Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Diệp Xuân Huy
Ngày gửi: 10h:29' 30-09-2022
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 385
Số lượt thích: 0 người
i

















HỌC KỲ I
NĂM HỌC
2021 - 2022
























Thời gian thực hiện: 2 tiết
Ngày soạn: 13/09/2021
Tiết theo PPCT: 1, 2
Tuần dạy: 1

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nội dung cơ bản của sách giáo khoa Ngữ văn 6.
- Phương pháp học tập môn Ngữ văn.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận.
3. Phẩm chất:
Có trách nhiệm với việc học tập của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Thiết bị dạy học:
Máy tính, màn hình, bảng phụ,....
2. Học liệu:
SGK, SGV, phiếu học tập,...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Khởi động.
a. Mục tiêu:
Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung:
Các câu hỏi lớn của bài học.
c. Sản phẩm:
Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
GV tổ chức trò chơi “Người ấy là ai?”
 GV sử dụng và chiếu hình ảnh của các thầy, cô giáo, các bạn trong lớp hoặc bác bảo vệ, phụ vụ trong nhà trường cho HS xem và dựa vào ảnh đoán tên / công việc mà người đó đảm nhiệm.
 Nhóm nào giơ tay nhanh, đoán đúng sẽ giành chiến thắng.
- Thực hiện nhiệm vụ:
Tiếp nhận nhiệm vụ, quan sát, chuẩn bị trả lời.
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
Mỗi HS trả lời một hình ảnh trong 30 giây.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và dẫn dắt vào bài học:
Lên cấp THCS là các em đã bước vào một thế giới mới, mới về bạn bè, thầy cô và cả những môn học mới. Bài học hôm nay chúng ta cùng nhau chia sẻ những cảm xúc và suy nghĩ về môi trường học mới này.
2. Hoạt động 2: Khám phá kiến thức.
a. Mục tiêu:
- Chia sẻ suy nghĩ về môi trường học tập mới, từ đó nhận ra những thuận lợi và thử thách để lập ra kế hoạch học tập phù hợp.
- Khám phá một chặng hành trình (nội dung SGK Ngữ văn 6 và phương pháp học môn Ngữ văn).
- Có trách nhiệm trong học tập và tự tin trước đám đông.
b. Nội dung:
Bài tập/ câu hỏi SGK trang 10, 12, 13, 14, 15.
c. Sản phẩm:
Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NỘI DUNG CHÍNH
* NÓI VÀ NGHE:

- GV giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS đọc và SGK phần “Nói và nghe” và “Chia sẻ cảm nghĩ của của em về môi trường THCS”.

Câu hỏi gợi ý
Ý kiến của em
Em có cảm xúc gì khi bước vào trường Trung học cơ sở?

Điều gì là thuận lợi với em trong môi trường mới?

Điều gì là thử thách với em trong môi trường mới?


- Thực hiện nhiệm vụ:
+ Tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Hoàn thành nhiệm vụ viết cảm nghĩ cá nhân về môi trường học tập mới vào phiếu học tập – giấy A0.

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
+ GV hướng dẫn HS chia sẻ ý tưởng theo nhóm đôi.
+ Một vài HS đại diện chia sẻ trước tập thể lớp.

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
+ HS nhận xét, đánh giá.
+ GV nhận xét, đánh giá.
+ Khích lệ HS phát huy điểm mạnh, tận dụng thuận lợi; tìm cách và lập kế hoạch khắc phục thử thách để việc học tập đạt kết quả tốt đẹp.
+ Chuyển ý.

I. CHIA SẺ CẢM NGHĨ VỀ MÔI TRƯỜNG THCS.

* ĐỌC.

 Nhiệm vụ 1: Khởi động trước khi đọc văn bản.

- Giao nhiệm vụ:
1/ Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập (kĩ thuật KWL).
(K)
Em đã biết gì về SGK Ngữ văn 6?
(W)
Những điều em mong muốn khi học SGK Ngữ văn 6?
(L)
Em sẽ tiếp nhận
những điều đó
bằng cách nào?




2/ Tên bộ sách là “Chân trời sáng tạo” gợi cho em suy nghĩ/ liên tưởng gì?

- Thực hiện nhiệm vụ:
Nhận nhiệm vụ và thực hiện.

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
+ GV gọi HS báo cáo.
+ 2-4 HS lần lượt trình bày.

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
+ GV ghi nhận, nhận xét
+ Hướng dẫn HS hoàn chỉnh phiếu học tập.
+ Dẫn dắt: SGK là tài liệu chính thức sử dụng trong nhà trường. Vậy cuốn sách Ngữ văn 6 sẽ giúp cho các em những điều gì?

 Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi.

- Giao nhiệm vụ:
+ GV hướng dẫn cách đọc, đọc mẫu và yêu cầu HS đọc văn bản.
+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK trang 12:

1/ Cuốn sách Ngữ văn 6 gồm 10 chủ điểm chia làm ba mạch kết nối chính.... Dựa vào các tên gọi từng chủ điểm, em hãy thử xác định chủ điểm nào thuộc mạch kết nối nào?













2/ Trong các phương pháp học tập môn Ngữ văn được trình bày ở trên, em hứng thú với phương pháp nào? Vì sao?

- Thực hiện nhiệm vụ:
+ GV phát phiếu và hướng dẫn HS thực hiện.
+ HS đọc văn bản, suy ngẫm và hoàn thành nhiệm vụ.

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
+ GV gọi HS báo cáo.
+ 2- 4 HS lần lượt trình bày.

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
+ GV nhận xét, đánh giá; chốt ý, ghi bảng.
+ GV hướng dẫn HS bình chọn phương pháp học tập dễ áp dụng hoặc phù hợp với bản thân nhất.
+ Chuyển ý, dẫn dắt hướng vào câu lạc bộ đọc sách.







- Phiếu học tập:










- Trình bày theo suy nghĩ cá nhân. Ví dụ:
Tên sách gợi cho em liên tưởng về một thế giới (bầu trời) tri thức bao la để các em khám phá và vận dụng sáng tạo tri thức vào thực tế cuộc sống....















- Đọc văn bản “Khám phá một chặng hành trình...”


- Trả lời câu hỏi:
1/ Trả lời theo bảng sau:
















2/ Nêu được phương pháp học tập cảm thấy hứng thú và lí giải.

II. KHÁM PHÁ MỘT CHẶNG HÀNH TRÌNH...











































1. Xác định chủ điểm và mạch kết nối:
















2. Một số phương pháp học tập môn Ngữ văn:

- Sử dụng Sổ tay Ngữ văn.
- Sưu tầm video clip, tranh ảnh, bài hát về bài học.
- Tạo nhóm thảo luận môn học.
- Làm thẻ thông tin.
- Thực hiện các sản phẩm sáng tạo.
- Câu lạc bộ đọc sách.
* VIẾT:

- GV giao nhiệm vụ:
1/ Thế nào là CLB đọc sách? Vì sao cần lập câu lạc bộ đọc sách?




















2/ Theo em, một kế hoạch hoạt động của câu lạc bộ đọc sách cần có những nội dung gì?

- Thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc ngữ liệu SGK trang 12, 13, 14 và hoàn thành nhiệm vụ.

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV mời lần lượt từng HS trả lời các câu hỏi.

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
+ GV nhận xét, đánh giá.
+ GV giải thích 4 mẫu phiếu cho HS hiểu:
Bốn mẫu phiếu này là hoạt động thường làm khi đọc một văn bản; các vai sẽ thay đổi luân phiên giữa các thành viên trong CLB để ai cũng được thực hiện đủ 4 loại bài tập.



1. CLB đọc sách là một nhóm đọc, thường bao gồm một số người đọc và trao đổi về sách theo chủ đề hoặc danh sách đọc đã được thống nhất. Các câu lạc bộ sách chính thức gặp nhau thường xuyên tại một địa điểm đã định (thư viện trường/ nhà một bạn nào đó,...).
- Mục đích lập CLB đọc sách là để cùng nhau chia sẻ những cuốn sách hay mà mình đã, đang và sẽ đọc; là hoạt động hữu ích, cần thiết và mang đến những trải nghiệm thú vị cho người đọc nhất là HS.

2. Một kế hoạch hoạt động bao gồm các nội dung sau:
- Tên các thành viên tham gia.
- Phân công nhiệm vụ từng thành viên.
- Sinh hoạt câu lạc bộ.

III. LẬP KẾ HOẠCH CÂU LẠC BỘ ĐỌC SÁCH:
(Theo mẫu SGK trang 13)




3. Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục tiêu:
- HS khái quát được nội dung của bài học.
- Có trách nhiệm với việc học tập của bản thân.
b. Nội dung:
Trả lời các câu hỏi hệ thống hóa kiến thức vừa học.
c. Sản phẩm:
Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NỘI DUNG CHÍNH

- GV giao nhiệm vụ:
1/ Môn học Ngữ văn 6 gồm mấy chủ điểm? Ở học kì 1 các em được học những chủ điểm nào?

2/ Nhắc lại một số phương pháp học tập môn Ngữ văn vừa tìm hiểu? Em sẽ vận dụng những phương pháp học tập ấy ntn?




3/ Nêu những nội dung chính trong “Kế hoạch hoạt động CLB đọc sách”.

- Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiếp nhận và chuẩn bị trả lời các câu hỏi.

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV mời lần lượt từng HS trả lời các câu hỏi.

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
+ GV nhận xét, đánh giá.
+ Biểu dương HS tích cực thực hiện nhiệm vụ; khích lệ, động viên các em còn chưa mạnh dạn....



1/ Môn Ngữ văn có 10 chủ điểm, ở HKI học 5 chủ điểm (nêu tên cụ thể).
2/ Một số pp học môn N/văn:
- Sử dụng sổ tay Ngữ văn
- Thực hiện các sp sáng tạo.
- Câu lạc bộ đọc sách,...

3/ Nội dung chính: lập nhóm (tên thành viên), phân công nhiệm vụ, sunh hoạt CLB.

HS nắm vững những nội dung sau:
- Các chủ điểm môn Ngữ văn 6.


- Phương pháp học môn Ngữ văn.






- Bảng “Kế hoạch hoạt động CLB đọc sách”.
4. Hoạt động 4: Vận dụng.
a. Mục tiêu:
- Biết lập kế hoạch câu lạc bộ đọc sách.
- Có trách nhiệm với việc học tập của bản thân.
b. Nội dung:
Bài tập thực hành viết.
c. Sản phẩm:
Bản kế hoạch CLB đọc sách hoàn chỉnh của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ:
Viết kế hoạch cho câu lạc bộ đọc sách do em thành lập.
- Thực hiện nhiệm vụ:
Tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện (HS có thể đánh máy/ viết tay trên giấy A4).
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
+ HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ ở tiết học sau/ HS nộp bài cho GV đọc, đánh giá sản phẩm.
+ Dự kiến sản phẩm (phiếu học tập):

PHẦN BỔ SUNG VÀ RÚT KINH NGHIỆM


























































- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: (thực hiện ở tiết học sau).
* Hướng dẫn chuẩn bị “Bài học 1: Lắng nghe lịch sử nước mình”


........................................................................................
………………………………………………………… Duyệt, ngày 18 tháng 09 năm 2021
………………………………………………………… TTCM
…………………………………………………………
………………………………………………………… Phan Thanh Tuấn
………………………………………………………… .....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................




Thời gian thực hiện: 14 tiết
Ngày soạn: 15/09/2021
Tiết theo PPCT: 3 - 16
Tuần dạy: 1,2,3,4

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Các yếu tố của truyền thuyết: nhân vật, các chi tiết kì ảo trong tính chỉnh thể của tác phẩm và tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thánh Gióng, Em bé thông minh.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Thánh Gióng, Em bé thông minh.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
Biết giữ gìn, phát huy truyền thống dựng nước, giữ nước; trân trọng các giá trị văn hóa của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Thiết bị dạy học:
Máy tính, màn hình, ảnh tác giả, bảng phụ,...
2. Học liệu:
Văn bản đọc Thánh Gióng; Sự tích Hồ Gươm; Bánh chưng, bánh giầy,...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Mở đầu.
1.1. Khởi động:
a. Mục tiêu:
Giới thiệu bài học và hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi lớn của bài học.
b. Nội dung: Các câu hỏi lớn của bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: Theo các em, chúng ta có thể lắng nghe lịch sử từ đâu?
- Thực hiện nhiệm vụ: Suy nghĩ, chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV.
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân trả lời.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và dẫn dắt vào bài mới:
Chúng ta có thể lắng nghe lịch sử từ nhiều nguồn thông tin: phim tài liệu, sách Lịch sử, qua đọc tác phẩm Văn học dân gian,.... Trong đó, đến với thể loại truyền thuyết các em sẽ tìm hiểu được các nhân vật, sự kiện liên quan đến lịch sử đất nước.
1.2. Tìm hiểu tri thức đọc hiểu (A. TRI THỨC ĐỌC HIỂU)
a. Mục tiêu:
HS bước đầu nhận biết được các yếu tố của truyền thuyết: nhân vật, các chi tiết kì ảo trong tính chỉnh thể của tác phẩm và tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản.
b. Nội dung:
HS đọc phần tri thức đọc hiểu trang 17, 18 và trả lời các câu hỏi nhằm bước đầu nêu được khái niệm truyền thuyết và các yếu tố của truyền thuyết.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NỘI DUNG CHÍNH

- GV giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS đọc phần tri thức đọc hiểu trang 17, 18 và trả lời các câu hỏi:

1/ Truyền thuyết là gì?


2/ Truyền thuyết có những yếu tố nào?


3/ Trình bày đặc điểm nổi bật của các yếu tố trong thể loại truyền thuyết.

- Thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc SGK phần tri thức đọc hiểu và chuẩn bị trả lời các câu hỏi.

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
+ GV mời 1 – 3 HS trình bày.
+ HS đứng tại chỗ trình bày.

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
+ GV nhận xét, bổ sung.
+ Chốt ý, ghi bảng.







1/ Truyền thuyết là loại truyện kể dân gian, ...sự kiện lịch sử.

2/ Các yếu tố của truyền thuyết: nhân vật, cốt truyện, yếu tố kì ảo,...

3/ Đặc điểm của các yếu tố trong truyền thuyết (theo SGK trang 18):
- Nhân vật truyền thuyết.
- Cốt truyện truyền thuyết:
+ Thường xoay quanh công trạng ....
+ Thường có yếu tố kì ảo
+ Cuối truyện gợi nhắc các dấu tích xưa....
- Yếu tố kì ảo trong truyền thuyết.

A. TRI THỨC ĐỌC HIỂU.



1. Khái niệm:
Truyền thuyết là loại truyện kể dân gian, thường kể về sự kiện, nhân vật lịch sử hoặc liên quan đến lịch sử.

2. Đặc điểm:
Đặc điểm của truyền thuyết được thể hiện qua cách xây dựng nhân vật, cốt truyện, sử dụng các yếu tố kì ảo, lời kể,...
2. 3 Hoạt động 2: Khám phá tri thức (B. ĐỌC)






a. Mục tiêu:
- Kích hoạt những hiểu biết của HS về văn bản “Thánh Gióng”.
- Nhận biết được nhân vật, các chi tiết kì ảo trong tính chỉnh thể của tác phẩm và tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản qua việc đọc văn bản “Thánh Gióng”.
b. Nội dung:
HS đọc văn bản và trả lời các câu hỏi SGK trang 22.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NỘI DUNG CHÍNH
* CHUẨN BỊ ĐỌC:

- GV giao nhiệm vụ:
1/ Em nghĩ ntn về việc một cậu bé ba tuổi bỗng nhiên trở thành tráng sĩ?



2/ Theo em, tác giả dân gian muốn thể hiện điều gì qua việc xây dựng hình ảnh ấy?

- Thực hiện nhiệm vụ:
Suy nghĩ, chuẩn bị trả lời CH.

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
+ Gọi HS trình bày.
+ 1-3 HS lần lượt trình bày.

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
+ GV nhận xét, bổ sung.
+ Chốt ý, dẫn dắt vào vb:
Mỗi em đều có một suy nghĩ, nhìn nhận riêng về hình ảnh cậu bé lên ba bỗng trở thành tráng sĩ. Để biết sự suy nghĩ của mỗi cá nhân là đúng hay chưa đúng, các hãy đọc trải nghiệm cùng văn bản để kiểm chứng.




- Việc một cậu bé ba tuổi bỗng nhiên trở thành tráng sĩ là một việc kì lạ,  điều đó chứng tỏ đây là một con người phi thường.

- Ngợi ca tài năng của con người, sức mạnh của sự đoàn kết trong chống giặc ngoại xâm,...

* TRẢI NGHIỆM CÙNG VB:

. Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chung.

- Giao nhiệm vụ:
GV hướng dẫn cách đọc, đọc mẫu và yêu cầu HS đọc văn bản Thánh Gióng và trả lời câu hỏi.




1/ “Thánh Gióng” thuộc thể loại truyện gì ?

2/ Nhân vật chính là ai? Nhân vật ấy có mang đặc điểm của nhân vật trong thể loại truyền thuyết không? Dựa vào đâu em biết?




3/ Truyện được kể bằng lời kể của nhân vật nào? Kể theo ngôi thứ mấy?

- Thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc văn bản, suy ngẫm và chuẩn bị trả lời các câu hỏi.

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
+ GV gọi HS báo cáo.
+ 3 HS lần lượt trình bày.

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
+ GV nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh sp của HS.
+ Chốt ý, ghi bảng.

. Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi “Dự đoán, Suy luận”.

- Giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi SGK trang 21, 22:
1/ Sự ra đời và những biểu hiện khác thường của cậu bé dự báo sự việc sắp xảy ra như thế nào?


2/ Từ “chú bé” được thay bằng từ “tráng sĩ” khi kể về Thánh Gióng. Sự thay đổi này trong lối kể có ý nghĩa gì?






















3/ Việc kể về những dấu tích đánh giặc của Thánh Gióng trong đoạn kết có ý nghĩa gì?

- Thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc văn bản, suy ngẫm và chuẩn bị trả lời lần lượt các câu hỏi.

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
+ Gọi HS trình bày.
+ 3 HS lần lượt trình bày.

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
+ GV nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh sp của HS.
+ Chốt ý, ghi bảng.






- Đọc với giọng kể, đọc chậm, khi thấy xuất hiện số thứ tự trong khoanh tròn màu đỏ thì dừng lại vài phút để suy ngẫm -> Trả lời -> Đọc phần tiếp theo của vb.

- Thể loại truyền thuyết.


- NV chính: Gióng.







- Người kể: giấu mình đi (không xác định được).
- Ngôi kể: ngôi thứ ba.






















- Sự ra đời và những biểu hiện khác thường của cậu bé dự báo đây là một con người phi thường.

- Từ một “chú bé” ra đời trong hoàn cảnh kì lạ, có những biểu hiện khác thường thì khi đất nước lâm nguy, có giặc ngoại xâm, chú bé ấy bỗng lớn nhanh như thổi, vươn vai trở thành “tráng sĩ”. Cụm từ “tráng sĩ” dùng để chỉ người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn. Qua lối kể đó, thể hiện quan niệm của nhân dân ta về mong ước có một người anh hùng đủ sức  mạnh để đáp ứng nhiệm vụ dân tộc đặt ra trong hoàn cảnh cấp thiết. Sự lớn lên của Gióng đã đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ cứu nước. Khi lịch sử đặt ra vấn đề sống còn cấp bách, khi tình thế đòi hỏi dân tộc vươn lên một tầm vóc phi thường thì dân tộc ta vụt lớn dậy như Thánh Gióng, tự mình thay đổi tư thế tầm vóc của mình.

- Việc kể về những dấu tích đánh giặc của Thánh Gióng trong đoạn kết thể hiện sự trân trọng, biết ơn, niềm tự hào và ước muốn về một người anh hùng cứu nước giúp dân. Đồng thời cũng giải thích được các sự kiện, địa điểm lịch sử (đền thờ Phù Đổng Thiên Vương, làng Cháy).





I. TÌM HIỂU CHUNG:










1. Thể loại:
Truyền thuyết.

2. Nhân vật:
- Nhân vật chính: Gióng
- Nhân vật có đặc điểm khác lạ về lai lịch, tài năng; gắn với sự kiện lịch sử và được cộng đồng truyền tụng, tôn thờ.

3. Ngôi kể:
Ngôi thứ ba.
* SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI.

- Giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS quan sát văn bản Thánh Gióng và trả lời các câu hỏi SGK trang 22.

1/ Liệt kê một số chi tiết kì ảo gắn liền với các sự việc sinh ra và lớn lên, ra trận và chiến thắng, bay về trời của nv Gióng?



2/ NV Gióng đã nói gì với mẹ và sứ giả khi biết tin nhà vua đang tìm người tài đánh giặc cứu nước? Theo em, vì sao khi nghe Gióng nói, sứ giả “vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡ” ?













3, 4/ Liệt kê các từ ngữ khác nhau khác nhau chỉ nhân vật Gióng ở hai thời điểm: trước và sau khi Gióng thành tráng sĩ? Từ ngữ nào được lặp lại nhiều lần nhất và việc lặp lại ấy có tác dụng thế nào?













5/ Nhân vật truyền thuyết thường xuất hiện nhằm thực hiện một nhiệm vụ lớn lao. Nhiệm vụ của Gióng là gì và quan trọng như thế nào?










6/ Theo một số bạn, truyện “Thánh Gióng” lẽ ra nên kết thúc ở câu “Đến đây, một mình một ngựa, tráng sĩ lên đỉnh núi, cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời". Các bạn ấy cho rằng: phần văn bản sau câu văn này là không cần thiết, vì không còn gì hấp dẫn nữa. Em có đồng ý như vậy không? Vì sao?







7/ Sau khi đọc truyện “Thánh Gióng”, em có suy nghĩ gì về truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm của DT ta?

- Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS tiếp nhận, suy ngẫm và chuẩn bị trả lời lần lượt các câu hỏi.
+ GV quan sát, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ.
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
+ GV mời lần lượt từng HS trả lời các câu hỏi.
+ HS đứng tại chỗ trình bày, mỗi HS 1 câu hỏi.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
GV nhận xét, bổ sung, chốt ý.















2. *Câu nói của Gióng:
- Gióng nói với mẹ: “Mẹ ra mời sứ giả vào đây”.
- Gióng nói với sứ giả: “Ông về tâu vua sắm cho ta .... sẽ phá tan lũ giặc này”.
*Phản ứng của sứ giả:
- Sứ giả “kinh ngạc” vì sự kì lạ của Gióng: một đứa trẻ lên ba, đặt đâu nằm đó, không biết nói cười mà nay khi nghe tin đất nước có giặc ngoại xâm bỗng cất lên tiếng nói được.
- Sứ giả “mừng rỡ” vì đã tìm được người cứu nước, hoàn thành nhiệm vụ nhà vua giao cho.

3. Liệt kê các từ ngữ:


















5. Bám sát vào văn bản và đặc điểm của nhân vật truyền thuyết để trả lời :
Nhiệm vụ của Gióng là đánh đuổi giặc ngoại xâm, bảo vệ độc lập dân tộc để nhân dân ta có một cuộc sống ấm no, yên bình.
=> Nhân vật Gióng hội đủ đặc điểm của nhân vật trong truyền thuyết: lai lịch khác lạ, gắn với sự kiện lịch sử, lập chiến công, được nhân dân tôn thờ, truyền tụng.

6. - Nhắc lại đặc điểm của cốt truyện truyền thuyết.
- Quan điểm cá nhân:
+ Không đồng ý, vì theo đặc điểm của cốt truyện truyền thuyết thì cuối truyện thường gợi nhắc dấu tích xưa.... nên không thể lược bỏ được đoạn cuối của truyện.
+ Khi đánh giá sự cần thiết của chi tiết, bộ phận, nội dung vb, thì không thể căn cứ vào tính hấp dẫn của chúng, mà tất cả phải xem xét trong “tính chỉnh thể của vb” truyền thuyết.

7. Suy nghĩ bản thân:
- Gióng chính là hình ảnh của nhân dân ta, khi dân tộc gặp cơn nguy biến thì họ sẵn sàng đứng ra cứu nước, giống như Gióng, khi vua vừa kêu gọi đã đáp lời cứu nước. 
- Gióng là hình tượng người anh hùng đầu tiên, tiêu biểu cho lòng yêu nước, cho ý thức đánh giặc cứu nước của nhân dân ta.
- Sự đồng lòng của cả dân tộc trong công cuộc chống giặc ngoại xâm. 



II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN.
1. Yếu tố kì ảo trong văn bản:










2. Nhân vật Gióng:


















a. Cách dùng từ ngữ để gọi nhân vật Gióng:

















b. Nhiệm vụ của Gióng:
- Nhiệm vụ của Gióng là đánh đuổi giặc Ân cứu nước.
- Tầm quan trọng: cứu nguy cho đất nước.








3. Cốt truyện của “Thánh Gióng”:
Không thể lược bỏ phần cuối của văn bản vì đó là yêu cầu của cốt truyện ở thể loại truyền thuyết.


* TỔNG KẾT.

- GV giao nhiệm vụ:
1/ Truyện “Thánh Gióng” có mang đặc điểm của thể loại truyền thuyết không? Dựa vào đâu mà em biết điều ấy?













2/ Theo em, văn bản thể hiện tình cảm, cảm xúc gì của người viết?

- Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy ngẫm và chuẩn bị trả lời lần lượt các câu hỏi.
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
+ GV HS trả lời các câu hỏi.
+ HS đứng tại chỗ trình bày: mỗi HS một câu hỏi.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
+ GV nhận xét, bổ sung.
+ Chốt ý, ghi bảng.




1. Truyện “Thánh Gióng” mang đặc điểm của thể loại truyền thuyết:
- N/vật có lai lịch khác lạ, có sức mạnh phi thường,...
- Cốt truyện:
+ Truyện xoay quanh công trạng, kì tích của nhân vật Gióng (chiến thắng giặc Ân xam lược).
+ Cuối truyện gợi nhắc dấu tích xưa còn lưu lại đến nay (đền thờ Phù Đổng Thiên Vương, làng Gióng).
- Sử dụng yếu tố kì ảo (như đã tìm hiểu ở trên).

2. Tình cảm, cảm xúc của người viết.

III. TỔNG KẾT.


- Thánh Gióng là một trong những truyền thuyết tiêu biểu trong kho tàng truyện kể dân gian Việt Nam.







a. Mục tiêu:
- Kích hoạt những hiểu biết của HS về văn bản “Sự tích Hồ Gươm”.
- Nhận biết được nhân vật, các chi tiết kì ảo trong tính chỉnh thể của tác phẩm và tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản qua việc đọc văn bản “Sự tích Hồ Gươm”.
b. Nội dung:
HS đọc văn bản và trả lời các câu hỏi SGK trang 24, 25.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NỘI DUNG CHÍNH
* CHUẨN BỊ ĐỌC.

- GV giao nhiệm vụ:
Em biết những gì về Hồ Gươm (Hà Nội)? Hãy chia sẻ với bạn cùng nhóm về thắng cảnh này.

- Thực hiện nhiệm vụ:
Suy nghĩ, chuẩn bị trả lời câu hỏi.

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
2-3 HS lần lượt trình bày.

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
+ GV nhận xét, bổ sung.
+ Dẫn dắt: Đây là danh thắng nổi tiếng của thủ đô Hà nội. Địa danh này gắn với tên tuổi người anh hùng Lê Lợi và xuất phát từ một truyền thuyết – Sự tích Hồ Gươm. Vậy truyền thuyết này có những đặc sắc gì về nội dung và nghệ thuật? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản này.




- Hồ Gươm hay còn gọi là Hồ Hoàn Kiếm tọa lạc tại thủ đô Hà Nội....
- Hồ Hoàn Kiếm gắn với tên tuổi của vị anh hùng dân tộc Lê Lợi và sự kiện trả gươm thần cho rùa Vàng.
- Xung quanh Hồ Gươm có nhiều di tích nổi tiếng như Tháp Rùa, Đền Ngọc Sơn, Cầu Thê Húc, Tháp Bút, Đài Nghiên....


* TRẢI NGHIỆM CÙNG VB.

 Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chung.

- Giao nhiệm vụ:
GV hướng dẫn cách đọc, đọc trước một đoạn và yêu cầu HS đọc văn bản Sự tích Hồ Gươm và trả lời các câu hỏi:

1/ “Sự tích Hồ Gươm” thuộc thể loại truyện gì? Truyền thuyết này gắn liền với sự kiện lịch sử nào?




2/ Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Dựa vào đâu mà em biết điều đó?

- Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS đọc văn bản.
+ GV hướng dẫn HS suy ngẫm và chuẩn bị trả lời lần lượt các câu hỏi.

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV mời lần lượt từng HS trả lời các câu hỏi.

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
+ GV nhận xét, bổ sung.
+ Chốt ý, ghi bảng.

 Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi “Dự đoán, Suy luận”

- Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi sau:
1/ Hãy đoán xem, Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm theo cách nào?





2/ Theo em, khi nghe Rùa Vàng đòi gươm, nhà vua đã "hiểu ra" điều gì?

- Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS đọc văn bản.
+ GV hướng dẫn HS suy ngẫm và chuẩn bị trả lời lần lượt các câu hỏi.

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV mời lần lượt từng HS trả lời các câu hỏi.

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
+ GV nhận xét, bổ sung.
+ Chốt ý, ghi bảng.











- Đọc với giọng kể, đọc chậm, khi thấy xuất hiện số thứ tự trong khoanh tròn màu đỏ thì dừng lại vài phút để suy ngẫm -> Trả lời -> Đọc phần tiếp theo của văn bản.

- Văn bản thuộc thể loại truyền thuyết, gắn với sự kiện lịch sử Lê Lợi trả gươm thần cho Rùa Vàng...
- Ngôi kể thứ ba, người kể giấu mình đi.



















1. Long Quân quyết định cho nghĩa quân mượn gươm nhưng sẽ không phải theo cách dễ dàng, trao sẵn mà sẽ là quá trình thử thách để nghĩa quân hiểu và trân trọng ý nghĩa của thanh gươm thần.

2. Khi nghe Rùa Vàng đòi gươm, nhà vua đã “hiểu ra”  rằng cuộc chiến đấu để bảo vệ Tổ quốc đã kết thúc, đất nước đã được yên bình, thanh gươm đã hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình và cần phải hoàn trả; thanh gươm cũng tương trưng cho sự giúp sức của thế hệ cha ông, tổ tiên với đất nước ta để chiến thắng được kể thù xâm lược.

I. TÌM HIỂU CHUNG.








1. Thể loại:
Truyền thuyết.





2. Ngôi kể:
Ngôi thứ ba.

* SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI.

- Giao nhiệm vụ:
Yêu cầu và hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi SGK trang 24, 25 (từ câu 1 – 5):

1/ Theo em, vì sao thanh gươm trong truyện này được gọi là gươm thần? Điều này thể hiện đặc điểm gì của truyền thuyết?




















2/ Em hãy xác định không gian, thời gian Đức Long Quân cho Lê Lợi mượn gươm, đòi lại gươm trong “Sự tích Hồ Gươm” và điền vào ô tương ứng theo bảng dưới đây (làm vào vở).





3/ Trong truyền thuyết ...., nơi khác. Thông qua cách cho mượn gươm như vậy, tác giả dân gian muốn thể hiện điều gì?














4/ Sau khi đọc “Sự tích Hồ Gươm”, một số bạn cho rằng truyện này chỉ đơn giản mượn chuyện Lê Lợi trả gươm thần để “giải thích địa danh Hồ Gươm”. Em  đồng  ý hay không đồng ý với ý kiến ấy? Vì sao? (Thảo luận nhóm)

















5/ Câu 5 SGK trang 25.

- Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS suy ngẫm và chuẩn bị trả lời lần lượt các câu hỏi.
+ Câu 4: thảo luận nhóm.
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
+ GV mời lần lượt từng HS trả lời các câu hỏi.
+ HS đứng tại chỗ trình bày.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
+ GV nhận xét, bổ sung.
+ Chốt ý, ghi bảng.








1. Gọi là “gươm thần” vì:
- Vì thanh gươm có nguồn gốc kì lạ và sức mạnh phi thường: Lê Thận đi đánh cá, cả ba lần thả lưới đều vớt được lưỡi gươm.
+ Khi Lê Lợi đến nhà của Lê Thận thì thanh gươm bỗng sáng rực và trên gươm có hai chữ “Thuận Thiên”.
+ Khi bị giặc đuổi, đi qua khu rừng, Lê Lợi bỗng thấy ánh sáng lạ trên ngọn cây đa thì đó là cái chươm nạm ngọc và tra vào lưỡi gươm thì vừa như in. Từ khi có thanh gươm, nghĩa quân dành được nhiều thắng lợi.
=> Chi tiết này thể hiện đặc điểm đặc trưng của truyện truyền thuyết là  truyện thường có các chi tiết kì ảo, hoang đường.

2. Trình tự sắp xếp sự việc:










3. Mong muốn của tác giả dân gian:
- Việc nhận gươm diễn ra ở nhiều thời điểm, nhiều địa điểm cho thấy việc cứu nước vô cùng khó khăn, gian khổ và dài lâu.
- Chuôi gươm tìm thấy ở miền rừng núi, lưỡi gươm thấy ở miền sông nước cho thấy cách để cứu nước có ở khắp nơi, từ miền ngược tới miền xuôi.
=> Qua đó cũng cho thấy để cứu đất nước khỏi lâm nguy là sự đồng lòng của dân tộc ở khắp mọi miền đất nước.

4. Theo em, ý kiến trên đúng nhưng chưa đủ. Thông qua việc  Lê Lợi trả gươm thần, còn thể hiện ý nghĩa:
- Thể hiện chiến thắng của nhân dân ta trong cuộc chiến đấu vì chính nghĩa với giặc Minh xâm lược. 
- Sau khi giặc đã bị dẹp tan, đất nước được thanh bình, lịch sử dân tộc bước sang một trang mới. Lúc này, nhà vua cần trị vì đất nước bằng luật pháp, đạo đức chứ không phải bằng vũ lực. Do vậy, gươm thần là thứ vũ khí không cần thiết trong giai đoạn mới.
- Hành động trả gươm của vua cũng thể hiện khát vọng hoà bình của nhân dân ta. Chiến tranh kết thúc, thanh gươm được trả lại và cả dân tộc xây dựng đất nước trong hoà bình, yên ấm.

5. - Một số từ ngữ cho thấy cách xưng hô trân trọng của các nhân vật đối với Lê Lợi: minh công, bệ hạ.
- Một vài câu văn cho thấy cách bộc lộ tình cảm, cảm xúc của tác giả dân gian trong lời kể:
“Chúng coi dân ta như cỏ rác, làm nhiều điều bạo ngược khiến cho thiên hạ căm giận chúng đến tận xương tuỷ”.

II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN.



1. Yếu tố kì ảo trong văn bản:
Thanh gươm trong truyện được gọi là “gươm thần” vì:
- Nó là gươm của thần (Đức Long Quân) cho mượn.
- Có nhiều biểu hiện thần kì qua nhiều chi tiết khác thường, kì ảo.















2. Trình tự sắp xếp sự việc trong vb:









3. Mong muốn của tác giả thể hiện qua cách cho mượn gươm:
Để cứu đất nước khỏi lâm nguy cần sự đồng lòng của dân tộc ở khắp mọi miền đất nước.










4. Ý nghĩa của nhan đề truy
 
Gửi ý kiến