Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Thiệp
Ngày gửi: 15h:20' 25-02-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:3 /9/2022
Ngày giảng: 8A : ............; 8B : .............
Tiết 1
Bài 1: MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS biết hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi các chất và ứng
dụng của các chất. Hoá học là một môn khoa học quan trọng và bổ ích.
- Bước đầu các em HS biết rằng: Hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.
Chúng ta phải có kiến thức về các chất để biết cách phân biệt và sử dụng chúng.
2. Kỹ năng:
- HS biết sơ bộ về phương pháp học tập bộ môn và biết phải làm thế nào để
có thể học tốt môn hoá học.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Chuẩn bị dụng cụ và hoá chất
- Giá ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ, CuSO4, NaOH, HCl, Al (Fe)
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi
III. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh
1. Hoạt động 1
- GV: Giới thiệu qua về bộ môn hoá học và
cấu trúc chương trình bộ môn hoá học ở
THCS
- GV?: Em hiểu “hoá học là gì ?”
GV: Muốn biết hoá học là gì ta đi nghiên cứu
một vài thí nghiệm đơn giản sau:
GV: Làm thí nghiệm và yêu cầu HS quan sát
trạng thái, màu sắc của các chất có trong ống
nghiệm và ghi vào giấy.
HS: Quan sát và ghi vào giấy
GV: Gọi HS nhận xét:
HS: Nhận xét và kết luận.
- GV?: Qua các thí nghiệm trên em có nhậnxét
gì? Tại sao lại có sự biến đổi đó?
HS: trả lời
GV: Các em chưa biết được là do chúng ta
chưa có kiến thức về các chất hoá học vì vậy
chúng ta phải “học hoá học và Hoá học là
khoa học nghiên cứu các chất và sự biến đổi
các chất, ứng dụng của chúng”
- GV: qua việc quan sát các thí nghiệm trên,
các em có thể rút ra kết luận gì?

Nội dung chính
I. Hóa học là gì?
1. Thí nghiệm:
*Thí nghiệm 1: cho dung dịch
CuSO4và dung dịch NaOH
* Thí nghiêm 2: dung dịch HCl
trong đinh sắt
2. Nhận xét:
- Ở ống nghiệm 1: Có sự biến
đổi chất tạo ra chất mới không
tan tong nước.
- Ở ống nghệm 2: cũng Có sự
biến đổi chất tạo ra chất khí sủi
bọt
3. Kết luận: Hoá học là khoa
học nghiên cứu các chất, sự
biến đổi các chất và ứng dụng
của chúng.

- HS: thảo luận nhóm trả lời
- GV: yêu cầu HS đọc lại phần kết luận
2. Hoạt động 2
- GV: Đặt vấn đề: Hoá học có vai trò như thế
nào?
+ Em hãy kể một vài đồ dùng, sinh hoạt được
sản xuất từ nhôm, sắt, đồng, chất dẻo...?
+ Kể tên một vài loại sản phẩm hoá học được
dùng trong sản xuất nông nghiệp?
+ Kể tên những sản phẩm hoá học phục vụ
trực tiếp cho việc học tập và bảo vệ sức khoẻ
của gia đình em?
- HS: liên hệ thực tế tìm câu trả lời.
- GV: gọi 1, 2 HS trả lời
- HS: 1, 2 HS trả lời
+ Lớp nhận xét bổ sung
- GV: Tất cả những ví dụ đó đều có được là
nhờ hoá học
+ Vậy hoá học có vai trò như thế nào trong
cuộc sống của chúng ta?
- HS: rút ra kết luận về vai trò của hóa học
3. Hoạt động 3
- GV: yêu cầu HS nghiên cứu câu hỏi:
+ Em phải làm gì để học tốt môn hoá học?
+ Muốn học tốt môn hoá học các em phải làm
gì?
- HS: nghiên cứu thông tin trả lời câu
hỏi
- GV cho HS ghi ý kiến ra giấy của mình và
yêu cầu vài HS trình bày.
- GV: Chốt lại kiến thức

2
II. Hóa học có vai trò như thế
nào trong cuộc sống chúng ta.
1.Trả lời câu hỏi
a. Soong, nồi, bát, đĩa, xô,
chậu, dao, cuốc, xẻng...
b. Phân bón hoá học (đạm, lân,
kali...)
thuốc trừ sâu, chất bảo quản
thực phẩm...
c. Sách vở, bút, thước, cặp,
com pa, êke..., các loại thuốc
chữa bệnh
2. Nhận xét:
- Soong, nồi, Phân bón Sách
vở…đều là sản phẩm hoá học
3. Kết luận:
“Hoá học có vai trò rất quan
trọng trong đời sống chúng ta”
III. Phải làm gì để học tốt
môn hóa học?
- Để học tập môn hoá học cần
phải:
+ Biết làm thí nghiệm, biết
quan sát hiện tượng trong thiên
nhiên và trong thí nghiệm cũng
như trong cuộc sống.
+ Có hứng thú say mê, chủ
động chú ý rèn luyện phương
pháp tư duy, óc suy luận, sáng
tạo.

4. Củng cố
- HS trả lời câu hỏi:
+ Hoá học là gì? Hoá học có vai trò như thế nào?
5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau
- Học bài làm bài tập SGK. Đọc và nghiên cứu bài mới
IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
...........................................................................................................................................................
...............................................................................................................

Ngày soạn:3 /9/2022
Ngày giảng: 8A : ............; 8B : .............
Tiết 2
CHƯƠNG I. CHẤT, NGUYÊN TỬ - PHÂN

3
Bài 2: CHẤT

I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- HS phân biệt được vật thể (tự nhiên và nhân tạo), vật liệu là chất
- Biết được ở đâu có vật thể ở đó có chất và ngược lại, các chất cấu tạo nên mọi vật thể
- Biết được các cách để nhận ra chất
- Biết được là mỗi chất đều có những tính chất nhất định
- HS hiểu được: Chúng ta phải biết tính chất của chất để nhận biết các chất, biết cách sử dụng
các chất và biết ứng dụng các chất đó vào những việc thích hợp trong đời sống sản xuất.
2. Kỹ năng: Rèn luyện 1 số thao tác thí nghiệm đơn giản
3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Một miếng sắt, nước cất, muối ăn, cồn đường, NaCl. Cân, cốc thuỷ tinh có vạch, kiềng,
nhiệt kế, đũa thuỷ tinh đèn cồn, kẹp gỗ, ống hút
2. Chuẩn bị của học sinh: học bài
III. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi : Hoá học là gì? Vai trò của hoá học trong cuộc sống của chúng ta?
- Đáp án : mục 1 tiết 1
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh
1. Hoạt động 1
- GV: Em hãy kể một số vật thể ở xung quanh ta?
- HS: bàn ghế, cây cỏ, sách vở…
- GV thông báo: Các vật thể xung quanh ta được
chia thành 2 loại chính:
+ Vật thể tự nhiên
+ Vật thể nhân tạo
+ Yêu cầu HS phân loại các vật thể trên phần ví dụ
- HS: phân loại
- GV: Ghi bảng theo sơ đồ
- GV: cho các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Ấm đun nước được làm bằng gì?
+ Cuốc xẻng được làm bằng gì?
+ Sách vở được làm bằng gì?
+ Qua ví dụ trên em thấy chất có ở đâu?
- HS: thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
+ Đại diện 1, 2 nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét
bổ sung, rút ra kết luận
2. Hoạt động 2
- GV: cho HS quan sát lọ đường, lọ muối. Chúng
có t/c gì giống nhau?
- HS: trả lời
+ Giống nhau: đều tan trong nước, màu trắng

Nội dung chính
I. Chất có ở đâu?
- Phân loại: có 2 loại vật
thể
+ Vật thể tự nhiên
+ Vật thể nhân tạo
* Kết luận: Chất có trong
mọi vật thể, ở đâu có vật
thể ở đó có chất.
II. Tính chất của chất
1. Mỗi chất có một tính
chất nhất định
a. Tính chất vật lí:
- Trạng thái, màu sắc, mùi
vị
- Tính tan trong nước

4

+ Khác nhau: vị
- GV: treo tranh đo nhiệt độ nóng chảy 1 số chất,
cho HS quan sát sự dẫn điện, dẫn nhiệt, của 1 số
chất và làm nhanh bài tập 5 SGK
- HS: quan sát và làm bài tập
- GV đặt vấn đề: Vậy tại sao chúng ta cần phải biết
tính chất của chất?
- HS làm thí nghiệm để trả lời câu hỏi
+Trong khay có 2 lọ đựng chất lỏng trong suốt (1
lọ đựng nước còn 1 lọ đựng rượu Etylic). Các em
hãy tiến hành TN để phân biệt được 2 chất lỏng
trên.
- GV gợi ý: Để phân biêt được 2 chất lỏng trên, ta
phải dựa vào tính chất khác nhau của cồn và nước.
Đó là tính chất nào?
- GV: Tại sao chúng ta phải biết t/c của chất?
- HS: Giúp chúng ta phân biệt được chất này với
chất khác (nhận biết được chất)
- GV thuyết trình: Biết t/c của chất còn giúp ta biết
cách sử dụng chất thích hợp và biết ứng dụng chất
thích hợp trong đời sống sản xuất.

- Nhiệt độ sôi, nhiệt độ
nóng chảy
- Tính dẫn điện, dẫn nhiệt
- Khối lượng riêng
b. Tính chất hoá học: Khả
năng biến đổi chất này
thành chất khác
2. Việc hiểu biết tính chất
của chất có lợi gì?
-Việc hiểu biết tính chất
của chất giúp chúng ta
phân biệt được chất này
với chất khác
- Biết cách sử dụng chất
- Biết ứng dụng chất thích
hợp trong đời sống và sản
xuất

4. Củng cố
- HS làm bài tập 3 SGK- Đáp án: a. Cơ thể người là vật thể, nước là chất
b. Lõi bút chì là vật thể, than chì là chất
c. Dây dẫn điện là vật thể, chất dẻo là chất
5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau
- Học bài làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 (T11SGK)
- Đọc nghiên cứu phần còn lại
IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
...........................................................................................................................................................
..............................................................................................................
Kí duyệt
Ngày …. Tháng….. năm……
Ngày soạn:7/9/2022
Ngày giảng: 8A : ..............; 8B : ............
Tiết 3

Bài 2:
CHẤT (Tiếp)

I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- HS hiểu được khái niệm chất tinh khiết và hỗn hợp. Thông qua các thí nghiệm tự làm, HS
biết được là: Chất tinh khiết có những tính chất nhất định, còn hỗn hợp thì không có tính chất
nhất định

5
- Biết dựa vào tính chất khác nhau của các chất có trong hỗn hợp để tách riêng mỗi chất ra
khỏi hỗn hợp
2. Kỹ năng:
- HS tiếp tục được làm quen với một số dụng cụ thí nghiệm và tiếp tục rèn luyện một số thao
tác thí nghiệm đơn giản.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức tự học
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Đèn cồn, kiềng sắt, cốc thuỷ tinh, nhiệt kế, tấm kính, kẹp gỗ, đũa
thuỷ tinh, ống hút. Muối ăn, nước cất, nước tự nhiên
2. Chuẩn bị của học sinh: cát, muối ăn, chậu nước
III. Tiến trình bài dạy
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi : Làm thế nào để biết được t/c của chất ? Việc hiểu t/c của chất có lợi gì
- Đáp án:mục 2 tiêt 2
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh
1. Hoạt động 1
GV: Hướng dẫn HS quan sát các chai
nước khoáng, nước cất và nước tự nhiên
HS: quan sát các chai nước khoáng,
nước cất và nước tự nhiên
+ Các nhóm quan sát và ghi lại kiến thức
đã quan sát được
- HS: trình bày ý kiến qua sát được
- GV: Từ kết quả thí nghiệm trên, em có
nhân xét gì về thành phần của các loại
nước?
- HS: trả lời
- GV: thông báo:
+Nước cất là chất tinh khiết
+ Nước tự nhiên và nước khoáng là hỗn
hợp
- GV?:
+ Em hãy cho biết: Chất tinh khiết và
hỗn hợp có thành phần như thế nào?
- HS: dựa và kết quả thí nghiệm trả lời
- GV: Dùng hình vẽ SGK giới thiệu cách
chưng cất nước tự nhiên thành nước cất
- HS: nghe ghi nhớ kiến thức
- GV: Mô tả lại thí nghiệm đo nhiệt độ
nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng
của nước cất và rượu  HS rút ra nhận
xét.
2. Hoạt động 2
- GV: Trong thành phần nước biển có

Nội dung chính
III. Chất tinh khiết
1. Hỗn hợp
- ĐN: Hỗn hợp gồm nhiều chất
trộn lẫn với nhau.

2. Chất tinh khiết: Chỉ gồm một chất
(không có lẫn chất khác)

* Kết luận: - Chất tinh khiết có
những tính chất vật lí và hoá học
nhất định
- Hỗn hợp có tính chất thay đổi phụ
thuộc vào thành phần của hỗn hợp .
III. Tách chất ra khỏi hỗn hợp
* Thí nghiệm: SGK

chứa 3-5% muối ăn. Muốn tách riêng
được muối ăn ra khỏi nước biển ta làm
thế nào?
- HS: Đun nóng hỗn hợp nước biển, nước
sôi bay hơi hết. Muối ăn kết tinh lại
- GV: Như vậy, để tách riêng được muối
ăn ra khỏi nước muối ta phải dựa vào t/c
vật lí khác nhau của nước và muối ăn.
- Nước có nhiệt độ sôi là 100oC, còn
muối ăn có nhiệt độ sôi là 1450oC.
- GV?
+ Làm thế nào để tách riêng đường kính
ra khỏi hỗn hợp đường kính và cát?
- Gợi ý: Đường kính và cát có t/c vật lí
nào khác nhau?
+ Nêu cách tách chất?
+Qua thí nghiệm trên, em hãy cho biết
nguyên tắc để tách riêng 1 chất ra khỏi
hỗn hợp

6
- Kết quả:
+ Tấm 1: Không có vết cặn
+ Tấm 2: Có nhiều vết cặn
+ Tấm 3: Có vết căn mờ
- Dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau ta
có thể tách riêng được 1 chất ra khỏi
hỗn hợp bằng cách chưng cất
- Để tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn
hợp ta còn có thể dựa vào sự khác
nhau về tính chất vật lí.

4. Củng cố
Chất tinh khiết và hỗn hợp có thành phần và t/c khác nhau như thế nào?
Nguyên tắc để tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn hợp?
5. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Đọc và nghiên cứu bài 3 SGK
- Chuẩn bị chậu nước, hỗn hợp cát và muối ăn. Làm bài tập: 7,8 (T11 SGK)
IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày soạn:7/9/2022
Ngày giảng: 8A : ..............; 8B : ............
Tiết 4
Bài 3: BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS được làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm
- Biết một số thao tác làm thí nghiệm đơn giản (lấy hoá chất, đun hoá chất, lắc hoá chất...)
- Nắm được một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.
- Thực hành: Đo nhiệt độ nóng chảy của Parafin, S. Qua đó rút ra được: Các chất có nhiệt độ
nóng chảy khác nhau
- Biết cách tách riêng các chất từ hỗn hợp (Dựa vào các tính chất vật lí)
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng thực hành, làm quen với hoá chất
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi tiếp súc với hoá chất
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

7
1. Chuẩn bị của giáo viên: Bột lưu huỳnh, NaCl, cát, Parafin. Nhiệt kế, cốc thuỷ tinh, ống
nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, giấy lọc, phễu, đũa thuỷ tinh.
2. Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị 2 chậu nước, hỗn hợp muối ăn
III. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi: Làm thế nào để tách riêng chất ra khỏi hỗn hợp
- Đáp án: mục 3 tiết 3
3. Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính
1. Hoạt động 1
1. Cách sử dụng hoá chất :
- GV: nêu mục tiêu của bài thực hành.
- Không dùng tay trực tiếp
+ Treo tranh và giới thiệu 1 số dụng cụ đơn
cầm hoá chất
giản và cách sử dụng các loại dụng cụ đó
- Không đổ hoá chất này vào
- HS: nghe và ghi vào vở
hoá chất khác
- GV: giới thiệu 1 số quy tắc an toàn và cách sử - Không đổ hoá chất dùng
dụng hoá chất, dụng cụ thí nghiệm
thừa trở lại lọ, bình chứa ban
đầu
- Không dùng hoá chất khi
không biết rõ đó là hoá chất gì
- Không được nếm hoặc ngửi
2. Hoạt động 2
trực tiếp hoá chất
- GV: hướng dẫn HS:
2. Tiến hành thí nghiệm
+Đặt 2 ống nghiệm có chứa bột lưu huỳnh và
a. Thí nghiệm 1:
Parafin vào cốc nước. Đun nóng cốc nước bằng
đèn cồn, đặt đứng nhiệt kế vào cốc nước. Theo
- Parafin nóng chảy ở nhiệt độ
dõi nhiệt độ ghi trên nhiệt kế và nhiệt độ nóng
42oC
chảy của 2 chất.
- Khi nước sôi (100oC), lưu
- HS: làm theo sự hướng dẫn của GV
huỳnh chưa nóng chảy 
- GV:? Khi nước sôi, lưu huỳnh đã nóng chảy
Lưu huỳnh có nhiệt độ nóng
chưa?
chảy lớn hơn 100oC
 qua các thí nghiệm, em hãy rút ra nhận xét
* Các chất khác nhau có nhiệt
chung về nhiệt độ nóng chảy của các chất.
độ nóng chảy khác nhau.
- HS: rút ra nhận xét
- GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm theo 2 b. Thí nghiệm 2:
bước sau:
* Cho vào cốc thuỷ tinh khoảng 3g hỗn hợp
muối ăn và cát
- Chất lỏng chảy xuống ống
- Rót vào cốc khoảng 5ml nước sạch, khuấy đều nghiệm là dung dịch trong
để muối tan hết.
suốt. Cát được giữ lại trên
- Gấp giấy lọc đặt vào phễu. Đặt phễu vào ống
giấy lọc.
nghiệm và rót từ từ nước muối vào phễu theo
- Chất rắn thu được là muối
đũa thuỷ tinh  Quan sát.
ăn tinh khiết (không còn lẫn
* Dùng kẹp gỗ kẹp vào khoảng 1/3 ống nghiệm cát)
(từ miệng ống)
- Đun nóng phần nước lọc trên ngọn lửa đèn cồn.
+ Chú ý: Ban đầu phải hơ dọc ống nghiệm trên
ngọn lửa đèn cồn để ống nghiệm nóng đều, sau

8

đó đun tập trung vào đáy ống nghiệm, vừa đun
vừa lắc nhẹ, hướng miệng ống nghiệm về phía
không có người.
?/ Em hãy so sánh chất rắn thu được ở đáy ống
nghiệm với hỗn hợp ban đầu
3. Hoạt động 3
3. Tường trình
GV: Hướng dẫn HS viết bản tường trình theo
mẫu:
Mẫu tường trình
STT Tên T.N
D.cụ; H.
Cách tiến hành H. tượng
G.thích
chất

K.L

4. Củng cố
GV: Yêu cầu HS thu dọn và rửa dụng cụ.
+ Nhận xét tinh thần thái độ của HS
- HS: thu dọn dụng cụ
5. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Đọc bài “Nguyên tử”. Hoàn thiện phần tường trình
IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
...........................................................................................................................................................
............................................................................................................ Kí duyệt
Ngày …. Tháng….. năm……
Ngày soạn: 16/9/2022
Ngày giảng: 8A : ........; 8B : ..........
Tiết 5

Bài 4: NGUYÊN TỬ

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- HS biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa vè điện và từ đó tạo ra mọi chất.
- Biết được sơ đồ về cấu tạo nguyên tử
- Biết được đặc điểm của hạt electron
- HS biết được hạt nhân được tạo bởi proton và nơtron và đặc điểm của hai loại hạt trên
- Biết được những nguyên tử cùng loại là những nguyên tử có cùng số proton
2. Kỹ năng: Biết được trong nguyên tử, số electron bằng số proton. Electron luôn luôn chuyển
động và sắp xếp thành từng lớp. Nhờ electron mà các nguyên tử có khả năng liên kết được với
nhau.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức tự học
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Chuẩn bị của giáo viên: sơ đồ nguyên tử của H, O, Mg, He, N, Ne, Si, K, Ca, Al. Bảng phụ
ghi nội dung bài tập
2. Chuẩn bị của học sinh: học bài
III. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ

Thu bài thực hành
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh
1. Hoạt động 1
- GV thuyết trình: về nguyên tử.
- HS: nghe và nhớ lại nội dung kiến
thức của bài 1
- GV:? Nguyên tử là gì?
- HS: 1, 2 HS trả lời, lớp bổ sung
- GV thuyết trình: Có hàng chục triệu
chất khác nhau, nhưng chỉ có trên 100
loại nguyên tử
- HS: nghe ghi bài.
GV giới thiệu: Nguyên tử gồm hạt
nhân mang điện tích dương và vỏ tạo
bởi một hay nhiều electron mang điện
tích âm.
GV: Thông báo đặc điểm của hạt
electron:
2. Hoạt động 2
- GV: giới thiệu: Hạt nhân nguyên tử
được tạo bởi 2 loại hạt là hạt proton và
nơtron
- HS: nghe, ghi bài
GV: Thông báo đặc điểm của từng
loại hạt

9

Nội dung chính
1. Nguyên tử là gì?
* Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ
trung hoà về điện

* Nguyên tử gồm:
- 1 hạt nhân mang điện tích dương
- Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang
điện tích âm
* Electron:
- Kí hiệu: e
- Điện tích: (-1)
- Khối lượng vô cùng nhỏ:
(9,1095 x 10-28 g)
2. Hạt nhân nguyên tử
* Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi
proton và nơtron

a. Hạt proton:
- kí hiệu: p
- Điện tích: (+1)
- GV giới thiệu khái niệm “nguyên tử - Khối lượng: 1,6726 x 10-24 g
cùng loại”
b. Hạt nơtron:
- HS: nghe, ghi bài
* Các nguyên tử có cùng số proton
trong hạt nhân. Trong nguyên tử có bao
- GV?: Em có nhận xét gì về số proton nhiêu proton thì cũng có bấy nhiêu
và số electron trong nguyên tử?
electron
+ Em hãy so sánh khối lượng của một
hạt electron với khối lượng của 1 hạt
Số p = số e
proton và khối lượng của 1 hạt nơtron?
- HS: so sánh và trả lời
GV: Vì vậy khối lượng của hạt nhân
được coi là khối lượng của nguyên tử. Electron có khối lượng rất bé( 0,0005
lần của hạt proton)
Vì vậy khối lượng của hạt nhân được
coi là khối lượng của nguyên tử.
mnguêyn tử
4. Củng cố

mhạt. nhân

10

- GV cho HS trả lời câu hỏi:
+ Nguyên tử là gì?
+ Nguyên tử được cấu tạo bởi những loại hạt nào?
+ Nguyên tử cùng loại là gì?
+ Vì sao nguyên tử có khả năng liên kết được với nhau?
5. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- GV: Cho HS đọc bài đọc thêm SGK
+ Đọc và nghiên cứu bài 5 SGK
- Làm bài tập:1, 2, 3, 4, 5 (T15-16 SGK)
VI. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
.......................................................................................

Ngày soạn: 16/9/2022
Ngày giảng: 8A : ........; 8B : ..........
Tiết 6
Bài 5: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nắm được “Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, những nguyên tử có
cùng số prôton trong hạt nhân”
- Biết được kí hiệu hoá học được dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi kí hiệu còn chỉ một
nguyên tử của nguyên tố.
- Biết cách ghi và nhớ được kí hiệu của một số nguyên tố thường gặp
- Biết được tỉ lệ về thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất như: oxi, silic.
2. Kỹ năng: HS được rèn luyện về cách viết kí hiệu của các nguyên tố hoá học.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức tự học
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng 1 số nguyên tố hoá học (SGK- T42)
2. Chuẩn bị của học sinh:Đọc lại bài nguyên tử
III. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi: Nguyên tử là gì? Nguyên tử được cấu tạo bởi những loại hạt nào?
- Đáp án: mục 1 tiết 5
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh
1. Hoạt động 1
- GV thuyết trình: Khi nói đến những lượng nguyên
tử vô cùng lớn người ta nói “nguyên tố hoá học” thay
cho cụm tù “loại nguyên tử”

Nội dung chính
I. Nguyên tố hoá học là
gì?
1. Định nghĩa:

11

- HS: chú ý nghe ghi nhớ kiến thức
- GV:? Nguyên tố hoá học là gì?
- HS: đọc SGK, trả lời câu hỏi.
- GV thông báo: Các nguyên tử cùng một nguyên tố
hoá học đều có t/c hoá học như nhau.
- GV giới thiệu: Mỗi nguyên tử được biểu diễn bằng
1 hay 2 chữ cái (Chữ cái đầu viết hoa) gọi là kí hiệu
hoá học
- HS: nghe, ghi bài
GV giới thiệu: Kí hiệu một số nguyên tố trong bảng.
GV: Yêu cầu HS viết kí hiệu của một số nguyên tố
thường gặp như : Oxi, sắt, kẽm, magie, natri, bari...
HS: viết kí hiệu của một số nguyên tố thường gặp
như: O2, Fe, Zn, Mg, Na, Ba
GV: Lưu ý về cách viết kí hiệu chính xác như sau:
Chữ cái đầu viết bằng chữ in hoa, chữ cái thứ hai
(nếu có) viết bằng chữ thường và nhỏ hơn chữ cái
đầu.
GV giới thiệu: Mỗi kí hiệu của một nguyên tố còn
chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.
- VD:
+ H: Chỉ 1 nguyên tử hiđro
+ Fe: Chỉ 1 nguyên tử sắt
+ Nếu viết 2Fe thì chỉ 2 nguyên tử sắt
GV thông báo: Kí hiệu hoá học được quy định
thống nhất trên toàn thế giới.
HS: Viết các kí hiệu
2. Hoạt động 2
- GV: Đến nay khoa học đã biết trên 110 nguyên tố.
Trong số này có 92 nguyên tố tự nhiên , còn lại là các
nguyên tố nhân tạo.
- Lượng các nguyên tố tự nhiên trong vỏ trái đất
không đều
+ GV treo tranh: Tỉ lệ về thành phần khối lượng các
nguyên trong vỏ trái đất.
- HS: các nhóm quan sát tranh vẽ của GV
- GV: yêu cầu HS kể tên 4 nguyên tố có nhiều nhất
trong vỏ trái đất?
- HS:nhóm 1,3 kể tên 4 nguyên tố có nhiều nhất trong
vỏ trái đất
+ nhóm khác nhận xét
GV thuyết trình: Hiđro chiếm 1% về khối lượng vỏ
trái đất nhưng nếu xét về số nguyên tử thì nó chỉ
đứng sau oxi
- Trong số 4 nguyên tố thiết yếu nhất cho sinh vật là
C, H, N, O thì C và N là 2 nguyên tố khá ít trong vỏ

- Nguyên tố hoá học là tập
những nguyên tử cùng loại
có cùng số prôton trong hạt
nhân
- Như vậy số prôton là số
đặc trưng của 1 nguyên tố
hoá học
2. Kí hiệu hoá học
- Mỗi nguyên tố được biểu
diễn bằng một “kí hiệu hoá
học”
- VD: Kí hiệu của nguyên
tố Canxi là Ca, của nguyên
tố nhôm là Al...

O2, Fe, Zn, Mg, Na, Ba...

II. Có bao nhieu nguyên
tố hóa học?
- Hiện nay có trên 110
nguyên tố hoá học. Trong
đó có 92 nguyên tố tự
nhiên còn lại là các
nguyên tố nhân tạo.
4 nguyên tố có nhiều nhất
trong vỏ trái đất là: Oxi
(49,4%), Silic (25,8),
Nhôm (7,5%), Sắt (4,7%)

trái đất (C:0,08%, N:0,03%)

12

4.Củng cố
- GV treo bảng phụ nội dung bài tập 1 SGK
5. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Học thuộc kí hiệu hoá học của một số nguyên tố thường gặp
- Làm bài tập: 1, 2, 3 (T20 SGK). Đọc và nghiên cứu phần còn lại
IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
...........................................................................................................................................................
...............................................................................................................
Kí duyệt
Ngày …. Tháng….. năm……
Ngày soạn: 29/8/2019
Ngày giảng: 8A : ........; 8B : ..........
Tiết 7
Bài 5: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (TIẾP)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS hiểu được nguyên tử khối là gì
- Biết được mỗi đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng cacbon
- Biết mỗi nguyên tố có 1 nguyên tử khối riêng biệt. Biết nguyên tử khối sẽ xác định được đó
là nguyên tố nào.
- Biết sử dụng bảng 1 (SGK- T42) để:
+ Tìm kí hiệu và nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố
+ Biết nguyên tử khối hoặc biết số proton thì xác định được tên và kí hiệu hoá học của
nguyên tố.
2. Kỹ năng: HS rèn luyện về kỹ năng viết kí hiệu hoá học, đồng thời rèn luyện khả năng làm
bài tập xác định nguyên tố.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Chuẩn bị của giáo viên:- Bảng 1 ( T42-SGK)
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập
2. Chuẩn bị của học sinh: học bài
III. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ (15')
Đề Bài
Câu1 (3 điểm)
- Hãy cho trong các câu sau, câu nào đúng câu nào sai ?
a. Tất cả những nguyên tử có cùng số nơtron bằng nhau thuộc cùng 1 nguyên tố (những nguyên
tử cùng loại)
b. Tất cả những nguyên tử có số prôton như nhau đều thuộc cùng 1 nguyên tố hoá học
c. Trong hạt nhân nguyên tử số p luân bằng số n
d. Trong 1 nguyên tử số p luân bằng số e vì vậy nguyên tử trung hoà về điện
Câu 2 (3 điểm)
- Nguyên tố hoá học là gì ?

13

Câu 3 (4 điểm)
- Hãy cho biết : số p, số e, số lớp e, số e lớp ngoài cùng của Heli, Cácbon, Nhôm
Đáp án
Câu1 : Câu b, d đúng; a, c sai
Câu2 : Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số p trong hạt nhân
Câu3 :
 số p số e số lớp e số e lớp ngoài cùng
He 2
2
1
2
C
6
6
2
4
Al 13
13
3
3
3. Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh
1. Hoạt động 1
- GV thuyết trình: Nguyên tử có khối lượng
vô cùng bé, nếu tính bằng gam thì quá nhỏ.
Vì vậy người ta quy ước lấy 1/12 khối lượng
của nguyên tử cacbon làm đơn vị khối lượng
nguyên tử, gọi đó là đơn vị cacbon, viết tắt
là: đ.v.c
GV: lấy ví dụ
- HS: Nghe và ghi bài

Nội dung chính
III. Nguyên tử khối

VD:
- Khối lượng của 1 nguyên tử
hiđro bằng 1 đ.v.c (Quy ước viết
tắt là: H = 1 đ.v.c)
- Khối lượng của 1 nguyên tử
cacbon là: C = 12 đ.v.c
- Khối lượng của 1 nguyên tử oxi
- GV: Các giá trị khối lượng này cho biết sự là:
O = 16 đ.v.c
nặng, nhẹ giữa các nguyên tử.
- Nguyên tử hiđro nhẹ nhất,
+ Vậy trong các nguyên tử trên nguyên tử
nguyên tử oxi nặng nhất
nào nặng nhất?, nhẹ nhất?
- Nguyên tử cacbon nặng gấp 12
+ Nguyên tử cacbon, nguyên tử oxi nặng gấp lần nguyên tử hiđro, nguyên tử
bao nhiêu lần nguyên tử hiđro?
oxi nặng gấp 16 lần nguyên tử
- HS: trả lời
hiđro.
- GV: thuyết trình: Khối lượng tính bằng đơn
vị cacbon chỉ là khối lượng tương đối giữa
các nguyên tử  Người ta gọi khối lượng
này là nguyên tử khối.
+ Nguyên tử khối là gì?
- HS: 1, 2 em trả lời, HS khác nhận xét
- GV: hướng dẫn tra bẳng 1 (T42-SGK) để
HS biết nguyên tử khối của các chất.
- HS: tự tra bẳng 1 (T42-SGK)
* ĐN: Nguyên tử khối là khối
- GV: Mỗi nguyên tố đều có một nguyên tử
lượng của nguyên tử tính bằng
khối nhất định, vì vậy dựa vào nguyên tử
đ.v.c
khối của một nguyên tố chưa biết, ta xác
định được đó là nguyên tử nào
2. Hoạt động 2
* Bài tập 1:
- GV treo bảng phụ ND bài tập: Nguyên tử
của nguyên tố R có khối lượng nặng gấp 14
lần nguyên tử hiđro. Em hãy tra bảng 1(42- NTK của R là:
SGK) và cho biết
R = 14 x 1 = 14 (đ.v.c)

a. R là nguyên tố nào?
b. Số p và số e trong nguyên tử?
- GV hướng dẫn HS làm bài tập bằng hệ
thống các câu hỏi sau:
+ Muốn xác định được R là nguyên tố nào ta
phải biết dược điều gì về nguyên tố R?
+ Với điều kiện trên đề bài, ta có thể xác
định nguyên tử số p trong nguyên tố R? 
Vậy ta phải xác định nguyên tử khối
+ Em hãy tra bảng 1 (42-SGK) và cho biết
tên, kí hiệu của nguyên tố R?, số P số e ?
- HS: Ta phải biết số proton, hoặc nguyên tử
khối
HS: Ta không xác định được số proton

14
- R là nitơ, kí hiệu là N
- Số proton là 7
- Số electron là 7 (vì số p = số e)

* Bài tập 2:
- Vì p = 16  X là lưu huỳnh (S)
- nguyên tử X có 16 (e) vì p = e
- S = 32 đ.v.c
- Nguyên tử S nặng gấp 32 lần
nguyên tử hiđro và nặng gấp 2
(32 : 16) lần so với nguyên tử oxi

- GV treo bảng phụ ND bài tập 2: Nguyên tử
của nguyên tố X có 16 proton trong hạt nhân.
Em hãy tra bảng 1 (SGK- T42) và trả lời câu
hỏi:
+Tên và kí hiệu của X?
+ Số e trong nguyên tử của nguyên tố X?
+ Nguyên tử X nặng gấp bao nhiêu lần
nguyên tử hiđro?, nguyên tử oxi?
HS làm bài tập 2
4. Củng cố
- GV: Cho HS đọc bài đọc thêm
- GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận và làm bài tập sau: Tra bảng 1 (SGK- T42)
hoàn thành bảng cho dưới đây.
TT

1
2
3
4

Tên N. tố

KHHH

Số p

Số e

Số n

Flo
?
?
?

?
?
?
?

?
?
?
3

?
19
?
?

10
20
12
4

Tổng số hạt
trong N. tử

?
?
36
?

NTK

?
?
?
?

5. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Học bài làm bài tập: 4, 5, 6, 7, 8 (T20 SGK)
- Đọc trước bài 6.
IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
...........................................................................................................................................................
...............................................................................................................

Tuần 4

Ngày soạn:10 /10/2022

Tiết 8

Ngày dạy: … /10/2022 lớp: 8a1,2,3

15
Bài 6: ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT VÀ PHÂN TỬ

I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- HS hiểu được khái niệm đơn chất, hợp chất
- Phân biệt được kim loại và phi kim
- Biết được: Trong một mẫu chất (cả đơn chất và hợp chất) nguyên tử không tách rời nhau mà
đều có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền nhau.
2.Kỹ năng: Rèn khả năng phân biệt các loại chất
- HS được rèn luyện về cách viết kí hiệu của các nguyên tố hoá học.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức tự học
4.Về năng lực cần hướng tới :
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Tranh vẽ hình 1.10 đến 1.13
2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại các KN về chất, hỗn hợp, nguyên tố hoá học
III. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Trả bài kiểm tra 15'
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh
1. Hoạt động 1
- GV treo tranh:
+ H1.10: Mô hình tượng trưng mẫu kim loại đồng (rắn)
+ H1.11: Mô hình tượng trưng mẫu khí oxi và hiđro
+ Yêu cầu HS quan sát
- HS: quan sát ghi nhớ kiến thức
- GV: giới thiệu đó là mô hình tượng trưng của một số đơn chất.
+ Các mô hình trên có đặc điểm gì?
+ Vậy đơn chất là gì?
- HS: Mẫu đơn chất chỉ gồm một loại nguyên tử (một nguyên tố
hóa học)
- GV giới thiệu phân loại đơn chất gồm: Kim...
 
Gửi ý kiến