Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Anh Quân
Ngày gửi: 13h:53' 09-10-2022
Dung lượng: 496.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 13

Thứ ....... ngày ...... tháng ..... năm .........
TẬP ĐỌC
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì,
bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao (trả
lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki); biết đọc phân biệt lời nhân vật
và lời dẫn câu chuyện.
3. Thái độ
- GD HS tính kiên trì, bền bỉ.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: Xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân, đặt mục tiêu, quản lí thời
gian.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
+ Chân dung nhà bác học Xi-ôn-côp-xki.
+ Tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ.
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
-TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, + Vì thầy giáo chỉ cho cậu vẽ trứng
cậu bé Lê- ô- nác- đô cảm thấy chán
ngán?
+ Lê- ô- nác- đô đa Vin-xi đã thành + Ông trở thành hoạ sĩ nổi tiếng thế
công như thế nào?
giới với nhiều tác phẩm hội hoạ xuất
sắc.
- GV nhận xét, dẫn vào bài
- Cho HS quan sát tranh nhà bác học Xiôn-cốp-xki.
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki); biết đọc phân biệt lời
nhân vật và lời dẫn câu chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, hiểu nghĩa
một số từ ngữ.

* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài
đọc với giọng trang trọng, cảm hứng, ca
ngợi, khâm phục.
+ Nhấn giọng những từ ngữ: nhảy quan
gãy chân, vì sao, không biết bao nhiêu,
hì hục, hàng trăm lần, chinh phục…
- GV chốt vị trí các đoạn:

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lắng nghe

- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài được chia làm 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ nhỏ … đến vẫn bay được.
+ Đoạn 2: Để tìm điều … đến tiết kiệm
thôi.
+ Đoạn 3: Đúng là … đến các vì sao
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các + Đoạn 4: Phần còn lại.
HS (M1)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (Xi-ôn-cốp-xki, rủi ro,
non nớt, nảy ra, pháo thăng thiên,....)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Cho HS quan sát tranh khinh khí cầu
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu
kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì
sao (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Xi-ôn-côp-xki mơ ước điều gì?
+ Xi-ôn-côp-xki mơ ước được bay lên
bầu trời.
+ Theo em hình ảnh nào đã gợi ước + Hình ảnh quả bóng không có cánh mà
muốn tìm cách bay trong không trung vẫn bay được đã gợi cho Xi-ôn-côp-xki
của Xi-ôn-côp-xki?
tìm cách bay vào không trung.
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Đoạn 1 nói lên ước mơ của Xi-ôncốp-xki.
+ Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn- + Để tìm hiểu bí mật đó, Xi-ôn-côp-xki
côp-xki đã làm gì?
đã đọc không biết bao nhiêu là sách,
ông hì hục làm thí nghiệm có khi đến
hàng trăm lần.
+ Ông kiên trì thực hiện ước mơ của + Để thực hiện ước mơ của mình ông
mình như thế nào?
đã sống kham khổ, ông đã chỉ ăn bánh
mì suông, để dành tiền mua sách vở và

dụng cụ thí nghiệm. Sa Hoàng không
ủng hộ phát minh bằng khinh khí cầu
bay bằng kim loại của ông nhưng ông
không nản chí. Ông đã kiên trì nghiên
cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều
tầng, trở thành phương tiện bay tới các
vì sao từ chiếc pháo thăng thiên.
+ Nguyên nhân chính giúp ông thành + Xi-ôn-côp-xki thành công vì ông có
công là gì
ước mơ đẹp chinh phục các vì sao, có
nghị lực, quyết tâm thực hiện ước mơ.
+ Em hãy đặt tên khác cho truyện.
*Ước mơ của Xi-ôn-côp-xki.
*Người chinh phục các vì sao.
*Ông tổ của ngành du hành vũ trụ.
*Quyết tâm chinh phục bầu trời.
+ Nêu nội dung chính của bài.
Nội dung: Truyện ca ngợi nhà khoa
học vĩ đại Xi-ôn-côp-xki, nhờ khổ
công nghiên cứu, kiên trì bền bỉ suốt
40 năm đã thực hiện thành công ước
mơ lên các vì sao.
- HS ghi nội dung bài vào vở
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn số 1+2 của bài
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1+2, lưu ý - Nhóm trưởng điều hành:
phân biệt lời các nhân vật.
+ Luyện đọc theo nhóm
+ Vài nhóm thi đọc trước lớp.
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì Xi-ôn-cốp-xki?
- HS nêu
- Liên hệ giáo dục: ý chí bền bỉ theo
đuổi ước mơ đến cùng
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Nêu các tấm gương về những người
bền bỉ theo đuổi ước mơ mà em biết
trong cuộc sống.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

TOÁN
Tiết 61: GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
2. Kĩ năng
- Thực hiện thành thạo nhân nhẩm với 11, ứng dụng vào giải toán có lời văn.
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1; bài 3.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
Trò chơi: Ai nhanh ai đúng
- HS tham gia chơi
2 x 134 x 5
42 x 5 x 2
- Nêu cách tính thuận tiện, cách nhân
138 x 4 x 25
nhẩm với 10, 100, 1000,...
5x9x3x2
- GV giới thiệu vào bài
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
a. GV viết lên bảng phép tính 27 x 11.
- HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- chia
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép sẻ lớp
tính trên.
27
x11
27
27
297
+ Em có nhận xét gì về hai tích riêng + Đều bằng 27.
của phép nhân trên?
+ Em có nhận xét gì về kết quả của
+ Số 297 chính là số 27 sau khi được
phép nhân 27 x 11 = 297 so với số 27? viết thêm tổng hai chữ số của nó (2 + 7
Các chữ số giống và khác nhau ở điểm
= 9) vào giữa.
nào?

+ Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11 * 2 cộng 7 = 9
như thế nào?
* Viết 9 vào giữa 2 chữ số của số 27
được 297.
* Vậy 27 x 11 = 297
- Yêu cầu HS nhân nhẩm 41 với 11.
- HS nhẩm vào giấy nháp – Chia sẻ
nhóm 2- chia sẻ lớp- Nêu cách nhẩm
- GV: Các số 27, 41 đều có tổng hai
chữ số nhỏ hơn 10, vậy với trường hợp
hai chữ số lớn hơn 10 như các số
48,57, … thì ta thực hiện thế nào?
b. Viết lên bảng phép tính 48 x 11=?
- Yêu cầu HS áp dụng cách nhân nhẩm
đã học trong phần a để nhân nhẩm 11.
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép
48
tính trên.
x11
48
48
528
+ Em có nhận xét gì về hai tích riêng + Đều bằng 48.
của phép nhân trên?
+ Vậy em hãy dựa vào bước cộng các + 48 x 11 = 528.
tích riêng của phép nhân 48 x11 để - 8 là hàng đơn vị của 48.
nhận xét về các chữ số trong kết quả - 2 là hàng đơn vị của tổng hai chữ số
phép nhân
của 48 (4 + 8 = 12).
- 5 là 4 + 1 với 1 là hang chục của 12
nhớ sang
- 4 công 8 bằng 12.
- Vậy ta có cách nhân nhẩm 48 x 11 như + Viết 2 vào giữa hai chữ số của 48
thế nào?
được 428.
+ Thêm 1 vào 4 của 428 được 528.
+ Vậy 48 x 11 = 528.
- BT: nhân nhẩm 58 x 11.
- HS thực hiện nhẩm cá nhân- chia sẻ
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
nhóm 2- chia sẻ lớp- Nêu cách nhân
nhẩm.
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện thành thạo nhân nhẩm với 11, ứng dụng vào giải toán có lời
văn.
* Cách tiến hành
Bài 1: Tính nhẩm.
- Thực hiện cá nhân - Chia sẻ nhóm 2- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
chia sẻ lớp
- Yêu cầu HS tự nhân nhẩm và ghi kết Đ/a:
quả vào vở.
34 x 11 = 374
11 x 95 = 1045
82 x 11 = 902
- Củng cố cách nhân nhẩm một số với

11.
Bài 3:

- Đọc đề bài – Hỏi đáp nhóm 2 về bài
toán
- Làm cá nhân - Chia sẻ lớp
- Nhận xét, đánh giá bài làm trong vở
Bài giải
của HS
Số hàng cả hai khối lớp xếp được là
* Giúp đỡ hs M1+M2
17 + 15 = 32 (hàng)
Số học sinh của cả hai khối lớp
11 x 32 = 352 (học sinh)
Đáp số: 352 học sinh
Bài 2+ 4: (Bài tập chờ dành cho HS - HS làm vở Tự học - Chia sẻ lớp
hoàn thành sớm)
Bài 2:
a) X : 11 = 25
b) X : 11 = 78
X
= 25 x 11
X
= 78 x 11
X
= 275
X
= 858
Bài 4: Ý đúng: b
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ cách nhân nhẩm số có 2 chữ số
với 11
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
BT PTNL: Tính giá trị của các biểu thức
sau bằng cách thuận tiện:
a. 12 x 11 + 211 x 11 + 11 x 33
b. 132 x 11 - 11 x 32 - 54 x 11
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

KHOA HỌC (VNEN)
NGUỒN NƯỚC QUANH TA SẠCH HAY Ô NHIỄM? (T1)
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức

KHOA HỌC (CT HIỆN HÀNH)
NƯỚC BỊ Ô NHIỄM

- Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:
+ Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh
vật hoặc các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người.
+ Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá
mức cho phép, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ.
2. Kĩ năng
- Làm thí nghiệm để xác định được nước sạch và nước bị ô nhiễm
3. Thái độ
- Biết cách sử dụng nước hợp lí, tiết kiệm TNTN..
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
* KNS: - Tìm kiếm và xử lí thông tin về nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
- Trình bày thông tin về nguyên nhân làm nguồn nước bị ô nhiễm
- Bình luận, đánh giá về các hành động gây ô nhiễm môi trường
* BVMT: Ô nhiễm không khí, nguồn nước
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Kính hiển vi, kính lúp theo nhóm (nếu có)
+ Mẫu bảng tiêu chuẩn đánh giá (phô- tô theo nhóm).
- HS: chuẩn bị theo nhóm:
+ Một chai nước sông hay hồ, ao (hoặc nước đã dùng như rửa tay, giặt khăn
lau bảng), một chai nước giếng hoặc nước máy.
+ Hai vỏ chai.
+ Hai phễu lọc nước; 2 miếng bông.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (4p)
- HS trả lời dưới sự điều hành của
TBHT
+ Em hãy nêu vai trò của nước đối với đời + Nước chiếm phần lớn trọng lượng
sống của người, động vật, thực vật?
cơ thể. . .
+ Nước có vai trò gì trong sản xuất nông + Nước được sủ sụng để tưới tiêu
nghiệp? Lấy ví dụ.
trong nông nghiệp. . .
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài
mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Hoàn thành sơ dồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên và mô tả
được vòng tuần hoàn.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ1: Tìm hiểu một số đặc điểm của nước
Nhóm 4- Lớp
trong tự nhiên:
- Đề nghị các nhóm trưởng báo cáo việc - Báo cáo kết quả chuẩn bị.
chuẩn bị của nhóm mình.
- Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát và thực + HS đọc nội dung SGK. (T52)

hành.
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.

+ Qua thí nghiệm chứng tỏ nước sông hay
hồ, ao hoặc nước đã sử dụng thường bẩn, có
nhiều tạp chất như cát, đất, bụi, … nhưng ở
sông, (hồ, ao) còn có những thực vật hoặc
sinh vật nào sống?
GV: Đó là những thực vật, sinh vật mà
bằng mắt thường chúng ta nhìn thấy, còn
có những sinh vật mà mắt thường không
thể nhìn thấy. Với kính lúp chúng ta sẽ biết
được những điều lạ ở nước sông, hồ, ao.
- Yêu cầu 3 HS quan sát nước ao, (hồ, sông)
qua kính hiển vi.
- Yêu cầu từng em đưa ra những gì em nhìn
thấy trong nước đó.
HĐ2: Tiêu chuẩn đánh giá nước bị ô
nhiễm và nước sạch:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.

- HS làm việc theo nhóm – Chia sẻ
kết quả trước lớp:
+ Miếng bông lọc chai nước mưa
(máy, giếng) sạch không có màu hay
mùi lạ vì nước này sạch.
+ Miếng bông lọc chai nước sông
(hồ, ao) hay nước đã sử dụng có màu
vàng, có nhiều đất, bụi, chất bẩn nhỏ
đọng lại vì nước này bẩn, bị ô
nhiễm.
+ Những thực vật, sinh vật em nhìn
thấy sống ở ao, (hồ, sông) là: Cá,
tôm, cua, ốc, rong, rêu, bọ gậy, cung
quăng, …
- HS lắng nghe.

- HS quan sát, đưa ra ý kiến.

Nhóm 4- Lớp
- HS nhận phiếu và thảo luận theo
nhóm.
Phiếu học tập.
Tiêu
chuẩn
1. Màu

Nước bị ô nhiễm

2. Vị
3. Mùi
4. Vi sinh vật

Phiếu có kết quả đúng là:

Tiêu
chuẩn
1. Màu

Nước
bị
ô Nước sạch
nhiễm
Có màu, vẩn Không màu,
đục
trong suốt
2. Vị
Không vị
3. Mùi
Có mùi hôi
4.
Vi Nhiều quá mức Không

sinh vật
cho phép
hoặc
ít
không
đủ

5.
chất
tan

Các
hoà

- HS sửa chữa phiếu.

Nươc
sạch

gây hại
5.
Các Chứa các chất Không

chất hoà hoà tan có hại hoặc co ù. . .
tan
cho SK
3. HĐ ứng dụng (1p)
+ Cần làm gì để bảo vệ nguồn nước?

+ Không xả rác xuống ao hồ, sông,
ngòi.
+ Tuyên truyền, vận động mọi người
+ Nguồn nước ô nhiễm có ảnh hưởng tới cùng giữ gìn, bảo vệ môi trường....
+ Nước bị ô nhiễm làm cho bầu
không khí không?
không khí cũng ô nhiễm do bị mùi
hôi thối của nước bốc lên.
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Vẽ và trưng bày tranh về ô nhiễm
nguồn nước và tác hại của ô nhiễm
nguồn nước.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
:....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ ....... ngày ...... tháng ..... năm .........
KĨ NĂNG SỐNG
VIẾT VÀ VẼ TRUYỆN TRANH (TIẾT 1)
CHÍNH TẢ
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nghe -viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn
- Làm đúng BT2a, BT3a phân biệt l/n
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.

- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp
với vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành:
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Đoạn văn viết về nhà bác học người
Nga Xi-ôn-côp-xki.
+ Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì theo đuổi + ....đọc không biết bao nhiêu là sách,
ước mơ như thế nào?
hì hục làm thí nghiệm hàng trăm lần,
tiết kiệm tiền mua sách và dụng cụ thí
nghiệm.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: Xi-ôn-côp-xki, dại
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện dột, cửa sổ, rủi ro, non nớt, thí nghiệm,
viết.

- Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe -viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr

* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm các từ láy
- GV tổ chức trò chơi Tiếp sức giữa các - HS tham gia trò chơi dưới sự điều
tổ
hành của GV
Đáp án:
Có hai tiếng đều bắt đầu bằng l: Lỏng
lẻo, long lanh, lóng lánh, lung linh, lơ
lửng, lấp lửng, lập lờ, lặng lẽ, lững lờ,
lấm láp, lọ lem, lộng lẫy, lớn lao, lố
lăng, lộ liễu….
-Có hai tiếng bắt đầu bằng n: Nóng
nảy, nặng nề, não nùng, năng nổ, no nê,
non nớt, nõn nà, nông nổi, náo nức, nô
nức,
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương HS
Bài 3a
- HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Chia
sẻ lớp
Đáp án:
a. nản chí
b. lí tưởng
c. lạc đường
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
chính tả
- Đặt câu với 1 từ láy em tìm được ở bài
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
2a.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 62: NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Biết cách nhân với số có ba chữ số.
2. Kĩ năng
- Thực hiện nhân được với số có 3 chữ số và vận dụng giải các bài toán liên quan.
3. Thái độ
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực

- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
-HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Áp dụng tính chất một số nhân một Chia sẻ lớp
tổng tính:
164 x 123
164 x 123 =?
= 164 x (100 + 20 + 3)
= 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3
= 1640 + 3280 + 492 = 20172.
- GV chữa bài, nhận xét, khen/ động
viên.
- Dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: Biết cách nhân với số có 3 chữ số
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
- GV viết lại phép tính phần kiểm tra bài cũ:
164 x 23
- GV nêu vấn đề: Để tính 164 x123, theo + Thực hiện 3 phép nhân là 164
cách tính trên chúng ta phải thực hiện mấy x100, 164 x 20 và 164 x 3, sau đó
phép tính?
thực hiện một phép cộng 3 số
- Để tránh thực hiện nhiều bước tính như 16 400 + 3280 + 492 = 20 172
trên, người ta tiến hành đặt tính và thực hiện
tínnh nhân theo cột dọc. Dựa vào cách đặt
tính nhân với số có hai chữ số, bạn nào có thể
đặt tính 164 x 123?
- HS chia sẻ cách đặt tính – HS
thực hiện phép tính - Chia sẻ
nhóm 2 - Chia sẻ lớp
164
x123
492
328
164
20172
+ Hãy nêu cách thực hiện phép tính.
- GV giới thiệu:

+ Lần lượt nhân từng chữ số của
123 x164 theo thứ tự từ phải sang
trái

* 492 gọi là tích riêng thứ nhất.
* 328 gọi là tích riêng thứ hai.
*164 gọi là tích riêng thứ ba
+ Nêu cách viết các tích riêng

+Tích riêng thứ hai viết lùi sang
bên trái 1 cột vì nó là 328 chục,
nếu viết đầy đủ là 3 280. Tích
riêng thứ ba viết lùi sang bên trái
hai cột vì nó là 164 trăm, nếu viết
đầy đủ là 16 400.

- GV chốt cách đặt tính, thực hiện phép tính
và cách viết các tích riêng.
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhân được với số có 3 chữ số và vận dụng giải các bài toán liên quan
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Thực hiện theo YC của GV.
- HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2Chia sẻ lớp
a. 248
b. 1163
c. 3124
x
x
x
321
125
213
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện
phép nhân với số có 3 chữ số.
* Chú ý giúp đỡ hs M1+M2 cách đặt
tính và thực hiện phép tính.
Bài 3
- HS làm cá nhân- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc đề bài,
Đáp án:
- GV chữa, nhận xét, đánh giá một số bài
Bài giải
trong vở của HS.
Diện tích của mảnh vuờn là
125 x 125 = 15625 (m2)
Đáp số: 15625 m2
- Củng cố cách tính diện tích hình vuông
Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm bài vào vở Tự học- Chia sẻ
thành sớm)
lớp

- GV lưu ý HS phép nhân: 262 x 130
(lần nhân thứ nhất là nhân với chữ số 0
nên ta chỉ cần viết 2 tích riêng)
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ cách nhân với số có 3 chữ
số.
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
BT PTNL: (M3+M4) Một khu đất
hình chữ nhật có chu vi là 456m,
chiều dài hơn chiều rộng là 24m. Tính
diện tích của khu đất đó?
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
LỊCH SỬ (VNEN)
NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÍ (TIẾT 2)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
LỊCH SỬ (CT HIỆN HÀNH)
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG
XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI (1075 – 1077)

1. Kiến thức
- Hiểu được vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến
chống quân Tống lần thứ hai thắng lợi.
- Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt
+ Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt.
+ Quân địch do Quách Quý chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công.
+ Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc.
+ Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy.
2. Kĩ năng
- Dựa vào lược đồ, kể lại được cuộc chiến đấu bảo vệ phòng tuyến phía Nam sông
Như Nguyệt.
3. Thái độ
- HS có thái độ tôn trọng, tự hào với truyền thống lịch sử lâu đời của dân tộc.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Phiếu học tập của HS.
+ Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân tống lần thứ hai.
- HS: SGK.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận

xét.
+Vì sao đến thời Lý đạo Phật trở nên thịnh + Đạo Phật dạy người ta phải biết
đạt nhất?
thương yêu đồng loại, biết nhường
nhịn nhau,. . . Những điều này phù
hợp với lối sống và cách nghĩ của
người Việt,. . .
+ Thời Lý chùa được sử dụng vào việc gì.
+ Chùa thời Lý là nơi tu hành của
các nhà sư, là nơi tế lễ. . .
- GV nhận xét, khen/ động viên.
2.Bài mới: (30p)
* Mục tiêu - Hiểu được vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc
kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai thắng lợi. Biết những nét chính về trận
chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
* Giới thiệu bài: Sau lần thất bại đầu tiên của cuộc tiến công xâm lược nước ta
lần thứ nhất năm 981, nhà Tống luôn ấp ủ âm mưu xâm lược nước ta một lần nữa.
Năm 1072, vua Lý Thánh Tông từ trần, vua Lý Nhân Tông lên ngôi khi mới 7
tuổi, nhà Tống coi đó là cơ hội tốt, liền xúc tiến việc chuẩn bị xâm lược nước ta.
Trong hoàn cảnh đó ai sẽ là người lãnh đạo nhân dân kháng chiến. Cuộc kháng
chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ 2 diễn ra thế nào? ...
HĐ1: Nguyên nhân của cuộc kháng
Nhóm 2 – Lớp
chiến chống quân xâm lược Tống
- HS đọc SGK đoạn: “Năm 1072 …
rồi rút về”.
- GV đặt vấn đề cho HS thảo luận: Việc Lý
Thường Kiệt cho quân sang đất Tống có hai
ý kiến khác nhau:
+ Để xâm lược nước Tống.
+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của
nhà Tống.
- Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em ý kiến - HS thảo luận nhóm 2- Chia sẻ lớp
nào đúng? Vì sao?
+ Ý kiến thứ hai đúng: Vì, trước đó
lợi dụng việc vua Lý mới lên ngôi
-GV kết luận.
còn nhỏ quá, quân Tống đã chuẩn bị
xâm lược: Lý Thường Kiệt cho
quân đánh sang đất Tống, triệt phá
nơi tập trung quân lương của giặc
rồi kéo về nước.
Hoạt động2: Diễn biến của của cuộc
Nhóm 4- Lớp
kháng chiến.
- GV yêu cầu đọc thông tin SGK và thảo - Thảo luận- Chia se dưới sự điều
luận các câu hỏi:
hành của TBHT.
+ Lý Thường Kiệt đã làm gì để chuẩn bị + Ông chủ động cho xây dựng
chiến đấu với giặc?
phòng tuyến trên bờ phía nam sông
Như Nguyệt (một khúc sông Cầu)
+ Quân Tống kéo sang xâm lược nước ta + Cuối năm 1076, nhà Tống cho 10
vào thời gian nào? Lực lượng của quân vạn bộ binh, 1 vạn ngựa, 20 vạn

Tống khi sang xâm lược nước ta như thế
nào? Do ai chỉ huy?
+ Trận quyết chiến giữa ta và giặc diễn ra
ở đâu? Nêu vị trí quân giặc và quân ta
trong trận này?

dân phụ, dưới sự chỉ huy của tướng
Quách Quỳ. . .
+ Trận quyết chiến giữa ta và giặc
diễn ra ở phòng tuyến sông Như
Nguyệt. Quân giặc ở bờ Bắc, quân
ta ở phía Nam.
+ Kể lại trận quyết chiến tại phòng tuyến - HS thuật lại. (có thể dùng lược đồ)
sông Như Nguyệt?
- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 3: Kết quả và ý nghĩa:
Cá nhân- Lớp
- GV cho HS đọc SGK từ sau hơn 3 tháng - HS đọc.
…. được giữ vững.
+ Nêu kết quả của cuộc kháng chiến?
+ Quân tống bị chết quá nửa,. . .
Ta thắng lợi hoàn toàn.
- GV đặt vấn đề: Nguyên nhân nào dẫn đến - HS nối tiếp nêu ý kiến
thắng lợi của cuộc kháng chiến?
- GV: Nguyên nhân thắng lợi là do quân
dân ta rất dũng cảm. Lý Thường Kiệt là - Nghe
một tướng tài (chủ động tấn công sang đất
Tống; Lập phòng tuyến sông Như
Nguyệt).
+ Nêu ý nghĩa của cuộc kháng chiến?
+ Cuộc kháng chiến chống quân
Tống xâm lược lần thứ 2 đã kết thúc
thắng lợi vẻ vang, nền độc lập của
nước nhà được giữ vững.
- GV: Có được thắng lợi ấy là vì nhân dân
ta có một lòng yêu nước nồng nàn, tinh
thần dũng cảm, ý chí quyết tâm đánh
giặc, bên cạnh đó lại có sự lãnh đạo tài
giỏi của Lý Thường Kiệt.
3. Hoạt động ứng dụng (1p).
- Ghi nhớ nội dung bài học
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Kể chuyện lịch sử vể Lí Thường
Kiệt.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

Thứ ....... ngày ...... tháng ..... năm .........

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC

- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người;
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết tìm từ (BT1), đặt câu (BT2), viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng
các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học.
3. Thái độ
- HS có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: 4 phiếu nhóm, bút dạ, bảng phụ
- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p)
- TBHT điều hành lớp nhận xét, trả
lời
+ Có mấy cách để biểu thị mức độ của đăc + Có 3 cách: thêm vào trước tính từ
điểm, tính chất?
các từ: rất, quá ,lắm; tạo từ ghép, từ
láy từ tính từ đã cho; sử dụng phép
so sánh.
+ Tìm các từ ngữ miêu tả mức độ của các + rất trắng, quá xấu, trăng trắng,
đặc điểm, tính chất sau: trắng, xấu.
xấu xí, xấu như ma, trắng như vôi,....
- GV nhận xet, đánh giá chung, giới thiệu
và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu: Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực...
 
Gửi ý kiến