Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Minh Trúc
Ngày gửi: 09h:17' 17-06-2023
Dung lượng: 374.0 KB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: Dương Minh Trúc
Ngày gửi: 09h:17' 17-06-2023
Dung lượng: 374.0 KB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 2. TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
BÀI 4: MẠNG XÃ HỘI VÀ MỘT SỐ KÊNH TRAO ĐỔI THÔNG TIN
TRÊN INTERNET
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được tên một số kênh trao đổi thông tin thông dụng trên Internet và loại
thông tin trao đổi trên đó.
- Nêu được một số chức năng cơ bản của mạng xã hội.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy
cô.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
- Năng lực riêng:
Nhận biết một số website là mạng xã hội.
Sử dụng một số chức năng cơ bản của mạng xã hội để giao lưu và chia sẻ
thông tin.
Nêu được ví dụ cụ thể về hậu quả của việc sử dụng thông tin vào mục
đích sai trái.
3. Phẩm chất
1
- Có ý thức cảnh giác khi sử dụng máy tính.
- Tránh sử dụng thông tin vào mục đích sai trái.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Tin học 7.
- Một số hình thức chia nhóm.
- Giấy khổ A1 (mỗi nhóm 2 tờ) và bút dạ cho các nhóm ghi câu trả lời sau
thảo luận.
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu bài tập gồm 2 cột để HS liệt kê ví dụ tích cực và tiêu cực của mạng xã
hội.
PHIẾU HỌC TẬP 1
Một số hoạt động trên mạng xã hội
Tích cực
Tiêu cực
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Tin học 7.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS biết được các cách trao đổi thông tin giữa người với người và lợi
ích của Internet trong việc trao đổi thông tin.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi thể hiện chức năng điều hành nhóm
của bạn An.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Em hãy kể tên những cách trao đổi thông tin giữa người với người mà em biết.
2
+ Em hãy nêu một số lợi ích của Internet đối với cuộc sống của con người ngày
nay.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn ngắn trong SGK – tr.18 để biết thêm về các cách
trao đổi thông tin và lợi ích của Internet.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trả lời câu hỏi
- HS đọc thông tin đoạn văn bản.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
+ Những cách con người trao đổi thông tin với nhau là: bồ câu đưa thư, gửi thư
qua bưu điện, sử dụng điện báo, giử thư bằng thư điện tử, điện thoại, fax, điện tín,
…
+ Một số lợi ích của Internet đối với cuộc sống của con người ngày nay: trao đổi
thông tin, lên mạng, học tập, gọi điện, nhắn tin cho bạn bè, người thân, tìm kiếm
thông tin,…
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Với sự phát triển vượt bậc và hiện đại của thời đại
công nghệ cùng sự ra đời của cuộc cách mạng công nghệ 4.0, Internet và công
nghệ số ngày càng trở nên phổ biến và được biết đến rộng rãi hơn nên việc trao
đổi thông tin giữa con người với nhau sẽ không còn nhiều khoảng cách. Công cụ
được con người sử dụng để trao đổi thông tin phổ biến nhất hiện này là Mạng xã
hội. Để tìm hiểu mạng xã hội là gì, ưu và nhược điểm của mạng xã hội và các ứng
dụng mạng xã hội thường dùng, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học
ngày hôm nay – Bài 4: Mạng xã hội và một số kênh trao đổi thông tin trên
Internet.
3
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Mạng xã hội – kênh trao đổi thông tin phổ biến trên Internet.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được:
- Nhận dạng một số kênh trao đổi thông tin trên Internet.
- Mục đích sử dụng của một số mạng xã hội.
- Điểm tích cực và tiêu cực của mạng xã hội.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK.18, 19, quan sát Bảng
4.1 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở: đặc điểm của các kênh trao đổi
thông tin trên Internet, mục đích sử dụng của các mạng xã hội, lợi ích và tác hại
của một số mạng xã hội.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các kênh trao đổi thông 1. Mạng xã hội – kênh trao đổi
tin trên Internet
thông tin phổ biến trên Internet
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Trả lời HĐ1:
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức lớp 6, thảo luận 1. Ở lớp 6 em đã biết sử dụng
Internet đã nhận và gửi thông tin. Đó
nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
1. Ở lớp 6 em đã biết sử dụng Internet để nhận và là sử dụng Thư điện tử (email).
2. Cách trao đổi thông tin nào trên
gửi thông tin. Đó là cách nào?
2. Em có biết cách trao đổi thông tin nào trên Internet đang được sử dụng nhiều
Internet đang được sử dụng nhiều nhất không? Tại nhất là mạng xã hội như Facebook,
sao?
Zalo, Instagram, Twitter,... vì trên
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1a – SGK mạng xã hội mọi người có thể tương
tác với nhau, không giới hạn người
tr.18 và trả lời câu hỏi:
- Kênh trao đổi thông tin là gì?
dùng và cũng có thể gọi điện trò
- Kể tên một số kênh trao đổi thông tin phổ biến chuyện ngay cả khi không ở gần
4
trên Internet hiện nay.
nhau.
- Thông tin trên Internet tồn tại dưới dạng nào?
a) Các kênh trao đổi thông tin trên
- Em hay sử dụng kênh trao đổi thông tin nào Internet
nhất? Vì sao?
- Kênh trao đổi thông tin là những
- GV đưa ra kết luận để HS ghi nhớ: Thư điện tử, dịch vụ hoặc phần mềm truyền tin
diễn đàn, mạng xã hội,… là những kênh trao đổi theo hai chiều.
thông tin thông dụng trên Internet.
- Một số kênh trao đổi thông tin phổ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
biến hiện nay là: thư điện tử, diễn
- HS đọc thông tin SGK.18 và trả lời câu hỏi.
đàn, mạng xã hội,…
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. - Thông tin trên Internet tồn tại với
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận nhiều dạng khác nhau như dạng văn
- GV mời đại diện HS trình bày về: đặc điểm của bản, hình ảnh, âm thanh, video, phần
các kênh trao đổi thông tin phổ biến trên Internet mềm,…
hiện nay.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
b) Mạng xã hội
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu khái niệm và mục đích sử * Khái niệm và mục đích sử dụng
dụng của mạng xã hội
của mạng xã hội:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Mạng xã hội là một cộng đồng trực
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1b – SGK tuyến để mọi người có thể tương tác
tr.19 và trả lời câu hỏi:
với nhau.
+ Mạng xã hội là gì?
- Cách tổ chức mạng xã hội phổ biến
+ Cách tổ chức mạng xã hội phổ biến nhất để nhất để người sử dụng tham gia là
người sử dụng tham gia là gì?
dưới dạng các website.
5
+ Con người có thể giao tiếp trên các trang mạng - Con người có thể giao tiếp trên
xã hội bằng những cách nào?
mạng xã hội bằng những cách khác
- GV yêu cầu HS đọc Bảng 4.1 để tìm hiểu thêm nhau như: tin nhắn riêng tư, đưa ra
về mục đích sử dụng của một số mạng xã hội.
nhận xét trên trang của bạn bè, đăng
ảnh và video lên, thảo luận học tập,
chơi trò chơi trực tuyến,…
- GV đưa ra kết luận để HS ghi nhớ:
+ Tham gia mạng xã hội là tham gia một cộng
đồng trực tuyến, nơi mọi người tương tác với nhau
theo nhiều cách.
+ Mạng xã hội thường được tổ chức dưới dạng
các website. Mỗi mạng xã hội thường có mục đích
nhất định như: thảo luận, chia sẻ ảnh, video,…
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK.19, quan sát Bảng 4.1 và
trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về: đặc điểm của
các kênh trao đổi thông tin phổ biến trên Internet
hiện nay.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
6
luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu điểm tích cực và tiêu cực * Điểm tích cực và tiêu cực của
của mạng xã hội
mạng xã hội
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành hai nhóm lớn, yêu cầu HS đọc
thông tin mục 1b – SGK tr.19, thảo luận nhóm và
PHIẾU HỌC TẬP 1
Một số hoạt động trên mạng xã
hội
trả lời câu hỏi vào Phiếu học tập 1:
Tích cực
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về mặt tích cực của mạng xã
Tiêu cực
hội. Nêu ví dụ.
- Kết nối bạn - Đăng thông tin
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về mặt tiêu cực của mạng xã
bè,
hội. Nêu ví dụ
thông tin và học dọa, bắt nạt,…
- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
hỏi kiến thức, kĩ gây hậu quả cho
thảo luận của nhóm mình.
năng hay bày tỏ người khác và
- GV lưu ý với HS: Một số mạng xã hội quy định
quan điểm cá chính bản thân
độ tuổi tối thiểu được phép tham gia là thành viên,
nhân,…
phổ biến là từ 13 tuổi trở lên.
- Ví dụ: Có một - Ví dụ: Trong
- GV đưa ra kết luận để HS ghi nhớ:
người bạn cũ đợt
đại
dịch
+ Mạng xã hội giúp người sử dụng kết nối, giao
của em đã sang Covid-19
vừa
lưu, chia sẻ và thảo luận các vấn đề mà họ quan
nước ngoài nên qua, có rất nhiều
tâm.
từ lâu lắm rồi cá nhân đã sử
+ Cần tuần thủ đúng các quy định khi sử dụng
em không gặp dụng mạng xã
mạng xã hội và các kênh trao đổi thông tin trên
được. Nhờ sự hội
Internet.
trợ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
mạng xã hội em thông tin giả, sai
- HS đọc thông tin SGK.19, thảo luận nhóm và trả
đã kết bạn và sự thật về công
lời câu hỏi.
tìm
tiếp
giúp
lại
nhận giả, thông tin đe
mình.
để
của truyền
tuyên
những
được tác phòng chống
thông tin của dịch
dẫn
đến
7
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
bạn đó.
hậu quả khiến
nhiều người tin
- GV mời đại diện HS trình bày về: đặc điểm của
thật và chia sẻ
các kênh trao đổi thông tin phổ biến trên Internet
thông
hiện nay.
tin
sai
trái.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời * Câu hỏi:
câu hỏi:
Câu 1. Đáp án C.
Câu 1. Không nên dùng mạng xã hội cho mục đích → Các trang mạng xã hội đều có thể
nào sau đây?
trao đổi thông tin dạng văn bản, âm
A. Giao lưu với bạn
thanh, hình ảnh, video.
B. Học hỏi kiến thức
C. Bình luận xấu về người khác.
D. Chia sẻ các hình ảnh phù hợp của mình.
Câu 2. Đáp án A.
→ Đưa thông tin lên mạng sai sự
thật là vi phạm Điều 8 Luật An ninh
Câu 2. “Đưa thông tin sai sự thật lên mạng, sử mạng 2018. Sử dụng thông tin vào
dụng thông tin vào mục đích sai trái là hành vi bị mục đích sai trái cùng là hành vi bị
nghiêm cấm và có thể bị phạt theo quy định của nghiêm cấm. Những hành vi vi phạm
pháp luật”. Theo em điều đó là:
pháp luật đó có thể bị phạt theo pháp
A. Đúng
B. Sai
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
luật.
- HS đọc thông tin SGK.10 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
8
- GV mời đại diện HS trình bày về:
+ Vai trò của hệ điều hành trong hoạt động của
máy tính.
+ Những chức năng cơ bản của hệ điều hành.
+ Mô tả được mối liên hệ giữa các thành phần
tham gia vận hành máy tính.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
ĐỂ LẤY CHỌN BỘ GIÁO ÁN
TIN HỌC 7
KẾT NỐI TRI THỨC
LIÊN HỆ ZALO: 0987247383
( CẢ FILE WORD & POWER POINT)
9
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Đâu không phải là kênh trao đổi thông tin phổ biến trên Internet hiện nay?
A. Thư điện tử (email)
B. Mạng xã hội (Facebook, Zalo, Instagram,…)
C. Bồ câu đưa thư.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 2. Em có thể sử dụng mạng xã hội Facebook để:
A. Nhắn tin với bạn bè.
B. Gọi điện thoại cho người thân.
C. Đăng ảnh, video, trang thái của em.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 3. Trong các hành vi sau đây, hành vi nào không mang tính tiêu cực khi sử
dụng mạng xã hội?
A. Chia sẻ những thông tin sai sự thật trong giai đoạn dịch bệnh.
B. Đăng ảnh xúc phạm đến một người bạn của em.
C. Đăng những thông tin có tính chất chống phá nhà nước.
D. Tẩy chay những thông tin đe dọa, bắt nạt,… gây hậu quả cho người khác.
Câu 4. Độ tuổi quy định tối thiểu của người dùng khi tham gia là thành viên của
một số trang mạng xã hội là bao nhiêu?
A. 12 tuổi.
B. 13 tuổi
10
C. 14 tuổi
D. 15 tuổi
Câu 5. Để gửi yêu cầu kết bạn đến một người, em nháy chuột vào nút nào trên
mạng xã hội Facebook.
A. Thêm bạn bè.
B. Đăng ký.
C. Tạo tài khoản mới.
D. Nhắn tin
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1. Đáp án C.
Câu 2. Đáp án D.
Câu 3. Đáp án D.
Câu 4. Đáp án B.
Câu 5. Đáp án A.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.22
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu:
Bài tập 1: Em hãy nêu tên ba kênh trao đổi thông tin trên Internet.
Bài tập 2: Các câu nói sau đây đúng hay sai?
a) Mạng xã hội giúp mọi người tương tác với nhau mà không cần gặp mặt.
b) Tất cả các website đều là mạng xã hội
11
c) Người xấu có thể đưa tin giả lên mạng xã hội. Vì vậy, chỉ nên trò chuyện với
người mình quen biết.
d) Bất cứ tuổi nào cũng có thể tham gia mạng xã hội.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:
Bài tập 1: Ba kênh trao đổi thông tin trên Internet là: thư điện tử, mạng xã hội,
báo điện tử, cổng thông tin, diễn đàn,…
Bài tập 2:
STT
Nội dung
a
Mạng xã hội giúp mọi người tương tác với nhau mà không cần
gặp mặt.
b
Tất cả các website đều là mạng xã hội.
c
Người xấu có thể đưa tin giả lên mạng xã hội. Vì vậy, chỉ nên
trò chuyện với người mình quen biết.
d
Bất cứ tuổi nào cũng có thể tham gia mạng xã hội.
Đúng/Sai
Đúng
Sai
Đúng
Sai
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế
để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr.22
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu:
12
Bài tập 1: Em hãy tìm hiểu kĩ một mạng xã hội (ví dụ: Zalo, Lotus) mà em quan
tâm và giới thiệu với các bạn hay người thân về mạng xã hội đó. Phần giới thiệu
của em nên có các thông tin: chức năng chính, đối tượng phù hợp để tham gia,
cách thức tham gia, những lưu ý cần thiết khi tham gia,...
Bài tập 2: Em hãy tìm hiểu thêm những ví dụ cụ thể về hậu quả của việc sử dụng
thông tin vào mục đích sai trái. Hãy chia sẻ với người thân và bạn bè để cùng
phòng tránh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
……………………………
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Tin học 7.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 5: Ứng xử trên mạng
13
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 2. TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
BÀI 4: MẠNG XÃ HỘI VÀ MỘT SỐ KÊNH TRAO ĐỔI THÔNG TIN
TRÊN INTERNET
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được tên một số kênh trao đổi thông tin thông dụng trên Internet và loại
thông tin trao đổi trên đó.
- Nêu được một số chức năng cơ bản của mạng xã hội.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy
cô.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
- Năng lực riêng:
Nhận biết một số website là mạng xã hội.
Sử dụng một số chức năng cơ bản của mạng xã hội để giao lưu và chia sẻ
thông tin.
Nêu được ví dụ cụ thể về hậu quả của việc sử dụng thông tin vào mục
đích sai trái.
3. Phẩm chất
1
- Có ý thức cảnh giác khi sử dụng máy tính.
- Tránh sử dụng thông tin vào mục đích sai trái.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Tin học 7.
- Một số hình thức chia nhóm.
- Giấy khổ A1 (mỗi nhóm 2 tờ) và bút dạ cho các nhóm ghi câu trả lời sau
thảo luận.
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu bài tập gồm 2 cột để HS liệt kê ví dụ tích cực và tiêu cực của mạng xã
hội.
PHIẾU HỌC TẬP 1
Một số hoạt động trên mạng xã hội
Tích cực
Tiêu cực
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Tin học 7.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS biết được các cách trao đổi thông tin giữa người với người và lợi
ích của Internet trong việc trao đổi thông tin.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi thể hiện chức năng điều hành nhóm
của bạn An.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Em hãy kể tên những cách trao đổi thông tin giữa người với người mà em biết.
2
+ Em hãy nêu một số lợi ích của Internet đối với cuộc sống của con người ngày
nay.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn ngắn trong SGK – tr.18 để biết thêm về các cách
trao đổi thông tin và lợi ích của Internet.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trả lời câu hỏi
- HS đọc thông tin đoạn văn bản.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
+ Những cách con người trao đổi thông tin với nhau là: bồ câu đưa thư, gửi thư
qua bưu điện, sử dụng điện báo, giử thư bằng thư điện tử, điện thoại, fax, điện tín,
…
+ Một số lợi ích của Internet đối với cuộc sống của con người ngày nay: trao đổi
thông tin, lên mạng, học tập, gọi điện, nhắn tin cho bạn bè, người thân, tìm kiếm
thông tin,…
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Với sự phát triển vượt bậc và hiện đại của thời đại
công nghệ cùng sự ra đời của cuộc cách mạng công nghệ 4.0, Internet và công
nghệ số ngày càng trở nên phổ biến và được biết đến rộng rãi hơn nên việc trao
đổi thông tin giữa con người với nhau sẽ không còn nhiều khoảng cách. Công cụ
được con người sử dụng để trao đổi thông tin phổ biến nhất hiện này là Mạng xã
hội. Để tìm hiểu mạng xã hội là gì, ưu và nhược điểm của mạng xã hội và các ứng
dụng mạng xã hội thường dùng, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học
ngày hôm nay – Bài 4: Mạng xã hội và một số kênh trao đổi thông tin trên
Internet.
3
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Mạng xã hội – kênh trao đổi thông tin phổ biến trên Internet.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được:
- Nhận dạng một số kênh trao đổi thông tin trên Internet.
- Mục đích sử dụng của một số mạng xã hội.
- Điểm tích cực và tiêu cực của mạng xã hội.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK.18, 19, quan sát Bảng
4.1 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở: đặc điểm của các kênh trao đổi
thông tin trên Internet, mục đích sử dụng của các mạng xã hội, lợi ích và tác hại
của một số mạng xã hội.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các kênh trao đổi thông 1. Mạng xã hội – kênh trao đổi
tin trên Internet
thông tin phổ biến trên Internet
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Trả lời HĐ1:
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức lớp 6, thảo luận 1. Ở lớp 6 em đã biết sử dụng
Internet đã nhận và gửi thông tin. Đó
nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
1. Ở lớp 6 em đã biết sử dụng Internet để nhận và là sử dụng Thư điện tử (email).
2. Cách trao đổi thông tin nào trên
gửi thông tin. Đó là cách nào?
2. Em có biết cách trao đổi thông tin nào trên Internet đang được sử dụng nhiều
Internet đang được sử dụng nhiều nhất không? Tại nhất là mạng xã hội như Facebook,
sao?
Zalo, Instagram, Twitter,... vì trên
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1a – SGK mạng xã hội mọi người có thể tương
tác với nhau, không giới hạn người
tr.18 và trả lời câu hỏi:
- Kênh trao đổi thông tin là gì?
dùng và cũng có thể gọi điện trò
- Kể tên một số kênh trao đổi thông tin phổ biến chuyện ngay cả khi không ở gần
4
trên Internet hiện nay.
nhau.
- Thông tin trên Internet tồn tại dưới dạng nào?
a) Các kênh trao đổi thông tin trên
- Em hay sử dụng kênh trao đổi thông tin nào Internet
nhất? Vì sao?
- Kênh trao đổi thông tin là những
- GV đưa ra kết luận để HS ghi nhớ: Thư điện tử, dịch vụ hoặc phần mềm truyền tin
diễn đàn, mạng xã hội,… là những kênh trao đổi theo hai chiều.
thông tin thông dụng trên Internet.
- Một số kênh trao đổi thông tin phổ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
biến hiện nay là: thư điện tử, diễn
- HS đọc thông tin SGK.18 và trả lời câu hỏi.
đàn, mạng xã hội,…
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. - Thông tin trên Internet tồn tại với
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận nhiều dạng khác nhau như dạng văn
- GV mời đại diện HS trình bày về: đặc điểm của bản, hình ảnh, âm thanh, video, phần
các kênh trao đổi thông tin phổ biến trên Internet mềm,…
hiện nay.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
b) Mạng xã hội
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu khái niệm và mục đích sử * Khái niệm và mục đích sử dụng
dụng của mạng xã hội
của mạng xã hội:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Mạng xã hội là một cộng đồng trực
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1b – SGK tuyến để mọi người có thể tương tác
tr.19 và trả lời câu hỏi:
với nhau.
+ Mạng xã hội là gì?
- Cách tổ chức mạng xã hội phổ biến
+ Cách tổ chức mạng xã hội phổ biến nhất để nhất để người sử dụng tham gia là
người sử dụng tham gia là gì?
dưới dạng các website.
5
+ Con người có thể giao tiếp trên các trang mạng - Con người có thể giao tiếp trên
xã hội bằng những cách nào?
mạng xã hội bằng những cách khác
- GV yêu cầu HS đọc Bảng 4.1 để tìm hiểu thêm nhau như: tin nhắn riêng tư, đưa ra
về mục đích sử dụng của một số mạng xã hội.
nhận xét trên trang của bạn bè, đăng
ảnh và video lên, thảo luận học tập,
chơi trò chơi trực tuyến,…
- GV đưa ra kết luận để HS ghi nhớ:
+ Tham gia mạng xã hội là tham gia một cộng
đồng trực tuyến, nơi mọi người tương tác với nhau
theo nhiều cách.
+ Mạng xã hội thường được tổ chức dưới dạng
các website. Mỗi mạng xã hội thường có mục đích
nhất định như: thảo luận, chia sẻ ảnh, video,…
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK.19, quan sát Bảng 4.1 và
trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về: đặc điểm của
các kênh trao đổi thông tin phổ biến trên Internet
hiện nay.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
6
luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu điểm tích cực và tiêu cực * Điểm tích cực và tiêu cực của
của mạng xã hội
mạng xã hội
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành hai nhóm lớn, yêu cầu HS đọc
thông tin mục 1b – SGK tr.19, thảo luận nhóm và
PHIẾU HỌC TẬP 1
Một số hoạt động trên mạng xã
hội
trả lời câu hỏi vào Phiếu học tập 1:
Tích cực
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về mặt tích cực của mạng xã
Tiêu cực
hội. Nêu ví dụ.
- Kết nối bạn - Đăng thông tin
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về mặt tiêu cực của mạng xã
bè,
hội. Nêu ví dụ
thông tin và học dọa, bắt nạt,…
- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
hỏi kiến thức, kĩ gây hậu quả cho
thảo luận của nhóm mình.
năng hay bày tỏ người khác và
- GV lưu ý với HS: Một số mạng xã hội quy định
quan điểm cá chính bản thân
độ tuổi tối thiểu được phép tham gia là thành viên,
nhân,…
phổ biến là từ 13 tuổi trở lên.
- Ví dụ: Có một - Ví dụ: Trong
- GV đưa ra kết luận để HS ghi nhớ:
người bạn cũ đợt
đại
dịch
+ Mạng xã hội giúp người sử dụng kết nối, giao
của em đã sang Covid-19
vừa
lưu, chia sẻ và thảo luận các vấn đề mà họ quan
nước ngoài nên qua, có rất nhiều
tâm.
từ lâu lắm rồi cá nhân đã sử
+ Cần tuần thủ đúng các quy định khi sử dụng
em không gặp dụng mạng xã
mạng xã hội và các kênh trao đổi thông tin trên
được. Nhờ sự hội
Internet.
trợ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
mạng xã hội em thông tin giả, sai
- HS đọc thông tin SGK.19, thảo luận nhóm và trả
đã kết bạn và sự thật về công
lời câu hỏi.
tìm
tiếp
giúp
lại
nhận giả, thông tin đe
mình.
để
của truyền
tuyên
những
được tác phòng chống
thông tin của dịch
dẫn
đến
7
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
bạn đó.
hậu quả khiến
nhiều người tin
- GV mời đại diện HS trình bày về: đặc điểm của
thật và chia sẻ
các kênh trao đổi thông tin phổ biến trên Internet
thông
hiện nay.
tin
sai
trái.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời * Câu hỏi:
câu hỏi:
Câu 1. Đáp án C.
Câu 1. Không nên dùng mạng xã hội cho mục đích → Các trang mạng xã hội đều có thể
nào sau đây?
trao đổi thông tin dạng văn bản, âm
A. Giao lưu với bạn
thanh, hình ảnh, video.
B. Học hỏi kiến thức
C. Bình luận xấu về người khác.
D. Chia sẻ các hình ảnh phù hợp của mình.
Câu 2. Đáp án A.
→ Đưa thông tin lên mạng sai sự
thật là vi phạm Điều 8 Luật An ninh
Câu 2. “Đưa thông tin sai sự thật lên mạng, sử mạng 2018. Sử dụng thông tin vào
dụng thông tin vào mục đích sai trái là hành vi bị mục đích sai trái cùng là hành vi bị
nghiêm cấm và có thể bị phạt theo quy định của nghiêm cấm. Những hành vi vi phạm
pháp luật”. Theo em điều đó là:
pháp luật đó có thể bị phạt theo pháp
A. Đúng
B. Sai
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
luật.
- HS đọc thông tin SGK.10 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
8
- GV mời đại diện HS trình bày về:
+ Vai trò của hệ điều hành trong hoạt động của
máy tính.
+ Những chức năng cơ bản của hệ điều hành.
+ Mô tả được mối liên hệ giữa các thành phần
tham gia vận hành máy tính.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
ĐỂ LẤY CHỌN BỘ GIÁO ÁN
TIN HỌC 7
KẾT NỐI TRI THỨC
LIÊN HỆ ZALO: 0987247383
( CẢ FILE WORD & POWER POINT)
9
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Đâu không phải là kênh trao đổi thông tin phổ biến trên Internet hiện nay?
A. Thư điện tử (email)
B. Mạng xã hội (Facebook, Zalo, Instagram,…)
C. Bồ câu đưa thư.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 2. Em có thể sử dụng mạng xã hội Facebook để:
A. Nhắn tin với bạn bè.
B. Gọi điện thoại cho người thân.
C. Đăng ảnh, video, trang thái của em.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 3. Trong các hành vi sau đây, hành vi nào không mang tính tiêu cực khi sử
dụng mạng xã hội?
A. Chia sẻ những thông tin sai sự thật trong giai đoạn dịch bệnh.
B. Đăng ảnh xúc phạm đến một người bạn của em.
C. Đăng những thông tin có tính chất chống phá nhà nước.
D. Tẩy chay những thông tin đe dọa, bắt nạt,… gây hậu quả cho người khác.
Câu 4. Độ tuổi quy định tối thiểu của người dùng khi tham gia là thành viên của
một số trang mạng xã hội là bao nhiêu?
A. 12 tuổi.
B. 13 tuổi
10
C. 14 tuổi
D. 15 tuổi
Câu 5. Để gửi yêu cầu kết bạn đến một người, em nháy chuột vào nút nào trên
mạng xã hội Facebook.
A. Thêm bạn bè.
B. Đăng ký.
C. Tạo tài khoản mới.
D. Nhắn tin
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1. Đáp án C.
Câu 2. Đáp án D.
Câu 3. Đáp án D.
Câu 4. Đáp án B.
Câu 5. Đáp án A.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.22
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu:
Bài tập 1: Em hãy nêu tên ba kênh trao đổi thông tin trên Internet.
Bài tập 2: Các câu nói sau đây đúng hay sai?
a) Mạng xã hội giúp mọi người tương tác với nhau mà không cần gặp mặt.
b) Tất cả các website đều là mạng xã hội
11
c) Người xấu có thể đưa tin giả lên mạng xã hội. Vì vậy, chỉ nên trò chuyện với
người mình quen biết.
d) Bất cứ tuổi nào cũng có thể tham gia mạng xã hội.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:
Bài tập 1: Ba kênh trao đổi thông tin trên Internet là: thư điện tử, mạng xã hội,
báo điện tử, cổng thông tin, diễn đàn,…
Bài tập 2:
STT
Nội dung
a
Mạng xã hội giúp mọi người tương tác với nhau mà không cần
gặp mặt.
b
Tất cả các website đều là mạng xã hội.
c
Người xấu có thể đưa tin giả lên mạng xã hội. Vì vậy, chỉ nên
trò chuyện với người mình quen biết.
d
Bất cứ tuổi nào cũng có thể tham gia mạng xã hội.
Đúng/Sai
Đúng
Sai
Đúng
Sai
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế
để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr.22
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu:
12
Bài tập 1: Em hãy tìm hiểu kĩ một mạng xã hội (ví dụ: Zalo, Lotus) mà em quan
tâm và giới thiệu với các bạn hay người thân về mạng xã hội đó. Phần giới thiệu
của em nên có các thông tin: chức năng chính, đối tượng phù hợp để tham gia,
cách thức tham gia, những lưu ý cần thiết khi tham gia,...
Bài tập 2: Em hãy tìm hiểu thêm những ví dụ cụ thể về hậu quả của việc sử dụng
thông tin vào mục đích sai trái. Hãy chia sẻ với người thân và bạn bè để cùng
phòng tránh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
……………………………
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Tin học 7.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 5: Ứng xử trên mạng
13
 









Các ý kiến mới nhất