')
1
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
GV: Nguyễn Đồng Trường
-GV: Trong chương trình hóa học lớp -HS: chú ý lắng nghe
8 có những kiến thức vô cùng quan
trọng .Vậy, hôm nay cô và các em
cùng ôn lại các kiến thức đó để vận
dụng và học trong chương trình lớp 9
này nhé.
Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức
Ôn tập các khái niệm cơ bản và các nội dung lý thuyết cơ bản (10')
a. Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi gợi mở- yêu cầu hs trả lời. Làm các bài tập liên quan.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai)
d. Tổ chức thực hiện
GV
HS
ND
- GV nêu những vấn
- Lắng nghe
I. Kiến thức cần nhớ:
đề cần nắm:
1. oxít, axít, bazơ, muối:
-Yêu cầu HS nhắc lại
- HS phát biểu
a) oxít:
CTHH của oxít, axít,
Kim loại hoặc phi kim + O
bazơ, muối
b) axít:
- Yêu cầu HS nhận xét - HS phát biểu
H + gốc axit
c) bazơ:
Kim loại + (OH)
d) muối::
Kim loại + gốc axit
2. Hóa trị:
-Yêu cầu HS nhắc lại
- HS phát biểu
a) Kim loại:
hóa trị của các ngtố
I: Li, K, Na, Ag
kloại, gốc axit
II: Mg, Ca, Ba, Zn, Pb, Cu
- Yêu cầu HS nhận xét - HS phát biểu
II, III: Fe
III: Al
b) Gốc axit: - Br, - Cl, - NO3, = S,
= SO3, = CO3= SO4, PO4(III)
3. Phân loại oxít, axít, bazơ, muối:
-Yêu cầu HS phân
- HS phát biểu
a) Oxít bazơ tan: CaO, BaO, K2O, Na2O
loại: oxít, axít, bazơ,
- Oxít bazơ không tan: các oxit còn lại
muối
- Oxit axit: SO2, SO3, CO2, N2O5, P2O5
- Yêu cầu HS nhận xét - HS phát biểu
b) Axít không có oxi: HCl, HBr, H2S
- GV chốt kiến thức
- HS ghi bài
- Axit có oxi: HNO3, H2SO3, H2CO3,
H2SO4, H3PO4
- Axit làm giấy quỳ tím hóa đỏ.
c) Bazơ tan: KOH, NaOH, Ca(OH)2,
Ba(OH)2 làm giấy quỳ tím hóa xanh.
- Bazơ tan không tan: các bazơ còn lại
d) Muối trung hòa: trong gốc axit không
có H
VD. Na2SO3, K2CO3, CuSO4, K3PO4
- Muối axit: trong gốc axit có H
VD. NaHSO4, Ca(HCO3)
2
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
GV: Nguyễn Đồng Trường
Hoạt ðộng 3. Luyện tập
a, Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, giải quyết câu hỏi phần khởi ðộng.
b, Nội dung: Làm việc theo cặp đôi nhớ lại kiến thức cũ đã học, trử lời câu hỏi
c, Sản phẩm: Ôn lại một số dạng bài tập cơ bản ở lớp 8
d. Tổ chức thực hiện
GV
HS
ND
II. Bài tập:
- GV cho BT1
- HS ghi bài
1.BT1: Hãy viết CTHH của các muối sau
- Yêu cầu HS làm bài
- HS thực hiện
Giải
- Yêu cầu HS nhận xét - HS phát biểu
- Muối: KCl, Na NO3, CaSO3, BaSO4,
- GV hoàn chỉnh
- HS ghi bài
Kim
Gốc axit
Muối
CTHH
loại
- GV giới thiệu muối
- HS theo dõi
K
Cl
Na, K là muối tan.
Na
NO3
Ca
SO3
Ba
SO4
Mg
CO3
Zn
PO4
Fe(II)
S
MgCO3, Zn3(PO4)2, FeS
2.BT2: Trong những chất sau đây, chất
- GV cho BT2
- HS ghi bài
nào là oxit, axit, bazơ, muối:
- Yêu cầu HS làm bài
- HS thực hiện
CaO, H2SO4, Fe(OH)2, CuSO4, HCl,
- Yêu cầu HS nhận xét - HS phát biểu
Al(OH)3, BaCl2, SO2
- GV hoàn chỉnh bài
- HS ghi bài
Giải
giải
- oxit: CaO,SO2
- GV hướng dẫn cách
- HS theo dõi
- axit: H2SO4,HCl
nhận biết oxit, axit,
- bazơ: Fe(OH)2,Al(OH)3
bazơ, muối
- muối: CuSO4, BaCl2
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (1')
1. Tổng kết
+ Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học.
+ Chốt lại kiến thức đã học.
2. Hướng dẫn tự học ở nhà: Hướng dẫn HS làm bài tập về nhà sau:
Đốt 32 gam khí mêtan CH4 trong không khí thu được khí CO2 và hơi nước.
a. Tính khối lượng khí CO2 thu được
b. Tính thể tích khí oxi cần dùng
- Chuẩn bị bài: “Ôn tập đầu năm tiết 2”.
Tuần : 1
3
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
GV: Nguyễn Đồng Trường
Tiết pp :2
TÊN BÀI DẠY: ÔN TẬP ĐẦU NĂM (T2)
Môn học/Hoạt ðộng giáo dục: Hoá học lớp 9
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1.1 Về năng lực KHTN: Ôn tập và nhớ lại một số kiến thức hóa học cơ bản đã học ở lớp 8
vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập thường gặp.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
2. Về phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:
yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
a.Giáo viên:
- Hệ thống các kiến thức học ở lớp 8, tivi, máy tính.
- Bài tập vận dụng.
b. Học sinh : Ôn lại kiến thức trọng tâm đã học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức lớp
2. Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động (1')
-GV: hôm nay cô và các em tiếp tục -HS: chú ý lắng nghe
ôn lại các kiến thức lớp 8 để vận
dụng và học trong chương trình lớp
9 này nhé.
4
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
GV: Nguyễn Đồng Trường
Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức
Ôn tập các khái niệm cơ bản và các nội dung lý thuyết cơ bản (10')
a. Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại kiến thức đã học
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi gợi mở- yêu cầu hs trả lời. Làm các bài tập liên quan.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai)
d. Tổ chức thực hiện
GV
HS
ND
- GV nêu những vấn đề cần
- Lắng nghe
I. Kiến thức cần nhớ:
nắm:
1. Công thức chuyển đổi giữa khối
-Yêu cầu HS nhắc lại công thức
- HS phát biểu
lượng, thể tích (đktc) và lượng chất
m
chuyển đổi giữa khối lượng và
lượng chất, thể tích chất khí và
n = M ⃗ m = n.M ⃗ M =
lượng chất.
m
- Yêu cầu HS nêu CT phụ
- HS phát biểu
n
- Yêu cầu HS nhận xét
- HS phát biểu
V
- GV giới thiệu CT tính Vdd
- HS ghi bài
-Yêu cầu HS nhắc lại công thức
tính C% và CM
- Yêu cầu HS nêu CT phụ
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV chốt kiến thức
- HS phát biểu
- HS phát biểu
- HS phát biểu
- HS ghi bài
-Yêu cầu HS nhắc lại các bước
- HS phát biểu
tính theo PTHH
-Yêu cầu HS nhắc lại các CT tính - HS phát biểu
n khi biết m và V(đktc)
-Yêu cầu HS nêu CT tính m và
V(đktc) khi biết n
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV chốt kiến thức
- HS phát biểu
V = n. 22,4 ⃗ n = 22,4
*CT tính Vdd:
Vdd = mdd : D
mdd = Vdd . D (D: khối lượng
riêng)
2. Công thức tính C% và CM:
a) Nồng độ %
C% = mct . 100%
mdd
mct = C% . mdd
100%
mdd = mct . 100%
C%
b) Nồng độ mol:
CM = n : Vdd
n = CM . Vdd
Vdd = n : CM
3. Tính theo PTHH:
* Các bước tiến hành: 4 bước
a) Viết PTHH.
b) Chuyển đổi khối lượng (thể tích)
của chất đã cho số mol
(n = m : M),
(n = V : 22,4)
c) Dựa vào PTHH để tìm số mol
của chất cần tìm.
d) Chuyển đổi số mol của chất cần
tìm khối lượng ( m = n . M )
hoặc thể tích đktc ( V = n . 22,4 )
- HS phát biểu
- HS ghi bài
Hoạt ðộng 3. Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, giải quyết câu hỏi phần khởi ðộng.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi gợi mở- yêu cầu hs trả lời. Làm các bài tập liên quan.
5
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
GV: Nguyễn Đồng Trường
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai)
d. Tổ chức thực hiện
GV
HS
ND
II.Luyện tập
- GV cho BT1
- HS ghi bài
1. Bài tập1: Hßa tan 8,4 g Fe b»ng 50g dung
- GV gợi ý cách làm
- HS lắng nghe
dÞch HCl (võa ®ñ) sản phẩm là FeCl2 và H2
bài
- HS thực hiện
a. Viết PTHH
- Yêu cầu HS làm bài - HS phát biểu
b. TÝnh thÓ tÝch khÝ thu ®îc ë (đktc)
- Yêu cầu HS nhận
- HS ghi bài
c. TÝnh khèi lîng FeCl2 tạo thành.
xét
d. TÝnh nång ®é % cña dd HCl.
- GV hoàn chỉnh bài
(Fe = 56, H = 1, Cl = 35,5)
giải
Gi¶i:
a)nFe = 8,4/ 56 = 0,15 mol
Fe + 2HCl
FeCl2 + H2
0,15 0,3
0,15
0,15
b)VH2= 0,15 . 22,4 = 3,36,l
c)mFeCl2 = 0,15 . 127 = 19,05 g
mHCl = 0,3 . 36,5 = 10,95g
d)C%HCl = 10,95 . 100 : 50 = 2,19%
2. Bài tập2:Hoà tan hoàn toàn 13g kẽm vào
100ml dd H2SO4 thì thu được kẽm clorua
ZnSO4 và khí hiđro
a. Viết PTHH xảy ra
- HS ghi bài
b. Tính khối lượng ZnSO4 tạo thành.
- HS lắng nghe
c. Tính thể tích hiđro thu được ở đktc
- HS thực hiện
d. Tính nồng độ mol của dd H2SO4 cần dùng.
- GV cho BT2
- HS phát biểu
(Zn = 65, H = 1, S = 32, O = 16)
- GV gợi ý cách làm
- HS ghi bài
Giải:
bài
a. Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
- Yêu cầu HS làm bài
0,2 0,2
0,2
0,2
- Yêu cầu HS nhận
nZn = 13 : 65 = 0,2mol
xét
b. m ZnCl2 = 0,2 x 161 = 32,2 g
- GV hoàn chỉnh bài
c. VH2 = 0,2 x 22,4 = 4,48 lit
giải
d. 100ml = 0,1 lít
CMHCl = nH2SO4: Vdd
= 0,2 : 0,1 = 2M
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (1')
1. Tổng kết
+ Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học.
+ Chốt lại kiến thức đã học.
2. Hướng dẫn tự học ở nhà
- Ôn lại kiến thức ở lớp 8 thật kĩ. Chuẩn bị chủ đề Oxit
KÝ DUYỆT
KHA QUỐC AN
6
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
GV: Nguyễn Đồng Trường
Tuần : 2,3
Tiết pp :3,4,5
Ngày dạy:
TÊN BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ: OXIT
Môn học/Hoạt ðộng giáo dục: Hoá học lớp 9
Thời gian thực hiện: 3 tiết
A. KẾ HOẠCH CHUNG
Phân phối
thời gian
Tiết 1
Tiết 2
Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
KT1: Tính chất hóa học của oxit. Khái
HOẠT ĐỘNG
quát về sự phân loại oxit.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
KT2: Một số oxit quan trọng.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Tiết 3
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
B. KẾ HOẠCH DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Học sinh biết được:
- Tính chất hoá học của oxit:
+ Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit.
+ Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ.
- Sự phân loại oxit, chia ra các loại: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính và oxit trung
tính.
- Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit, lưu huỳnh đioxxit.
2. Về năng lực:
Năng lực chung
Năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tính toán
- Năng lực tự học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực sử dụng CNTT và - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
TT
3. Về phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:
yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
7
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
GV: Nguyễn Đồng Trường
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
a. Giáo viên:
- Hoá chất: CuO, HCl, máy tính, ti vi, CaO, dd HCl, dd H 2SO4 loãng, CaCO3, dd Ca(OH)2 ,
Na2SO3, H2SO4 loãng, S, Ca(OH)2.
- Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh.
- Tranh ảnh lò lung vôi trong công nghiệp và thủ công.
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thuỷ tinh, ống hút.
b. Học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài học, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức lớp
93
94
95
2. Tiến trình dạy học
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bài
Hoạt động của GV
Hoạt động 1 : Khởi động (2')
- GV: chiếu 1 số hình ảnh về oxit axit, oxit bazơ (SO 2, CaO, - HS: quan sát
Fe3O4)
- GV: Trong chương trình lớp 8 chúng ta đã được làm quen - HS: Chú ý lắng nghe
khái niệm về oxit. Vậy, oxit là gì? Oxit có những tính chất hoá
học nào? Chúng được chia thành mấy loại?
Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Tính chất hoá học của oxit
a. Mục tiêu:HS biết được: Những tính chất hoá học chung của oxit và viết được PTHH
tương ứng cho mỗi tính chất.
b. Phương thức dạy học: Trực quan – Thảo luận nhóm – Đàm thoại
c. Sản phẩm dự kiến: học sinh quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của oxit bazơ,
oxit axit.
d. Năng lực hướng tới: sử dụng ngôn ngữ hóa học, thực hành thí nghiệm, giải quyết vấn đề.
I. TÍNH CHẤT HÓA
HỌC CỦA OXIT
- GV: Thông báo : BaO phản ứng - HS : Lắng nghe và ghi 1) Oxít bazơ có những t/c
với nước tạo thành dung dịch bari nhớ.
hoá học nào?
a/ T/d với nước:
hidroxit.
BaO+ H2O ⃗ Ba(OH)2
- GV: Yêu cầu 1 HS viết PTHH? - HS: Viết PTHH.
- GV: Yêu cầu 3HS viết PTHH - HS: Viết các PTHH lên * Oxít bazơ tan + nước
⃗ bazơ tan (kiềm)
của: BaO, Na2O, CaO với nước .
bảng.
- GV: Hướng dẫn HS thực hiện - HS: Thực hiện thí
b/ T/d với axít:
thí nghiệm: CuO + HCl
nghiệm, nêu hiện tượng:
-Yêu cầu HS quan sát màu sắc
CuO tan dd có màu
xanh lam.
CuO + 2HCl
CuCl2 + CuO+2HCl ⃗ CuCl2+
H2
H2O
- GV: Tương tự,yêu cầu HS viết -HS: Al2O3 + 3H2SO4
* Oxít bazơ ( tan, không
Viết PTHH ?
8
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
PTPƯ khi cho Al2O3 tác dụng với
dung dịch H2SO4
- Yêu cầu HS làm TN theo nhóm
BaO với CO2
- Yêu cầu HS viết PTHH
- Thông báo 1 số oxít khác như:
CaO, Na2O cũng có phản ứng tương
tự.
- Yêu cầu HS kết luận.
- GV: Yêu cầu HS chốt lại các
TCHH của oxit bazơ?
-GV: Thông báo:Khi cho P2O5 tác
dụng với H2O
có hiện tượng
gì ?
- GV: Yêu cầu 3HS viết PTPƯ
khi cho P2O5, SO3, N2O5 + H2O?
- GV: Yêu cầu 2 HS viết PTPƯ
khi cho SO2 tác dụng với dung
dịch NaOH và P2O5 tác dụng với
dung dịch KOH .
GV: Nguyễn Đồng Trường
Al2(SO4)3 + 3H2O
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
tan) + axit ⃗
nước
Muối +
c/ T/d với oxít axít:
BaO + CO2 ⃗
BaCO3
- HS phát biểu
- HS: Dựa vào kiến thức
vừa học trả lời.
- HS: Tạo thành dung
dịch axit làm giấy quỳ tím
hoá đỏ .
- HS: Lên bảng viết PTHH.
* Oxít bazơ tan + oxit axit
⃗ Muối
2) Oxít axít có những t/c
hoá học nào?
a/ T/d với nước:
P2O5 + 3H2O ⃗ 2H3PO4
- HS: Lên bảng viết * oxít axit + nước ⃗
PTHH:
axit
SO2+2NaOH Na2SO3+ b/ T/d với bazơ tan:
H2O
P2O5+6KOH 2K3PO4 + SO2+2NaOH Na2SO3+
H2O
3H2O
- GV hỏi: Ngoài ra oxit axit còn -HS: Tác dụng với oxit * Oxít axit+ bazơ tan
⃗ muối + nước
có TCHH nào khác và kết luận?
bazơ
và kết luận về
c/ T/d với oxít bazơ tan:
TCHH của oxit axit.
CaO + CO2 ⃗ CaCO3
* Oxít axit + oxit bazơ tan
⃗ muối
Hoạt động 2.2 Khái quát về sự phân loại oxit
a. Mục tiêu: HS biết được: phân loại oxit
b. Phương thức dạy học: Đàm thoại gợi mở
c. Sản phẩm dự kiến: học sinh quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của oxit bazơ,
oxit axit.
d. Năng lực hướng tới: sử dụng ngôn ngữ hóa học, giải quyết vấn đề
- GV: Dựa vào TCHH ở trên oxit - HS: Có 2 loại :
II. KHÁI QUÁT VỀ SỰ
được chia làm mấy loại ?
Oxit axit và oxit bazơ .
PHÂN LOẠI OXIT
- GV: Từ kiến thức lớp 8, yêu cầu - HS: Trình bày khái niệm 1. Oxit bazơ
HS nhắc lại :
oxit axit, oxit bazơ.
2. Oxit axit
Oxit bazơ là gì ?
3. Oxit lưỡng tính
Oxit axit là gì ?
(Al2O3, ZnO )
-GV: Giới thiệu oxit lưỡng tính, -HS: Nghe và ghi vào vở. 4. Oxit trung tính
oxit trung tính .
(CO, NO )
9
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
GV: Nguyễn Đồng Trường
Hoạt động 2.3 Một số oxit quan trọng
a. Mục tiêu:HS biết được: Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit, lưu huỳnh đioxit
b. Phương thức dạy học:Thí nghiệm trực quan - Thảo luận nhóm – Đàm thoại – Vấn đáp Dạy học dự án, Tự học tại nhà.
c. Sản phẩm dự kiến: Học sinh quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của CaO,
SO2, sản phẩm hoạt động dự án.
d. Năng lực hướng tới: sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề, giải
quyết vấn đề thông qua môn Hóa học
A. Canxioxit (vôi sống)
- CTHH: CaO
- GV: Yêu cầu HS quan sát mẫu - HS: Quan sát mẫu vật, I. Canxi oxít có những t/c
CaO và nêu ra các tính chất vật từ đó nêu tính chất vật lý nào?
(HS tự học)
lý?
của CaO.
1) T/c vật lí:
- GV yêu cầu nêu tính chất hóa -HS trả lời
2) T/c hóa học:
học của Oxit bazơ?
a/ T/d với nước:
- GV giới thiệu CaO thành phần -HS CaO là oxit bazơ
CaO+H2O ⃗ Ca(OH)2
có nguyên tố kim loại liên kết với
b/ T/d với axít:
nguyên tố oxi vậy CaO thuộc loại
CaO+2HCl ⃗ CaCl2 +
oxit nào?
H2O
- GV “Vì vậy CaO mang đầy đủ
c/ T/d với oxít axít:
tính chất hóa học của một oxit
CaO + CO2 ⃗ CaCO3
CaO là oxít bazơ.
bazơ”
- GV yêu cầu HS về nhà tự học
phần tính chất hóa học và PTHH
minh hoạ.
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu -HS: Theo dõi thông tin II. Canxi oxit có những ứng
SGK và liên hệ thực tế để nêu các SGK , liên hệ thực tế và dụng gì?
ứng dụng và sản xuất của CaO?
nêu các ứng dụng của -Khử chua đất trồng trọt.
-Xử lí nước thải công
CaO
nghiệp
- GV: Kết luận và bổ sung.
-HS: Nghe và ghi vở
-Sát trùng, diệt nấm
-Khử độc môi trường…
III. Sản xuất CaO ntn?
1.Nguyên liệu:
-Đá vôi CaCO3, chất đốt
2.Điều chế: nung đá vôi
vôi sống và khí CO2
t
CaCO3 ⃗
CaO + CO2
- GV: Cho HS quan sát lọ đựng -HS: quan sát, ngửi khí, B.LƯU HUỲNH ĐIOXIT
khí SO2, ngửi khí (đúng nguyên trả lời:
(khí sunfurơ)
tắc).
- CTHH: SO2
-Hãy nêu trạng thái, màu sắc, -SO2 là chất khí không I. Lưu huỳnh đioxít có
những t/c gì?
mùi của khí SO2?
màu, mùi sốc.
o
10
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
- GV: Yêu cầu HS xác định tỉ
khối của khí SO2 đối với không
khí
kết luận gì ?
- GV thông báo: SO2 độc gây ho,
viêm đường hô hấp, mùi hắc.
SO2 thành phần có nguyên tố phi
kim liên kết với nguyên tố oxi
-Vậy SO2 thuộc loại oxit nào?
- GV: “Vì vậy SO2 mang đầy đủ
tính chất hóa học của một oxit
axit”
- GV yêu cầu HS về nhà tự học
phần tính chất hóa học và PTHH
minh hoạ.
- GV hỏi: Qua phần TCHH hãy
cho biết ứng dụng, nguyên liệu để
điều chế SO2 trong phòng thí
nghiệm?
- GV : Giới thiệu thêm: muối
sunfít và dd HCl.
- GV hỏi: Cách thu khí SO 2 như
thế nào ? tại sao ? trong các cách
sau:
a. Đẩy nước.
b. Đẩy không khí (úp bình thu).
c.Đẩy không khí (ngửa bình thu).
-GV: Giới thiệu thêm cách điều
chế SO2 trong phòng thí nghiệm
bằng cách cho H2SO4 đặc nóng tác
dụng với Cu.
GV: Nguyễn Đồng Trường
-HS: Nặng hơn không khí (HS tự học)
1)T/c vật lí:
- HS:Lắng nghe, ghi nhớ.
-HS: SO2 là oxit axit
- HS: Suy nghĩ trả lời:
Na2SO3, H2SO4 loãng.
2) T/c hóa học:
a/ T/d với nước:
SO2+H2O ⃗ H2SO3
- HS: Lắng nghe.
b/ T/d với bazơ:
SO2+Ca(OH)2 ⃗ CaSO3
+ H2O
c/ T/d với oxít bazơ tan:
SO2+ Na2O ⃗ Na2SO3
- HS: Đẩy không khí, để
SO2 là oxít axít.
ngửa bình do SO2 nặng II.Lưu huỳnh đioxít có
hơn không khí và do SO 2 những ứng dụng gì?
tác dụng được với nước . - Sản xuất H2SO4
- Tẩy trắng bột gỗ trong
công nghiệp giấy.
- HS: Chú ý lắng nghe. - Chất diệt nấm mốc.
III. Điều chế SO2 ntn?
Viết PTPƯ .
1)Trong PTN:
-Muối sunfit + axit (HCl,
H2SO4) SO2
Na2SO3+H2SO4 ⃗ Na2S
O4+ H2O + SO2
-GV: Giới thiệu cách SX SO 2
trong công nghiệp.
t o SO2
Cu + H2SO4 đặc ⃗
2) Trong CN:
t
S + O2 ⃗
SO2
- Đốt quặng pirit sắt FeS2
o
⃗o SO2
t
Hoạt ðộng 3. Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập tính chất hoá học của oxit, CaO,
SO2.
b.Phýõng thức dạy học: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
11
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
GV: Nguyễn Đồng Trường
c.Sản phẩm ðạt ðýợc: bài làm của học sinh, kĩ nãng tính toán hóa học
d.Nãng lực hýớng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ Hoá học, năng lực tính toán.
- Yêu cầu HS đọc BT1
- GV gợi ý cách làm bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS khác nhận xét
- GV hoàn chỉnh bài giải
- HS thực hiện
- HS theo dõi
-HS thực hiện
-HS phát biểu
- HS ghi bài
- Yêu cầu HS đọc BT2
- GV gợi ý cách làm bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS khác nhận xét
- GV hoàn chỉnh bài giải
- HS thực hiện
- HS theo dõi
- HS thực hiện
- HS phát biểu
- HS ghi bài
- Yêu cầu HS đọc BT3
- GV gợi ý cách làm bài
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
- HS thực hiện
- HS theo dõi
- HS thực hiện
12
Luyện tập
1.BT1.Chọn chất thích hợp
điền vào chỗ trống: NaOH,
HCl, CO2, H2O
a. SO3 + ......
H2SO4
b. Na2O + H2O
...............
c. KOH +
.......
K2CO3 + H2O
d. CaO +
......
CaCl2 + H2O
Giải
a. SO3
+ H2O
H2SO4
b. Na2O
+
H 2O
2NaOH
c. 2KOH
+ CO2
K2CO3 + H2O
d. CaO + 2HCl
CaCl2 + H2O
2. BT2.Nhận biết 3 chất
lỏng chứa trong 3 lọ riêng
biệt bị mất nhãn: HCl,
Ca(OH)2, NaOH
Giải
- Lấy mỗi chất một ít làm
mẫu thử.
- Dùng quì tím để thử
HCl (quì tím hóa đỏ)
Ca(OH)2, NaOH (quì
tím hóa xanh)
- Nhận biết Ca(OH)2,
NaOH
- Dẫn khí CO2 để thử:
- Có kết tủa trắng
Ca(OH)2
Ca(OH)2 + CO2
CaCO3 + H2O
- Còn lại NaOH (không
hiện tượng)
3.BT3.Hòa tan hoàn toàn
4,8g kim loại Mg vào
200ml dung dịch HCl vừa
đủ, thu được MgCl2 và H2.
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
- Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo
- Yêu cầu HS khác nhận xét
- GV hoàn chỉnh bài giải
GV: Nguyễn Đồng Trường
- HS thực hiện
- HS phát biểu
- HS ghi bài
a) Viết phương trình hoá
học .
b) Tính thể tích khí H2 sinh
ra(đktc).
c) Tìm nồng độ mol của
dung dịch HCl tham gia
phản ứng.
(Mg=24, H = 1, Cl = 35,5)
Giải
a) Mg + 2HCl MgCl2+
H2
nMg = mMg : MMg = 4,8 :
24 = 0,2 mol
PTHH: Mg
+ 2HCl
MgCl2 + H2
0,2
0,4
0,2
0,2mol
b)nH2 = VH2 . 22,4 = 0,2 .
22,4 = 4,48(l)
c) 200ml = 0,2 lít
CMHCl = nHCl: VddHCl =
0,4 : 0,2 = 2M
Hoạt động 4. Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về oxit giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b. Phương thức dạy học:Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm dự kiến:Thuyết trình sản phẩm, bài làm của học sinh.
d. Năng lực hướng tới:Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ Hoá học, vận dụng kiến thức hóa học vào giải quyết các vấn đề trong cuộc
sống
- GV: Đặt vấn đề: tại sao vôi sống dạng bột để - HS: Do nó phản ứng được với CO 2
ngoài không khí thì bị vón cục?
trong không khí tạo thành muối canxi
cacbonat không tan.
- GV: Nếu em để 1 cốc nước vôi trong trong - HS: Vôi trong có 1 lớp màng mỏng màu
không khí 1 thời gian có hiện tượng gì?
trắng ở trên bề mặt .
Hoạt động 5. Tìm tòi và mở rộng
a. Mục tiêu:Vận dụng kiến thức tìm tòi các kiến thức trong cuộc sống về bazơ.
b. Phương thức dạy học:Tự học ở nhà, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm dự kiến:Thuyết trình sản phẩm, bài làm của học sinh.
d. Năng lực hướng tới:Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ Hoá học, năng lực vận dụng kiến thức Hoá học vào cuộc sống.
-GV: Tại sao trên bề mặt các hố tôi vôi ngập - HS: Trên bề mặt các hố tôi vôi ngập
nước thường có một lớp váng trắng (tại sao cốc nước thường có một lớp váng trắng (cốc
nước vôi trong để lâu trong phòng thí nghiệm nước vôi trong để lâu trong phòng thí
thường có một lớp váng trắng)
nghiệm thường có một lớp váng trắng)
do:
- GV: SO2 là chất gây ô nhiễm không khí, là một - HS phát biểu:
13
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
GV: Nguyễn Đồng Trường
trong những nguyên nhân gây mưa axit, ăn mòn 2SO + O
2SO3
2
2
các công trình xây dựng, hãy viết các PTPƯ giải SO + H O →H SO
3
2
2
4
thích quá trình trên.
Các công trình xây dựng chứa sắt và đá
vôi:
H2SO4 + Fe →FeSO4 + H2
H2SO4+CaCO3→CaSO4+CO2+H2O
- SO2 tác dụng với các chất hữu cơ có
màu tạo ra các chất không màu nên nó
tẩy trắng được bột giấy.
- Tại sao SO2 được dùng tẩy trắng bột giấy?
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1. Tổng kết
+ Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học.
+ Chốt lại kiến thức đã học.
2. Hướng dẫn tự học ở nhà
- Học bài, làm bài tâp 1, 2, 3, 5 (SGK/6). Học bài làm bài tập 4, 5, 6 (11 / SGK)
- Chuẩn bị bài: “Chủ đề axit”.
14
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
GV: Nguyễn Đồng Trường
Tuần : 3
Tiết pp :6,7
Ngày dạy:
TÊN BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ: AXIT
Môn học/Hoạt ðộng giáo dục: Hoá học lớp 9
Thời gian thực hiện: 2 tiết
A. KẾ HOẠCH CHUNG
Phân phối
thời gian
Tiết 1
Tiết 2
Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
KT1: Tính chất hóa học của oxit axit
HOẠT ĐỘNG
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC KT2: Một số oxit quan trọng
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Tiết 3
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
B. KẾ HOẠCH DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:HS biết được:
- Tính chất hóa học của axit: Tác dụng với quỳ tím, với bazơ , oxit bazơ và kim loại, muối.
- Ứng dụng H2SO4 và phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.
- Tính chất H2SO4 đặc( tác dụng với kim loại, tính háo nước).
2. Về năng lực:
Năng lực chung
Năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
15
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
GV: Nguyễn Đồng Trường
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng CNTT và TT
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc
sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
3. Về phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:
yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
a. Giáo viên:
- Hoá chất: dd HCl, H2SO4 loãng, H2SO4 đặc, Cu, Zn, dd CuSO4, dd NaOH, quỳ tím, Fe 2O3,
đường saccarozơ.
- Thiết bị: Tivi (máy chiếu).
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thuỷ tinh, ống hút.
b. Học sinh:
- Nghiên cứu trước nội dung bài học, bảng nhóm, ôn lại định nghĩa về axit.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức lớp
93
94
95
2. Tiến trình dạy học
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bài
Hoạt động của GV
Hoạt động 1: Khởi động (2')
- GV: chiếu nội dung kiểm tra bài cũ lên tivi
- HS lên bảng.
- HS1: Nêu tính chất hóa học của SO 2? Viết PTHH minh - HS khác nhận xét, bổ sung.
họa?
- HS2: Nêu định nghĩa axit? Công thức chung của axit?
- HS: quan sát.
Gọi HS lên bảng, gọi HS khác nhận xét, bổ sung, GV
chốt kiến thức, cho điểm.
- GV chiếu 1 số hình ảnh các ứng dụng về axit HCl, - HS: Chú ý lắng nghe.
H2SO4 GV đặt vấn đề: “Chúng ta đã biết được tính chất
hóa học của oxit axit, oxit bazơ. Vậy axit có những tính
chất hóa học nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm
nay”
Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Tính chất hoá học của oxit
a. Mục tiêu:HS biết được:
- Tính chất hóa học của axit: Tác dụng với quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ và kim loại, viết
được PTPƯ minh hoạ.
b. Phương thức dạy học: Thí nghiệm trực quan - Vấn đáp tìm tòi - Làm việc nhóm - Kết
hợp làm việc cá nhân
c. Sản phẩm dự kiến: HS quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của axit.
d. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, thực hành hóa học, sử
16
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
GV: Nguyễn Đồng Trường
dụng ngôn ngữ hóa học, thực hành thí nghiệm.
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
CỦA AXIT
- GV: Làm thí nghiệm: Nhỏ axit - HS: Quỳ tím hóa đỏ
HCl lên quỳ tím. Yêu cầu HS
quan sát, nhận xét hiện tượng.
- GV: Thông báo quỳ tím là chất - HS: Lắng nghe và
chỉ thị màu để nhận biết dung
ghi nhớ.
dịch axit.
- GV: Hướng dẫn thí nghiệm 2: - HS:
+ Ống nghiệm 1: Zn + dd HCl
+ Ống nghiệm 1: có
+ Ống nghiệm 2: Cu + dd HCl
khí thoát ra, mảnh
kẽm tan dần.
+ Ống nghiệm 2:
Không có hiện tượng
- GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ
-HS: Lên bảng viết
khi cho H2SO4 tác dụng với Al
PTHH
và Fe.
- GV: Yêu cầu HS rút ra kết
- HS: Dựa vào thí
luận về tính chất trên của axit.
nghiệm nêu kết luận.
- GV thông báo: Kim loại (Cu,
- HS: Lắng nghe và
Ag, Au) không tác dụng với
ghi nhớ.
dung dịch axit.
- HS: Chú ý lắng nghe
- GV lưu ý: dung dịch HNO3,
và ghi nhớ.
H2SO4 đặc tác dụng với nhiều
kim loại nhưng không giải
phóng H2.
- HS: Quan sát và nêu
-GV: Hướng dẫn thí nghiệm 3:
hiện tượng xảy ra:
+Ống nghiệm 1:
+ ON 1: Kết tủa màu
Cu(OH)2 + H2SO4
xanh tan trong axit.
+Ống nghiệm 2:
+ ON2: Dung dịch có
NaOH + phenolphtalein +
màu hồng bị mất màu
H2SO4
hồng khi cho axit vào.
Quan sát hiện tượng xảy ra ?
- HS:
- GV đặt câu hỏi:
1. Vì tác dụng với
1. Tại sao chất rắn tan ra?
H2SO4 sinh ra chất
mới.
2. NaOH phản ứng
2. Tại sao dung dịch NaOH +
phenolphtalein có màu hồng khi với H2SO4 sinh ra
chất mới.
cho H2SO4 vào lại không còn
màu nữa ?
- GV hỏi: Axit còn tính chất hoá
- HS: Tác dụng với
17
I. Tính chất hóa học của axit
1) Axit làm đổi màu chất chỉ thị
màu:
- Dd axít làm quì tím hóa đỏ.
(Dùng giấy quì tím nhận biết
dd axit)
2) T/dụng với KL:
3H2SO4+2AlAl2(SO4)3+3H2
2HCl+Fe ⃗ FeCl2 + H2
* Axit(l) + KL (K,Na, Mg, Al,
Zn, Fe, Pb) ⃗ Muối + H2
* Chú ý: HNO3, H2SO4đặc tác
dụng nhiều KL nhưng không
giải phóng khí H2
3) T/dụng với bazơ:
H2SO4+Cu(OH)2 ⃗
CuSO4+2H2O
* Axit(l) + bazơ(tan, không
tan) Muối + nước
.- Phản ứng của axit với bazơ
gọi là phản ứng trung hoà.
4) T/d với oxít bazơ:
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
học nào mà em đã biết ?
- GV: Yêu cầu HS viết PTHH
xảy ra.
GV: Nguyễn Đồng Trường
oxit bazơ.
- HS: Viết PTHH
6HCl+Fe2O3 ⃗ 2FeCl3+
3H2O
* Axit(l) + oxit bazơ(tan,
không tan) Muối + nước
- GV: Giới thiệu tính chất axit -HS: Nghe và ghi vở.
5)Ngoài ra dd axit còn tác dụng
tác dụng với muối “Axit tác
với dd muối(tan, không tan).
dụng với muối, tính chất này
chúng ta sẽ học ở bài tính chất
hoá học của muối.
II. A xit mạnh và a xit yếu:
II. A xit mạnh và a xit yếu:
- GV thông báo: Dựa vào
- HS: Chú ý lắng
* Axit mạnh: HNO3, HCl,
TCHH, axit được chia thành 2
nghe, ghi vở .
H2SO4…
loại chính .
*Axit yếu: H2CO3, H2S, H2SO3 …
-GV lưu ý: H2S thường tồn tại ở
thể khí còn H2SO3 và H2CO3 thì
thường phân huỷ ở dạng H 2O,
CO2, SO2.
Hoạt động 2.2 Một số axit quan trọng
a. Mục tiêu:HS biết được:
- Tính chất hóa học của HCl, H2SO4 loãng: Tác dụng với quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ, kim
loại và muối.
- Ứng dụng H2SO4 và phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.
-Tính chất H2SO4 đặc (tác dụng với kim loại, tính háo nước).
b. Phương thức dạy học: Làm thí nghiệm - Đàm thoại - Vấn đáp - Thảo luận nhóm - Kết
hợp làm việc cá nhân.
c. Sản phẩm dự kiến: HS biết cách sử dụng, ứng dụng axit HCl, H2SO4 trong cuộc sống,
đặc biệt H2SO4 đặc rất nguy hiểm, nắm được vai trò quan trọng của 2 axit trong nền kinh tế
quốc dân, làm thành công thí nghiệm.
d. Năng lực hướng tới: sử dụng ngôn ngữ hóa học, giải quyết vấn đề, tự học, năng lực sử
dụng CNTT và truyền thông.
A. Axit clohiđric
A. Axit clohiđric
- GV hướng dẫn học sinh tự học - HS lắng nghe.
A. Axit clohiđric: (HS tự học)
*T/c vật lí:
phần Mục A. Axit clohiđric.
*T/c hóa học:
- GV yêu cầu đại diện nhóm báo - Đại diện nhóm báo
cáo về hoạt động dự án “ứng cáo, các nhóm khác bổ
dụng của axit HCl”. GV gọi đại sung.
diện nhóm khác bổ sung, GV
chốt kiến thức.
B. Axit sunfuric
B/ Axit sunfuric :H2SO4
- CTHH: H2SO4
I. Tính chất vật lí
I) T/c vật lí:
- GV: Cho học sinh quan sát lọ - HS lắng nghe, ghi
- Chất lỏng sánh, không màu,
18
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
GV: Nguyễn Đồng Trường
đựng dd H2SO4 đặc.
bảng.
-Yêu cầu HS nêu tính chất vật -HS: Quan sát và trả
lý?
lời: Chất lỏng sánh,
không màu.
- GV: Quan sát hình vẽ SGK
- HS chú ý quan sát,
cho biết cách pha chế dung dịch phát biểu?
axit đặc, giải thích?
-GV chốt kiến thức: “Muốn pha
-HS: Lắng nghe, suy
loãng H2SO4 đặc phải rót từ từ
nghĩ, trả lời câu hỏi
H2SO4 đặc vào nước, không làm của GV.
ngược lại”
2. H2SO4 đặc
-GV: Làm thí nghiệm: Lấy 2 - HS: Quan sát cách
ống nghiệm,...
Tổ KHTN
Tuần : 1
Tiết pp :1
GV: Nguyễn Đồng Trường
HỌC KÌ I
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TÊN BÀI DẠY: ÔN TẬP ĐẦU NĂM (T1)
Môn học/Hoạt ðộng giáo dục: Hoá học; lớp:9
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực:
1.1 Năng lực KHTN: Ôn tập và nhớ lại một số kiến thức hóa học cơ bản đã học ở lớp 8 vận
dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập thường gặp.
1.2 Năng lực chung
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
2. Về phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:
yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
a. Giáo viên: Hệ thống các kiến thức học ở lớp 8, tivi, máy tính.
- Bài tập vận dụng.
b. Học sinh
- Ôn lại kiến thức trọng tâm đã học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức lớp
2. Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động (1')
1
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
GV: Nguyễn Đồng Trường
-GV: Trong chương trình hóa học lớp -HS: chú ý lắng nghe
8 có những kiến thức vô cùng quan
trọng .Vậy, hôm nay cô và các em
cùng ôn lại các kiến thức đó để vận
dụng và học trong chương trình lớp 9
này nhé.
Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức
Ôn tập các khái niệm cơ bản và các nội dung lý thuyết cơ bản (10')
a. Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi gợi mở- yêu cầu hs trả lời. Làm các bài tập liên quan.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai)
d. Tổ chức thực hiện
GV
HS
ND
- GV nêu những vấn
- Lắng nghe
I. Kiến thức cần nhớ:
đề cần nắm:
1. oxít, axít, bazơ, muối:
-Yêu cầu HS nhắc lại
- HS phát biểu
a) oxít:
CTHH của oxít, axít,
Kim loại hoặc phi kim + O
bazơ, muối
b) axít:
- Yêu cầu HS nhận xét - HS phát biểu
H + gốc axit
c) bazơ:
Kim loại + (OH)
d) muối::
Kim loại + gốc axit
2. Hóa trị:
-Yêu cầu HS nhắc lại
- HS phát biểu
a) Kim loại:
hóa trị của các ngtố
I: Li, K, Na, Ag
kloại, gốc axit
II: Mg, Ca, Ba, Zn, Pb, Cu
- Yêu cầu HS nhận xét - HS phát biểu
II, III: Fe
III: Al
b) Gốc axit: - Br, - Cl, - NO3, = S,
= SO3, = CO3= SO4, PO4(III)
3. Phân loại oxít, axít, bazơ, muối:
-Yêu cầu HS phân
- HS phát biểu
a) Oxít bazơ tan: CaO, BaO, K2O, Na2O
loại: oxít, axít, bazơ,
- Oxít bazơ không tan: các oxit còn lại
muối
- Oxit axit: SO2, SO3, CO2, N2O5, P2O5
- Yêu cầu HS nhận xét - HS phát biểu
b) Axít không có oxi: HCl, HBr, H2S
- GV chốt kiến thức
- HS ghi bài
- Axit có oxi: HNO3, H2SO3, H2CO3,
H2SO4, H3PO4
- Axit làm giấy quỳ tím hóa đỏ.
c) Bazơ tan: KOH, NaOH, Ca(OH)2,
Ba(OH)2 làm giấy quỳ tím hóa xanh.
- Bazơ tan không tan: các bazơ còn lại
d) Muối trung hòa: trong gốc axit không
có H
VD. Na2SO3, K2CO3, CuSO4, K3PO4
- Muối axit: trong gốc axit có H
VD. NaHSO4, Ca(HCO3)
2
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
GV: Nguyễn Đồng Trường
Hoạt ðộng 3. Luyện tập
a, Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, giải quyết câu hỏi phần khởi ðộng.
b, Nội dung: Làm việc theo cặp đôi nhớ lại kiến thức cũ đã học, trử lời câu hỏi
c, Sản phẩm: Ôn lại một số dạng bài tập cơ bản ở lớp 8
d. Tổ chức thực hiện
GV
HS
ND
II. Bài tập:
- GV cho BT1
- HS ghi bài
1.BT1: Hãy viết CTHH của các muối sau
- Yêu cầu HS làm bài
- HS thực hiện
Giải
- Yêu cầu HS nhận xét - HS phát biểu
- Muối: KCl, Na NO3, CaSO3, BaSO4,
- GV hoàn chỉnh
- HS ghi bài
Kim
Gốc axit
Muối
CTHH
loại
- GV giới thiệu muối
- HS theo dõi
K
Cl
Na, K là muối tan.
Na
NO3
Ca
SO3
Ba
SO4
Mg
CO3
Zn
PO4
Fe(II)
S
MgCO3, Zn3(PO4)2, FeS
2.BT2: Trong những chất sau đây, chất
- GV cho BT2
- HS ghi bài
nào là oxit, axit, bazơ, muối:
- Yêu cầu HS làm bài
- HS thực hiện
CaO, H2SO4, Fe(OH)2, CuSO4, HCl,
- Yêu cầu HS nhận xét - HS phát biểu
Al(OH)3, BaCl2, SO2
- GV hoàn chỉnh bài
- HS ghi bài
Giải
giải
- oxit: CaO,SO2
- GV hướng dẫn cách
- HS theo dõi
- axit: H2SO4,HCl
nhận biết oxit, axit,
- bazơ: Fe(OH)2,Al(OH)3
bazơ, muối
- muối: CuSO4, BaCl2
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (1')
1. Tổng kết
+ Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học.
+ Chốt lại kiến thức đã học.
2. Hướng dẫn tự học ở nhà: Hướng dẫn HS làm bài tập về nhà sau:
Đốt 32 gam khí mêtan CH4 trong không khí thu được khí CO2 và hơi nước.
a. Tính khối lượng khí CO2 thu được
b. Tính thể tích khí oxi cần dùng
- Chuẩn bị bài: “Ôn tập đầu năm tiết 2”.
Tuần : 1
3
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
GV: Nguyễn Đồng Trường
Tiết pp :2
TÊN BÀI DẠY: ÔN TẬP ĐẦU NĂM (T2)
Môn học/Hoạt ðộng giáo dục: Hoá học lớp 9
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1.1 Về năng lực KHTN: Ôn tập và nhớ lại một số kiến thức hóa học cơ bản đã học ở lớp 8
vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập thường gặp.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
2. Về phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:
yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
a.Giáo viên:
- Hệ thống các kiến thức học ở lớp 8, tivi, máy tính.
- Bài tập vận dụng.
b. Học sinh : Ôn lại kiến thức trọng tâm đã học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức lớp
2. Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động (1')
-GV: hôm nay cô và các em tiếp tục -HS: chú ý lắng nghe
ôn lại các kiến thức lớp 8 để vận
dụng và học trong chương trình lớp
9 này nhé.
4
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
GV: Nguyễn Đồng Trường
Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức
Ôn tập các khái niệm cơ bản và các nội dung lý thuyết cơ bản (10')
a. Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại kiến thức đã học
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi gợi mở- yêu cầu hs trả lời. Làm các bài tập liên quan.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai)
d. Tổ chức thực hiện
GV
HS
ND
- GV nêu những vấn đề cần
- Lắng nghe
I. Kiến thức cần nhớ:
nắm:
1. Công thức chuyển đổi giữa khối
-Yêu cầu HS nhắc lại công thức
- HS phát biểu
lượng, thể tích (đktc) và lượng chất
m
chuyển đổi giữa khối lượng và
lượng chất, thể tích chất khí và
n = M ⃗ m = n.M ⃗ M =
lượng chất.
m
- Yêu cầu HS nêu CT phụ
- HS phát biểu
n
- Yêu cầu HS nhận xét
- HS phát biểu
V
- GV giới thiệu CT tính Vdd
- HS ghi bài
-Yêu cầu HS nhắc lại công thức
tính C% và CM
- Yêu cầu HS nêu CT phụ
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV chốt kiến thức
- HS phát biểu
- HS phát biểu
- HS phát biểu
- HS ghi bài
-Yêu cầu HS nhắc lại các bước
- HS phát biểu
tính theo PTHH
-Yêu cầu HS nhắc lại các CT tính - HS phát biểu
n khi biết m và V(đktc)
-Yêu cầu HS nêu CT tính m và
V(đktc) khi biết n
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV chốt kiến thức
- HS phát biểu
V = n. 22,4 ⃗ n = 22,4
*CT tính Vdd:
Vdd = mdd : D
mdd = Vdd . D (D: khối lượng
riêng)
2. Công thức tính C% và CM:
a) Nồng độ %
C% = mct . 100%
mdd
mct = C% . mdd
100%
mdd = mct . 100%
C%
b) Nồng độ mol:
CM = n : Vdd
n = CM . Vdd
Vdd = n : CM
3. Tính theo PTHH:
* Các bước tiến hành: 4 bước
a) Viết PTHH.
b) Chuyển đổi khối lượng (thể tích)
của chất đã cho số mol
(n = m : M),
(n = V : 22,4)
c) Dựa vào PTHH để tìm số mol
của chất cần tìm.
d) Chuyển đổi số mol của chất cần
tìm khối lượng ( m = n . M )
hoặc thể tích đktc ( V = n . 22,4 )
- HS phát biểu
- HS ghi bài
Hoạt ðộng 3. Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, giải quyết câu hỏi phần khởi ðộng.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi gợi mở- yêu cầu hs trả lời. Làm các bài tập liên quan.
5
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
GV: Nguyễn Đồng Trường
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai)
d. Tổ chức thực hiện
GV
HS
ND
II.Luyện tập
- GV cho BT1
- HS ghi bài
1. Bài tập1: Hßa tan 8,4 g Fe b»ng 50g dung
- GV gợi ý cách làm
- HS lắng nghe
dÞch HCl (võa ®ñ) sản phẩm là FeCl2 và H2
bài
- HS thực hiện
a. Viết PTHH
- Yêu cầu HS làm bài - HS phát biểu
b. TÝnh thÓ tÝch khÝ thu ®îc ë (đktc)
- Yêu cầu HS nhận
- HS ghi bài
c. TÝnh khèi lîng FeCl2 tạo thành.
xét
d. TÝnh nång ®é % cña dd HCl.
- GV hoàn chỉnh bài
(Fe = 56, H = 1, Cl = 35,5)
giải
Gi¶i:
a)nFe = 8,4/ 56 = 0,15 mol
Fe + 2HCl
FeCl2 + H2
0,15 0,3
0,15
0,15
b)VH2= 0,15 . 22,4 = 3,36,l
c)mFeCl2 = 0,15 . 127 = 19,05 g
mHCl = 0,3 . 36,5 = 10,95g
d)C%HCl = 10,95 . 100 : 50 = 2,19%
2. Bài tập2:Hoà tan hoàn toàn 13g kẽm vào
100ml dd H2SO4 thì thu được kẽm clorua
ZnSO4 và khí hiđro
a. Viết PTHH xảy ra
- HS ghi bài
b. Tính khối lượng ZnSO4 tạo thành.
- HS lắng nghe
c. Tính thể tích hiđro thu được ở đktc
- HS thực hiện
d. Tính nồng độ mol của dd H2SO4 cần dùng.
- GV cho BT2
- HS phát biểu
(Zn = 65, H = 1, S = 32, O = 16)
- GV gợi ý cách làm
- HS ghi bài
Giải:
bài
a. Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
- Yêu cầu HS làm bài
0,2 0,2
0,2
0,2
- Yêu cầu HS nhận
nZn = 13 : 65 = 0,2mol
xét
b. m ZnCl2 = 0,2 x 161 = 32,2 g
- GV hoàn chỉnh bài
c. VH2 = 0,2 x 22,4 = 4,48 lit
giải
d. 100ml = 0,1 lít
CMHCl = nH2SO4: Vdd
= 0,2 : 0,1 = 2M
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (1')
1. Tổng kết
+ Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học.
+ Chốt lại kiến thức đã học.
2. Hướng dẫn tự học ở nhà
- Ôn lại kiến thức ở lớp 8 thật kĩ. Chuẩn bị chủ đề Oxit
KÝ DUYỆT
KHA QUỐC AN
6
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
GV: Nguyễn Đồng Trường
Tuần : 2,3
Tiết pp :3,4,5
Ngày dạy:
TÊN BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ: OXIT
Môn học/Hoạt ðộng giáo dục: Hoá học lớp 9
Thời gian thực hiện: 3 tiết
A. KẾ HOẠCH CHUNG
Phân phối
thời gian
Tiết 1
Tiết 2
Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
KT1: Tính chất hóa học của oxit. Khái
HOẠT ĐỘNG
quát về sự phân loại oxit.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
KT2: Một số oxit quan trọng.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Tiết 3
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
B. KẾ HOẠCH DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Học sinh biết được:
- Tính chất hoá học của oxit:
+ Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit.
+ Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ.
- Sự phân loại oxit, chia ra các loại: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính và oxit trung
tính.
- Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit, lưu huỳnh đioxxit.
2. Về năng lực:
Năng lực chung
Năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tính toán
- Năng lực tự học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực sử dụng CNTT và - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
TT
3. Về phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:
yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
7
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
GV: Nguyễn Đồng Trường
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
a. Giáo viên:
- Hoá chất: CuO, HCl, máy tính, ti vi, CaO, dd HCl, dd H 2SO4 loãng, CaCO3, dd Ca(OH)2 ,
Na2SO3, H2SO4 loãng, S, Ca(OH)2.
- Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh.
- Tranh ảnh lò lung vôi trong công nghiệp và thủ công.
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thuỷ tinh, ống hút.
b. Học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài học, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức lớp
93
94
95
2. Tiến trình dạy học
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bài
Hoạt động của GV
Hoạt động 1 : Khởi động (2')
- GV: chiếu 1 số hình ảnh về oxit axit, oxit bazơ (SO 2, CaO, - HS: quan sát
Fe3O4)
- GV: Trong chương trình lớp 8 chúng ta đã được làm quen - HS: Chú ý lắng nghe
khái niệm về oxit. Vậy, oxit là gì? Oxit có những tính chất hoá
học nào? Chúng được chia thành mấy loại?
Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Tính chất hoá học của oxit
a. Mục tiêu:HS biết được: Những tính chất hoá học chung của oxit và viết được PTHH
tương ứng cho mỗi tính chất.
b. Phương thức dạy học: Trực quan – Thảo luận nhóm – Đàm thoại
c. Sản phẩm dự kiến: học sinh quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của oxit bazơ,
oxit axit.
d. Năng lực hướng tới: sử dụng ngôn ngữ hóa học, thực hành thí nghiệm, giải quyết vấn đề.
I. TÍNH CHẤT HÓA
HỌC CỦA OXIT
- GV: Thông báo : BaO phản ứng - HS : Lắng nghe và ghi 1) Oxít bazơ có những t/c
với nước tạo thành dung dịch bari nhớ.
hoá học nào?
a/ T/d với nước:
hidroxit.
BaO+ H2O ⃗ Ba(OH)2
- GV: Yêu cầu 1 HS viết PTHH? - HS: Viết PTHH.
- GV: Yêu cầu 3HS viết PTHH - HS: Viết các PTHH lên * Oxít bazơ tan + nước
⃗ bazơ tan (kiềm)
của: BaO, Na2O, CaO với nước .
bảng.
- GV: Hướng dẫn HS thực hiện - HS: Thực hiện thí
b/ T/d với axít:
thí nghiệm: CuO + HCl
nghiệm, nêu hiện tượng:
-Yêu cầu HS quan sát màu sắc
CuO tan dd có màu
xanh lam.
CuO + 2HCl
CuCl2 + CuO+2HCl ⃗ CuCl2+
H2
H2O
- GV: Tương tự,yêu cầu HS viết -HS: Al2O3 + 3H2SO4
* Oxít bazơ ( tan, không
Viết PTHH ?
8
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
PTPƯ khi cho Al2O3 tác dụng với
dung dịch H2SO4
- Yêu cầu HS làm TN theo nhóm
BaO với CO2
- Yêu cầu HS viết PTHH
- Thông báo 1 số oxít khác như:
CaO, Na2O cũng có phản ứng tương
tự.
- Yêu cầu HS kết luận.
- GV: Yêu cầu HS chốt lại các
TCHH của oxit bazơ?
-GV: Thông báo:Khi cho P2O5 tác
dụng với H2O
có hiện tượng
gì ?
- GV: Yêu cầu 3HS viết PTPƯ
khi cho P2O5, SO3, N2O5 + H2O?
- GV: Yêu cầu 2 HS viết PTPƯ
khi cho SO2 tác dụng với dung
dịch NaOH và P2O5 tác dụng với
dung dịch KOH .
GV: Nguyễn Đồng Trường
Al2(SO4)3 + 3H2O
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
tan) + axit ⃗
nước
Muối +
c/ T/d với oxít axít:
BaO + CO2 ⃗
BaCO3
- HS phát biểu
- HS: Dựa vào kiến thức
vừa học trả lời.
- HS: Tạo thành dung
dịch axit làm giấy quỳ tím
hoá đỏ .
- HS: Lên bảng viết PTHH.
* Oxít bazơ tan + oxit axit
⃗ Muối
2) Oxít axít có những t/c
hoá học nào?
a/ T/d với nước:
P2O5 + 3H2O ⃗ 2H3PO4
- HS: Lên bảng viết * oxít axit + nước ⃗
PTHH:
axit
SO2+2NaOH Na2SO3+ b/ T/d với bazơ tan:
H2O
P2O5+6KOH 2K3PO4 + SO2+2NaOH Na2SO3+
H2O
3H2O
- GV hỏi: Ngoài ra oxit axit còn -HS: Tác dụng với oxit * Oxít axit+ bazơ tan
⃗ muối + nước
có TCHH nào khác và kết luận?
bazơ
và kết luận về
c/ T/d với oxít bazơ tan:
TCHH của oxit axit.
CaO + CO2 ⃗ CaCO3
* Oxít axit + oxit bazơ tan
⃗ muối
Hoạt động 2.2 Khái quát về sự phân loại oxit
a. Mục tiêu: HS biết được: phân loại oxit
b. Phương thức dạy học: Đàm thoại gợi mở
c. Sản phẩm dự kiến: học sinh quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của oxit bazơ,
oxit axit.
d. Năng lực hướng tới: sử dụng ngôn ngữ hóa học, giải quyết vấn đề
- GV: Dựa vào TCHH ở trên oxit - HS: Có 2 loại :
II. KHÁI QUÁT VỀ SỰ
được chia làm mấy loại ?
Oxit axit và oxit bazơ .
PHÂN LOẠI OXIT
- GV: Từ kiến thức lớp 8, yêu cầu - HS: Trình bày khái niệm 1. Oxit bazơ
HS nhắc lại :
oxit axit, oxit bazơ.
2. Oxit axit
Oxit bazơ là gì ?
3. Oxit lưỡng tính
Oxit axit là gì ?
(Al2O3, ZnO )
-GV: Giới thiệu oxit lưỡng tính, -HS: Nghe và ghi vào vở. 4. Oxit trung tính
oxit trung tính .
(CO, NO )
9
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
GV: Nguyễn Đồng Trường
Hoạt động 2.3 Một số oxit quan trọng
a. Mục tiêu:HS biết được: Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit, lưu huỳnh đioxit
b. Phương thức dạy học:Thí nghiệm trực quan - Thảo luận nhóm – Đàm thoại – Vấn đáp Dạy học dự án, Tự học tại nhà.
c. Sản phẩm dự kiến: Học sinh quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của CaO,
SO2, sản phẩm hoạt động dự án.
d. Năng lực hướng tới: sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề, giải
quyết vấn đề thông qua môn Hóa học
A. Canxioxit (vôi sống)
- CTHH: CaO
- GV: Yêu cầu HS quan sát mẫu - HS: Quan sát mẫu vật, I. Canxi oxít có những t/c
CaO và nêu ra các tính chất vật từ đó nêu tính chất vật lý nào?
(HS tự học)
lý?
của CaO.
1) T/c vật lí:
- GV yêu cầu nêu tính chất hóa -HS trả lời
2) T/c hóa học:
học của Oxit bazơ?
a/ T/d với nước:
- GV giới thiệu CaO thành phần -HS CaO là oxit bazơ
CaO+H2O ⃗ Ca(OH)2
có nguyên tố kim loại liên kết với
b/ T/d với axít:
nguyên tố oxi vậy CaO thuộc loại
CaO+2HCl ⃗ CaCl2 +
oxit nào?
H2O
- GV “Vì vậy CaO mang đầy đủ
c/ T/d với oxít axít:
tính chất hóa học của một oxit
CaO + CO2 ⃗ CaCO3
CaO là oxít bazơ.
bazơ”
- GV yêu cầu HS về nhà tự học
phần tính chất hóa học và PTHH
minh hoạ.
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu -HS: Theo dõi thông tin II. Canxi oxit có những ứng
SGK và liên hệ thực tế để nêu các SGK , liên hệ thực tế và dụng gì?
ứng dụng và sản xuất của CaO?
nêu các ứng dụng của -Khử chua đất trồng trọt.
-Xử lí nước thải công
CaO
nghiệp
- GV: Kết luận và bổ sung.
-HS: Nghe và ghi vở
-Sát trùng, diệt nấm
-Khử độc môi trường…
III. Sản xuất CaO ntn?
1.Nguyên liệu:
-Đá vôi CaCO3, chất đốt
2.Điều chế: nung đá vôi
vôi sống và khí CO2
t
CaCO3 ⃗
CaO + CO2
- GV: Cho HS quan sát lọ đựng -HS: quan sát, ngửi khí, B.LƯU HUỲNH ĐIOXIT
khí SO2, ngửi khí (đúng nguyên trả lời:
(khí sunfurơ)
tắc).
- CTHH: SO2
-Hãy nêu trạng thái, màu sắc, -SO2 là chất khí không I. Lưu huỳnh đioxít có
những t/c gì?
mùi của khí SO2?
màu, mùi sốc.
o
10
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
- GV: Yêu cầu HS xác định tỉ
khối của khí SO2 đối với không
khí
kết luận gì ?
- GV thông báo: SO2 độc gây ho,
viêm đường hô hấp, mùi hắc.
SO2 thành phần có nguyên tố phi
kim liên kết với nguyên tố oxi
-Vậy SO2 thuộc loại oxit nào?
- GV: “Vì vậy SO2 mang đầy đủ
tính chất hóa học của một oxit
axit”
- GV yêu cầu HS về nhà tự học
phần tính chất hóa học và PTHH
minh hoạ.
- GV hỏi: Qua phần TCHH hãy
cho biết ứng dụng, nguyên liệu để
điều chế SO2 trong phòng thí
nghiệm?
- GV : Giới thiệu thêm: muối
sunfít và dd HCl.
- GV hỏi: Cách thu khí SO 2 như
thế nào ? tại sao ? trong các cách
sau:
a. Đẩy nước.
b. Đẩy không khí (úp bình thu).
c.Đẩy không khí (ngửa bình thu).
-GV: Giới thiệu thêm cách điều
chế SO2 trong phòng thí nghiệm
bằng cách cho H2SO4 đặc nóng tác
dụng với Cu.
GV: Nguyễn Đồng Trường
-HS: Nặng hơn không khí (HS tự học)
1)T/c vật lí:
- HS:Lắng nghe, ghi nhớ.
-HS: SO2 là oxit axit
- HS: Suy nghĩ trả lời:
Na2SO3, H2SO4 loãng.
2) T/c hóa học:
a/ T/d với nước:
SO2+H2O ⃗ H2SO3
- HS: Lắng nghe.
b/ T/d với bazơ:
SO2+Ca(OH)2 ⃗ CaSO3
+ H2O
c/ T/d với oxít bazơ tan:
SO2+ Na2O ⃗ Na2SO3
- HS: Đẩy không khí, để
SO2 là oxít axít.
ngửa bình do SO2 nặng II.Lưu huỳnh đioxít có
hơn không khí và do SO 2 những ứng dụng gì?
tác dụng được với nước . - Sản xuất H2SO4
- Tẩy trắng bột gỗ trong
công nghiệp giấy.
- HS: Chú ý lắng nghe. - Chất diệt nấm mốc.
III. Điều chế SO2 ntn?
Viết PTPƯ .
1)Trong PTN:
-Muối sunfit + axit (HCl,
H2SO4) SO2
Na2SO3+H2SO4 ⃗ Na2S
O4+ H2O + SO2
-GV: Giới thiệu cách SX SO 2
trong công nghiệp.
t o SO2
Cu + H2SO4 đặc ⃗
2) Trong CN:
t
S + O2 ⃗
SO2
- Đốt quặng pirit sắt FeS2
o
⃗o SO2
t
Hoạt ðộng 3. Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập tính chất hoá học của oxit, CaO,
SO2.
b.Phýõng thức dạy học: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
11
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
GV: Nguyễn Đồng Trường
c.Sản phẩm ðạt ðýợc: bài làm của học sinh, kĩ nãng tính toán hóa học
d.Nãng lực hýớng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ Hoá học, năng lực tính toán.
- Yêu cầu HS đọc BT1
- GV gợi ý cách làm bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS khác nhận xét
- GV hoàn chỉnh bài giải
- HS thực hiện
- HS theo dõi
-HS thực hiện
-HS phát biểu
- HS ghi bài
- Yêu cầu HS đọc BT2
- GV gợi ý cách làm bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS khác nhận xét
- GV hoàn chỉnh bài giải
- HS thực hiện
- HS theo dõi
- HS thực hiện
- HS phát biểu
- HS ghi bài
- Yêu cầu HS đọc BT3
- GV gợi ý cách làm bài
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
- HS thực hiện
- HS theo dõi
- HS thực hiện
12
Luyện tập
1.BT1.Chọn chất thích hợp
điền vào chỗ trống: NaOH,
HCl, CO2, H2O
a. SO3 + ......
H2SO4
b. Na2O + H2O
...............
c. KOH +
.......
K2CO3 + H2O
d. CaO +
......
CaCl2 + H2O
Giải
a. SO3
+ H2O
H2SO4
b. Na2O
+
H 2O
2NaOH
c. 2KOH
+ CO2
K2CO3 + H2O
d. CaO + 2HCl
CaCl2 + H2O
2. BT2.Nhận biết 3 chất
lỏng chứa trong 3 lọ riêng
biệt bị mất nhãn: HCl,
Ca(OH)2, NaOH
Giải
- Lấy mỗi chất một ít làm
mẫu thử.
- Dùng quì tím để thử
HCl (quì tím hóa đỏ)
Ca(OH)2, NaOH (quì
tím hóa xanh)
- Nhận biết Ca(OH)2,
NaOH
- Dẫn khí CO2 để thử:
- Có kết tủa trắng
Ca(OH)2
Ca(OH)2 + CO2
CaCO3 + H2O
- Còn lại NaOH (không
hiện tượng)
3.BT3.Hòa tan hoàn toàn
4,8g kim loại Mg vào
200ml dung dịch HCl vừa
đủ, thu được MgCl2 và H2.
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
- Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo
- Yêu cầu HS khác nhận xét
- GV hoàn chỉnh bài giải
GV: Nguyễn Đồng Trường
- HS thực hiện
- HS phát biểu
- HS ghi bài
a) Viết phương trình hoá
học .
b) Tính thể tích khí H2 sinh
ra(đktc).
c) Tìm nồng độ mol của
dung dịch HCl tham gia
phản ứng.
(Mg=24, H = 1, Cl = 35,5)
Giải
a) Mg + 2HCl MgCl2+
H2
nMg = mMg : MMg = 4,8 :
24 = 0,2 mol
PTHH: Mg
+ 2HCl
MgCl2 + H2
0,2
0,4
0,2
0,2mol
b)nH2 = VH2 . 22,4 = 0,2 .
22,4 = 4,48(l)
c) 200ml = 0,2 lít
CMHCl = nHCl: VddHCl =
0,4 : 0,2 = 2M
Hoạt động 4. Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về oxit giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b. Phương thức dạy học:Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm dự kiến:Thuyết trình sản phẩm, bài làm của học sinh.
d. Năng lực hướng tới:Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ Hoá học, vận dụng kiến thức hóa học vào giải quyết các vấn đề trong cuộc
sống
- GV: Đặt vấn đề: tại sao vôi sống dạng bột để - HS: Do nó phản ứng được với CO 2
ngoài không khí thì bị vón cục?
trong không khí tạo thành muối canxi
cacbonat không tan.
- GV: Nếu em để 1 cốc nước vôi trong trong - HS: Vôi trong có 1 lớp màng mỏng màu
không khí 1 thời gian có hiện tượng gì?
trắng ở trên bề mặt .
Hoạt động 5. Tìm tòi và mở rộng
a. Mục tiêu:Vận dụng kiến thức tìm tòi các kiến thức trong cuộc sống về bazơ.
b. Phương thức dạy học:Tự học ở nhà, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm dự kiến:Thuyết trình sản phẩm, bài làm của học sinh.
d. Năng lực hướng tới:Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ Hoá học, năng lực vận dụng kiến thức Hoá học vào cuộc sống.
-GV: Tại sao trên bề mặt các hố tôi vôi ngập - HS: Trên bề mặt các hố tôi vôi ngập
nước thường có một lớp váng trắng (tại sao cốc nước thường có một lớp váng trắng (cốc
nước vôi trong để lâu trong phòng thí nghiệm nước vôi trong để lâu trong phòng thí
thường có một lớp váng trắng)
nghiệm thường có một lớp váng trắng)
do:
- GV: SO2 là chất gây ô nhiễm không khí, là một - HS phát biểu:
13
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
GV: Nguyễn Đồng Trường
trong những nguyên nhân gây mưa axit, ăn mòn 2SO + O
2SO3
2
2
các công trình xây dựng, hãy viết các PTPƯ giải SO + H O →H SO
3
2
2
4
thích quá trình trên.
Các công trình xây dựng chứa sắt và đá
vôi:
H2SO4 + Fe →FeSO4 + H2
H2SO4+CaCO3→CaSO4+CO2+H2O
- SO2 tác dụng với các chất hữu cơ có
màu tạo ra các chất không màu nên nó
tẩy trắng được bột giấy.
- Tại sao SO2 được dùng tẩy trắng bột giấy?
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1. Tổng kết
+ Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học.
+ Chốt lại kiến thức đã học.
2. Hướng dẫn tự học ở nhà
- Học bài, làm bài tâp 1, 2, 3, 5 (SGK/6). Học bài làm bài tập 4, 5, 6 (11 / SGK)
- Chuẩn bị bài: “Chủ đề axit”.
14
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
GV: Nguyễn Đồng Trường
Tuần : 3
Tiết pp :6,7
Ngày dạy:
TÊN BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ: AXIT
Môn học/Hoạt ðộng giáo dục: Hoá học lớp 9
Thời gian thực hiện: 2 tiết
A. KẾ HOẠCH CHUNG
Phân phối
thời gian
Tiết 1
Tiết 2
Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
KT1: Tính chất hóa học của oxit axit
HOẠT ĐỘNG
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC KT2: Một số oxit quan trọng
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Tiết 3
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
B. KẾ HOẠCH DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:HS biết được:
- Tính chất hóa học của axit: Tác dụng với quỳ tím, với bazơ , oxit bazơ và kim loại, muối.
- Ứng dụng H2SO4 và phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.
- Tính chất H2SO4 đặc( tác dụng với kim loại, tính háo nước).
2. Về năng lực:
Năng lực chung
Năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
15
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
GV: Nguyễn Đồng Trường
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng CNTT và TT
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc
sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
3. Về phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:
yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
a. Giáo viên:
- Hoá chất: dd HCl, H2SO4 loãng, H2SO4 đặc, Cu, Zn, dd CuSO4, dd NaOH, quỳ tím, Fe 2O3,
đường saccarozơ.
- Thiết bị: Tivi (máy chiếu).
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thuỷ tinh, ống hút.
b. Học sinh:
- Nghiên cứu trước nội dung bài học, bảng nhóm, ôn lại định nghĩa về axit.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức lớp
93
94
95
2. Tiến trình dạy học
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bài
Hoạt động của GV
Hoạt động 1: Khởi động (2')
- GV: chiếu nội dung kiểm tra bài cũ lên tivi
- HS lên bảng.
- HS1: Nêu tính chất hóa học của SO 2? Viết PTHH minh - HS khác nhận xét, bổ sung.
họa?
- HS2: Nêu định nghĩa axit? Công thức chung của axit?
- HS: quan sát.
Gọi HS lên bảng, gọi HS khác nhận xét, bổ sung, GV
chốt kiến thức, cho điểm.
- GV chiếu 1 số hình ảnh các ứng dụng về axit HCl, - HS: Chú ý lắng nghe.
H2SO4 GV đặt vấn đề: “Chúng ta đã biết được tính chất
hóa học của oxit axit, oxit bazơ. Vậy axit có những tính
chất hóa học nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm
nay”
Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Tính chất hoá học của oxit
a. Mục tiêu:HS biết được:
- Tính chất hóa học của axit: Tác dụng với quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ và kim loại, viết
được PTPƯ minh hoạ.
b. Phương thức dạy học: Thí nghiệm trực quan - Vấn đáp tìm tòi - Làm việc nhóm - Kết
hợp làm việc cá nhân
c. Sản phẩm dự kiến: HS quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của axit.
d. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, thực hành hóa học, sử
16
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
GV: Nguyễn Đồng Trường
dụng ngôn ngữ hóa học, thực hành thí nghiệm.
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
CỦA AXIT
- GV: Làm thí nghiệm: Nhỏ axit - HS: Quỳ tím hóa đỏ
HCl lên quỳ tím. Yêu cầu HS
quan sát, nhận xét hiện tượng.
- GV: Thông báo quỳ tím là chất - HS: Lắng nghe và
chỉ thị màu để nhận biết dung
ghi nhớ.
dịch axit.
- GV: Hướng dẫn thí nghiệm 2: - HS:
+ Ống nghiệm 1: Zn + dd HCl
+ Ống nghiệm 1: có
+ Ống nghiệm 2: Cu + dd HCl
khí thoát ra, mảnh
kẽm tan dần.
+ Ống nghiệm 2:
Không có hiện tượng
- GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ
-HS: Lên bảng viết
khi cho H2SO4 tác dụng với Al
PTHH
và Fe.
- GV: Yêu cầu HS rút ra kết
- HS: Dựa vào thí
luận về tính chất trên của axit.
nghiệm nêu kết luận.
- GV thông báo: Kim loại (Cu,
- HS: Lắng nghe và
Ag, Au) không tác dụng với
ghi nhớ.
dung dịch axit.
- HS: Chú ý lắng nghe
- GV lưu ý: dung dịch HNO3,
và ghi nhớ.
H2SO4 đặc tác dụng với nhiều
kim loại nhưng không giải
phóng H2.
- HS: Quan sát và nêu
-GV: Hướng dẫn thí nghiệm 3:
hiện tượng xảy ra:
+Ống nghiệm 1:
+ ON 1: Kết tủa màu
Cu(OH)2 + H2SO4
xanh tan trong axit.
+Ống nghiệm 2:
+ ON2: Dung dịch có
NaOH + phenolphtalein +
màu hồng bị mất màu
H2SO4
hồng khi cho axit vào.
Quan sát hiện tượng xảy ra ?
- HS:
- GV đặt câu hỏi:
1. Vì tác dụng với
1. Tại sao chất rắn tan ra?
H2SO4 sinh ra chất
mới.
2. NaOH phản ứng
2. Tại sao dung dịch NaOH +
phenolphtalein có màu hồng khi với H2SO4 sinh ra
chất mới.
cho H2SO4 vào lại không còn
màu nữa ?
- GV hỏi: Axit còn tính chất hoá
- HS: Tác dụng với
17
I. Tính chất hóa học của axit
1) Axit làm đổi màu chất chỉ thị
màu:
- Dd axít làm quì tím hóa đỏ.
(Dùng giấy quì tím nhận biết
dd axit)
2) T/dụng với KL:
3H2SO4+2AlAl2(SO4)3+3H2
2HCl+Fe ⃗ FeCl2 + H2
* Axit(l) + KL (K,Na, Mg, Al,
Zn, Fe, Pb) ⃗ Muối + H2
* Chú ý: HNO3, H2SO4đặc tác
dụng nhiều KL nhưng không
giải phóng khí H2
3) T/dụng với bazơ:
H2SO4+Cu(OH)2 ⃗
CuSO4+2H2O
* Axit(l) + bazơ(tan, không
tan) Muối + nước
.- Phản ứng của axit với bazơ
gọi là phản ứng trung hoà.
4) T/d với oxít bazơ:
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
học nào mà em đã biết ?
- GV: Yêu cầu HS viết PTHH
xảy ra.
GV: Nguyễn Đồng Trường
oxit bazơ.
- HS: Viết PTHH
6HCl+Fe2O3 ⃗ 2FeCl3+
3H2O
* Axit(l) + oxit bazơ(tan,
không tan) Muối + nước
- GV: Giới thiệu tính chất axit -HS: Nghe và ghi vở.
5)Ngoài ra dd axit còn tác dụng
tác dụng với muối “Axit tác
với dd muối(tan, không tan).
dụng với muối, tính chất này
chúng ta sẽ học ở bài tính chất
hoá học của muối.
II. A xit mạnh và a xit yếu:
II. A xit mạnh và a xit yếu:
- GV thông báo: Dựa vào
- HS: Chú ý lắng
* Axit mạnh: HNO3, HCl,
TCHH, axit được chia thành 2
nghe, ghi vở .
H2SO4…
loại chính .
*Axit yếu: H2CO3, H2S, H2SO3 …
-GV lưu ý: H2S thường tồn tại ở
thể khí còn H2SO3 và H2CO3 thì
thường phân huỷ ở dạng H 2O,
CO2, SO2.
Hoạt động 2.2 Một số axit quan trọng
a. Mục tiêu:HS biết được:
- Tính chất hóa học của HCl, H2SO4 loãng: Tác dụng với quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ, kim
loại và muối.
- Ứng dụng H2SO4 và phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.
-Tính chất H2SO4 đặc (tác dụng với kim loại, tính háo nước).
b. Phương thức dạy học: Làm thí nghiệm - Đàm thoại - Vấn đáp - Thảo luận nhóm - Kết
hợp làm việc cá nhân.
c. Sản phẩm dự kiến: HS biết cách sử dụng, ứng dụng axit HCl, H2SO4 trong cuộc sống,
đặc biệt H2SO4 đặc rất nguy hiểm, nắm được vai trò quan trọng của 2 axit trong nền kinh tế
quốc dân, làm thành công thí nghiệm.
d. Năng lực hướng tới: sử dụng ngôn ngữ hóa học, giải quyết vấn đề, tự học, năng lực sử
dụng CNTT và truyền thông.
A. Axit clohiđric
A. Axit clohiđric
- GV hướng dẫn học sinh tự học - HS lắng nghe.
A. Axit clohiđric: (HS tự học)
*T/c vật lí:
phần Mục A. Axit clohiđric.
*T/c hóa học:
- GV yêu cầu đại diện nhóm báo - Đại diện nhóm báo
cáo về hoạt động dự án “ứng cáo, các nhóm khác bổ
dụng của axit HCl”. GV gọi đại sung.
diện nhóm khác bổ sung, GV
chốt kiến thức.
B. Axit sunfuric
B/ Axit sunfuric :H2SO4
- CTHH: H2SO4
I. Tính chất vật lí
I) T/c vật lí:
- GV: Cho học sinh quan sát lọ - HS lắng nghe, ghi
- Chất lỏng sánh, không màu,
18
Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
Tổ KHTN
GV: Nguyễn Đồng Trường
đựng dd H2SO4 đặc.
bảng.
-Yêu cầu HS nêu tính chất vật -HS: Quan sát và trả
lý?
lời: Chất lỏng sánh,
không màu.
- GV: Quan sát hình vẽ SGK
- HS chú ý quan sát,
cho biết cách pha chế dung dịch phát biểu?
axit đặc, giải thích?
-GV chốt kiến thức: “Muốn pha
-HS: Lắng nghe, suy
loãng H2SO4 đặc phải rót từ từ
nghĩ, trả lời câu hỏi
H2SO4 đặc vào nước, không làm của GV.
ngược lại”
2. H2SO4 đặc
-GV: Làm thí nghiệm: Lấy 2 - HS: Quan sát cách
ống nghiệm,...
 









Các ý kiến mới nhất