Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:11' 17-04-2023
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 1158
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:11' 17-04-2023
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 1158
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 1, 2: BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Vai trò, triển vọng của trồng trọt.
- Kể tên các nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam.
- Một số phương thức trồng trọt phổ biến.
- Những đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao.
- Đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong trồng trọt.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
tranh ảnh để tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến trồng trọt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vai trò và triển vọng
của trồng trọt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong phần một số phương thức
trồng trọt phổ biến ở Việt Nam.
2.2. Năng lực công nghệ:
- Năng lực nhận biết công nghệ: Nhận biết, kể tên các nhóm cây trồng phổ biến.
- Năng lực tìm hiểu công nghệ: Nêu được vai trò và triển vọng của trồng trọt
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: trình bày được một số ngành nghề trong
trồng trọt.
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm
tìm hiểu về các vấn đề về trồng trọt.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, thảo luận về vai trò và triển vọng của
trồng trọt.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Hình ảnh liên quan đến bài học.
- Phiếu học tập
2. Học sinh: Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Giúp học sinh biết được vai trò của trồng trọt, các nhóm cây trồng
phổ biến, phương thức trồng trọt, trồng trọt công nghệ cao.
b) Nội dung: Học sinh quan sát hình ảnh nêu hiểu biết của bản thân về các vấn
đề liên quan đến trồng trọt.
c) Sản phẩm: Học sinh sẽ biết được nội dung của bài 1 giới thiệu về trồng trọt.
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu hình ảnh về vai trò của trồng trọt, các phương thức trồng trọt, trồng trọt
công nghệ cao.
Hs quan sát hình ảnh và nêu hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân về các vấn đề
liên quan đến trồng trọt?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS quan sát hình ảnh và trả lời
* Báo cáo kết quả: GV gọi ngẫu nhiên một học sinh trả lời.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Hoạt động: Tìm hiểu về vai trò và triển vọng của trồng trọt:
a) Mục tiêu: Giúp học sinh nhận thức được vai trò, triển vọng của trồng trọt
đối với các lĩnh vực khác nhau trong đời sống và nền kinh tế.
b) Nội dung: Học sinh quan sát hình ảnh 1.1 SKG kết hợp hình ảnh gv chuẩn bị
để tìm hiểu về vai trò và triển vọng của trồng trọt ở nước ta.
c) Sản phẩm: Học sinh ghi được vào vở vai trò của trồng trọt đối với đời sống
con người, chăn nuôi, xuất khẩu và công nghiệp chế biến. Triển vọng của trồng
trọt ở Việt Nam.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Vai trò và triển vọng của
- Chiếu hình ảnh 1.1 quan sát và nêu vai trò của trồng trọt
trồng trọt tương ứng các ảnh trong hình?
1. Vai trò
- Từ hiểu biết của em, kể thêm vai trò của trồng - Cung cấp lương thực, thực
trọt?
phẩm.
- GV Hs thảo luận (cặp đôi) trong 2 phút theo - Cung cấp thức ăn cho chăn
phiếu học tập chuẩn bị trước (hộp khám phá).
nuôi.
- Việt Nam có những lợi thế nào về khí hậu, địa - Cung cấp nguyên liệu cho
hình, nông dân, chính sách của nhà nước để phát ngành công nghiệp
triển nông nghiệp?
- Cung cấp nông sản cho xuất
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
khẩu.
- HS hoạt động cặp đôi theo yêu cầu của GV. 2. Triển vọng
Hoàn thành phiếu học tập.
- Điều kiện khí hậu nhiệt đới, địa
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
hình đa dạng thuận lợi cho sự
* Báo cáo kết quả và thảo luận
phát triển nhiều loại cây trồng
- GV gọi ngẫu nhiên cặp đôi học sinh trình bày khác nhau.
đáp án, mỗi cặp đôi HS trình bày 1 nội dung - Việt Nam có truyền thống nông
trong phiếu, những HS trình bày sau không trùng nghiệp, nông dân cần cù, thông
nội dung với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp minh, có kinh nghiệm, nhà nước
án của HS trên bảng
quan tâm phát triển nông nghiệp,
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
áp dụng khoa học kĩ thuật trong
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
sản xuất nông nghiệp.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
GV nhận xét và chốt nội dung vai trò và triển
vọng của trồng trọt.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về các nhóm cây trồng phổ biến
a) Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được các nhóm cây trồng phổ biến và mục
đích củac on người khi gieo trồng chúng
b) Nội dung: Học sinh quan sát hình ảnh 1.2 SKG kết hợp hình ảnh gv chuẩn bị để
tìm hiểu về vai trò và triển vọng của trồng trọt ở nước ta.
c) Sản phẩm: Học sinh ghi được vào vở tên các nhóm cây trồng, hoàn thành được
mẫu bảng trang 8 - SGK
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Các nhóm cây trồng phổ
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi chiếc nón kì biến.
diệu thông qua 4 câu hỏi
- Cây lương thực
Câu 1: Các loại cây trồng lúa, ngô, khoai, sắn, - Cây công nghiệp
thuộc nhóm cây trồng nào?
- Cây ăn quả
Câu 2: Năm 2020 Việt Nam xuất khẩu hạt điều - Cây rau
đạt 2,9 tỉ USD (nguồn báo chính phủ). Cây hạt - Cây thuốc
điều thuộc nhóm cây trồng nào?
- Cây gia vị
Câu 3: Đây là loài hoa được dung phổ biến - Cây hoa
trong dịp tết của khu vực miền bắc?
- Cây cảnh
Câu 4: Đây là loại cây trồng thuộc họ hồ tiêu, - Cây lấy gỗ
vừa được dùng trong nấu ăn lại còn dùng làm …
thuốc, nhìn bên ngoài gần giống lá trầu không?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe thông tin và trả lời
- Hoàn thành bảng mẫu trang 8 - SGK
* Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS trình bày, các học
sinh khác bổ sung (nếu có).
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung các nhóm cây
trồng phổ biến.
Hoạt động 2.3: Một số phương thức trồng trọt phổ biến ở nước ta.
a) Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được một số phương thức trồng trọt phổ
biến gồm: trồng trọt ngoài tự nhiên, trồng trọt trong nhà có mái che và phương
thức trồng trọt hỗn hợp.
b) Nội dung: Học sinh đọc, nghiên cứu và quan sát hình ảnh 1.3; 1.4; 1.5 SGK kết
hợp hình ảnh gv chuẩn bị để trả lời các câu hỏi liên quan.
c) Sản phẩm: Học sinh ghi được vào vở khái niệm, ưu, nhược điểm của các phương
thức trồng trọt.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Một số phương thức trồng
- GV hướng dẫn hs đọc và nghiên cứu mục III trọt phổ biến ở Việt Nam
trong SGK, kết hợp quan sát hình 1.3; 1.4; 1.5 1. Trồng trọt ngoài tự nhiên
yêu cầu hs hoàn thành bảng phụ
2. Trồng trọt trong nhà có mái
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
che.
- HS nghe thông tin và trả lời
3. Phương thức trồng trọt kết
- Hoàn thành bảng phụ
hợp.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS trình bày, các học
sinh khác bổ sung (nếu có).
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung một số phương
thức trồng trọt phổ biến ở Việt Nam.
Nội dung
Trồng trọt ngoài tự Trồng trọt trong nhà Phương thức trồng
nhiên
có mái che
trọt kết hợp
Khái niệm
Là phương thức Là phương thức trồng Là phương thức
trồng trọt phổ biến trọt thường được tiến kết
hợp
giữa
và được áp dụng hành ở những nơi có phương thức trồng
cho hầu hết các loại điều kiện tự nhiên trọt ngoài tự nhiên
cây trồng.
không thuận lợi hoặc với phương thức
những cây trồng khó trồng trọt trong
sinh trưởng và phát nhà có mái che.
triển trong điều kiện
tự nhiên
Ưu điểm
Đơn giản, dễ thực Cây trồng ít bị sâu, Tốn ít công lao
hiện. Có thể tiến bệnh, có thể tạo năng động, đơn giản, dễ
hành trên diện tích suất cao. Chủ động làm.
rộng
chăm sóc, sản xuất rau
quả trái vụ, an toàn.
Nhược điểm Cây trồng dễ bị sâu, Đầu tư lớn và kĩ thuật Không đảm bảo
bệnh hại và các điều cao hơn so với trồng được
mật
độ
kiện bất lợi của thời trọt ngoài tự nhiên
khoảng cách giữa
tiết.
các cây với nhau,
độ nông sâu của
cây so với mặt
đất.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về một số đặc điểm cơ bản của trồng trọt công
nghệ cao.
a) Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được các đặc điểm cơ bản của trồng trọt
công nghệ cao.
b) Nội dung: Học sinh đọc, nghiên cứu mục IV và đặt câu hỏi gợi ý liên quan
đến đặc điểm của trồng trọt công nghệ cao.
c) Sản phẩm: Học sinh ghi được vào vở đặc điểm cơ bản của trồng trọt công
nghệ cao.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. Một số đặc điểm cơ bản
Gv đặt các câu hỏi gợi ý liên quan đến các đặc của trồng trọt công nghệ cao.
điểm của trồng trọt công nghệ cao.
- Sử dụng các giống cây trồng
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
mới cho năng suất cao, chất
- HS nghe thông tin và trả lời
lượng tốt và thời gian sinh
* Báo cáo kết quả và thảo luận
trưởng ngắn
GV gọi ngẫu nhiên một HS trình bày, các học - Đất trồng được thay thế bằng
sinh khác bổ sung (nếu có).
các loại giá thể hoặc dung dịch
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
dinh dưỡng.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Ứng dụng thiết bị, công nghệ
- Giáo viên nhận xét, bổ sung kiến thức về trồng hiện đại
trọt công nghệ cao.
- Người lao động có trình độ cao,
- GV nhận xét và chốt nội dung tìm hiểu về một quy trình sản xuất khép kín.
số đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao.
Hoạt động 2.5: Tìm hiểu về một số ngành nghề trong trồng trọt
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết được các đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong
trồng trọt từ đó nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các
ngành nghề trong trồng trọt.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc, nghiên cứu mục IV và đặt câu hỏi gợi ý liên quan đến đặc điểm
cơ bản của một số ngành nghề trong trồng trọt.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời về đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong trồng trotjvaf
sở thích, sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong trồng trọt.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
V. Một số ngành nghề trong trồng
Gv đặt các câu hỏi gợi ý liên quan đến trọt.
một số ngành nghề trong trồng trọt: Kĩ sư 1. Kĩ sư trồng trọt
trồng trọt, kĩ sư bảo vệ thực vật, kĩ sư - Là những người làm nhiệm vụ giám sát
chọn giống cây trồng.
và quản lí toàn bộ quá trình trồng trọt,
Gv tổ chức cho hs quan sát hình 1.6 và nghiên cứu cải tiến và ứng dụng các tiến
hoàn thành nhiệm vụ trong mục khám bộ kĩ thuật vào trồng trọt nhằm tang
phá.
năng suất, chất lượng nông sản.
Gv tổ chức cho hs liên hệ các ngành - Phẩm chất: yêu thiên nhiên, yêu thích
nghề trong trồng trọt
công việc chăm sóc cây trồng.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
2. Kĩ sư bảo vệ thực vật
- HS nghe thông tin và trả lời
- Là những người làm nhiệm vụ nghiên
* Báo cáo kết quả và thảo luận
cứu và phòng trừ các tác nhân gây hại để
GV gọi ngẫu nhiên một HS trình bày, bảo vệ cây trồng nhằm giúp trồng trọt
các học sinh khác bổ sung (nếu có).
đạt hiệu quả cao.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Phẩm chất: yêu thiên nhiên, thích
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, bổ sung kiến thức
về trồng trọt công nghệ cao.
- GV nhận xét và chốt nội dung tìm hiểu
về một số ngành nghề trong trồng trọt.
nghiên cứu khoa học, thích khám phá
quy luật phát sinh, phát triển của côn
trùng và các loại sâu, bệnh.
3. Kĩ sư chọn giống cây trồng
- Là những người làm nhiệm vụ bảo tồn
và phát triển các giống cây trồng hiện
có, nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng
mới phục vụ trong nước và xuất khẩu
- Phẩm chất: yêu thích cây trồng, thích
nghiên cứu khoa học, cẩn thận, kiên trì,
tỉ mỉ.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành được sơ đồ tư duy vào vở
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 1 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng.
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu cây trồng trong
đời sống.
b) Nội dung: HS biết được các loại cây trồng trong khuôn viên trường học.
c) Sản phẩm: Bảng phân loại cây trồng theo mục đích sử dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu mỗi bàn HS làm một bảng phân loại
các giống cây trồng trong khuôn viên trường học.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các bàn HS thực hiện làm ra sản phẩm.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm của các nhóm
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên
lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Bài 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ………………………………
Đề bài:
1 Quan sát hình 1.1 và nêu các vai trò của trồng trọt tương ứng với các ảnh trong
hình
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
2. Từ thực tiễn cuộc sống của bản thân và quan sát thế giới xung quanh, em hãy
kể thêm các vai trò của trồng trọt?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Bài 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: …………………………….
Hoàn thành nội dung theo mẫu bảng dưới đây với các loại cây trồng mà em biết:
Loại cây trồng
Bộ phận sử dụng
Mục đích sử dụng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Bài 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ………………………………
Hoàn thành nội dung theo mẫu bảng dưới đây với các loại cây trồng mà em biết:
Nội dung
Trồng
trọt Trồng trọt trong nhà Phương thức trồng
ngoài tự nhiên có mái che
trọt kết hợp
Khái niệm
Ưu điểm
Nhược
điểm
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 3 - BÀI 2: LÀM ĐẤT TRỒNG CÂY
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Thành phần và vai trò của đất trồng.
- Mục đích và yêu cầu kĩ thuật trong làm đất trồng cây.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách
độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp
tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để hiểu
thêm về quy trình kĩ thuật làm đất trồng cây.
b. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nắm được vai trò và thành phần của đất trồng. Nắm
được các giai đoạn làm đất và bón phân lót trong quy trình trồng trọt.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu về đất trồng và kĩ thuật làm đất trồng cây.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực trong các hoạt động.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Đối với giáo viên
- SGK, Giáo án.
- Tranh ảnh, video liên quan đến thành phần của đất trồng và kĩ thuật làm đất
trồng cây.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến thành phần của đất trồng và
kĩ thuật làm đất trồng cây.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu
cần) theo yêu cầu của GV.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát hình ảnh, video về thành phần, vai trò của đất trồng và kĩ
thuật làm đất trồng cây.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, đất trồng có thành phần như thế nào
và có vai trò gì đối với cây trồng? Làm đất trồng cây gồm những công việc nào
và mục đích của chúng là gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: HS nhóm khác nhận xét chéo.
* Kết luận, nhận định
- GV dẫn dắt vào bài học: Để tìm hiểu rõ hơn về thành phần và vai trò của đất
trồng và trình bày được mục đích và yêu cầu kĩ thuật trong làm đất trồng cây,
chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thành phần và vai trò của đất trồng
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được thành phần của đất trồng và
vai trò của từng phần đối với cây trồng.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát sơ đồ,
thảo luận và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tìm hiểu thành phần và
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.1 – Các thành vai trò của đất trồng
phần và vai trò của đất trồng, SGK tr.12.
- Những thành phần của đất
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
trồng:
+ Đất trồng có những thành phần nào?
+ Phần rắn.
+ Các thành phần của đất trồng có vai trò gì với + Phần lỏng.
cây trồng?
+ Phần khí.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, trao đổi - Vai trò của các thành phần
và trả lời câu hỏi: Em hãy liên hệ với thực tiễn đất trồng đối với cây trồng:
trồng trọt ở gia đình và ở địa phương nơi em sinh + Phần rắn: có tác dụng cung
sống.
cấp chất dinh dưỡng cần thiết
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
cho cây, giúp cây đứng vững.
- HS quan sát sơ đồ, thảo luận theo cặp đôi và trả + Phần lỏng: có tác dụng cung
lời câu hỏi.
cấp nước cho cây, hòa tan các
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần chất dinh dưỡng giúp cây dễ
thiết.
hấp thu.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Phần khí: có tác dụng cung
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời.
cấp oxygen cho cây, làm cho
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
đất tơi, xốp và giúp dễ cây dễ
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học hấp thụ oxygen tốt hơn.
tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về làm đất trồng cây
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hình dung được kĩ thuật của các khâu
trong quá trình làm đất trồng cây và mục đích của từng khâu.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh,
thảo luận và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Tìm hiểu về làm đất trồng
- GV giới thiệu kiến thức: Làm đất trồng cây là cây
công đoạn đầu tiên trong quy trình trồng trọt. Mỗi - Một số công việc chính của
loại cây trồng khác nhau thì kĩ thuật làm đất cũng kĩ thuật làm đât trồng cây:
khác nhau.
+ Cày đất: Làm xáo trộn lớp
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS đọc đất mặt ở sâu khoảng 20 - 30
Bảng thông tin SGK tr.12, thảo luận và trả lời câu cm. Cày đất có tác dụng làm
hỏi: Em hãy nêu một số công việc chính của kĩ tăng bề dày của lớp đất trồng,
thuật làm đất trồng cây.
chôn vùi cỏ, làm cho đất tơi
- GV yêu cầu HS liên hệ với thực tiễn sản xuất ở xốp và thoáng khí.
gia đình và địa phương (nếu có) và trả lời câu + Bừa/đập đất: Có tác dụng
hỏi: Kể thêm các hoạt động khác trong quá trình làm nhỏ đất, thu gom cỏ dại
làm đất trồng cây ở gia đình và địa phương em.
trong ruộng, trộn đều phân
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.2 – Một số bón và san phẳng mặt ruộng.
công việc làm đất trồng cây SGK tr.13.
+ Lên luống: Một số loại cây
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, thảo luận trồng cần phải làm luống để
và trả lời câu hỏi: Quan sát Hình 2.2 và nêu tên, dễ chăm sóc, chống ngập úng
mục đích các công việc làm đất trồng cây tương vào tạo tầng đất dày cho cây
ứng với mỗi ảnh.
sinh trưởng, phát triển.
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn sản xuất ở gia - Nêu tên, mục đích các công
đình và địa phương và trả lời câu hỏi: Kể thêm việc làm đất trồng cây tương
các dụng cụ thường được sử dụng trong làm đất ứng với mỗi ảnh:
trồng cây.
+ Hình a: bừa/đập đất.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Hình b: cày đất.
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận theo cặp đôi và + Hình c: lên luống.
trả lời câu hỏi.
- Các dụng cụ thường được sử
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần dụng trong làm đất trồng cây:
thiết.
găng tay làm vườn, cuốc,
*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
xẻng, cào đất, kéo cắt tỉa, bay,
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời.
cưa cầm tay, kéo lớn, bình
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
tưới bình xịt, máy cắt cỏ,…
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về bón phân lót
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được kĩ thuật và mục đích của việc
bón phân lót.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh,
thảo luận và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Tìm hiểu về bón phân lót
- GV giới thiệu kiến thức cho HS: Bón phân lót là - Loại phân thường được dùng
bón phân vào đất trước khi gieo trồng, nhằm mục để bón phân lót là phân hữu
đích chuẩn bị sẵn thức ăn cho cây trồng hấp thụ cơ hoặc phân lân. Phân bón
ngay khi rễ vừa phát triển, tạo điều kiện để cây được rắc đều trên mặt ruộng
phát triển khỏe mạnh ngay từ đầu.
hay theo hàng, theo hốc trồng
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên cây.
một số loại phân thường được sử dụng để bón - Các hoạt động bón phân lót
phân lót.
trong trồng trọt:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, liên hệ + Rải đều phân bón trên bề
với thực tế sản xuất ở gia đình và địa phương, trả mặt đất cần gieo trồng.
lời câu hỏi: Kể thêm các hoạt động bón phân lót + Dùng một lớp đất mới phủ
trong trồng trọt.
lên trên toàn bộ khu vực đã
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.3 – Một số cách phân bón và cuối cùng là gieo
bón phân lót SGK tr.13.
giống cây.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu cách bón + Đặc biệt, với những loại cây
phân lót tương ứng với mỗi hình trong Hình 2.3.
lâu năm thì bạn nên đào hố
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
sâu rồi cho phân bón vào hố
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận theo cặp đôi và trước khi gieo trồng.
trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng lí
thuyết.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết)
để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiêm vụ 1 cho HS: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.13.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập: Mục đích của các khâu trong
làm đất trồng cây:
Các công việc
Cày đất
Mục đích
- Làm tăng bề dày lớp
đất trồng.
- Chôn vùi cỏ.
- Làm cho đất tơi xốp
và thoáng khí
Bừa/đập đất
Lên luống
- Làm nhỏ đất.
- Chống ngập úng.
- Thu gom cỏ dại - Tạo tầng đất dày
trong ruộng.
cho cây sinh trưởng,
- Trộn đều phân và phát triển.
san
phẳng
mặt - Dễ chăm sóc cây
ruộng.
trồng.
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào cuộc sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, hiểu biết thực tế, liên hệ bản
thân, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiêm vụ cho HS: Trả lời câu hỏi Vận dụng SGK tr.13.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
Gợi ý: HS quan sát, tìm hiểu cách chuẩn bị đất trồng cây trong một số điều kiện
khác nhau (trong chậu, trong vườn, trong nhà lưới,...). HS lựa chọn và mô tả quy
trình làm đất trồng cây trong một điều kiện cụ thể, nộp lại sản phẩm cho GV
trong buổi học tiếp theo.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: Giờ sau nộp GV.
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập: GV nhận xét, đánh giá
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 4,5- BÀI 3: GIEO TRỒNG, CHĂM SÓC VÀ PHÒNG TRỪ SÂU,
BỆNH CHO CÂY TRỒNG
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Ý nghĩa, kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng.
- Vận dụng được kiến thức vào thực tiễn trồng trọt ở gia đình.
- Có ý thức đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong trồng trọt.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm và hợp tác để hoàn thành
phiếu học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong khi làm việc nhóm.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, kể tên các kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc
và phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Trình bày được các kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc
và phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được các kĩ thuật gieo trồng,
chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng trong thực tiễn ở gia đình.
3. Phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Tranh ảnh, video liên quan đến kĩ thuật gieo trổng, chăm sóc và
phòng trừ sâu, bệnh cho cây trổng.
2. Học sinh: Đọc trước bài học trong SGK; tìm kiếm, đọc trước tài liệu có liên
quan đến kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Thông qua các hình ảnh, video và các câu hỏi gợi ý giúp HS gợi
nhớ lại những kiến thức đã có về kĩ thuật gieo trổng, chăm sóc và phòng trừ
sâu, bệnh cho cây trổng. Bên cạnh đó, thông qua các hình ảnh, video và các
câu hỏi có tính chất gợi mở sẽ kích thích HS mong muốn tìm hiếu về các nội
dung mới, lí thú của bài học.
b) Nội dung: Sử dụng một sổ hình ảnh nói về kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc và
phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng. Yêu cầu HS quan sát và nêu những hiểu
biết, kinh nghiệm của bản thân về các vấn đề liên quan.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu hình ảnh về một số kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc và một số biện pháp
phòng trừ sâu bệnh. Yêu cầu học sinh ghi lại những kĩ thuật quan sát được.
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết
trên phiếu trong 2 phút.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. Hoàn thành phiếu học tập.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày 1 nội dung
trong phiếu, những HS trình bày sau không trùng nội dung với HS trình bày
trước. GV liệt kê đáp án của HS trên bảng
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên nêu vấn đề cần tìm hiểu trong bài học. Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ
và chính xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
- Trình bày được ý nghĩa, kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh
cho cây trồng.
- Vận dụng được kiến thức vào thực tiễn trồng trọt ở gia đình.
- Có ý thức đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong trồng trọt.
b) Nội dung: HS nghiên cứu thông tin trong SGK để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về kỹ thuật gieo trồng
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Kỹ thuật gieo trồng
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I trong SGK - Yêu cầu cơ bản khi thực hiện
và nêu các yêu cầu của kĩ thuật gieo trồng.
gieo trồng: Đảm bảo yêu cầu về
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I trong SGK thời vụ, mật độ, khoảng cách và
và nêu thời vụ gieo trồng
độ nông sâu.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trong 3 phút - Các hình thức gieo trồng: Gieo
hoàn thành phiếu học tập số 1.
bằng hạt và trồng bằng cây con
- GV yêu cầu HS quan sát H3.1, nêu hình thức
gieo trồng ở mỗi hình a,b,c,d
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin trả lời câu hỏi.
- HS hoạt động theo nhóm để hoàn thành phiếu
học tập số 1.
- HS quan sát hình và trả lời.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV chiếu một số hình ảnh về các loại cây trồng
theo các vụ và các kĩ thuật gieo trồng, nhận xét
và chốt nội dung.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về chăm sóc cây trồng
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Chăm sóc cây trồng
- GV chiếu hình ảnh về các biện pháp chăm sóc 1. Tỉa, dặm cây
cây trồng và yêu cầu HS nêu tên các biện pháp.
- Tiến hành tỉa bỏ các cây yếu,
- GV yêu cầu HS quan sát H3.2 và nghiên cứu cây bị sâu bệnh, tỉa cây tại chỗ
thông tin mục II.1 trong SGK cho biết thế nào là có cây mọc dày và dặm cây khoẻ
tỉa, dặm cây và mục đích của tỉa, dặm cây là gì?
vào chỗ hat không mọc hoặc cây
- GV yêu cầu HS quan sát H3.3 và nghiên cứu bị chết.
thông tin mục II.2 trong SGK cho biết thế nào là - Mục đích: nhằm đảm bảo
làm cỏ, vun xới và mục đích của làm cỏ, vun xới khoảng cách, mật độ cây trên
là gì?
ruộng giúp cây sinh trưởng tốt,
- GV yêu cầu HS quan sát H3.4, H3.5, H3.6 và đảm bảo năng suất.
nghiên cứu thông tin mục II.3, II.4, II.5 trong 2. Làm cỏ, vun xới
SGK cho biết ý nghĩa của việc tưới, tiêu nước và - Làm cỏ : Diệt hết cỏ mọc xen
bón phân thúc.
vào cây trồng
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Mục đích: Loại bỏ cây dại vào
HS quan sát hình và nghiên cứu thông tin để trả tranh chất dinh dưỡng và ánh
lời câu hỏi.
sáng của cây trồng.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Vun xới: Thêm đất màu vào
GV gọi ngẫu nhiên một số HS trình bày, các HS gốc cây, làm đất tăn...
Ngày dạy:
Tiết 1, 2: BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Vai trò, triển vọng của trồng trọt.
- Kể tên các nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam.
- Một số phương thức trồng trọt phổ biến.
- Những đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao.
- Đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong trồng trọt.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
tranh ảnh để tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến trồng trọt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vai trò và triển vọng
của trồng trọt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong phần một số phương thức
trồng trọt phổ biến ở Việt Nam.
2.2. Năng lực công nghệ:
- Năng lực nhận biết công nghệ: Nhận biết, kể tên các nhóm cây trồng phổ biến.
- Năng lực tìm hiểu công nghệ: Nêu được vai trò và triển vọng của trồng trọt
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: trình bày được một số ngành nghề trong
trồng trọt.
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm
tìm hiểu về các vấn đề về trồng trọt.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, thảo luận về vai trò và triển vọng của
trồng trọt.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Hình ảnh liên quan đến bài học.
- Phiếu học tập
2. Học sinh: Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Giúp học sinh biết được vai trò của trồng trọt, các nhóm cây trồng
phổ biến, phương thức trồng trọt, trồng trọt công nghệ cao.
b) Nội dung: Học sinh quan sát hình ảnh nêu hiểu biết của bản thân về các vấn
đề liên quan đến trồng trọt.
c) Sản phẩm: Học sinh sẽ biết được nội dung của bài 1 giới thiệu về trồng trọt.
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu hình ảnh về vai trò của trồng trọt, các phương thức trồng trọt, trồng trọt
công nghệ cao.
Hs quan sát hình ảnh và nêu hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân về các vấn đề
liên quan đến trồng trọt?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS quan sát hình ảnh và trả lời
* Báo cáo kết quả: GV gọi ngẫu nhiên một học sinh trả lời.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Hoạt động: Tìm hiểu về vai trò và triển vọng của trồng trọt:
a) Mục tiêu: Giúp học sinh nhận thức được vai trò, triển vọng của trồng trọt
đối với các lĩnh vực khác nhau trong đời sống và nền kinh tế.
b) Nội dung: Học sinh quan sát hình ảnh 1.1 SKG kết hợp hình ảnh gv chuẩn bị
để tìm hiểu về vai trò và triển vọng của trồng trọt ở nước ta.
c) Sản phẩm: Học sinh ghi được vào vở vai trò của trồng trọt đối với đời sống
con người, chăn nuôi, xuất khẩu và công nghiệp chế biến. Triển vọng của trồng
trọt ở Việt Nam.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Vai trò và triển vọng của
- Chiếu hình ảnh 1.1 quan sát và nêu vai trò của trồng trọt
trồng trọt tương ứng các ảnh trong hình?
1. Vai trò
- Từ hiểu biết của em, kể thêm vai trò của trồng - Cung cấp lương thực, thực
trọt?
phẩm.
- GV Hs thảo luận (cặp đôi) trong 2 phút theo - Cung cấp thức ăn cho chăn
phiếu học tập chuẩn bị trước (hộp khám phá).
nuôi.
- Việt Nam có những lợi thế nào về khí hậu, địa - Cung cấp nguyên liệu cho
hình, nông dân, chính sách của nhà nước để phát ngành công nghiệp
triển nông nghiệp?
- Cung cấp nông sản cho xuất
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
khẩu.
- HS hoạt động cặp đôi theo yêu cầu của GV. 2. Triển vọng
Hoàn thành phiếu học tập.
- Điều kiện khí hậu nhiệt đới, địa
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
hình đa dạng thuận lợi cho sự
* Báo cáo kết quả và thảo luận
phát triển nhiều loại cây trồng
- GV gọi ngẫu nhiên cặp đôi học sinh trình bày khác nhau.
đáp án, mỗi cặp đôi HS trình bày 1 nội dung - Việt Nam có truyền thống nông
trong phiếu, những HS trình bày sau không trùng nghiệp, nông dân cần cù, thông
nội dung với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp minh, có kinh nghiệm, nhà nước
án của HS trên bảng
quan tâm phát triển nông nghiệp,
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
áp dụng khoa học kĩ thuật trong
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
sản xuất nông nghiệp.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
GV nhận xét và chốt nội dung vai trò và triển
vọng của trồng trọt.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về các nhóm cây trồng phổ biến
a) Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được các nhóm cây trồng phổ biến và mục
đích củac on người khi gieo trồng chúng
b) Nội dung: Học sinh quan sát hình ảnh 1.2 SKG kết hợp hình ảnh gv chuẩn bị để
tìm hiểu về vai trò và triển vọng của trồng trọt ở nước ta.
c) Sản phẩm: Học sinh ghi được vào vở tên các nhóm cây trồng, hoàn thành được
mẫu bảng trang 8 - SGK
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Các nhóm cây trồng phổ
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi chiếc nón kì biến.
diệu thông qua 4 câu hỏi
- Cây lương thực
Câu 1: Các loại cây trồng lúa, ngô, khoai, sắn, - Cây công nghiệp
thuộc nhóm cây trồng nào?
- Cây ăn quả
Câu 2: Năm 2020 Việt Nam xuất khẩu hạt điều - Cây rau
đạt 2,9 tỉ USD (nguồn báo chính phủ). Cây hạt - Cây thuốc
điều thuộc nhóm cây trồng nào?
- Cây gia vị
Câu 3: Đây là loài hoa được dung phổ biến - Cây hoa
trong dịp tết của khu vực miền bắc?
- Cây cảnh
Câu 4: Đây là loại cây trồng thuộc họ hồ tiêu, - Cây lấy gỗ
vừa được dùng trong nấu ăn lại còn dùng làm …
thuốc, nhìn bên ngoài gần giống lá trầu không?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe thông tin và trả lời
- Hoàn thành bảng mẫu trang 8 - SGK
* Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS trình bày, các học
sinh khác bổ sung (nếu có).
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung các nhóm cây
trồng phổ biến.
Hoạt động 2.3: Một số phương thức trồng trọt phổ biến ở nước ta.
a) Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được một số phương thức trồng trọt phổ
biến gồm: trồng trọt ngoài tự nhiên, trồng trọt trong nhà có mái che và phương
thức trồng trọt hỗn hợp.
b) Nội dung: Học sinh đọc, nghiên cứu và quan sát hình ảnh 1.3; 1.4; 1.5 SGK kết
hợp hình ảnh gv chuẩn bị để trả lời các câu hỏi liên quan.
c) Sản phẩm: Học sinh ghi được vào vở khái niệm, ưu, nhược điểm của các phương
thức trồng trọt.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Một số phương thức trồng
- GV hướng dẫn hs đọc và nghiên cứu mục III trọt phổ biến ở Việt Nam
trong SGK, kết hợp quan sát hình 1.3; 1.4; 1.5 1. Trồng trọt ngoài tự nhiên
yêu cầu hs hoàn thành bảng phụ
2. Trồng trọt trong nhà có mái
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
che.
- HS nghe thông tin và trả lời
3. Phương thức trồng trọt kết
- Hoàn thành bảng phụ
hợp.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS trình bày, các học
sinh khác bổ sung (nếu có).
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung một số phương
thức trồng trọt phổ biến ở Việt Nam.
Nội dung
Trồng trọt ngoài tự Trồng trọt trong nhà Phương thức trồng
nhiên
có mái che
trọt kết hợp
Khái niệm
Là phương thức Là phương thức trồng Là phương thức
trồng trọt phổ biến trọt thường được tiến kết
hợp
giữa
và được áp dụng hành ở những nơi có phương thức trồng
cho hầu hết các loại điều kiện tự nhiên trọt ngoài tự nhiên
cây trồng.
không thuận lợi hoặc với phương thức
những cây trồng khó trồng trọt trong
sinh trưởng và phát nhà có mái che.
triển trong điều kiện
tự nhiên
Ưu điểm
Đơn giản, dễ thực Cây trồng ít bị sâu, Tốn ít công lao
hiện. Có thể tiến bệnh, có thể tạo năng động, đơn giản, dễ
hành trên diện tích suất cao. Chủ động làm.
rộng
chăm sóc, sản xuất rau
quả trái vụ, an toàn.
Nhược điểm Cây trồng dễ bị sâu, Đầu tư lớn và kĩ thuật Không đảm bảo
bệnh hại và các điều cao hơn so với trồng được
mật
độ
kiện bất lợi của thời trọt ngoài tự nhiên
khoảng cách giữa
tiết.
các cây với nhau,
độ nông sâu của
cây so với mặt
đất.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về một số đặc điểm cơ bản của trồng trọt công
nghệ cao.
a) Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được các đặc điểm cơ bản của trồng trọt
công nghệ cao.
b) Nội dung: Học sinh đọc, nghiên cứu mục IV và đặt câu hỏi gợi ý liên quan
đến đặc điểm của trồng trọt công nghệ cao.
c) Sản phẩm: Học sinh ghi được vào vở đặc điểm cơ bản của trồng trọt công
nghệ cao.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. Một số đặc điểm cơ bản
Gv đặt các câu hỏi gợi ý liên quan đến các đặc của trồng trọt công nghệ cao.
điểm của trồng trọt công nghệ cao.
- Sử dụng các giống cây trồng
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
mới cho năng suất cao, chất
- HS nghe thông tin và trả lời
lượng tốt và thời gian sinh
* Báo cáo kết quả và thảo luận
trưởng ngắn
GV gọi ngẫu nhiên một HS trình bày, các học - Đất trồng được thay thế bằng
sinh khác bổ sung (nếu có).
các loại giá thể hoặc dung dịch
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
dinh dưỡng.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Ứng dụng thiết bị, công nghệ
- Giáo viên nhận xét, bổ sung kiến thức về trồng hiện đại
trọt công nghệ cao.
- Người lao động có trình độ cao,
- GV nhận xét và chốt nội dung tìm hiểu về một quy trình sản xuất khép kín.
số đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao.
Hoạt động 2.5: Tìm hiểu về một số ngành nghề trong trồng trọt
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết được các đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong
trồng trọt từ đó nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các
ngành nghề trong trồng trọt.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc, nghiên cứu mục IV và đặt câu hỏi gợi ý liên quan đến đặc điểm
cơ bản của một số ngành nghề trong trồng trọt.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời về đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong trồng trotjvaf
sở thích, sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong trồng trọt.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
V. Một số ngành nghề trong trồng
Gv đặt các câu hỏi gợi ý liên quan đến trọt.
một số ngành nghề trong trồng trọt: Kĩ sư 1. Kĩ sư trồng trọt
trồng trọt, kĩ sư bảo vệ thực vật, kĩ sư - Là những người làm nhiệm vụ giám sát
chọn giống cây trồng.
và quản lí toàn bộ quá trình trồng trọt,
Gv tổ chức cho hs quan sát hình 1.6 và nghiên cứu cải tiến và ứng dụng các tiến
hoàn thành nhiệm vụ trong mục khám bộ kĩ thuật vào trồng trọt nhằm tang
phá.
năng suất, chất lượng nông sản.
Gv tổ chức cho hs liên hệ các ngành - Phẩm chất: yêu thiên nhiên, yêu thích
nghề trong trồng trọt
công việc chăm sóc cây trồng.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
2. Kĩ sư bảo vệ thực vật
- HS nghe thông tin và trả lời
- Là những người làm nhiệm vụ nghiên
* Báo cáo kết quả và thảo luận
cứu và phòng trừ các tác nhân gây hại để
GV gọi ngẫu nhiên một HS trình bày, bảo vệ cây trồng nhằm giúp trồng trọt
các học sinh khác bổ sung (nếu có).
đạt hiệu quả cao.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Phẩm chất: yêu thiên nhiên, thích
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, bổ sung kiến thức
về trồng trọt công nghệ cao.
- GV nhận xét và chốt nội dung tìm hiểu
về một số ngành nghề trong trồng trọt.
nghiên cứu khoa học, thích khám phá
quy luật phát sinh, phát triển của côn
trùng và các loại sâu, bệnh.
3. Kĩ sư chọn giống cây trồng
- Là những người làm nhiệm vụ bảo tồn
và phát triển các giống cây trồng hiện
có, nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng
mới phục vụ trong nước và xuất khẩu
- Phẩm chất: yêu thích cây trồng, thích
nghiên cứu khoa học, cẩn thận, kiên trì,
tỉ mỉ.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành được sơ đồ tư duy vào vở
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 1 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng.
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu cây trồng trong
đời sống.
b) Nội dung: HS biết được các loại cây trồng trong khuôn viên trường học.
c) Sản phẩm: Bảng phân loại cây trồng theo mục đích sử dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu mỗi bàn HS làm một bảng phân loại
các giống cây trồng trong khuôn viên trường học.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các bàn HS thực hiện làm ra sản phẩm.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm của các nhóm
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên
lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Bài 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ………………………………
Đề bài:
1 Quan sát hình 1.1 và nêu các vai trò của trồng trọt tương ứng với các ảnh trong
hình
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
2. Từ thực tiễn cuộc sống của bản thân và quan sát thế giới xung quanh, em hãy
kể thêm các vai trò của trồng trọt?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Bài 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: …………………………….
Hoàn thành nội dung theo mẫu bảng dưới đây với các loại cây trồng mà em biết:
Loại cây trồng
Bộ phận sử dụng
Mục đích sử dụng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Bài 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ………………………………
Hoàn thành nội dung theo mẫu bảng dưới đây với các loại cây trồng mà em biết:
Nội dung
Trồng
trọt Trồng trọt trong nhà Phương thức trồng
ngoài tự nhiên có mái che
trọt kết hợp
Khái niệm
Ưu điểm
Nhược
điểm
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 3 - BÀI 2: LÀM ĐẤT TRỒNG CÂY
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Thành phần và vai trò của đất trồng.
- Mục đích và yêu cầu kĩ thuật trong làm đất trồng cây.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách
độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp
tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để hiểu
thêm về quy trình kĩ thuật làm đất trồng cây.
b. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nắm được vai trò và thành phần của đất trồng. Nắm
được các giai đoạn làm đất và bón phân lót trong quy trình trồng trọt.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu về đất trồng và kĩ thuật làm đất trồng cây.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực trong các hoạt động.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Đối với giáo viên
- SGK, Giáo án.
- Tranh ảnh, video liên quan đến thành phần của đất trồng và kĩ thuật làm đất
trồng cây.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến thành phần của đất trồng và
kĩ thuật làm đất trồng cây.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu
cần) theo yêu cầu của GV.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát hình ảnh, video về thành phần, vai trò của đất trồng và kĩ
thuật làm đất trồng cây.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, đất trồng có thành phần như thế nào
và có vai trò gì đối với cây trồng? Làm đất trồng cây gồm những công việc nào
và mục đích của chúng là gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: HS nhóm khác nhận xét chéo.
* Kết luận, nhận định
- GV dẫn dắt vào bài học: Để tìm hiểu rõ hơn về thành phần và vai trò của đất
trồng và trình bày được mục đích và yêu cầu kĩ thuật trong làm đất trồng cây,
chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thành phần và vai trò của đất trồng
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được thành phần của đất trồng và
vai trò của từng phần đối với cây trồng.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát sơ đồ,
thảo luận và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tìm hiểu thành phần và
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.1 – Các thành vai trò của đất trồng
phần và vai trò của đất trồng, SGK tr.12.
- Những thành phần của đất
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
trồng:
+ Đất trồng có những thành phần nào?
+ Phần rắn.
+ Các thành phần của đất trồng có vai trò gì với + Phần lỏng.
cây trồng?
+ Phần khí.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, trao đổi - Vai trò của các thành phần
và trả lời câu hỏi: Em hãy liên hệ với thực tiễn đất trồng đối với cây trồng:
trồng trọt ở gia đình và ở địa phương nơi em sinh + Phần rắn: có tác dụng cung
sống.
cấp chất dinh dưỡng cần thiết
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
cho cây, giúp cây đứng vững.
- HS quan sát sơ đồ, thảo luận theo cặp đôi và trả + Phần lỏng: có tác dụng cung
lời câu hỏi.
cấp nước cho cây, hòa tan các
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần chất dinh dưỡng giúp cây dễ
thiết.
hấp thu.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Phần khí: có tác dụng cung
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời.
cấp oxygen cho cây, làm cho
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
đất tơi, xốp và giúp dễ cây dễ
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học hấp thụ oxygen tốt hơn.
tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về làm đất trồng cây
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hình dung được kĩ thuật của các khâu
trong quá trình làm đất trồng cây và mục đích của từng khâu.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh,
thảo luận và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Tìm hiểu về làm đất trồng
- GV giới thiệu kiến thức: Làm đất trồng cây là cây
công đoạn đầu tiên trong quy trình trồng trọt. Mỗi - Một số công việc chính của
loại cây trồng khác nhau thì kĩ thuật làm đất cũng kĩ thuật làm đât trồng cây:
khác nhau.
+ Cày đất: Làm xáo trộn lớp
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS đọc đất mặt ở sâu khoảng 20 - 30
Bảng thông tin SGK tr.12, thảo luận và trả lời câu cm. Cày đất có tác dụng làm
hỏi: Em hãy nêu một số công việc chính của kĩ tăng bề dày của lớp đất trồng,
thuật làm đất trồng cây.
chôn vùi cỏ, làm cho đất tơi
- GV yêu cầu HS liên hệ với thực tiễn sản xuất ở xốp và thoáng khí.
gia đình và địa phương (nếu có) và trả lời câu + Bừa/đập đất: Có tác dụng
hỏi: Kể thêm các hoạt động khác trong quá trình làm nhỏ đất, thu gom cỏ dại
làm đất trồng cây ở gia đình và địa phương em.
trong ruộng, trộn đều phân
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.2 – Một số bón và san phẳng mặt ruộng.
công việc làm đất trồng cây SGK tr.13.
+ Lên luống: Một số loại cây
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, thảo luận trồng cần phải làm luống để
và trả lời câu hỏi: Quan sát Hình 2.2 và nêu tên, dễ chăm sóc, chống ngập úng
mục đích các công việc làm đất trồng cây tương vào tạo tầng đất dày cho cây
ứng với mỗi ảnh.
sinh trưởng, phát triển.
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn sản xuất ở gia - Nêu tên, mục đích các công
đình và địa phương và trả lời câu hỏi: Kể thêm việc làm đất trồng cây tương
các dụng cụ thường được sử dụng trong làm đất ứng với mỗi ảnh:
trồng cây.
+ Hình a: bừa/đập đất.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Hình b: cày đất.
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận theo cặp đôi và + Hình c: lên luống.
trả lời câu hỏi.
- Các dụng cụ thường được sử
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần dụng trong làm đất trồng cây:
thiết.
găng tay làm vườn, cuốc,
*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
xẻng, cào đất, kéo cắt tỉa, bay,
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời.
cưa cầm tay, kéo lớn, bình
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
tưới bình xịt, máy cắt cỏ,…
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về bón phân lót
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được kĩ thuật và mục đích của việc
bón phân lót.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh,
thảo luận và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Tìm hiểu về bón phân lót
- GV giới thiệu kiến thức cho HS: Bón phân lót là - Loại phân thường được dùng
bón phân vào đất trước khi gieo trồng, nhằm mục để bón phân lót là phân hữu
đích chuẩn bị sẵn thức ăn cho cây trồng hấp thụ cơ hoặc phân lân. Phân bón
ngay khi rễ vừa phát triển, tạo điều kiện để cây được rắc đều trên mặt ruộng
phát triển khỏe mạnh ngay từ đầu.
hay theo hàng, theo hốc trồng
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên cây.
một số loại phân thường được sử dụng để bón - Các hoạt động bón phân lót
phân lót.
trong trồng trọt:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, liên hệ + Rải đều phân bón trên bề
với thực tế sản xuất ở gia đình và địa phương, trả mặt đất cần gieo trồng.
lời câu hỏi: Kể thêm các hoạt động bón phân lót + Dùng một lớp đất mới phủ
trong trồng trọt.
lên trên toàn bộ khu vực đã
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.3 – Một số cách phân bón và cuối cùng là gieo
bón phân lót SGK tr.13.
giống cây.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu cách bón + Đặc biệt, với những loại cây
phân lót tương ứng với mỗi hình trong Hình 2.3.
lâu năm thì bạn nên đào hố
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
sâu rồi cho phân bón vào hố
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận theo cặp đôi và trước khi gieo trồng.
trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng lí
thuyết.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết)
để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiêm vụ 1 cho HS: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.13.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập: Mục đích của các khâu trong
làm đất trồng cây:
Các công việc
Cày đất
Mục đích
- Làm tăng bề dày lớp
đất trồng.
- Chôn vùi cỏ.
- Làm cho đất tơi xốp
và thoáng khí
Bừa/đập đất
Lên luống
- Làm nhỏ đất.
- Chống ngập úng.
- Thu gom cỏ dại - Tạo tầng đất dày
trong ruộng.
cho cây sinh trưởng,
- Trộn đều phân và phát triển.
san
phẳng
mặt - Dễ chăm sóc cây
ruộng.
trồng.
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào cuộc sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, hiểu biết thực tế, liên hệ bản
thân, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiêm vụ cho HS: Trả lời câu hỏi Vận dụng SGK tr.13.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
Gợi ý: HS quan sát, tìm hiểu cách chuẩn bị đất trồng cây trong một số điều kiện
khác nhau (trong chậu, trong vườn, trong nhà lưới,...). HS lựa chọn và mô tả quy
trình làm đất trồng cây trong một điều kiện cụ thể, nộp lại sản phẩm cho GV
trong buổi học tiếp theo.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: Giờ sau nộp GV.
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập: GV nhận xét, đánh giá
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 4,5- BÀI 3: GIEO TRỒNG, CHĂM SÓC VÀ PHÒNG TRỪ SÂU,
BỆNH CHO CÂY TRỒNG
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Ý nghĩa, kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng.
- Vận dụng được kiến thức vào thực tiễn trồng trọt ở gia đình.
- Có ý thức đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong trồng trọt.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm và hợp tác để hoàn thành
phiếu học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong khi làm việc nhóm.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, kể tên các kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc
và phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Trình bày được các kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc
và phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được các kĩ thuật gieo trồng,
chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng trong thực tiễn ở gia đình.
3. Phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Tranh ảnh, video liên quan đến kĩ thuật gieo trổng, chăm sóc và
phòng trừ sâu, bệnh cho cây trổng.
2. Học sinh: Đọc trước bài học trong SGK; tìm kiếm, đọc trước tài liệu có liên
quan đến kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Thông qua các hình ảnh, video và các câu hỏi gợi ý giúp HS gợi
nhớ lại những kiến thức đã có về kĩ thuật gieo trổng, chăm sóc và phòng trừ
sâu, bệnh cho cây trổng. Bên cạnh đó, thông qua các hình ảnh, video và các
câu hỏi có tính chất gợi mở sẽ kích thích HS mong muốn tìm hiếu về các nội
dung mới, lí thú của bài học.
b) Nội dung: Sử dụng một sổ hình ảnh nói về kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc và
phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng. Yêu cầu HS quan sát và nêu những hiểu
biết, kinh nghiệm của bản thân về các vấn đề liên quan.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu hình ảnh về một số kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc và một số biện pháp
phòng trừ sâu bệnh. Yêu cầu học sinh ghi lại những kĩ thuật quan sát được.
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết
trên phiếu trong 2 phút.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. Hoàn thành phiếu học tập.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày 1 nội dung
trong phiếu, những HS trình bày sau không trùng nội dung với HS trình bày
trước. GV liệt kê đáp án của HS trên bảng
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên nêu vấn đề cần tìm hiểu trong bài học. Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ
và chính xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
- Trình bày được ý nghĩa, kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh
cho cây trồng.
- Vận dụng được kiến thức vào thực tiễn trồng trọt ở gia đình.
- Có ý thức đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong trồng trọt.
b) Nội dung: HS nghiên cứu thông tin trong SGK để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về kỹ thuật gieo trồng
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Kỹ thuật gieo trồng
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I trong SGK - Yêu cầu cơ bản khi thực hiện
và nêu các yêu cầu của kĩ thuật gieo trồng.
gieo trồng: Đảm bảo yêu cầu về
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I trong SGK thời vụ, mật độ, khoảng cách và
và nêu thời vụ gieo trồng
độ nông sâu.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trong 3 phút - Các hình thức gieo trồng: Gieo
hoàn thành phiếu học tập số 1.
bằng hạt và trồng bằng cây con
- GV yêu cầu HS quan sát H3.1, nêu hình thức
gieo trồng ở mỗi hình a,b,c,d
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin trả lời câu hỏi.
- HS hoạt động theo nhóm để hoàn thành phiếu
học tập số 1.
- HS quan sát hình và trả lời.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV chiếu một số hình ảnh về các loại cây trồng
theo các vụ và các kĩ thuật gieo trồng, nhận xét
và chốt nội dung.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về chăm sóc cây trồng
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Chăm sóc cây trồng
- GV chiếu hình ảnh về các biện pháp chăm sóc 1. Tỉa, dặm cây
cây trồng và yêu cầu HS nêu tên các biện pháp.
- Tiến hành tỉa bỏ các cây yếu,
- GV yêu cầu HS quan sát H3.2 và nghiên cứu cây bị sâu bệnh, tỉa cây tại chỗ
thông tin mục II.1 trong SGK cho biết thế nào là có cây mọc dày và dặm cây khoẻ
tỉa, dặm cây và mục đích của tỉa, dặm cây là gì?
vào chỗ hat không mọc hoặc cây
- GV yêu cầu HS quan sát H3.3 và nghiên cứu bị chết.
thông tin mục II.2 trong SGK cho biết thế nào là - Mục đích: nhằm đảm bảo
làm cỏ, vun xới và mục đích của làm cỏ, vun xới khoảng cách, mật độ cây trên
là gì?
ruộng giúp cây sinh trưởng tốt,
- GV yêu cầu HS quan sát H3.4, H3.5, H3.6 và đảm bảo năng suất.
nghiên cứu thông tin mục II.3, II.4, II.5 trong 2. Làm cỏ, vun xới
SGK cho biết ý nghĩa của việc tưới, tiêu nước và - Làm cỏ : Diệt hết cỏ mọc xen
bón phân thúc.
vào cây trồng
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Mục đích: Loại bỏ cây dại vào
HS quan sát hình và nghiên cứu thông tin để trả tranh chất dinh dưỡng và ánh
lời câu hỏi.
sáng của cây trồng.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Vun xới: Thêm đất màu vào
GV gọi ngẫu nhiên một số HS trình bày, các HS gốc cây, làm đất tăn...
 









Các ý kiến mới nhất