Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Thanh
Ngày gửi: 22h:52' 18-02-2023
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 183
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Thanh
Ngày gửi: 22h:52' 18-02-2023
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 183
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 04/09/2021
Tiết: 1
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Ôn tập và nhớ lại một số kiến thức hóa học cơ bản đã học ở lớp 8 vận dụng các
kiến thức đã học để giải quyết các bài tập thường gặp.
2. Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
N¨ng lùc chung
N¨ng lùc chuyªn biÖt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- N¨ng lùc sö dông CNTT vµ TT
- Năng lực kiến thức sinh học
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực nghiên cứu khoa học
3. Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:
yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên
- Hệ thống các kiến thức học ở lớp 8, tivi, máy tính.
- Bài tập vận dụng.
2. Học sinh : Ôn lại kiến thức trọng tâm đã học.
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (1')
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo
tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát
triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
1
-GV: hôm nay cô và các em tiếp
tục ôn lại các kiến thức lớp 8 để
vận dụng và học trong chương
trình lớp 9 này nhé.
-HS: chú ý lắng nghe
Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức
Ôn tập các khái niệm cơ bản và các nội dung lý thuyết cơ bản (10')
a. Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại kiến thức đã học
b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm,dạy học nêu và giải
quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
- GV: Tổ chức thảo luận
nhóm: Yêu cầu các nhóm
hệ thống lại các công thức - HS: Thảo luận
thường dùng làm bài tập.
nhóm và ghi các
- GV: Yêu cầu đại diện công thức ra giấy.
nhóm trình bày trên bảng.
- GV: Nhận xét, chốt kiến
thức.
- HS: Các công thức
thường dùng.
Các công thức:
m
m
m n.M M
M
n
V
n khí
V n.22,4
22,4
n
d A/ B
CM
MA
M
; d A / kk A
MB
29
n
n
V
n C M .V
V
CM
C%
mct
100%
m dd
Hoạt động 3,4: Hoạt động luyện tập, vận dụng
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học
sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
- GV: Hướng dẫn cho học
sinh làm bài tập:
BT1:Hòa tan 28g Fe bằng
dung dịch HCl 2M vừa đủ.
BT1:
Fe 2 HCl FeCl 2 H 2
0,5mol 1mol 0,5mol 0,5mol
2
a. Tính thể tích HCl cần
dùng.
b. Tính nồng độ mol của
dung dịch thu được sau
phản ứng (coi thể tích
dung dịch thu được sau
phản ứng không thay đổi
đáng kể so với thể tích
HCl)
Gọi học sinh trình phân
tích đề và trình bày cách
làm.
GV chốt kiến thức: Làm
theo các bước:
+ Tính số mol của Fe.
+ Dựa vào PTHH để tìm
số mol của chất cần tìm.
+ Tính thể tích, nồng độ
dung dịch.
- GV chốt kiến thức.
BT 2:
a) Công thức tính nồng độ
phần trăm của dung dịch là
gì?
b) Nếu hòa tan 25gam
NaCl vào 75gam nước.
Tính nồng độ phần trăm
của dung dịch thu được.
- Gọi học sinh trình phân
tích đề và trình bày cách
làm. Gọi HS lên bảng làm
bài.
- GV chốt kiến thức
nFe
28
0,5mol
56
Theo phương trình:
n HCl 2.n Fe 2 0,5 1mol
+ Thể tích dung dịch HCl
cần dùng là :
CM = n/V => V = n / CM
= 1/2 = 0,5 (l)
+ Nồng độ của dung dịch
sau phản ứng:
mà n FeCl2 nFe 0,5mol
VFeCl2 VHCl 0,5(l )
- HS: Lắng nghe và
làm theo hướng dẫn.
C M FeCl2
n
0,5
1M
V
0,5
- HS: lên bảng làm.
- Lắng nghe, ghi bài.
- HS: Lắng nghe và
làm theo hướng dẫn.
- HS: lên bảng làm.
- Lắng nghe, ghi bài.
BT 2:
a) Nồng độ phần trăm của
dung dịch cho ta biết số
gam chất tan có trong
100gam dung dịch.
b)
Ta có: mdd = mct + mdm
= 25 + 75 = 100 (gam)
-Áp dụng công thức :
C% = mct x 100%/ mdd
= (25x 100%):100 = 25%
-Vậy nồng độ phần trăm
của dung dịch thu được là
25%.
BT 3
Ap dụng công thức
*n1 = CM(1) x V1
= 1 x 2 = 2 (mol)
BT 3:
Trộn 2 lít dung dịch rượu
êtylic có nồng độ 1M, vào
3
3 lít dung dịch rượu êtylíc - HS: Lắng nghe và
có nồng độ 2M. Tính nồng làm theo hướng dẫn.
độ mol của dung dịch rượu
êtylíc sau khi pha trộn.
- HS: lên bảng làm.
- Gọi học sinh trình phân
tích đề và trình bày cách
làm. Gọi HS lên bảng làm
bài.
- GV chốt kiến thức.
- GV:hướng dẫn hs và yêu
cầu hs lên bảng trình bày
BT 4:
Từ muối CuSO4 , nước cất
và những dụng cụ cần
thiết, tính tổng giới thiệu
cách pha chế 200gam
dung dịch CuSO4 15%.
- Lắng nghe, ghi bài.
- HS: Lắng nghe và
làm theo hướng dẫn.
- HS: lên bảng làm.
- Lắng nghe, ghi bài.
*n2 = CM(2) x V2
= 2 x 3 = 6 (mol)
*nmới = n1 + n2
= 2 + 6 = 8 (mol)
V ( mới ) = V1 + V2
= 5 ( lít )
*CM ( mới ) = 8: 5= 1,6 (M).
-Vậy nồng độ mol của
dung dịch rượu êtylic sau
khi pha trộn là 1,6( M ).
BT4: * Tính tổng:
- Khối lượng chất tan
CuSO4 l:
m
CuSO4 = 15 x 200 / 100
= 30 (gam)
- Khối lượng dung mơi l:
200 – 30 170 (gam) nước.
* Cách pha chế: Cân lấy
30 gam CuSO4 cho vo cốc
có dung tích 250 ml. Sau
đó đong lấy 170ml nước
cất rồi đổ dần vo cốc
khuấy nhẹ đều cho tan hết.
Ta được 300ml dung dịch
CuSO4 15%.
4. Hướng dẫn tự học ở nhà
- Ôn lại kiến thức ở lớp 8 thật kĩ.
- Chuẩn bị chủ đề Oxit
Ngày soạn: 04/09/2021
Tiết: 2,3,4
CHỦ ĐỀ: OXIT
A. KẾ HOẠCH CHUNG
Phân phối
thời gian
Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
4
Tiết 1
Tiết 2
KT1: Tính chất hóa học của oxit.
HOẠT ĐỘNG
Khái quát về sự phân loại oxit.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC KT2: Một số oxit quan trọng.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Tiết 3
B. KẾ HOẠCH DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học sinh trình bày được:
- Tính chất hoá học của oxit:
+ Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit.
+ Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ.
- Sự phân loại oxit, chia ra các loại: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính và
oxit trung tính.
- Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit, lưu huỳnh đioxxit.
2. Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
N¨ng lùc chung
N¨ng lùc chuyªn biÖt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- N¨ng lùc sö dông CNTT vµ TT
- Năng lực kiến thức sinh học
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực nghiên cứu khoa học
3. Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:
yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên:
- Hoá chất: CuO, HCl, máy tính, ti vi, CaO, dd HCl, dd H 2SO4 loãng,
CaCO3, dd Ca(OH)2 , Na2SO3, H2SO4 loãng, S, Ca(OH)2.
- Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh.
- Tranh ảnh lò lung vôi trong công nghiệp và thủ công.
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thuỷ tinh, ống hút.
2. Học sinh:
5
Nghiên cứu trước nội dung bài học, bảng nhóm.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bài
Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (2')
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo
tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát
triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
- GV: chiếu 1 số hình ảnh về oxit axit, oxit bazơ - HS: quan sát
(SO2, CaO, Fe3O4)
- GV: Trong chương trình lớp 8 chúng ta đã được - HS: Chú ý lắng nghe
làm quen khái niệm về oxit. Vậy, oxit là gì? Oxit có
những tính chất hoá học nào? Chúng được chia
thành mấy loại?
Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Tính chất hoá học của oxit
a. Mục tiêu:
HS trình bày được: Những tính chất hoá học chung của oxit và viết được PTHH
tương ứng cho mỗi tính chất.
b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm,dạy học nêu và giải
quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
- GV: Thông báo : BaO phản
ứng với nước tạo thành dung
dịch bari hidroxit.
- GV: Yêu cầu 1 HS viết
PTHH?
- GV: Yêu cầu 3HS viết PTHH
- HS : Lắng nghe và ghi I. TÍNH CHẤT
HÓA HỌC CỦA
nhớ.
OXIT
1. Oxit bazơ:
- HS: Viết PTHH.
- HS: Viết các PTHH a. Tác dụng với
lên bảng.
nước
dd bazơ
6
của: K2O, Na2O, CaO với
nước .
- GV: Hướng dẫn HS thực hiện
thí nghiệm: CuO + HCl
Yêu cầu HS quan sát màu sắc
Viết PTHH ?
- GV: Tương tự,yêu cầu HS
viết PTPƯ khi cho Al2O3 tác
dụng với dung dịch H2SO4
- GV: Yêu cầu HS chốt lại các
TCHH của oxit bazơ?
-GV: Thông báo:Khi cho P2O5
tác dụng với H2O
có hiện
tượng gì ?
- GV: Yêu cầu 3HS viết PTPƯ
khi cho SO2, SO3, N2O5 + H2O?
- GV: Yêu cầu 2 HS viết PTPƯ
khi cho SO2 tác dụng với dung
dịch NaOH và P2O5 tác dụng
với dung dịch KOH .
- HS: Thực hiện thí
nghiệm, nêu hiện tượng:
CuO tan dd có màu
xanh lam.
CuO + 2HCl
CuCl2 + H2
-HS: Al2O3 + 3H2SO4
Al2(SO4)3 + 3H2O
- HS: Dựa vào kiến thức
vừa học trả lời.
- HS: Tạo thành dung
dịch axit làm giấy quỳ
tím hoá đỏ .
- HS: Lên bảng viết
PTHH.
- HS: Lên bảng viết
PTHH:
SO2+2NaOH Na2SO3
+ H2O
P2O5+6KOH 2K3PO4+
- GV hỏi: Ngoài ra oxit axit 3H2O
còn có TCHH nào khác và kết -HS: Tác dụng với oxit
luận?
bazơ và kết luận về
TCHH của oxit axit.
7
BaO + H2O
Ba(OH)2 .
Na2O + H2O
2NaOH .
b. Tác dụng với
axit muối +
nước
CuO + 2HCl
CuCl2 + H2O
Al2O3 + 3H2SO4
Al2(SO4)3 + 3H2O
c. Tác dụng với
oxit axit
muối .
CaO + CO2
CaCO3
2. Oxit axit
a.Tác dụng với
nước
dd axit .
P2O5+3H2O
2H3PO4
b. Tác dụng với
bazơ
muối +
nước
CO2 + Ca(OH)2
CaCO3 + H2O
c. Tác dụng với
oxit bazơ
muối
BaO + SO2
BaSO3
Hoạt động 2.2 Khái quát về sự phân loại oxit
a. Mục tiêu:
HS trình bày được: phân loại oxit
b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm,dạy học nêu và giải
quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
- GV: Dựa vào TCHH ở trên - HS: Có 2 loại :
oxit được chia làm mấy loại ?
Oxit axit và oxit bazơ .
- GV: Từ kiến thức lớp 8, yêu - HS: Trình bày khái
niệm oxit axit, oxit
cầu HS nhắc lại :
bazơ.
Oxit bazơ là gì ?
II. KHÁI QUÁT
VỀ SỰ PHÂN
LOẠI OXIT
1. Oxit bazơ
(K2O, CuO,
Fe2O3...)
Oxit axit là gì ?
-GV: Giới thiệu oxit lưỡng -HS: Nghe và ghi vào 2. Oxit axit
vở.
(SO3, P2O5 …)
tính, oxit trung tính .
3. Oxit lưỡng
tính
(Al2O3, ZnO )
4. Oxit trung tính
(CO, NO )
Hoạt động 2.3 Một số oxit quan trọng
a. Mục tiêu:
HS trình bày được: Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit, lưu huỳnh đioxit
b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm,dạy học nêu và giải
quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
A.Canxioxit
- GV: Yêu cầu HS quan sát - HS: Quan sát mẫu vật, (CaO)
mẫu CaO và nêu ra các tính từ đó nêu tính chất vật I. TÍNH CHẤT
chất vật lý?
lý của CaO.
1.Tính chất vật lí:
- Là chất rắn, màu
trắng nóng chảy ở
8
- GV yêu cầu nêu tính chất hóa
học của Oxit bazơ?
-Hs trả lời
- GV giới thiệu CaO thành
phần có nguyên tố kim loại liên -HS CaO là oxit bazơ
kết với nguyên tố oxi vậy CaO
thuộc loại oxit nào?
- GV “Vì vậy CaO mang đầy
đủ tính chất hóa học của một
oxit bazơ”
- GV yêu cầu HS về nhà tự học
phần tính chất hóa học và
PTHH minh hoạ.
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK và liên hệ thực tế để nêu
các ứng dụng của CaO?
- GV: Kết luận và bổ sung.
- GV: Cho HS quan sát lọ đựng
khí SO2, ngửi khí (đúng nguyên
tắc).
Hãy nêu trạng thái, màu sắc,
mùi của khí SO2?
- GV: Yêu cầu HS xác định tỉ
khối của khí SO2 đối với
không khí
kết luận gì ?
- GV thông báo: SO2 độc gây
ho, viêm đường hô hấp, mùi
hắc.
SO2 thành phần có nguyên tố
phi kim liên kết với nguyên tố
oxi vậy SO2 thuộc loại oxit
nào?
- GV: “Vì vậy SO2 mang đầy
đủ tính chất hóa học của một
oxit axit”
- GV yêu cầu HS về nhà tự học
nhiệt độ là 2585oC.
2. Tính chất hoá
học (hướng dẫn
học sinh tự học)
II. CANXI OXIT
CÓ NHỮNG ỨNG
-HS: Theo dõi thông tin DỤNG GÌ?
SGK , liên hệ thực tế và (SGK)
nêu các ứng dụng của
CaO
-HS: Nghe và ghi vở
-HS: quan sát, ngửi khí,
trả lời:
SO2 là chất khí không
màu, mùi sốc.
B.LƯU HUỲNH
ĐIOXIT
I.TÍNH
CHẤT
CỦA
LƯU
HUỲNH ĐIOXIT
-HS: Nặng hơn không (SO2 ) :
1.Tính chất vật lí :
khí
- Chất khí, không
màu có mùi hắc,
- HS:Lắng nghe, ghi độc.
nhớ.
- Nặng hơn không
khí.
2.Tính chất hoá
-HS: SO2 là oxit axit
học: (hướng dẫn
học sinh tự học)
9
II. Ứng dụng:
phần tính chất hóa học và
PTHH minh hoạ.
- GV hỏi: Qua phần TCHH hãy
cho biết nguyên liệu để điều
chế SO2 trong phòng thí
nghiệm?
- GV : Giới thiệu thêm: muối
sunfít và dd HCl.
- GV hỏi: Cách thu khí SO2
như thế nào ? tại sao ? trong
các cách sau:
a. Đẩy nước.
b. Đẩy không khí (úp bình thu).
c.Đẩy không khí (ngửa bình
thu).
-GV: Giới thiệu thêm cách điều
chế SO2 trong phòng thí
nghiệm bằng cách cho H2SO4
đặc nóng tác dụng với Cu.
-GV: Giới thiệu cách SX SO2
trong công nghiệp.
- HS: Suy nghĩ trả lời:
Na2SO3, H2SO4 loãng.
- HS: Lắng nghe.
- HS: Đẩy không khí, để
ngửa bình do SO2 nặng
hơn không khí và do
SO2 tác dụng được với
nước .
- Sản xuất H2SO4
- Tẩy trắng bột gỗ
trong công nghiệp
giấy.
- Diệt nấm mốc.
III. Điều chế :
1.Trong phòng thí
nghiệm
- Nguyên liệu muối
sunfít, dd HCl,
H2SO4 loãng .
Na2SO3 + 2HCl
2NaCl+H2O + SO2
Na2SO3+ H2SO4
Na2SO4+H2O+ SO2
2.Trong công
nghiệp :
- HS: Chú ý lắng nghe. - Đốt lưu huỳnh
Viết PTPƯ .
trong không khí.
S + O2
SO2
- Đốt quặng pirit
(FeS2)
4FeS2+11O2
2Fe2O3+ 8SO2.
Hoạt động 3. Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề,
học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
- Giáo viên chiếu bài tập lên tivi (máy trình chiếu)
- Học sinh đọc bài.
- GV gọi học sinh đọc đề bài các bài tập luyện tập:
- Bài tập1: Cho các oxit sau: K2O, Fe2O3, SO3, P2O5.
a. Em hãy gọi tên, phân loại các oxit trên .
b. Trong các oxit trên, chất nào tác dụng với nước,
10
dd HCl, dd KOH. Viết các PTPƯ xảy ra?
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 4, 6 SGK/6.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh lên bảng.
Bài tập 3 : Viết PTPƯ cho mỗi biến đổi sau:
Ca(OH)2
CaCO3
CaO
CaCl2
Ca(NO3)2
CaCO3
Bài tập 4: Thực hiện chuỗi phản ứng sau:
CaCO3 → CaO → CaSO3 → S → K2SO3
- Học sinh khác nhận
Bài tập 5: Hoàn thành các phản ứng sau :
xét, bổ sung.
SO2 + Ca(OH)2 →
- Lắng nghe, ghi bài.
SO2 + Na2O →
Bài tập 6: Cho 2,24 lit khí SO2 tác dụng vừa đủ với
V(lit) dung dịch Ca(OH)2 1M chỉ tạo ra muối trung
hoà. Tính V và khối lượng kết tủa tạo thành.
- GV gọi HS lên bảng làm bài, gọi học sinh khác
nhận xét. Giáo viên chốt kiến thức.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực
tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân vận dụng
kiến thức giải quyết nhiệm vụ học tập cũng như cuộc sống.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho
học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
- GV: Đặt vấn đề: tại sao vôi sống dạng bột - HS: Do nó phản ứng được với
để ngoài không khí thì bị vón cục?
CO2 trong không khí tạo thành
muối canxi cacbonat không tan.
- GV: Nếu em để 1 cốc nước vôi trong trong - HS: Vôi trong có 1 lớp màng
không khí 1 thời gian có hiện tượng gì?
mỏng màu trắng ở trên bề mặt .
-GV: Tại sao trên bề mặt các hố tôi vôi ngập
nước thường có một lớp váng trắng (tại sao
cốc nước vôi trong để lâu trong phòng thí
nghiệm thường có một lớp váng trắng)
11
- HS: Trên bề mặt các hố tôi vôi
ngập nước thường có một lớp
váng trắng (cốc nước vôi trong
để lâu trong phòng thí nghiệm
thường có một lớp váng trắng)
do:
- GV: SO2 là chất gây ô nhiễm không khí, là - HS phát biểu:
một trong những nguyên nhân gây mưa axit, 2SO2 + O2
2SO3
ăn mòn các công trình xây dựng, hãy viết các SO3 + H2O →H2SO4
PTPƯ giải thích quá trình trên.
Các công trình xây dựng chứa
sắt và đá vôi:
H2SO4 + Fe →FeSO4 + H2
H2SO4+CaCO3→
CaSO4+CO2+H2O
- SO2 tác dụng với các chất hữu
cơ có màu tạo ra các chất không
màu nên nó tẩy trắng được bột
giấy.
- Do CaO phản ứng với CO2
- Tại sao SO2 được dùng tẩy trắng bột giấy? trong không khí, phản ứng với
hơi nước… vì vậy khi bảo quản
phải cho vào thùng kín hoặc túi
nilon buộc kín tránh tiếp xúc
- Tại sao vôi sống để lâu trong không khí bị với không khí.
kém chất lượng?
Đốt S tạo ra khí SO2
- Tại sao người ta đốt S diệt chuột ở những là khí độc gây viêm đường hô
hấp, sưng phổi
nhà kho kín?
12
4. Hướng dẫn tự học ở nhà
- Học bài, làm bài tâp 1, 2, 3, 5 (SGK/6). Học bài làm bài tập 4, 5, 6 (11 / SGK)
và xem trước bài: “Tính chất hoá học của axit
Ngày soạn: 13/09/2021
Tiết: 5,6,7
CHỦ ĐỀ: AXIT
A. KẾ HOẠCH CHUNG
Phân phối
thời gian
Tiết 1
Tiết 2
Tiết 3
Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
KT1: Tính chất hóa học của oxit axit
HOẠT ĐỘNG
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC KT2: Một số oxit quan trọng
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
13
B. KẾ HOẠCH DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
HS trình bày được:
- Tính chất hóa học của axit: Tác dụng với quỳ tím, với bazơ , oxit bazơ
và kim loại, muối.
- Ứng dụng H2SO4 và phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.
- Tính chất H2SO4 đặc( tác dụng với kim loại, tính háo nước).
2. Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
N¨ng lùc chung
N¨ng lùc chuyªn biÖt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- N¨ng lùc sö dông CNTT vµ TT
- Năng lực kiến thức sinh học
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực nghiên cứu khoa học
3. Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:
yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Hoá chất: dd HCl, H2SO4 loãng, H2SO4 đặc, Cu, Zn, dd CuSO4, dd NaOH,
quỳ tím, Fe2O3, đường saccarozơ.
- Thiết bị: Tivi (máy chiếu).
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thuỷ tinh, ống hút.
2. Học sinh:
Nghiên cứu trước nội dung bài học, bảng nhóm, ôn lại định nghĩa về
axit.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV
Hoạt động của
HS
Nội dung ghi bài
Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (2')
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo
14
tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát
triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
- GV: chiếu nội dung kiểm tra bài cũ lên tivi
- HS1: Nêu tính chất hóa học của SO 2? Viết PTHH
minh họa?
- HS2: Nêu định nghĩa axit? Công thức chung của
axit?
Gọi HS lên bảng, gọi HS khác nhận xét, bổ sung,
GV chốt kiến thức, cho điểm.
- GV chiếu 1 số hình ảnh các ứng dụng về axit HCl,
H2SO4 GV đặt vấn đề: “Chúng ta đã trình bày được
tính chất hóa học của oxit axit, oxit bazơ. Vậy axit
có những tính chất hóa học nào? Chúng ta cùng tìm
hiểu bài học hôm nay”
- HS lên bảng.
- HS khác nhận xét, bổ
sung.
- HS: quan sát.
- HS: Chú ý lắng nghe.
Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Tính chất hoá học của oxit
a. Mục tiêu:
HS trình bày được:
- Tính chất hóa học của axit: Tác dụng với quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ và
kim loại, viết được PTPƯ minh hoạ.
b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm,dạy học nêu và giải
quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan.
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
CỦA AXIT
- GV: Làm thí nghiệm: Nhỏ
axit HCl lên quỳ tím. Yêu cầu
HS quan sát, nhận xét hiện
tượng.
- GV: Thông báo quỳ tím là
I. Tính chất hóa học của
axit
- HS: Quỳ tím hóa 1. Axit làm đổi màu chất
đỏ
chỉ chất chỉ thị.
- Dung dịch axit làm quỳ
tím hóa đỏ.
- HS: Lắng nghe và Tính chất này dùng để
15
chất chỉ thị màu để nhận biết ghi nhớ.
dung dịch axit.
nhận biết axit.
2. Tác dụng với kim
loại
- Thí nghiệm:
- GV: Hướng dẫn thí nghiệm - HS:
+ Cách tiến hành.
2:
+ Ống nghiệm 1: có + Hiện tượng:
+ Ống nghiệm 1: Zn + dd HCl khí thoát ra, mảnh - Kẽm bị hòa tan và có
+ Ống nghiệm 2: Cu + dd kẽm tan dần.
khí không màu thoát ra.
HCl
+ Ống nghiệm 2:
- Ống chứa Cu không có
Không có hiện
hiện tượng gì.
tượng .
+ PTHH.
- GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ -HS: Lên bảng viết
Zn + 2HCl→ ZnCl2 + H2
khi cho H2SO4 tác dụng với PTHH
- Kết luận:
Al và Fe.
- HS: Dựa vào thí
Dung dịch axit tác dụng
- GV: Yêu cầu HS rút ra kết nghiệm nêu kết
nhiều kim loại tạo muối
luận về tính chất trên của axit. luận.
và giải phóng H2.
- GV thông báo: Kim loại - HS: Lắng nghe và * Lưu ý: A xit H2SO4 đặc,
(Cu, Ag, Au) không tác dụng ghi nhớ.
HNO3 tác dụng được với
với dung dịch axit.
nhiều kim loại, nhưng
- GV lưu ý: dung dịch HNO3, - HS: Chú ý lắng
không giải phóng H2.
H2SO4 đặc tác dụng với nhiều nghe và ghi nhớ.
3. Tác dụng với bazơ
kim loại nhưng không giải
2NaOH+H2SO4→ Na2SO4
phóng H2.
+ 2H2O
- Kết luận:
- A xit tác dụng với ba zơ
tạo muối và nước
- Phản ứng giữa axit với
bazơ gọi là phản ứng
trung hòa.
-GV: Hướng dẫn thí nghiệm - HS: Quan sát và
3:
nêu hiện tượng xảy
+Ống nghiệm 1:
ra:
Cu(OH)2 + H2SO4
+ ON 1: Kết tủa
+Ống nghiệm 2:
màu xanh tan trong 4. A xit tác dụng với oxit
NaOH + phenolphtalein + axit.
ba zơ
H2SO4
+ ON2: Dung dịch - Phương trình hóa học.
Quan sát hiện tượng xảy ra ? có màu hồng bị mất Fe2O3+ 6HCl -> 2FeCl3 +
màu hồng khi cho
3H2O(
16
- GV đặt câu hỏi:
1. Tại sao chất rắn tan ra?
2. Tại sao dung dịch NaOH +
phenolphtalein có màu hồng
khi cho H2SO4 vào lại không
còn màu nữa ?
- GV hỏi: Axit còn tính chất
hoá học nào mà em đã biết ?
- GV: Yêu cầu HS viết PTHH
xảy ra.
- GV: Giới thiệu tính chất
axit tác dụng với muối “Axit
tác dụng với muối, tính chất
này chúng ta sẽ học ở bài tính
chất hoá học của muối.
axit vào.
- HS:
1. Vì tác dụng với
H2SO4 sinh ra chất
mới.
2. NaOH phản ứng
với H2SO4 sinh ra
chất mới.
- HS: Tác dụng với
oxit bazơ.
- HS: Viết PTHH và
ghi vở.
-HS: Nghe và ghi
vở.
- HS: Chú ý lắng
nghe, ghi vở .
- HS: lắng nghe, ghi
nhớ.
II. AXIT MẠNH VÀ
- HS: Chú ý lắng
AXITYẾU
- GV thông báo: Dựa vào nghe, ghi vở .
TCHH, axit được chia thành 2
loại chính .
-GV lưu ý: H2S thường tồn
tại ở thể khí còn H2SO3 và
H2CO3 thì thường phân huỷ ở
dạng H2O, CO2, SO2.
17
A xit t/d với o xit ba zơ
tạo muối và nước.
5. Tác dụng với muối:
( Học sau)
II. A xit mạnh và a xit
yếu:
- Cơ sở phân loại:
+ Dựa vào tính chất hóa
học.
+ Phân loại:
* Axit mạnh: HNO3, HCl,
H2SO4…
*Axit yếu: H2CO3, H2S,
H2SO3 …
Hoạt động 2.2 Một số axit quan trọng
a. Mục tiêu:
HS trình bày được:
- Tính chất hóa học của HCl, H2SO4 loãng: Tác dụng với quỳ tím, với bazơ,
oxit bazơ, kim loại và muối.
- Ứng dụng H2SO4 và phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.
-Tính chất H2SO4 đặc (tác dụng với kim loại, tính háo nước).
b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm,dạy học nêu và giải
quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
18
A. Axit clohiđric
- GV hướng dẫn học sinh tự
học phần Mục A. Axit
clohiđric.
- GV yêu cầu đại diện nhóm
báo cáo về hoạt động dự án
“ứng dụng của axit HCl”. GV
gọi đại diện nhóm khác bổ
sung, GV chốt kiến thức.
B/ Axit sunfuric :H2SO4
I. Tính chất vật lí
- GV: Cho học sinh quan sát
lọ đựng dd H2SO4 đặc. Yêu
cầu HS nêu tính chất vật lý?
A. Axit clohiđric
I. Tính chất vật lí
II. Tính chất hoá học
(tự học có hướng dẫn)
- HS lắng nghe.
III. Ứng dụng
- Đại diện nhóm báo (sgk)
cáo, các nhóm khác
bổ sung.
- HS lắng nghe, ghi B. Axit sunfuric
I. Tính chất vật lí
bảng.
- Axit sun furic là chất
lỏng sánh, không màu,
nặng gấp 2 lần nước.
- HS chú ý quan sát, - Không bay hơi, dễ tan
trong nước và tỏa nhiều
phát biểu?
-HS: Quan sát và trả nhiệt. có d = 1,83g/cm3.
lời: Chất lỏng sánh,
không màu.
- GV: Quan sát hình vẽ SGK -HS: Lắng nghe, suy
cho biết cách pha chế dung
nghĩ, trả lời câu hỏi
dịch axit đặc, giải thích?
của GV.
GV chốt kiến thức: “Muốn pha
loãng H2SO4 đặc phải rót từ từ
H2SO4 đặc vào nước, không
làm ngược lại”
“Khi pha loãng axit sunfuric
đặc, sự hoà tan toả nhiệt mạnh
khi rót axit vào nước, khuấy
đều, axit nặng, chìm xuống
dưới, sự hoà tan xảy ra êm dịu,
nếu làm ngược lại, nước nhẹ,
sự hoà tan xảy ra trên bề mặt,
sôi sùng sục, bắn cả nước cả
axit ra ngoài, sự chênh lệch
nhiệt độ đột ngột còn có thể
gây nứt vỡ bình thuỷ tinh vô
cùng nguy hiểm.
19
-GV: Làm thí nghiệm pha
loãng H2SO4 đặc.
- HS lắng nghe
II. Tính chất hoá học
1. H2SO4 loãng
- GV hướng dẫn học sinh tự
học phần Mục A. Axit
clohiđric.
2. H2SO4 đặc
-GV: Làm thí nghiệm: Lấy 2
ống nghiệm, cho vào mỗi ống
nghiệm một ít lá đồng nhỏ.
Rót vào ống nghiệm 1, 1ml dd
H2SO4 loãng. Rót vào ống
nghiệm 2, 1ml H2SO4 đặc.
Đun nóng nhẹ cả 2 ống
nghiệm.Yêu cầu HS quan sát
hiện tượng rút ra nhận xét?
- GV: Giới thiệu sản phẩm và
yêu cầu HS viết PTHH xảy ra
- GV: Giới thiệu ngoài Cu,
H2SO4 đặc còn tác dụng với
nhiều kim loại
muối, nước
và khí SO2 .
- GV thực hiện thí nghiệm:
Cho một ít đường vào đáy
cốc thuỷ tinh, đổ vào cốc ít
H2SO4 đặc.
- GV: Chất rắn màu đen là
cacbon (do H2SO4 đặc hút
nước). Sau đó 1 phần C sinh ra
lại bị H2SO4 đặc oxi hoá mạnh
II. Tính chất hoá học
1. H2SO4 loãng
- HS: Quan sát cách (tự học có hướng dẫn)
tiến hành và nêu 2. H2SO4 đặc
hiện
tượng
thí
nghiệm:
1) H2SO4 loãng có đủ
Ống 1: Không có các t/c hh của axit.
hiện tượng.
- Làm đổi màu quì tím
-Ống 2: Khí màu thành đỏ
nâu, có mùi hắc.
- Tác dụng với kim loại
(Mg, Al, Fe…)
.
Mg + H2SO4 MgSO4
- HS: Viết PTPƯ .
+ H2
2H2SO4 + Cu
- Tác dụng với bazơ
CuSO4 + SO2 +2H2O Zn(OH)2 + H2SO4
- HS: Chú ý nghe và ZnSO4 + 2H2O
ghi nhớ.
- Tác dụng với oxit:
H2SO4 + Fe2O3
Fe2(SO4)3 + 3H2O
- HS: Quan sát và
- Tác dụng với muối
nêu hiện tượng:
(Học ở bài 9)
Màu trắng của
đường chuyển màu
vàng, nâu, đen, phản
ứng toả nhiệt.
- HS: Lắng nghe và
ghi nhớ.
20
SO2, CO2 gây sủi bọt trong
cốc làm C dâng lên khỏi miệng
cốc.
III. ỨNG DỤNG :
-GV: Trình chiếu một số ứng
dụng của axit sunfuric.
- Kết hợp SGK Yêu cầu HS
quan sát hình 1.12 SGK/ 17
và nêu các ứng dụng của
H2SO4 đặc.
III. SẢN XUẤT H2SO4 :
-GV: yêu cầu đại diện nhóm
báo cáo về hoạt động dự án
“nguyên liệu, phương pháp và
các công ñoaïn sản xuất
H2SO4” GV gọi đại diện
nhóm khác bổ sung, GV chốt
kiến thức.
-GV: Yêu cầu HS lên bảng
viết các PTHH xảy ra trong
từng công đoạn.
- HS : Tìm hiểu
thông tin SGK và trả
lời.
-HS: Chú ý lắng
nghe .
-HS: Lên bảng viết
PTHH.
Lớp ghi bài vào
vở.
- Đại diện nhóm báo
cáo, các nhóm khác
bổ sung.
- HS lắng nghe, ghi
bài.
III. Ứng dụng
- Axit sun furic có ứng
dụng quan trọng trong
công nghiệp và trong
thực tiễn như:
+ Dùng sản xuất phân
bón .
+ Dùng điều chế muối
sunfat. …
IV. Sản xuất axit
H2SO4
1) Nguyên liệu: Lưu
huỳnh hoặc pirit sắt
(FeS2 ).
2) Các công đoạn chính:
- Sản xuất lưu huỳnh
đioxit
S + O2 SO2
Hoặc:
4FeS2 + llO2 t
2Fe2O3 + 8 SO2
- Sản xuất lưu huỳnh
Trioxit:
2SO2 + O2 tvo
V205 + 2S03
V. Nhận biết Axit
Sunfuric và muối
Sunfat
* Dung dịch BaCl2
(Hoặc dung dịch
Ba(NO3)2, dung dịch Ba
(OH)2 được dùng làm
thuốc thử để nhận ra
o
o
IV. NHẬN BIẾT H2SO4 VÀ
MUỐI SUNFAT:
-GV: Hướng dẫn HS làm thí
nghiệm theo nhóm: Cho 1
giọt dd BaCl2 (hoặc Ba(NO3)2;
Ba(OH)2) vào 2 ống nghiệm
đựng dd H2SO4 và Na2SO4.
- HS: Quan sát, nêu
hiện tượng, viết
PTPƯ
- HS: Chú ý lắng
nghe .
21
2 5
Yêu cầu HS nhận xét hiện
tượng.
- GV : Thông báo: Kết tủa
màu trắng là BaSO4 .
- GV: Vậy muốn nhận biết dd
H2SO4 và muối sunfat ta dùng
thuốc thử là gì?
GV chốt kiến thức.
- HS: Vận dụng và
trả lời : Dung dịch
BaCl2, Ba(NO3)2,
Ba(OH)2
gốc sunfat.
Hoạt động 3. Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề,
học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
- Giáo viên chiếu bài tập lên tivi (máy chiếu) - Học sinh đọc bài.
- GV hướng dẫn HS làm các dạng bài tập sau:
Bài tập 1.Viết PTPƯ khi cho dd HCl lần lượt
tác dụng với:
a) Magiê
b) Sắt (III) hidroxit
c) Kẽm oxit
d) Nhôm Oxit
Bài tập 2. Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng
một dung dịch không màu là: HCl, H 2SO4,
NaCl, Na2SO4. Hãy nhận biết dung dịch đựng
trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học. Viết
các PTHH.
Bài tập 3. (BT6/ Trang 19/sgk) Cho một khối
lượng mạt sắt dư vào 50ml dung dịch axit
sunfuric loãng. Phản ứng xong, thu được 3,36
lít khí hidro (đktc).
a) Viết PTHH.
b) Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản
ứng.
c) Tính nồng độ mol của dung dịch axit
sunfuric đã dùng.
22
- Học sinh làm bài.
- Học sinh lên bảng
- Học sinh khác nhận xét, bổ
sung.
- Lắng nghe, ghi bài.
Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm bài, gọi
học sinh khác nhận xét. Giáo viên chốt kiến
thức.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực
tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho
học sinh tìm ...
Tiết: 1
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Ôn tập và nhớ lại một số kiến thức hóa học cơ bản đã học ở lớp 8 vận dụng các
kiến thức đã học để giải quyết các bài tập thường gặp.
2. Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
N¨ng lùc chung
N¨ng lùc chuyªn biÖt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- N¨ng lùc sö dông CNTT vµ TT
- Năng lực kiến thức sinh học
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực nghiên cứu khoa học
3. Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:
yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên
- Hệ thống các kiến thức học ở lớp 8, tivi, máy tính.
- Bài tập vận dụng.
2. Học sinh : Ôn lại kiến thức trọng tâm đã học.
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (1')
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo
tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát
triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
1
-GV: hôm nay cô và các em tiếp
tục ôn lại các kiến thức lớp 8 để
vận dụng và học trong chương
trình lớp 9 này nhé.
-HS: chú ý lắng nghe
Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức
Ôn tập các khái niệm cơ bản và các nội dung lý thuyết cơ bản (10')
a. Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại kiến thức đã học
b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm,dạy học nêu và giải
quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
- GV: Tổ chức thảo luận
nhóm: Yêu cầu các nhóm
hệ thống lại các công thức - HS: Thảo luận
thường dùng làm bài tập.
nhóm và ghi các
- GV: Yêu cầu đại diện công thức ra giấy.
nhóm trình bày trên bảng.
- GV: Nhận xét, chốt kiến
thức.
- HS: Các công thức
thường dùng.
Các công thức:
m
m
m n.M M
M
n
V
n khí
V n.22,4
22,4
n
d A/ B
CM
MA
M
; d A / kk A
MB
29
n
n
V
n C M .V
V
CM
C%
mct
100%
m dd
Hoạt động 3,4: Hoạt động luyện tập, vận dụng
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học
sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
- GV: Hướng dẫn cho học
sinh làm bài tập:
BT1:Hòa tan 28g Fe bằng
dung dịch HCl 2M vừa đủ.
BT1:
Fe 2 HCl FeCl 2 H 2
0,5mol 1mol 0,5mol 0,5mol
2
a. Tính thể tích HCl cần
dùng.
b. Tính nồng độ mol của
dung dịch thu được sau
phản ứng (coi thể tích
dung dịch thu được sau
phản ứng không thay đổi
đáng kể so với thể tích
HCl)
Gọi học sinh trình phân
tích đề và trình bày cách
làm.
GV chốt kiến thức: Làm
theo các bước:
+ Tính số mol của Fe.
+ Dựa vào PTHH để tìm
số mol của chất cần tìm.
+ Tính thể tích, nồng độ
dung dịch.
- GV chốt kiến thức.
BT 2:
a) Công thức tính nồng độ
phần trăm của dung dịch là
gì?
b) Nếu hòa tan 25gam
NaCl vào 75gam nước.
Tính nồng độ phần trăm
của dung dịch thu được.
- Gọi học sinh trình phân
tích đề và trình bày cách
làm. Gọi HS lên bảng làm
bài.
- GV chốt kiến thức
nFe
28
0,5mol
56
Theo phương trình:
n HCl 2.n Fe 2 0,5 1mol
+ Thể tích dung dịch HCl
cần dùng là :
CM = n/V => V = n / CM
= 1/2 = 0,5 (l)
+ Nồng độ của dung dịch
sau phản ứng:
mà n FeCl2 nFe 0,5mol
VFeCl2 VHCl 0,5(l )
- HS: Lắng nghe và
làm theo hướng dẫn.
C M FeCl2
n
0,5
1M
V
0,5
- HS: lên bảng làm.
- Lắng nghe, ghi bài.
- HS: Lắng nghe và
làm theo hướng dẫn.
- HS: lên bảng làm.
- Lắng nghe, ghi bài.
BT 2:
a) Nồng độ phần trăm của
dung dịch cho ta biết số
gam chất tan có trong
100gam dung dịch.
b)
Ta có: mdd = mct + mdm
= 25 + 75 = 100 (gam)
-Áp dụng công thức :
C% = mct x 100%/ mdd
= (25x 100%):100 = 25%
-Vậy nồng độ phần trăm
của dung dịch thu được là
25%.
BT 3
Ap dụng công thức
*n1 = CM(1) x V1
= 1 x 2 = 2 (mol)
BT 3:
Trộn 2 lít dung dịch rượu
êtylic có nồng độ 1M, vào
3
3 lít dung dịch rượu êtylíc - HS: Lắng nghe và
có nồng độ 2M. Tính nồng làm theo hướng dẫn.
độ mol của dung dịch rượu
êtylíc sau khi pha trộn.
- HS: lên bảng làm.
- Gọi học sinh trình phân
tích đề và trình bày cách
làm. Gọi HS lên bảng làm
bài.
- GV chốt kiến thức.
- GV:hướng dẫn hs và yêu
cầu hs lên bảng trình bày
BT 4:
Từ muối CuSO4 , nước cất
và những dụng cụ cần
thiết, tính tổng giới thiệu
cách pha chế 200gam
dung dịch CuSO4 15%.
- Lắng nghe, ghi bài.
- HS: Lắng nghe và
làm theo hướng dẫn.
- HS: lên bảng làm.
- Lắng nghe, ghi bài.
*n2 = CM(2) x V2
= 2 x 3 = 6 (mol)
*nmới = n1 + n2
= 2 + 6 = 8 (mol)
V ( mới ) = V1 + V2
= 5 ( lít )
*CM ( mới ) = 8: 5= 1,6 (M).
-Vậy nồng độ mol của
dung dịch rượu êtylic sau
khi pha trộn là 1,6( M ).
BT4: * Tính tổng:
- Khối lượng chất tan
CuSO4 l:
m
CuSO4 = 15 x 200 / 100
= 30 (gam)
- Khối lượng dung mơi l:
200 – 30 170 (gam) nước.
* Cách pha chế: Cân lấy
30 gam CuSO4 cho vo cốc
có dung tích 250 ml. Sau
đó đong lấy 170ml nước
cất rồi đổ dần vo cốc
khuấy nhẹ đều cho tan hết.
Ta được 300ml dung dịch
CuSO4 15%.
4. Hướng dẫn tự học ở nhà
- Ôn lại kiến thức ở lớp 8 thật kĩ.
- Chuẩn bị chủ đề Oxit
Ngày soạn: 04/09/2021
Tiết: 2,3,4
CHỦ ĐỀ: OXIT
A. KẾ HOẠCH CHUNG
Phân phối
thời gian
Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
4
Tiết 1
Tiết 2
KT1: Tính chất hóa học của oxit.
HOẠT ĐỘNG
Khái quát về sự phân loại oxit.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC KT2: Một số oxit quan trọng.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Tiết 3
B. KẾ HOẠCH DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học sinh trình bày được:
- Tính chất hoá học của oxit:
+ Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit.
+ Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ.
- Sự phân loại oxit, chia ra các loại: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính và
oxit trung tính.
- Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit, lưu huỳnh đioxxit.
2. Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
N¨ng lùc chung
N¨ng lùc chuyªn biÖt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- N¨ng lùc sö dông CNTT vµ TT
- Năng lực kiến thức sinh học
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực nghiên cứu khoa học
3. Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:
yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên:
- Hoá chất: CuO, HCl, máy tính, ti vi, CaO, dd HCl, dd H 2SO4 loãng,
CaCO3, dd Ca(OH)2 , Na2SO3, H2SO4 loãng, S, Ca(OH)2.
- Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh.
- Tranh ảnh lò lung vôi trong công nghiệp và thủ công.
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thuỷ tinh, ống hút.
2. Học sinh:
5
Nghiên cứu trước nội dung bài học, bảng nhóm.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bài
Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (2')
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo
tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát
triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
- GV: chiếu 1 số hình ảnh về oxit axit, oxit bazơ - HS: quan sát
(SO2, CaO, Fe3O4)
- GV: Trong chương trình lớp 8 chúng ta đã được - HS: Chú ý lắng nghe
làm quen khái niệm về oxit. Vậy, oxit là gì? Oxit có
những tính chất hoá học nào? Chúng được chia
thành mấy loại?
Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Tính chất hoá học của oxit
a. Mục tiêu:
HS trình bày được: Những tính chất hoá học chung của oxit và viết được PTHH
tương ứng cho mỗi tính chất.
b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm,dạy học nêu và giải
quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
- GV: Thông báo : BaO phản
ứng với nước tạo thành dung
dịch bari hidroxit.
- GV: Yêu cầu 1 HS viết
PTHH?
- GV: Yêu cầu 3HS viết PTHH
- HS : Lắng nghe và ghi I. TÍNH CHẤT
HÓA HỌC CỦA
nhớ.
OXIT
1. Oxit bazơ:
- HS: Viết PTHH.
- HS: Viết các PTHH a. Tác dụng với
lên bảng.
nước
dd bazơ
6
của: K2O, Na2O, CaO với
nước .
- GV: Hướng dẫn HS thực hiện
thí nghiệm: CuO + HCl
Yêu cầu HS quan sát màu sắc
Viết PTHH ?
- GV: Tương tự,yêu cầu HS
viết PTPƯ khi cho Al2O3 tác
dụng với dung dịch H2SO4
- GV: Yêu cầu HS chốt lại các
TCHH của oxit bazơ?
-GV: Thông báo:Khi cho P2O5
tác dụng với H2O
có hiện
tượng gì ?
- GV: Yêu cầu 3HS viết PTPƯ
khi cho SO2, SO3, N2O5 + H2O?
- GV: Yêu cầu 2 HS viết PTPƯ
khi cho SO2 tác dụng với dung
dịch NaOH và P2O5 tác dụng
với dung dịch KOH .
- HS: Thực hiện thí
nghiệm, nêu hiện tượng:
CuO tan dd có màu
xanh lam.
CuO + 2HCl
CuCl2 + H2
-HS: Al2O3 + 3H2SO4
Al2(SO4)3 + 3H2O
- HS: Dựa vào kiến thức
vừa học trả lời.
- HS: Tạo thành dung
dịch axit làm giấy quỳ
tím hoá đỏ .
- HS: Lên bảng viết
PTHH.
- HS: Lên bảng viết
PTHH:
SO2+2NaOH Na2SO3
+ H2O
P2O5+6KOH 2K3PO4+
- GV hỏi: Ngoài ra oxit axit 3H2O
còn có TCHH nào khác và kết -HS: Tác dụng với oxit
luận?
bazơ và kết luận về
TCHH của oxit axit.
7
BaO + H2O
Ba(OH)2 .
Na2O + H2O
2NaOH .
b. Tác dụng với
axit muối +
nước
CuO + 2HCl
CuCl2 + H2O
Al2O3 + 3H2SO4
Al2(SO4)3 + 3H2O
c. Tác dụng với
oxit axit
muối .
CaO + CO2
CaCO3
2. Oxit axit
a.Tác dụng với
nước
dd axit .
P2O5+3H2O
2H3PO4
b. Tác dụng với
bazơ
muối +
nước
CO2 + Ca(OH)2
CaCO3 + H2O
c. Tác dụng với
oxit bazơ
muối
BaO + SO2
BaSO3
Hoạt động 2.2 Khái quát về sự phân loại oxit
a. Mục tiêu:
HS trình bày được: phân loại oxit
b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm,dạy học nêu và giải
quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
- GV: Dựa vào TCHH ở trên - HS: Có 2 loại :
oxit được chia làm mấy loại ?
Oxit axit và oxit bazơ .
- GV: Từ kiến thức lớp 8, yêu - HS: Trình bày khái
niệm oxit axit, oxit
cầu HS nhắc lại :
bazơ.
Oxit bazơ là gì ?
II. KHÁI QUÁT
VỀ SỰ PHÂN
LOẠI OXIT
1. Oxit bazơ
(K2O, CuO,
Fe2O3...)
Oxit axit là gì ?
-GV: Giới thiệu oxit lưỡng -HS: Nghe và ghi vào 2. Oxit axit
vở.
(SO3, P2O5 …)
tính, oxit trung tính .
3. Oxit lưỡng
tính
(Al2O3, ZnO )
4. Oxit trung tính
(CO, NO )
Hoạt động 2.3 Một số oxit quan trọng
a. Mục tiêu:
HS trình bày được: Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit, lưu huỳnh đioxit
b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm,dạy học nêu và giải
quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
A.Canxioxit
- GV: Yêu cầu HS quan sát - HS: Quan sát mẫu vật, (CaO)
mẫu CaO và nêu ra các tính từ đó nêu tính chất vật I. TÍNH CHẤT
chất vật lý?
lý của CaO.
1.Tính chất vật lí:
- Là chất rắn, màu
trắng nóng chảy ở
8
- GV yêu cầu nêu tính chất hóa
học của Oxit bazơ?
-Hs trả lời
- GV giới thiệu CaO thành
phần có nguyên tố kim loại liên -HS CaO là oxit bazơ
kết với nguyên tố oxi vậy CaO
thuộc loại oxit nào?
- GV “Vì vậy CaO mang đầy
đủ tính chất hóa học của một
oxit bazơ”
- GV yêu cầu HS về nhà tự học
phần tính chất hóa học và
PTHH minh hoạ.
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK và liên hệ thực tế để nêu
các ứng dụng của CaO?
- GV: Kết luận và bổ sung.
- GV: Cho HS quan sát lọ đựng
khí SO2, ngửi khí (đúng nguyên
tắc).
Hãy nêu trạng thái, màu sắc,
mùi của khí SO2?
- GV: Yêu cầu HS xác định tỉ
khối của khí SO2 đối với
không khí
kết luận gì ?
- GV thông báo: SO2 độc gây
ho, viêm đường hô hấp, mùi
hắc.
SO2 thành phần có nguyên tố
phi kim liên kết với nguyên tố
oxi vậy SO2 thuộc loại oxit
nào?
- GV: “Vì vậy SO2 mang đầy
đủ tính chất hóa học của một
oxit axit”
- GV yêu cầu HS về nhà tự học
nhiệt độ là 2585oC.
2. Tính chất hoá
học (hướng dẫn
học sinh tự học)
II. CANXI OXIT
CÓ NHỮNG ỨNG
-HS: Theo dõi thông tin DỤNG GÌ?
SGK , liên hệ thực tế và (SGK)
nêu các ứng dụng của
CaO
-HS: Nghe và ghi vở
-HS: quan sát, ngửi khí,
trả lời:
SO2 là chất khí không
màu, mùi sốc.
B.LƯU HUỲNH
ĐIOXIT
I.TÍNH
CHẤT
CỦA
LƯU
HUỲNH ĐIOXIT
-HS: Nặng hơn không (SO2 ) :
1.Tính chất vật lí :
khí
- Chất khí, không
màu có mùi hắc,
- HS:Lắng nghe, ghi độc.
nhớ.
- Nặng hơn không
khí.
2.Tính chất hoá
-HS: SO2 là oxit axit
học: (hướng dẫn
học sinh tự học)
9
II. Ứng dụng:
phần tính chất hóa học và
PTHH minh hoạ.
- GV hỏi: Qua phần TCHH hãy
cho biết nguyên liệu để điều
chế SO2 trong phòng thí
nghiệm?
- GV : Giới thiệu thêm: muối
sunfít và dd HCl.
- GV hỏi: Cách thu khí SO2
như thế nào ? tại sao ? trong
các cách sau:
a. Đẩy nước.
b. Đẩy không khí (úp bình thu).
c.Đẩy không khí (ngửa bình
thu).
-GV: Giới thiệu thêm cách điều
chế SO2 trong phòng thí
nghiệm bằng cách cho H2SO4
đặc nóng tác dụng với Cu.
-GV: Giới thiệu cách SX SO2
trong công nghiệp.
- HS: Suy nghĩ trả lời:
Na2SO3, H2SO4 loãng.
- HS: Lắng nghe.
- HS: Đẩy không khí, để
ngửa bình do SO2 nặng
hơn không khí và do
SO2 tác dụng được với
nước .
- Sản xuất H2SO4
- Tẩy trắng bột gỗ
trong công nghiệp
giấy.
- Diệt nấm mốc.
III. Điều chế :
1.Trong phòng thí
nghiệm
- Nguyên liệu muối
sunfít, dd HCl,
H2SO4 loãng .
Na2SO3 + 2HCl
2NaCl+H2O + SO2
Na2SO3+ H2SO4
Na2SO4+H2O+ SO2
2.Trong công
nghiệp :
- HS: Chú ý lắng nghe. - Đốt lưu huỳnh
Viết PTPƯ .
trong không khí.
S + O2
SO2
- Đốt quặng pirit
(FeS2)
4FeS2+11O2
2Fe2O3+ 8SO2.
Hoạt động 3. Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề,
học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
- Giáo viên chiếu bài tập lên tivi (máy trình chiếu)
- Học sinh đọc bài.
- GV gọi học sinh đọc đề bài các bài tập luyện tập:
- Bài tập1: Cho các oxit sau: K2O, Fe2O3, SO3, P2O5.
a. Em hãy gọi tên, phân loại các oxit trên .
b. Trong các oxit trên, chất nào tác dụng với nước,
10
dd HCl, dd KOH. Viết các PTPƯ xảy ra?
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 4, 6 SGK/6.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh lên bảng.
Bài tập 3 : Viết PTPƯ cho mỗi biến đổi sau:
Ca(OH)2
CaCO3
CaO
CaCl2
Ca(NO3)2
CaCO3
Bài tập 4: Thực hiện chuỗi phản ứng sau:
CaCO3 → CaO → CaSO3 → S → K2SO3
- Học sinh khác nhận
Bài tập 5: Hoàn thành các phản ứng sau :
xét, bổ sung.
SO2 + Ca(OH)2 →
- Lắng nghe, ghi bài.
SO2 + Na2O →
Bài tập 6: Cho 2,24 lit khí SO2 tác dụng vừa đủ với
V(lit) dung dịch Ca(OH)2 1M chỉ tạo ra muối trung
hoà. Tính V và khối lượng kết tủa tạo thành.
- GV gọi HS lên bảng làm bài, gọi học sinh khác
nhận xét. Giáo viên chốt kiến thức.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực
tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân vận dụng
kiến thức giải quyết nhiệm vụ học tập cũng như cuộc sống.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho
học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
- GV: Đặt vấn đề: tại sao vôi sống dạng bột - HS: Do nó phản ứng được với
để ngoài không khí thì bị vón cục?
CO2 trong không khí tạo thành
muối canxi cacbonat không tan.
- GV: Nếu em để 1 cốc nước vôi trong trong - HS: Vôi trong có 1 lớp màng
không khí 1 thời gian có hiện tượng gì?
mỏng màu trắng ở trên bề mặt .
-GV: Tại sao trên bề mặt các hố tôi vôi ngập
nước thường có một lớp váng trắng (tại sao
cốc nước vôi trong để lâu trong phòng thí
nghiệm thường có một lớp váng trắng)
11
- HS: Trên bề mặt các hố tôi vôi
ngập nước thường có một lớp
váng trắng (cốc nước vôi trong
để lâu trong phòng thí nghiệm
thường có một lớp váng trắng)
do:
- GV: SO2 là chất gây ô nhiễm không khí, là - HS phát biểu:
một trong những nguyên nhân gây mưa axit, 2SO2 + O2
2SO3
ăn mòn các công trình xây dựng, hãy viết các SO3 + H2O →H2SO4
PTPƯ giải thích quá trình trên.
Các công trình xây dựng chứa
sắt và đá vôi:
H2SO4 + Fe →FeSO4 + H2
H2SO4+CaCO3→
CaSO4+CO2+H2O
- SO2 tác dụng với các chất hữu
cơ có màu tạo ra các chất không
màu nên nó tẩy trắng được bột
giấy.
- Do CaO phản ứng với CO2
- Tại sao SO2 được dùng tẩy trắng bột giấy? trong không khí, phản ứng với
hơi nước… vì vậy khi bảo quản
phải cho vào thùng kín hoặc túi
nilon buộc kín tránh tiếp xúc
- Tại sao vôi sống để lâu trong không khí bị với không khí.
kém chất lượng?
Đốt S tạo ra khí SO2
- Tại sao người ta đốt S diệt chuột ở những là khí độc gây viêm đường hô
hấp, sưng phổi
nhà kho kín?
12
4. Hướng dẫn tự học ở nhà
- Học bài, làm bài tâp 1, 2, 3, 5 (SGK/6). Học bài làm bài tập 4, 5, 6 (11 / SGK)
và xem trước bài: “Tính chất hoá học của axit
Ngày soạn: 13/09/2021
Tiết: 5,6,7
CHỦ ĐỀ: AXIT
A. KẾ HOẠCH CHUNG
Phân phối
thời gian
Tiết 1
Tiết 2
Tiết 3
Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
KT1: Tính chất hóa học của oxit axit
HOẠT ĐỘNG
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC KT2: Một số oxit quan trọng
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
13
B. KẾ HOẠCH DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
HS trình bày được:
- Tính chất hóa học của axit: Tác dụng với quỳ tím, với bazơ , oxit bazơ
và kim loại, muối.
- Ứng dụng H2SO4 và phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.
- Tính chất H2SO4 đặc( tác dụng với kim loại, tính háo nước).
2. Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
N¨ng lùc chung
N¨ng lùc chuyªn biÖt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- N¨ng lùc sö dông CNTT vµ TT
- Năng lực kiến thức sinh học
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực nghiên cứu khoa học
3. Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:
yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Hoá chất: dd HCl, H2SO4 loãng, H2SO4 đặc, Cu, Zn, dd CuSO4, dd NaOH,
quỳ tím, Fe2O3, đường saccarozơ.
- Thiết bị: Tivi (máy chiếu).
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thuỷ tinh, ống hút.
2. Học sinh:
Nghiên cứu trước nội dung bài học, bảng nhóm, ôn lại định nghĩa về
axit.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV
Hoạt động của
HS
Nội dung ghi bài
Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (2')
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo
14
tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát
triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
- GV: chiếu nội dung kiểm tra bài cũ lên tivi
- HS1: Nêu tính chất hóa học của SO 2? Viết PTHH
minh họa?
- HS2: Nêu định nghĩa axit? Công thức chung của
axit?
Gọi HS lên bảng, gọi HS khác nhận xét, bổ sung,
GV chốt kiến thức, cho điểm.
- GV chiếu 1 số hình ảnh các ứng dụng về axit HCl,
H2SO4 GV đặt vấn đề: “Chúng ta đã trình bày được
tính chất hóa học của oxit axit, oxit bazơ. Vậy axit
có những tính chất hóa học nào? Chúng ta cùng tìm
hiểu bài học hôm nay”
- HS lên bảng.
- HS khác nhận xét, bổ
sung.
- HS: quan sát.
- HS: Chú ý lắng nghe.
Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Tính chất hoá học của oxit
a. Mục tiêu:
HS trình bày được:
- Tính chất hóa học của axit: Tác dụng với quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ và
kim loại, viết được PTPƯ minh hoạ.
b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm,dạy học nêu và giải
quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan.
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
CỦA AXIT
- GV: Làm thí nghiệm: Nhỏ
axit HCl lên quỳ tím. Yêu cầu
HS quan sát, nhận xét hiện
tượng.
- GV: Thông báo quỳ tím là
I. Tính chất hóa học của
axit
- HS: Quỳ tím hóa 1. Axit làm đổi màu chất
đỏ
chỉ chất chỉ thị.
- Dung dịch axit làm quỳ
tím hóa đỏ.
- HS: Lắng nghe và Tính chất này dùng để
15
chất chỉ thị màu để nhận biết ghi nhớ.
dung dịch axit.
nhận biết axit.
2. Tác dụng với kim
loại
- Thí nghiệm:
- GV: Hướng dẫn thí nghiệm - HS:
+ Cách tiến hành.
2:
+ Ống nghiệm 1: có + Hiện tượng:
+ Ống nghiệm 1: Zn + dd HCl khí thoát ra, mảnh - Kẽm bị hòa tan và có
+ Ống nghiệm 2: Cu + dd kẽm tan dần.
khí không màu thoát ra.
HCl
+ Ống nghiệm 2:
- Ống chứa Cu không có
Không có hiện
hiện tượng gì.
tượng .
+ PTHH.
- GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ -HS: Lên bảng viết
Zn + 2HCl→ ZnCl2 + H2
khi cho H2SO4 tác dụng với PTHH
- Kết luận:
Al và Fe.
- HS: Dựa vào thí
Dung dịch axit tác dụng
- GV: Yêu cầu HS rút ra kết nghiệm nêu kết
nhiều kim loại tạo muối
luận về tính chất trên của axit. luận.
và giải phóng H2.
- GV thông báo: Kim loại - HS: Lắng nghe và * Lưu ý: A xit H2SO4 đặc,
(Cu, Ag, Au) không tác dụng ghi nhớ.
HNO3 tác dụng được với
với dung dịch axit.
nhiều kim loại, nhưng
- GV lưu ý: dung dịch HNO3, - HS: Chú ý lắng
không giải phóng H2.
H2SO4 đặc tác dụng với nhiều nghe và ghi nhớ.
3. Tác dụng với bazơ
kim loại nhưng không giải
2NaOH+H2SO4→ Na2SO4
phóng H2.
+ 2H2O
- Kết luận:
- A xit tác dụng với ba zơ
tạo muối và nước
- Phản ứng giữa axit với
bazơ gọi là phản ứng
trung hòa.
-GV: Hướng dẫn thí nghiệm - HS: Quan sát và
3:
nêu hiện tượng xảy
+Ống nghiệm 1:
ra:
Cu(OH)2 + H2SO4
+ ON 1: Kết tủa
+Ống nghiệm 2:
màu xanh tan trong 4. A xit tác dụng với oxit
NaOH + phenolphtalein + axit.
ba zơ
H2SO4
+ ON2: Dung dịch - Phương trình hóa học.
Quan sát hiện tượng xảy ra ? có màu hồng bị mất Fe2O3+ 6HCl -> 2FeCl3 +
màu hồng khi cho
3H2O(
16
- GV đặt câu hỏi:
1. Tại sao chất rắn tan ra?
2. Tại sao dung dịch NaOH +
phenolphtalein có màu hồng
khi cho H2SO4 vào lại không
còn màu nữa ?
- GV hỏi: Axit còn tính chất
hoá học nào mà em đã biết ?
- GV: Yêu cầu HS viết PTHH
xảy ra.
- GV: Giới thiệu tính chất
axit tác dụng với muối “Axit
tác dụng với muối, tính chất
này chúng ta sẽ học ở bài tính
chất hoá học của muối.
axit vào.
- HS:
1. Vì tác dụng với
H2SO4 sinh ra chất
mới.
2. NaOH phản ứng
với H2SO4 sinh ra
chất mới.
- HS: Tác dụng với
oxit bazơ.
- HS: Viết PTHH và
ghi vở.
-HS: Nghe và ghi
vở.
- HS: Chú ý lắng
nghe, ghi vở .
- HS: lắng nghe, ghi
nhớ.
II. AXIT MẠNH VÀ
- HS: Chú ý lắng
AXITYẾU
- GV thông báo: Dựa vào nghe, ghi vở .
TCHH, axit được chia thành 2
loại chính .
-GV lưu ý: H2S thường tồn
tại ở thể khí còn H2SO3 và
H2CO3 thì thường phân huỷ ở
dạng H2O, CO2, SO2.
17
A xit t/d với o xit ba zơ
tạo muối và nước.
5. Tác dụng với muối:
( Học sau)
II. A xit mạnh và a xit
yếu:
- Cơ sở phân loại:
+ Dựa vào tính chất hóa
học.
+ Phân loại:
* Axit mạnh: HNO3, HCl,
H2SO4…
*Axit yếu: H2CO3, H2S,
H2SO3 …
Hoạt động 2.2 Một số axit quan trọng
a. Mục tiêu:
HS trình bày được:
- Tính chất hóa học của HCl, H2SO4 loãng: Tác dụng với quỳ tím, với bazơ,
oxit bazơ, kim loại và muối.
- Ứng dụng H2SO4 và phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.
-Tính chất H2SO4 đặc (tác dụng với kim loại, tính háo nước).
b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm,dạy học nêu và giải
quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
18
A. Axit clohiđric
- GV hướng dẫn học sinh tự
học phần Mục A. Axit
clohiđric.
- GV yêu cầu đại diện nhóm
báo cáo về hoạt động dự án
“ứng dụng của axit HCl”. GV
gọi đại diện nhóm khác bổ
sung, GV chốt kiến thức.
B/ Axit sunfuric :H2SO4
I. Tính chất vật lí
- GV: Cho học sinh quan sát
lọ đựng dd H2SO4 đặc. Yêu
cầu HS nêu tính chất vật lý?
A. Axit clohiđric
I. Tính chất vật lí
II. Tính chất hoá học
(tự học có hướng dẫn)
- HS lắng nghe.
III. Ứng dụng
- Đại diện nhóm báo (sgk)
cáo, các nhóm khác
bổ sung.
- HS lắng nghe, ghi B. Axit sunfuric
I. Tính chất vật lí
bảng.
- Axit sun furic là chất
lỏng sánh, không màu,
nặng gấp 2 lần nước.
- HS chú ý quan sát, - Không bay hơi, dễ tan
trong nước và tỏa nhiều
phát biểu?
-HS: Quan sát và trả nhiệt. có d = 1,83g/cm3.
lời: Chất lỏng sánh,
không màu.
- GV: Quan sát hình vẽ SGK -HS: Lắng nghe, suy
cho biết cách pha chế dung
nghĩ, trả lời câu hỏi
dịch axit đặc, giải thích?
của GV.
GV chốt kiến thức: “Muốn pha
loãng H2SO4 đặc phải rót từ từ
H2SO4 đặc vào nước, không
làm ngược lại”
“Khi pha loãng axit sunfuric
đặc, sự hoà tan toả nhiệt mạnh
khi rót axit vào nước, khuấy
đều, axit nặng, chìm xuống
dưới, sự hoà tan xảy ra êm dịu,
nếu làm ngược lại, nước nhẹ,
sự hoà tan xảy ra trên bề mặt,
sôi sùng sục, bắn cả nước cả
axit ra ngoài, sự chênh lệch
nhiệt độ đột ngột còn có thể
gây nứt vỡ bình thuỷ tinh vô
cùng nguy hiểm.
19
-GV: Làm thí nghiệm pha
loãng H2SO4 đặc.
- HS lắng nghe
II. Tính chất hoá học
1. H2SO4 loãng
- GV hướng dẫn học sinh tự
học phần Mục A. Axit
clohiđric.
2. H2SO4 đặc
-GV: Làm thí nghiệm: Lấy 2
ống nghiệm, cho vào mỗi ống
nghiệm một ít lá đồng nhỏ.
Rót vào ống nghiệm 1, 1ml dd
H2SO4 loãng. Rót vào ống
nghiệm 2, 1ml H2SO4 đặc.
Đun nóng nhẹ cả 2 ống
nghiệm.Yêu cầu HS quan sát
hiện tượng rút ra nhận xét?
- GV: Giới thiệu sản phẩm và
yêu cầu HS viết PTHH xảy ra
- GV: Giới thiệu ngoài Cu,
H2SO4 đặc còn tác dụng với
nhiều kim loại
muối, nước
và khí SO2 .
- GV thực hiện thí nghiệm:
Cho một ít đường vào đáy
cốc thuỷ tinh, đổ vào cốc ít
H2SO4 đặc.
- GV: Chất rắn màu đen là
cacbon (do H2SO4 đặc hút
nước). Sau đó 1 phần C sinh ra
lại bị H2SO4 đặc oxi hoá mạnh
II. Tính chất hoá học
1. H2SO4 loãng
- HS: Quan sát cách (tự học có hướng dẫn)
tiến hành và nêu 2. H2SO4 đặc
hiện
tượng
thí
nghiệm:
1) H2SO4 loãng có đủ
Ống 1: Không có các t/c hh của axit.
hiện tượng.
- Làm đổi màu quì tím
-Ống 2: Khí màu thành đỏ
nâu, có mùi hắc.
- Tác dụng với kim loại
(Mg, Al, Fe…)
.
Mg + H2SO4 MgSO4
- HS: Viết PTPƯ .
+ H2
2H2SO4 + Cu
- Tác dụng với bazơ
CuSO4 + SO2 +2H2O Zn(OH)2 + H2SO4
- HS: Chú ý nghe và ZnSO4 + 2H2O
ghi nhớ.
- Tác dụng với oxit:
H2SO4 + Fe2O3
Fe2(SO4)3 + 3H2O
- HS: Quan sát và
- Tác dụng với muối
nêu hiện tượng:
(Học ở bài 9)
Màu trắng của
đường chuyển màu
vàng, nâu, đen, phản
ứng toả nhiệt.
- HS: Lắng nghe và
ghi nhớ.
20
SO2, CO2 gây sủi bọt trong
cốc làm C dâng lên khỏi miệng
cốc.
III. ỨNG DỤNG :
-GV: Trình chiếu một số ứng
dụng của axit sunfuric.
- Kết hợp SGK Yêu cầu HS
quan sát hình 1.12 SGK/ 17
và nêu các ứng dụng của
H2SO4 đặc.
III. SẢN XUẤT H2SO4 :
-GV: yêu cầu đại diện nhóm
báo cáo về hoạt động dự án
“nguyên liệu, phương pháp và
các công ñoaïn sản xuất
H2SO4” GV gọi đại diện
nhóm khác bổ sung, GV chốt
kiến thức.
-GV: Yêu cầu HS lên bảng
viết các PTHH xảy ra trong
từng công đoạn.
- HS : Tìm hiểu
thông tin SGK và trả
lời.
-HS: Chú ý lắng
nghe .
-HS: Lên bảng viết
PTHH.
Lớp ghi bài vào
vở.
- Đại diện nhóm báo
cáo, các nhóm khác
bổ sung.
- HS lắng nghe, ghi
bài.
III. Ứng dụng
- Axit sun furic có ứng
dụng quan trọng trong
công nghiệp và trong
thực tiễn như:
+ Dùng sản xuất phân
bón .
+ Dùng điều chế muối
sunfat. …
IV. Sản xuất axit
H2SO4
1) Nguyên liệu: Lưu
huỳnh hoặc pirit sắt
(FeS2 ).
2) Các công đoạn chính:
- Sản xuất lưu huỳnh
đioxit
S + O2 SO2
Hoặc:
4FeS2 + llO2 t
2Fe2O3 + 8 SO2
- Sản xuất lưu huỳnh
Trioxit:
2SO2 + O2 tvo
V205 + 2S03
V. Nhận biết Axit
Sunfuric và muối
Sunfat
* Dung dịch BaCl2
(Hoặc dung dịch
Ba(NO3)2, dung dịch Ba
(OH)2 được dùng làm
thuốc thử để nhận ra
o
o
IV. NHẬN BIẾT H2SO4 VÀ
MUỐI SUNFAT:
-GV: Hướng dẫn HS làm thí
nghiệm theo nhóm: Cho 1
giọt dd BaCl2 (hoặc Ba(NO3)2;
Ba(OH)2) vào 2 ống nghiệm
đựng dd H2SO4 và Na2SO4.
- HS: Quan sát, nêu
hiện tượng, viết
PTPƯ
- HS: Chú ý lắng
nghe .
21
2 5
Yêu cầu HS nhận xét hiện
tượng.
- GV : Thông báo: Kết tủa
màu trắng là BaSO4 .
- GV: Vậy muốn nhận biết dd
H2SO4 và muối sunfat ta dùng
thuốc thử là gì?
GV chốt kiến thức.
- HS: Vận dụng và
trả lời : Dung dịch
BaCl2, Ba(NO3)2,
Ba(OH)2
gốc sunfat.
Hoạt động 3. Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề,
học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
- Giáo viên chiếu bài tập lên tivi (máy chiếu) - Học sinh đọc bài.
- GV hướng dẫn HS làm các dạng bài tập sau:
Bài tập 1.Viết PTPƯ khi cho dd HCl lần lượt
tác dụng với:
a) Magiê
b) Sắt (III) hidroxit
c) Kẽm oxit
d) Nhôm Oxit
Bài tập 2. Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng
một dung dịch không màu là: HCl, H 2SO4,
NaCl, Na2SO4. Hãy nhận biết dung dịch đựng
trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học. Viết
các PTHH.
Bài tập 3. (BT6/ Trang 19/sgk) Cho một khối
lượng mạt sắt dư vào 50ml dung dịch axit
sunfuric loãng. Phản ứng xong, thu được 3,36
lít khí hidro (đktc).
a) Viết PTHH.
b) Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản
ứng.
c) Tính nồng độ mol của dung dịch axit
sunfuric đã dùng.
22
- Học sinh làm bài.
- Học sinh lên bảng
- Học sinh khác nhận xét, bổ
sung.
- Lắng nghe, ghi bài.
Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm bài, gọi
học sinh khác nhận xét. Giáo viên chốt kiến
thức.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực
tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho
học sinh tìm ...
 








Các ý kiến mới nhất