Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hồng Hương
Ngày gửi: 20h:36' 11-08-2022
Dung lượng: 17.8 MB
Số lượt tải: 302
Nguồn:
Người gửi: Lê Hồng Hương
Ngày gửi: 20h:36' 11-08-2022
Dung lượng: 17.8 MB
Số lượt tải: 302
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 5/9/2021 Tiết theo PPCT: 1
PHẦN V: DI TRUYỀN HỌC
CHƯƠNG I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
CHỦ ĐỀ: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN, PHIÊN MÃ, DỊCH MÃ
BÀI 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, học sinh phải:
1. Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm và mô tả (vẽ sơ đồ) cấu trúc chung của gen
- Trình bày được khái niệm và các đặc điểm chung của mã di truyền
- Từ mô hình tái bản ADN, mô tả các bước của quy trình tự nhân đôi ADN làm cơ sở cho sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể
2. Kĩ năng: Rèn luyện và phát triển tư duy phân tích, khái quát hoá, Rèn luyện cho học sinh về khả năng nhận thức, giao tiếp, lắng nghe tích cực.
3. Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ. Có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ các loài quý hiếm.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Tranh vẽ 1.1; 1.2; bảng 1 trong SGK
- Giáo án, SGK và các tài liệu tham khảo.
2. Học sinh: Đọc bài mới trước khi tới lớp.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số:
Lớp
12C3
12C4
12B1
Ngày dạy
9/9/2021
9/9/2021
6/9/2021
Sĩ số
Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới: tiết 1
a. Giới thiệu bài: Giới thiệu sơ lược chương trình
b. Bài mới:
Hoạt động của GV và học sinh
Nội dung chính.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về gen
Thời gian: 5' Phương pháp vấn đáp, giảng giải Cho học sinh đọc mục I trong SGK
GV: Gen là gì? Cho ví dụ minh hoạ?
HS trả lời
Hoạt động 2 : Tìm hiểu mã di truyền
Thời gian: 15' Phương pháp vấn đáp, giảng giải
GV: Gen cấu tạo từ các nuclêôtit, prôtêin cấu tạo từ các a.a. Vậy làm thế nào mà gen quy định tổng hợp prôtêin được?
HS trả lời: thông qua mã di truyền
GV: Vậy, mã di truyền là gì?
HS trả lời
GV: Tại sao mã di truyền là mã bộ 3?
HS trả lời
GV: Trong phân tử prôtêin có bao nhiêu loại a.a?
HS trả lời
- Nếu 3 nu xác định 1 a.a thì ta có 43 = 64 tổ hợp (thừa đủ để mã hoá hơn 20 loại a.a)
Vậy, mã di truyền là mã bộ 3
GV: Cho học sinh quan sát bảng 1 SGK và hướng dẫn học sinh cách đọc mã di truyền
GV: Nêu các đặc điểm chung của mã di truyền?
Hoạt động 3: Tìm hiểu về quá trình nhân đôi ADN.
Thời gian: 23' Phương pháp vấn đáp, giảng giải Cho học sinh quan sát tranh 1.2 SGK
GV: Quá trình nhân đôi của ADN gồm mấy bước chính? Diễn biến chính của mỗi bước?
GV: Nêu nội dung của nguyên tắc bổ sung?
HS trả lời
GV: Tại sao có hiện tượng 1 mạch được tổng hợp liên tục còn 1 mạch tổng hợp ngắt quãng?
HS trả lời: mạch mới chỉ tổng hợp theo chiều 5'-3'
GV: ý nghĩa gì nguyên tắc bán bảo tồn?
HS trả lời: đảm bảo tính ổn định về vật liệu di truyền giữa các thế hệ tế bào.
I. Gen:
1. Khái niệm:
- Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá một sản phẩm nhất định (chuỗi pôlipeptit hay ARN)
Ví dụ: gen Hbα, gen ARN
- Sự đa dạng của gen chính là đa dạng di truyền (đa dạng vốn gen). Cần chú ý bảo vệ nguồn gen, đặc biệt là nguồn gen quý: bảo vệ, nuôi dưỡng, chăm sóc động thực vật quý hiếm.
2. Cấu trúc chung của gen cấu trúc:
Mỗi gen mã hoá prôtêin gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit
Mạch mã gốc 3': Vùng điều hoà – Vùng mã hoá – Vùng kết thúc. 5'.
II. Mã di truyền:
1. Khái niệm:
Là trình tự các nuclêôtit trong gen quy định trình tự các axit amin (a.a) trong phân tử prôtêin: cứ 3 nuclêôtit đứng kế tiếp nhau trong gen quy định 1 a.a
2. Mã di truyền là mã bộ 3:
- Có 64 mã bộ 3, trong đó có 61 mã bộ 3 mã hoá cho hơn 20 loại a.a, có 3 bộ 3 làm nhiệm vụ kết thúc (UAA, UAG, UGA)
- Gen lưu giữ thông tin di truyền dưới dạng mã di truyền, phiên mã sang mARN, dịch mã thành trình tự các a.a trên chuỗi polipeptit.
3. Đặc điểm chung của mã di truyền:
- Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định và liên tục.
- Mã di truyền có tính phổ biến (các loài đều dùng chung 1 mã di truyền)
- Mã di truyền có tính đặc hiệu (một bộ 3 chỉ mã hoá 1 a.a)
- Mã di truyền mang tính thoái hoá: nhiều bộ 3 cùng xác định 1 a.a trừ AUG - mêtiônin; UGG - Triptôphan
III. Quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN)
1. Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN:
Nhờ các enzim tháo xoắn, 2 mạch đơn của phân tử ADN tách nhau dần tạo nên chạc hình chữ Y
2. Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới:
- Enzim ADN-polimeraza sử dụng một mạch làm khuôn tổng hợp nên mạch mới theo nguyên tắc bổ sung.
- Trên mạch khuôn 3'-5' mạch bổ sung tổng hợp liên tục, trên mạch khuôn 5'-3' mạch mới bổ sung tổng hợp ngắt quãng (đoạn ôkazaki) sau nối lại nhờ enzim nối (ligaza).
3. Bước 3: Hai phân tử ADN con được tạo thành:
- Giống nhau, giống mẹ
- Mỗi ADN con đều có 1 mạch mới được tổng hợp từ nguyên liệu của môi trường, mạch còn lại của ADN mẹ (nguyên tắc bán bảo tồn)
4. Củng cố, dặn dò:
- Khái niệm và cấu trúc chung của gen
- Khái niệm và các đặc điểm chung của mã di truyền
- Từ mô hình tái bản ADN, mô tả các bước của quy trình tự nhân đôi ADN làm cơ sở cho sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể
Công thức giải bài tập:
- Tính chiều dài: L = x 3,4 (A0)
- Tính số lượng nuclêôtit của gen: N = A + T + G + X = 2A + 2G = 2T + 2X
- Tính khối lượng: M = N x 300 (đvC)
- Tính số nuclêôtit mỗi loại: theo NTBS: A = T; G = X A + G = T + X =
- Tính số nuclêôtit mỗi loại: A1 + T1 + G1 + X1 = A2 + T2 + G2 + X2 =
A1 = T2; A2 = T1; G1 = X2; G2 = X1
A = T = A1 + A2 = T1 + T2 = …; G = X = G1 + G2 = X1 + X2 = ….
A + G = hay 2A + 2G = N
- Tỷ lệ % từng loại nuclêôtit: %A + %G = 50% N
%A = %T = = ; %G = %X = =
- Số chu kì xoắn: = = .
Bài tập vận dụng
Câu 1: Trong tế bào có bao nhiêu loại phân tử tARN mang bộ ba đối mã khác nhau?
A. 61 B. 4 C. 64 D. 60
Câu 2: Mã di truyền mang tính thoái hóa nghĩa là?
A. Một loại axit amin có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau.
B. Có một số bộ ba không mã hóa axit amin.
C. Một bộ ba mã hóa cho một axit amin.
D. Có một bộ ba khởi đầu.
Câu 3: Bộ ba nào sau đây cho tín hiệu kết thúc dịch mã?
A. 5' AGU 3' B. 5' UGA 3' C. 5' AUG 3' D. 5' UUA 3'
Câu 4: Hãy chọn tổ hợp các con số dưới đây để biểu thị các đặc điểm của mã di truyền
I. Mã bộ ba. II. Mã có tính thoái hóa.
III. Mã di truyền đặc thù cho từng loài. IV. Mã được đọc từ 1 điểm bất kì theo từng bộ ba mới.
V. Mã có tính phổ biến. VI. Mã có tính đặc hiệu.
Câu trả lời đúng là
A. I, II, V, VI. B. II, III, V, và VI.
C. II, IV, V và VI. D. I, III, V và VI.
Câu 5: Với 4 loại nuclêôtit A, U, G, X. số mã di truyền mã hoá các axit amin là
A. 61 B. 18 C. 64 D. 27
Giải
Phương pháp: vận dụng kiến thức về bảng mã di truyền.
Với 4 loại nucleotit A,U,G,X tạo ra 43 = 64 bộ ba nhưng có 3 bộ ba mang tín hiệu kết thúc, không mã hóa axit amin nên số bộ ba mã hóa cho axit amin là 64 -3 = 61.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn : 7/9/2021 Tiết theo PPCT: 2,3
CHỦ ĐỀ: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN, PHIÊN MÃ, DỊCH MÃ BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Trình bày được cơ chế phiên mã và dịch mã
- Giải thích được vì sao thông tin di truyền giữ trong nhân mà vẫn chỉ đạo được sự tổng hợp prôtêin ở ngoài nhân
2. Kĩ năng:
Rèn luyện và phát triển năng lực suy luận, tư duy phân tích, khái quát hoá ở học sinh
3. Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ. Có ý thức khách quan khi giải thích các hiện tượng trong thực tế.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh vẽ 2.1; 2.2; 2.3; 2.4 trong SGK
- Giáo án, SGK và các tài liệu tham khảo.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số:
Lớp
12C3
12C4
12B1
Ngày dạy ( tiết 2)
10/9/2021
9/9/2021
9/9/2021
Sĩ số
Ngày dạy (tiết 3)
16/9
10/9/2021
10/9/2021
Sĩ số
Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Khái niệm và các đặc điểm chung của mã di truyền ?
Khái niệm:
Là trình tự các nuclêôtit trong gen quy định trình tự các axit amin (a.a) trong phân tử prôtêin: cứ 3 nuclêôtit đứng kế tiếp nhau trong gen quy định 1 a.a
Đặc điểm chung của mã di truyền:
- Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định và liên tục.
- Mã di truyền có tính phổ biến (các loài đều dùng chung 1 mã di truyền)
- Mã di truyền có tính đặc hiệu (một bộ 3 chỉ mã hoá 1 a.a)
- Mã di truyền mang tính thoái hoá: nhiều bộ 3 cùng xác định 1 a.a trừ AUG - mêtiônin; UGG - Triptôphan
3. Bài mới: tiết 2
a. Giới thiệu bài: Tìm hiểu về cơ chế phiên mã và cơ chế dịch mã.
b. Bài mới:
- Hoàn thành phiếu học tập 1:
Cấu trúc
Chức năng
mARN
- Phiên bản của gen, cấu trúc 1 mạch thẳng, làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã ở ribôxôm
- Đầu 5', có vị trí đặc hiệu gần mã mở đầu để ribôxôm nhận biết và gắn vào
Chứa thông tin quy định tổng hợp 1 loại chuỗi polipeptit (Sv nhân thực) hoặc nhiều loại prôtêin (Sv nhân sơ)
tARN
Cấu trúc 1 mạch, có đầu cuộn tròn. Có liên kết bổ sung. Mỗi loại có 1 bộ 3 đối mã đặc hiệu nhận ra và bổ sung với bộ 3 tương ứng trên mARN. Có 1 đầu gắn với a.a
Mang a.a đến ribôxôm tham gia dịch mã
rARN
Có cấu trúc 1 mạch, có liên kết bổ sung
Kết hợp với prôtêin tạo nên ribôxôm
Hoạt động của GV và học sinh
Nội dung chính
Hoạt động 1 : Thế nào là quá trình phiên mã? Cơ chế phiên mã
HS trả lời
Thời gian: 35' Phương pháp vấn đáp, giảng giải
GV: Cho HS hoàn thành phiếu học tập ở nhà
GV: Cho học sinh quan sát hình 2.2 SGK
GV: Hình vẽ thể hiện điều gì? Những thành phần nào được vẽ trên hình? Quá trình được chia thành mẫy giai đoạn?
HS trả lời
GV: Mô tả diễn biến giai đoạn mở đầu?
HS trả lời
GV: Mô tả diễn biến giai đoạn kéo dài?
HS trả lời
GV: Mô tả diễn biến giai đoạn kết thúc?
HS trả lời
GV: Điểm khác nhau giữa ARN vừa mới tổng hợp ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực?
HS trả lời
I. Phiên mã
1. Khái niệm: Là quá trình truyền thông tin di truyền từ ADN sang ARN
2. Cơ chế phiên mã:
a. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
Bảng phiếu học tập 1
b. Cơ chế phiên mã:
* Mở đầu: enzim ARN-polimeraza bám vào vùng khởi đầu làm gen tháo xoắn để lộ mạch khuôn 3' - 5'
* Kéo dài: ARN-polimeraza trượt dọc theo gen tổng hợp mạch ARN bổ sung với mạch khuôn (A - U; G - X) theo chiều 5' - 3'
* Kết thúc: enzim di chuyển đến khi gặp mã kết thúc thì dừng phiên mã, phân tử ARN được giải phóng.
- ở tế bào nhân sơ: mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin.
- ở tế bào nhân thực: mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ các intron, nối các êxôn lại thành mARN trưởng thành, qua màng nhân ra tế bào chất để tổng hợp prôtêin.
4. Củng cố, dặn dò:
- Mối quan hệ giữa ADN và ARN: A = T = rA + rU; G = X = rG + rX;
%A = %T = ; %G = %X =
- Bài tập: Giả sử một phần đoạn mARN có trình tự các nuclêôtit như sau:
………XAUAAGAAUXUUGX………
Hãy xác định các tARN lần lượt tham gia vận chuyển a.a và trật tự các a.a được dịch mã từ điểm khởi đầu của đoạn mARN trên?
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình phiên mã của gen trong nhân ở tế bào nhân thực?
A. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
B. mARN được tổng hợp xong tham gia ngay vào quá trình dịch mã tổng hợp prôtêin.
C. Enzim ARN pôlimeraza tổng hợp mARN theo chiều 5' → 3'.
D. Chỉ có một mạch của gen tham gia vào quá trình phiên mã tổng hợp mARN.
Câu 2: Làm khuân mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của:
A. Mạch mã hoá. B. mARN. C. mạch mã gốc. D. tARN.
Câu 3: Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
A. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5'→3'.
B. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.
C. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3'→5'.
D. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5'→3'.
Câu 4: Khi nói về các hoạt động diễn ra trong quá trình nhân đôi ADN, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
(1) Trong mỗi chạc chữ Y chỉ có 1 mạch làm khuôn.
(2) Trong mỗi chạc chữ Y đều có 2 mạch làm khuôn.
(3) Trong mỗi chạc chữ Y, ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới trên mạch khuôn có chiều 5'- 3'.
(4) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở pha S của kì trung gian của chu kì tế bào.
A. 1 B. 4 C. 2 D. 3
3. Bài mới: tiết 3
a. Giới thiệu bài: Tìm hiều về cơ chế dịch mã
b. Bài mới:
Hoạt động của GV và học sinh
Nội dung chính.
Hoạt động 1 : Nêu khái niệm quá trình dịch mã?
Thời gian: 35' Phương pháp vấn đáp, giảng giải
GV: cho học sinh quan sát hình 2.3 SGK
GV: Quá trình dịch mã được chia thành mấy giai đoạn? Có những thành phần nào tham gia vào quá trình dịch mã?
GV: Số a.a có trong chuỗi so với số a.a mà môi trường cung cấp, số phân tử nước được giải phóng so với số bộ 3 mã di truyền trong gen?
HS trả lời
II. Dịch mã
1. Khái niệm: là quá trình tổng hợp prôtêin.
2. Cơ chế dịch mã:
a. Hoạt hóa các a.a:
Trong tế bào chất, nhờ các enzim đặc hiệu và ATP mỗi axit amin được hoạt hoá và gắn với tARN tương ứng tạo nên phức hợp axitamin-tARN(aa-tARN)
b. Tổng hợp chuỗi polipeptit:
- Nguyên tắc: Theo tính đặc hiệu của mã di truyền.
- Diễn biến: Ribôxôm trượt trên mARN theo từng bộ ba. Từ bộ ba mở đầu đến bộ ba kết thúc. Mỗi bộ ba quy định tổng hợp một axit amin (Trừ bộ ba kết thúc)
* Mở đầu: Phức hợp Met- tARN(UAX) bổ sung chính xác với codon mở đầu trên mARN (AUG)
* Kéo dài chuỗi polipeptit:
* Kết thúc: ( tiếp xúc với bộ ba kết thúc : UAA, UAG, UGA)
- Kết quả: Trên 1 ARN có 10 Riboxom trượt qua thì sẽ tổng hợp được 10 chuỗi polipeptit
- Trong quá trình dịch mã, mARN thường đồng thời gắn với 1 nhóm Ribôxôm (pôlixôm) giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.
Sơ đồ về cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền:
ADN - > mARN - > prôtêin - > Tính trạng
4. Củng cố, dặn dò:
- Diễn biến, kết quả của quá trình dịch mã.
- Bài tập vận dụng:
Câu 1: Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nucleotit trên mạch bổ sung với mạch mã gốc là 3'…AAAXAATGGGGA…5'. Trình tự nucleotit trên mạch mARN do gen này điều khiển tổng hợp là
A. 3'….AAAXAAUGGGGA…5'
B. 5'…AAAXAAUGGGGA…3'
C. 5'…UUUGUUAXXXXU…3'
D. 3'UXXXXAUUGAAA…5'
Giải. Phương pháp:
- Sử dụng nguyên tắc bổ sung: A-T; A-U; G-X, X-G; T-A
- Mạch mã gốc được phiên mã theo chiều 3' - 5' nên mạch mARN là chiều 5' - 3'
Cách giải:
Mạch bổ sung: 3'... AAAXAATGGGGA...5'
Mạch mã gốc: 5' .. TTTGTTAXXXXT.. .3'
Mạch mARN : 3'.. AAAXAAUGGGGA...5'
Câu 2: Một gen có chiều dài 0,51 µm. Tổng số liên kết hidro của gen là 4050. Số nucleotit loại adenin của gen la bao nhiêu?
A. 1500 B. 1050 C. 750 D. 450
Giải.
Phương pháp:
Áp dụng công thức liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit: L = N×3,4/2 (angstron) (1 μm =104Å)
Số liên kết hidro H=2A+3G
Cách giải:
Ta có hệ phương trình
Câu 3: Bộ ba nào sau đây cho tín hiệu kết thúc dịch mã?
A. 5' AGU 3' B. 5' UGA 3' C. 5' AUG 3' D. 5' UUA 3'
Câu 4: Thứ tự các bước của quá trình nhân đôi ADN là
(1). Tổng hợp các mạch mới. (2) Hai phân tử ADN con xoắn lại. (3). Tháo xoắn phân tử ADN.
A. (1) →(3) → (2) B. (1) →(2) → (3) C. (3) → (2) → (1) D. (3) → (1)→ (2).
Giải.
Thứ tự các bước của quá trình nhân đôi ADN là
(3) Tháo xoắn phân tử ADN.
(1) Tổng hợp các mạch mới
(2) Hai phân tử ADN con xoắn lại
Câu 5: Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiên đặc điểm gì của mã di truyền?
A. Mã đi truyền có tính phổ biến. B. Mã di truyền có tính đặc hiệu,
C. Mã di truyền luôn là mã bộ ba. D. Mã di truyền có tính thoái hóa.
1. Bài tập: Giả sử một phần đoạn mARN có trình tự các nuclêôtit như sau:
3' XGA GAA TTT XGA 5'
5' GXT XTT AAA GXT 3'
Xác định trình tự các a.a trong chuỗi polipeptit được tổng hợp từ đoạn gen nói trên?
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn: 13/9/2021
Tiết theo PPCT: 4
BÀI 3: ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG GEN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, học sinh phải:
1. Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm và các cấp độ điều hoà hoạt động của gen
- Nêu được sự điều hoà của gen ở sinh vật nhân sơ
- Trình bày được thí nghiệm trên operon Lac của E.coli.
- Phân tích được ý nghĩa của điều hoà biểu hiện của gene trong tế bào và trong quá trình phát triển cá thể - Giải thích được tại sao trong tế bào lại chỉ tổng hợp prôtêin khi cần thiết
2. Kĩ năng:
Rèn luyện và phát triển năng lực suy luận, tư duy phân tích, khái quát hoá ở học sinh. Rèn luyện cho học sinh về khả năng nhận thức, giao tiếp, lắng nghe tích cực.
3. Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ.
- Giáo dục quan điểm khoa học, mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường
- Học sinh có ý thức bảo vệ môi trường
- Thấy được thành tựu khoa học của ngành sinh học
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên : - Giáo án, SGK và các tài liệu tham khảo.
2. Học sinh: - Đọc bài mới trước khi tới lớp.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số:
Lớp
12C3
12C4
12A1
Ngày dạy
16/9/2021
16/9/2021
15/9/2021
Sĩ số
Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Thứ tự các bước của quá trình nhân đôi ADN là
(1). Tổng hợp các mạch mới. (2) Hai phân tử ADN con xoắn lại. (3). Tháo xoắn phân tử ADN.
A. (1) →(3) → (2) B. (1) →(2) → (3) C. (3) → (2) → (1) D. (3) → (1)→ (2).
Giải.
Thứ tự các bước của quá trình nhân đôi ADN là
(3) Tháo xoắn phân tử ADN.
(1) Tổng hợp các mạch mới
(2) Hai phân tử ADN con xoắn lại
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Tìm hiểu về cơ chế điều hoà hoạt động của gen
b. Bài mới:
Hoạt động của GV và học sinh
Nội dung chính.
Hoạt đông 1: Nêu khái niệm về điều hoà hoạt động của gen?
Thời gian: 10' Phương pháp vấn đáp, giảng giải
GV: Điều hoà của gen phụ thuộc vào những yếu tố nào?
HS trả lời
Hoạt động 2 : So sánh cấp độ điều hoà hoạt động gen ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
Thời gian: 30' Phương pháp vấn đáp, giảng giải
Tại sao có sự khác nhau đó?
HS trả lời: TB nhân sơ quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra đồng thời. TB nhân thực có màng nhân nên 2 quá trình xảy ra không đồng thời
GV: Thế nào là một ôpêron?
HS trả lời
GV: Một ôpêron gồm có mấy vùng, vị trí và chức năng của mỗi vùng đó?
HS trả lời
GV: Mô tả sự điều hoà hoạt động của operon Lac khi có và không có lactôzơ?
HS trả lời
GV: Sau khi được tổng hợp, các phân tử mARN tạo ra các enzim phân giải đường lactôzơ. Khi đường hết, prôtêin ức chế lại hoạt động
I. Khái quát về điều hoà hoạt động gen
1. Khái niệm về điều hoà hoạt động của gen:
- Là quá trình điều hoà lượng sản phẩm của gen được tạo ra
- Phụ thuộc vào từng giai đoạn phát triển của cơ thể hay thích ứng với các điều kiện môi trường
- Tế bào chỉ tổng hợp prôtêin cần thiết vào những lúc thích hợp với một lượng cần thiết
2. Các cấp độ điều hoà hoạt động của gen:
- Tế bào nhân sơ: chủ yếu là cấp độ phiên mã
- Tế bào nhân thực: có ở tất cả các cấp độ
II. Điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ
1. Mô hình điều hoà Ôpêron Lac:
- Khái niệm: Operon là một cụm gen cấu trúc có liên quan về chức năng thường được phân bố thành từng cụm có chung một cơ chế điều hoà
- Một Ôpêron Lac gồm 3 vùng:
+ Vùng mã hoá: nằm liền kề nhau kiểm soát sự tổng hợp các enzim tham gia phản ứng phân giải đường lactôzơ
+ Vùng vận hành - O(operator) nằm kề trước gen cấu trúc, là vị trí tương tác với prôtêin ức chế làm ngăn cản sự phiên mã
+ vùng khởi động - P(prômter) nằm trước vùng vận hành, là vị trí tương tác của ARN - polimeraza để khởi đầu sự phiên mã
+ Ngoài ra còn có gen điều hoà (R) làm khuôn để sản xuất prôtêin ức chế, có khả năng liên kết với vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã
2. Sự điều hoà hoạt động của operon Lac:
+ Khi môi trường không có Lactozơ:
Gen điều hoà (R) tổng hợp prôtêin ức chế. Prôtêin này gắn vào O làm cho gen cấu trúc không phiên mã.
+ Khi môi trường có Lactozơ:
Gen điều hoà (R) tổng hợp prôtêin ức chế. Lactozơ như một chất cảm ứng làm biến đổi cấu hình của prôtêin ức chế nó không gắn được vào O. ARN - polimeraza liên kết được với vùng khởi động để tiến hành phiên mã, dịch mã.
4. Củng cố, dặn dò:
- Trình tự phù hợp với trình tự các nuclêôtit được phiên mã từ một gen có đoạn mạch bổ sung là AGXTTAGXA:
a. AGXUUAGXA b. UXGAAUXGU
c. TXGAATXGT d. AGXTTAGXA
Câu 1: Operon Lac có thể hoạt động được hay không phụ thuộc vào gen điều hòa; gen điều hòa có vị trí và vai trò nào sau đây?
A. Gen điều hòa nằm trong Operon Lac và quy định tổng hợp các enzim tham gia phản ứng phân giải đường Lactozơ có trong môi trường.
B. Gen điều hòa nằm trong Operon Lac và là nơi để prôtêin ức chế liên kết để ngăn cản sự phiên mã.
C. Gen điều hòa nằm ngoài Operon Lac và là nơi để ARN pôlimeraza bám và khởi đầu phiên mã.
D. Gen điều hòa nằm ngoài Operon Lac, mang thông tin quy định tổng hợp prôtêin ức chế
Câu 2: Trong mô hình điều hòa Monoovà Jacop theo Operon Lac, chất cảm ứng là:
A. Đường Lactozo B. Đường galactozo
C. Đường glucozo D. Protein ức chế
Câu 3: Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng.
A. Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.
B. Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt
C. Vì protêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.
D. Lactose làm mất cấu hình không gian của nó.
Giải.
Ta thấy khi protein bị mất tác dụng là do lactose liên kết với protein ức chế làm chúng bị mất đi cấu hình không gian.
Chọn D
Câu 4: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac. khi môi trường không có lactose
A. Vùng vận hành không liên kết với prôtêin điều hoà.
B. Gen cấu trúc không phiên mã.
C. Prôtêin ức chế bị bất hoạt.
D. Gen điều hoà không hoạt động.
Giải
Hình 3.2a. Sơ đồ hoạt động của các gen trong opêron Lac khi môi trường không có lactôzơ
Khi môi trường không có lactose:
- Protein liên kết vào vùng vận hành (O) làm các gen cấu trúc không phiên mã → B đúng, A sai
- C sai.
- D sai vì có lactose hay không thì gen điều hòa vẫn hoạt động.
Chọn B.
* Câu 5: Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng.
A. Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.
B. Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt
C. Vì protêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.
D. Lactose làm mất cấu hình không gian của nó.
Câu 6: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?
A. Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
B. ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã.
C. Gen điều hoà R tổng hợp prôtêin ức chế.
D. Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.
Câu 7: Sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động của gen diễn ra chủ yếu ở giai đoạn:
A. dịch mã. B. phiên mã. C. sau dịch mã. D. trước phiên mã.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
SỞ GD & ĐT YÊN BÁI
KIỂM TRA 15'
TRUNG TÂM GDTX TỈNH YÊN BÁI
Môn: sinh học 12
Họ Và Tên:......................................................................................... Lớp 12....
Câu 1: Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
A. UGU, UAA, UAG B. UUG, UGA, UAG C. UAG, UAA, UGA D. UUG, UAA, UGA
Câu 2: Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
A. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5'→3'.
B. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.
C. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3'→5'.
D. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5'→3'.
Câu 3: Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
A. tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
B. mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
C. nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
D. một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
Câu 4: Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
A. Mã di truyền có tính đặc hiệu. B. Mã di truyền có tính thoái hóa.
C. Mã di truyền có tính phổ biến. D. Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Câu 5: Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn
A. phiên mã. B. dịch mã. C. sau dịch mã. D. sau phiên mã.
Câu 6:Trong dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp
A. tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin. B. điều hoà sự tổng hợp prôtêin.
C. tổng hợp các prôtêin cùng loại. D. tổng hợp được nhiều loại prôtêin.
Câu 7: Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
A. codon. B. axit amin. B. anticodon. C. triplet.
Câu 8: ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?
A. Từ mạch có chiều 5' → 3'. B. Từ cả hai mạch đơn.
C. Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2. D. Từ mạch mang mã gốc.
Câu 9: Loại axit nuclêic tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribôxôm là
A. rARN. B. mARN. C. tARN. D. ADN.
Câu 10: Thứ tự các bước của quá trình nhân đôi ADN là
(1). Tổng hợp các mạch mới. (2) Hai phân tử ADN con xoắn lại. (3). Tháo xoắn phân tử ADN.
A. (1) →(3) → (2) B. (1) →(2) → (3) C. (3) → (2) → (1) D. (3) → (1)→ (2).
SỞ GD & ĐT YÊN BÁI
KIỂM TRA 15'
TRUNG TÂM GDTX TỈNH YÊN BÁI
Môn: sinh học 12
Họ Và Tên:......................................................................................... Lớp 12....
Câu 1: Trong một opêron, vùng có trình tự nuclêôtit đặc biệt để prôtêin ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã, đó là vùng
A. khởi động. B. vận hành. C. điều hoà. D. kết thúc.
Câu 2: Trên sơ đồ cấu tạo của opêron Lac ở E. coli, vùng khởi động được kí hiệu là:
A. O (operator). B. P (promoter). C. Z, Y, Z. D. R.
Câu 3: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac. khi môi trường không có lactose
A. Vùng vận hành không liên kết với prôtêin điều hoà.
B. Gen cấu trúc không phiên mã.
C. Prôtêin ức chế bị bất hoạt.
D. Gen điều hoà không hoạt động..
Câu 4: Hai nhà khoa học nào đã phát hiện ra cơ chế điều hoà opêron?
A. Menđen và Morgan. B. Jacôp và Mônô. C. Lamac và Đacuyn. D.Hacđi và Vanbec.
Câu 5: Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nucleotit trên mạch bổ sung với mạch mã gốc là 3'…AAAXAATGGGGA…5'. Trình tự nucleotit trên mạch mARN do gen này điều khiển tổng hợp là
A. 3'….AAAXAAUGGGGA…5'
B. 5'…AAAXAAUGGGGA…3'
C. 5'…UUUGUUAXXXXU…3'
D. 3'UXXXXAUUGAAA…5'
Câu 6: Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E.coli xảy ra trong
A. ribôxôm. B. tế bào chất. C. nhân tế bào. D. ti thể.
Câu 7: Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
A. mạch mã hoá. B. mARN. C. mạch mã gốc. D. tARN.
Câu 8: Đơn vị được sử dụng để giải mã cho thông tin di truyền nằm trong chuỗi polipeptit là
A. anticodon. B. axit amin. B. codon. C. triplet.
Câu 9: Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
A. Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
B. Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
C. Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
D. Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Câu 10: Bản chất của mã di truyền là
A. trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin.
B. các axit amin đựơc mã hoá trong gen.
C. ba nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axit amin.
D. một bộ ba mã hoá cho một axit amin.
SỞ GD & ĐT YÊN BÁI
ĐÁP ÁN KIỂM TRA 15'
TRUNG TÂM GDTX TỈNH YÊN BÁI
Môn: sinh học 12
Họ Và Tên:......................................................................................... Lớp 12....
Câu 1: Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
A. UGU, UAA, UAG B. UUG, UGA, UAG C. UAG, UAA, UGA D. UUG, UAA, UGA
Câu 2: Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
A. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5'→3'.
B. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.
C. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3'→5'.
D. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5'→3'.
Câu 3: Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
A. tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
B. mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
C. nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
D. một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
Câu 4: Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
A. Mã di truyền có tính đặc hiệu. B. Mã di truyền có tính thoái hóa.
C. Mã di truyền có tính phổ biến. D. Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Câu 5: Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn
A. phiên mã. B. dịch mã. C. sau dịch mã. D. sau phiên mã.
Câu 6:Trong dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp
A. tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin. B. điều hoà sự tổng hợp prôtêin.
C. tổng hợp các prôtêin cùng loại. D. tổng hợp được nhiều loại prôtêin.
Câu 7: Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
A. codon. B. axit amin. B. anticodon. C. triplet.
Câu 8: ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?
A. Từ mạch có chiều 5' → 3'. B. Từ cả hai mạch đơn.
C. Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2. D. Từ mạch mang mã gốc.
Câu 9: Loại axit nuclêic tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribôxôm là
A. rARN. B. mARN. C. tARN. D. ADN.
Câu 10: Thứ tự các bước của quá trình nhân đôi ADN là
(1). Tổng hợp các mạch mới. (2) Hai phân tử ADN con xoắn lại. (3). Tháo xoắn phân tử ADN.
A. (1) →(3) → (2) B. (1) →(2) → (3) C. (3) → (2) → (1) D. (3) → (1)→ (2).
SỞ GD & ĐT YÊN BÁI
ĐÁP ÁN KIỂM TRA 15'
TRUNG TÂM GDTX TỈNH YÊN BÁI
Môn: sinh học 12
Họ Và Tên:......................................................................................... Lớp 12....
Câu 1: Trong một opêron, vùng có trình tự nuclêôtit đặc biệt để prôtêin ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã, đó là vùng
A. khởi động. B. vận hành. C. điều hoà. D. kết thúc.
Câu 2: Trên sơ đồ cấu tạo của opêron Lac ở E. coli, vùng khởi động được kí hiệu là:
A. O (operator). B. P (promoter). C. Z, Y, Z. D. R.
Câu 3: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac. khi môi trường không có lactose
A. Vùng vận hành không liên kết với prôtêin điều hoà.
B. Gen cấu trúc không phiên mã.
C. Prôtêin ức chế bị bất hoạt.
D. Gen điều hoà không hoạt động..
Câu 4: Hai nhà khoa học nào đã phát hiện ra cơ chế điều hoà opêron?
A. Menđen và Morgan. B. Jacôp và Mônô. C. Lamac và Đacuyn. D.Hacđi và Vanbec.
Câu 5: Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nucleotit trên mạch bổ sung với mạch mã gốc là 3'…AAAXAATGGGGA…5'. Trình tự nucleotit trên mạch mARN do gen này điều khiển tổng hợp là
A. 3'….AAAXAAUGGGGA…5'
B. 5'…AAAXAAUGGGGA…3'
C. 5'…UUUGUUAXXXXU…3'
D. 3'UXXXXAUUGAAA…5'
Câu 6: Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E.coli xảy ra trong
A. ribôxôm. B. tế bào chất. C. nhân tế bào. D. ti thể.
Câu 7: Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
A. mạch mã hoá. B. mARN. C. mạch mã gốc. D. tARN.
Câu 8: Đơn vị được sử dụng để giải mã cho thông tin di truyền nằm trong chuỗi polipeptit là
A. anticodon. B. axit amin. B. codon. C. triplet.
Câu 9: Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
A. Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
B. Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
C. Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
D. Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Câu 10: Bản chất của mã di truyền là
A. trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin.
B. các axit amin đựơc mã hoá trong gen.
C. ba nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axit amin.
D. một bộ ba mã hoá cho một axit amin.
Ngày soạn: 14/9/2021
Tiết theo PPCT: 5
BÀI 4: ĐỘT BIẾN GEN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm đột biến gene. Phân biệt được các dạng đột biến gene.
- Phân tích được nguyên nhân, cơ chế phát sinh của đột biến gene.
- Trình bày được vai trò của đột biến gene trong tiến hoá, trong chọn giống và trong nghiên cứu di truyền.
2. Kĩ năng:
Rèn luyện cho học sinh về khả năng nhận thức, giao tiếp, lắng nghe tích cực. Rèn luyện và phát triển năng lực suy luận, tư duy phân tích, khái quát hoá ở học sinh.
3. Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tìm hiểu tự nhiên và xã hội.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Tranh vẽ 3.1; 3.2 trong SGK
- Giáo án, SGK và các tài liệu tham khảo.
2. Học sinh: Đọc bài mới trước khi tới lớp.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số:
Lớp
12C3
12C4
12A1
Ngày dạy
16/9/2021
18/9/2021
Sĩ số
Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Chọn phương án trả lời đúng hoặc đúng nhất:
- Trình tự phù hợp với trình tự các nuclêôtit được phiên mã từ một gen có đoạn mạch bổ sung là AGXTTAGXA:
A. AGXUUAGXA B. UXGAAUXGU C. TXGAATXGT D. AGXTTAGXA
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Tìm hiểu về nguyên nhân, cơ chế phát sinh đột biến gen và các dạng đột biến gen.
b. Bài mới:
Hoạt động của GV và học sinh
Nội dung chính.
Hoạt động 1: Nêu khái niệm đột biến gen?
HS trả lời
Thời gian: 15'Phương pháp đàm thoại ,Qui nạp
GV: Khi cấu trúc của gen thay đổi sẽ dẫn đến điều gì?
HS trả lời
GV: Tần số đột biến gen tự nhiên lớn hay nhỏ, ta có thể điều chỉnh tần số này được hay không?
HS trả lời
GV: Thế nào là đột biến? Có phải mọi đột biến đều biểu hiện thành kiểu hình không?
Phân biệt thể đột biến và đột biến?
HS trả lời
GV: Có những dạng đột biến gen nào? Nêu khái niệm và hậu quả của mỗi dạng đột biến gen đó?
HS trả lời
GV: Tại sao cùng là đột biến thay thế một cặp nuclêôtit mà có trường hợp ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtêin, có trường hợp không. Yếu tố quyết định điều này là gì?
HS trả lời: bộ 3 mã hoá a.a có bị thay đổi không. Bộ 3 sau đột biến có quy định a.a mới không
GV: Trong các dạng đột biến gen. Dạng nào nguy hiểm nhất. Dạng nào ít nguy hiểm nhất?
HS trả lời
Hoạt động 2: nguyên nhân , cơ chế gây ra đột biến gen mà em biết?
Thời gian: 20' Phương pháp đàm thoại ,Qui nạp
GV: Đột biến gen phát sinh sau mấy lần ADN tái bản?
HS trả lời
GV: Kể tên các nhân tố gây đột biến và kiểu đột biến do chúng gây ra?
HS trả lời
GV: Đột biến gen gây ra những hậu quả gì? Vì sao lại cho rằng hầu hết các đột biến là có hại?
HS trả lời
GV: Vì sao đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu cơ bản cho quá trình tiến hoá?
HS trả lời
GV: Vai trò của đột biến gen đối với quá trình chọn giống? Cho ví dụ?
HS trả lời:
+ Đột biến chân cừu ngắn ở Anh làm cho chúng không nhảy qua hàng rào được, không phá vườn.
+ Đột biến làm tăng khả năng sử dụng đất đai và đột biến làm mất tính cảm ứng quang chu kỳ phát sinh ở giống lúa Tám thơm (Hải Hậu) giúp các nhà chọn giống tạo ra giống lúa Tám thơm trồng được hai vụ trong năm, trên nhiều điều kiện đất đai kể cả vùng trung du miền núi.
I. Khái niệm và các dạng đột biến gen
1. Khái niệm:
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một cặp nuclêôtit (đột biến điểm).
- Mỗi đột biến gen dẫn đến thay đổi trình tự nuclêôtit tạo ra các alen khác nhau.
- Đa số đột biến gen tự nhiên là có hại, một số có lợi hoặc trung tính.
- Tần số đột biến của từng gen riêng lẻ là rất thấp (10-6 - 10-4), nhưng có thể thay đổi dưới tác động của các tác nhân gây đột biến (hoá học, vật lý, sinh học)
- Các tác nhân gây biến đổi vật chất di truyền gọi là tác nhân đột biến. Khi đb đã biểu hiện thành kiểu hình được gọi là thể đột biến.
2. Các dạng đột biến gen:
a. Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit:
- Khái niệm: một cặp nuclêôtit riêng lẻ trên ADN được thay thế bằng một cặp nuclêôtit khác.
- Hậu quả:
+ Thay thế cùng loại: mã di truyền không thay đổi, không ảnh hưởng đến phân tử prôtêin mà gen điều khiển tổng hợp.
+ Thay thế khác loại: làm thay đổi mã di truyền, có thể ảnh hưởng đến prôtêin mà gen điều khiển tổng hợp.
b. Đột biến thêm hoặc mất một cặp nuclêôtit:
- Khái ni
Ngày soạn : 5/9/2021 Tiết theo PPCT: 1
PHẦN V: DI TRUYỀN HỌC
CHƯƠNG I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
CHỦ ĐỀ: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN, PHIÊN MÃ, DỊCH MÃ
BÀI 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, học sinh phải:
1. Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm và mô tả (vẽ sơ đồ) cấu trúc chung của gen
- Trình bày được khái niệm và các đặc điểm chung của mã di truyền
- Từ mô hình tái bản ADN, mô tả các bước của quy trình tự nhân đôi ADN làm cơ sở cho sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể
2. Kĩ năng: Rèn luyện và phát triển tư duy phân tích, khái quát hoá, Rèn luyện cho học sinh về khả năng nhận thức, giao tiếp, lắng nghe tích cực.
3. Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ. Có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ các loài quý hiếm.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Tranh vẽ 1.1; 1.2; bảng 1 trong SGK
- Giáo án, SGK và các tài liệu tham khảo.
2. Học sinh: Đọc bài mới trước khi tới lớp.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số:
Lớp
12C3
12C4
12B1
Ngày dạy
9/9/2021
9/9/2021
6/9/2021
Sĩ số
Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới: tiết 1
a. Giới thiệu bài: Giới thiệu sơ lược chương trình
b. Bài mới:
Hoạt động của GV và học sinh
Nội dung chính.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về gen
Thời gian: 5' Phương pháp vấn đáp, giảng giải Cho học sinh đọc mục I trong SGK
GV: Gen là gì? Cho ví dụ minh hoạ?
HS trả lời
Hoạt động 2 : Tìm hiểu mã di truyền
Thời gian: 15' Phương pháp vấn đáp, giảng giải
GV: Gen cấu tạo từ các nuclêôtit, prôtêin cấu tạo từ các a.a. Vậy làm thế nào mà gen quy định tổng hợp prôtêin được?
HS trả lời: thông qua mã di truyền
GV: Vậy, mã di truyền là gì?
HS trả lời
GV: Tại sao mã di truyền là mã bộ 3?
HS trả lời
GV: Trong phân tử prôtêin có bao nhiêu loại a.a?
HS trả lời
- Nếu 3 nu xác định 1 a.a thì ta có 43 = 64 tổ hợp (thừa đủ để mã hoá hơn 20 loại a.a)
Vậy, mã di truyền là mã bộ 3
GV: Cho học sinh quan sát bảng 1 SGK và hướng dẫn học sinh cách đọc mã di truyền
GV: Nêu các đặc điểm chung của mã di truyền?
Hoạt động 3: Tìm hiểu về quá trình nhân đôi ADN.
Thời gian: 23' Phương pháp vấn đáp, giảng giải Cho học sinh quan sát tranh 1.2 SGK
GV: Quá trình nhân đôi của ADN gồm mấy bước chính? Diễn biến chính của mỗi bước?
GV: Nêu nội dung của nguyên tắc bổ sung?
HS trả lời
GV: Tại sao có hiện tượng 1 mạch được tổng hợp liên tục còn 1 mạch tổng hợp ngắt quãng?
HS trả lời: mạch mới chỉ tổng hợp theo chiều 5'-3'
GV: ý nghĩa gì nguyên tắc bán bảo tồn?
HS trả lời: đảm bảo tính ổn định về vật liệu di truyền giữa các thế hệ tế bào.
I. Gen:
1. Khái niệm:
- Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá một sản phẩm nhất định (chuỗi pôlipeptit hay ARN)
Ví dụ: gen Hbα, gen ARN
- Sự đa dạng của gen chính là đa dạng di truyền (đa dạng vốn gen). Cần chú ý bảo vệ nguồn gen, đặc biệt là nguồn gen quý: bảo vệ, nuôi dưỡng, chăm sóc động thực vật quý hiếm.
2. Cấu trúc chung của gen cấu trúc:
Mỗi gen mã hoá prôtêin gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit
Mạch mã gốc 3': Vùng điều hoà – Vùng mã hoá – Vùng kết thúc. 5'.
II. Mã di truyền:
1. Khái niệm:
Là trình tự các nuclêôtit trong gen quy định trình tự các axit amin (a.a) trong phân tử prôtêin: cứ 3 nuclêôtit đứng kế tiếp nhau trong gen quy định 1 a.a
2. Mã di truyền là mã bộ 3:
- Có 64 mã bộ 3, trong đó có 61 mã bộ 3 mã hoá cho hơn 20 loại a.a, có 3 bộ 3 làm nhiệm vụ kết thúc (UAA, UAG, UGA)
- Gen lưu giữ thông tin di truyền dưới dạng mã di truyền, phiên mã sang mARN, dịch mã thành trình tự các a.a trên chuỗi polipeptit.
3. Đặc điểm chung của mã di truyền:
- Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định và liên tục.
- Mã di truyền có tính phổ biến (các loài đều dùng chung 1 mã di truyền)
- Mã di truyền có tính đặc hiệu (một bộ 3 chỉ mã hoá 1 a.a)
- Mã di truyền mang tính thoái hoá: nhiều bộ 3 cùng xác định 1 a.a trừ AUG - mêtiônin; UGG - Triptôphan
III. Quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN)
1. Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN:
Nhờ các enzim tháo xoắn, 2 mạch đơn của phân tử ADN tách nhau dần tạo nên chạc hình chữ Y
2. Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới:
- Enzim ADN-polimeraza sử dụng một mạch làm khuôn tổng hợp nên mạch mới theo nguyên tắc bổ sung.
- Trên mạch khuôn 3'-5' mạch bổ sung tổng hợp liên tục, trên mạch khuôn 5'-3' mạch mới bổ sung tổng hợp ngắt quãng (đoạn ôkazaki) sau nối lại nhờ enzim nối (ligaza).
3. Bước 3: Hai phân tử ADN con được tạo thành:
- Giống nhau, giống mẹ
- Mỗi ADN con đều có 1 mạch mới được tổng hợp từ nguyên liệu của môi trường, mạch còn lại của ADN mẹ (nguyên tắc bán bảo tồn)
4. Củng cố, dặn dò:
- Khái niệm và cấu trúc chung của gen
- Khái niệm và các đặc điểm chung của mã di truyền
- Từ mô hình tái bản ADN, mô tả các bước của quy trình tự nhân đôi ADN làm cơ sở cho sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể
Công thức giải bài tập:
- Tính chiều dài: L = x 3,4 (A0)
- Tính số lượng nuclêôtit của gen: N = A + T + G + X = 2A + 2G = 2T + 2X
- Tính khối lượng: M = N x 300 (đvC)
- Tính số nuclêôtit mỗi loại: theo NTBS: A = T; G = X A + G = T + X =
- Tính số nuclêôtit mỗi loại: A1 + T1 + G1 + X1 = A2 + T2 + G2 + X2 =
A1 = T2; A2 = T1; G1 = X2; G2 = X1
A = T = A1 + A2 = T1 + T2 = …; G = X = G1 + G2 = X1 + X2 = ….
A + G = hay 2A + 2G = N
- Tỷ lệ % từng loại nuclêôtit: %A + %G = 50% N
%A = %T = = ; %G = %X = =
- Số chu kì xoắn: = = .
Bài tập vận dụng
Câu 1: Trong tế bào có bao nhiêu loại phân tử tARN mang bộ ba đối mã khác nhau?
A. 61 B. 4 C. 64 D. 60
Câu 2: Mã di truyền mang tính thoái hóa nghĩa là?
A. Một loại axit amin có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau.
B. Có một số bộ ba không mã hóa axit amin.
C. Một bộ ba mã hóa cho một axit amin.
D. Có một bộ ba khởi đầu.
Câu 3: Bộ ba nào sau đây cho tín hiệu kết thúc dịch mã?
A. 5' AGU 3' B. 5' UGA 3' C. 5' AUG 3' D. 5' UUA 3'
Câu 4: Hãy chọn tổ hợp các con số dưới đây để biểu thị các đặc điểm của mã di truyền
I. Mã bộ ba. II. Mã có tính thoái hóa.
III. Mã di truyền đặc thù cho từng loài. IV. Mã được đọc từ 1 điểm bất kì theo từng bộ ba mới.
V. Mã có tính phổ biến. VI. Mã có tính đặc hiệu.
Câu trả lời đúng là
A. I, II, V, VI. B. II, III, V, và VI.
C. II, IV, V và VI. D. I, III, V và VI.
Câu 5: Với 4 loại nuclêôtit A, U, G, X. số mã di truyền mã hoá các axit amin là
A. 61 B. 18 C. 64 D. 27
Giải
Phương pháp: vận dụng kiến thức về bảng mã di truyền.
Với 4 loại nucleotit A,U,G,X tạo ra 43 = 64 bộ ba nhưng có 3 bộ ba mang tín hiệu kết thúc, không mã hóa axit amin nên số bộ ba mã hóa cho axit amin là 64 -3 = 61.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn : 7/9/2021 Tiết theo PPCT: 2,3
CHỦ ĐỀ: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN, PHIÊN MÃ, DỊCH MÃ BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Trình bày được cơ chế phiên mã và dịch mã
- Giải thích được vì sao thông tin di truyền giữ trong nhân mà vẫn chỉ đạo được sự tổng hợp prôtêin ở ngoài nhân
2. Kĩ năng:
Rèn luyện và phát triển năng lực suy luận, tư duy phân tích, khái quát hoá ở học sinh
3. Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ. Có ý thức khách quan khi giải thích các hiện tượng trong thực tế.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh vẽ 2.1; 2.2; 2.3; 2.4 trong SGK
- Giáo án, SGK và các tài liệu tham khảo.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số:
Lớp
12C3
12C4
12B1
Ngày dạy ( tiết 2)
10/9/2021
9/9/2021
9/9/2021
Sĩ số
Ngày dạy (tiết 3)
16/9
10/9/2021
10/9/2021
Sĩ số
Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Khái niệm và các đặc điểm chung của mã di truyền ?
Khái niệm:
Là trình tự các nuclêôtit trong gen quy định trình tự các axit amin (a.a) trong phân tử prôtêin: cứ 3 nuclêôtit đứng kế tiếp nhau trong gen quy định 1 a.a
Đặc điểm chung của mã di truyền:
- Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định và liên tục.
- Mã di truyền có tính phổ biến (các loài đều dùng chung 1 mã di truyền)
- Mã di truyền có tính đặc hiệu (một bộ 3 chỉ mã hoá 1 a.a)
- Mã di truyền mang tính thoái hoá: nhiều bộ 3 cùng xác định 1 a.a trừ AUG - mêtiônin; UGG - Triptôphan
3. Bài mới: tiết 2
a. Giới thiệu bài: Tìm hiểu về cơ chế phiên mã và cơ chế dịch mã.
b. Bài mới:
- Hoàn thành phiếu học tập 1:
Cấu trúc
Chức năng
mARN
- Phiên bản của gen, cấu trúc 1 mạch thẳng, làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã ở ribôxôm
- Đầu 5', có vị trí đặc hiệu gần mã mở đầu để ribôxôm nhận biết và gắn vào
Chứa thông tin quy định tổng hợp 1 loại chuỗi polipeptit (Sv nhân thực) hoặc nhiều loại prôtêin (Sv nhân sơ)
tARN
Cấu trúc 1 mạch, có đầu cuộn tròn. Có liên kết bổ sung. Mỗi loại có 1 bộ 3 đối mã đặc hiệu nhận ra và bổ sung với bộ 3 tương ứng trên mARN. Có 1 đầu gắn với a.a
Mang a.a đến ribôxôm tham gia dịch mã
rARN
Có cấu trúc 1 mạch, có liên kết bổ sung
Kết hợp với prôtêin tạo nên ribôxôm
Hoạt động của GV và học sinh
Nội dung chính
Hoạt động 1 : Thế nào là quá trình phiên mã? Cơ chế phiên mã
HS trả lời
Thời gian: 35' Phương pháp vấn đáp, giảng giải
GV: Cho HS hoàn thành phiếu học tập ở nhà
GV: Cho học sinh quan sát hình 2.2 SGK
GV: Hình vẽ thể hiện điều gì? Những thành phần nào được vẽ trên hình? Quá trình được chia thành mẫy giai đoạn?
HS trả lời
GV: Mô tả diễn biến giai đoạn mở đầu?
HS trả lời
GV: Mô tả diễn biến giai đoạn kéo dài?
HS trả lời
GV: Mô tả diễn biến giai đoạn kết thúc?
HS trả lời
GV: Điểm khác nhau giữa ARN vừa mới tổng hợp ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực?
HS trả lời
I. Phiên mã
1. Khái niệm: Là quá trình truyền thông tin di truyền từ ADN sang ARN
2. Cơ chế phiên mã:
a. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
Bảng phiếu học tập 1
b. Cơ chế phiên mã:
* Mở đầu: enzim ARN-polimeraza bám vào vùng khởi đầu làm gen tháo xoắn để lộ mạch khuôn 3' - 5'
* Kéo dài: ARN-polimeraza trượt dọc theo gen tổng hợp mạch ARN bổ sung với mạch khuôn (A - U; G - X) theo chiều 5' - 3'
* Kết thúc: enzim di chuyển đến khi gặp mã kết thúc thì dừng phiên mã, phân tử ARN được giải phóng.
- ở tế bào nhân sơ: mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin.
- ở tế bào nhân thực: mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ các intron, nối các êxôn lại thành mARN trưởng thành, qua màng nhân ra tế bào chất để tổng hợp prôtêin.
4. Củng cố, dặn dò:
- Mối quan hệ giữa ADN và ARN: A = T = rA + rU; G = X = rG + rX;
%A = %T = ; %G = %X =
- Bài tập: Giả sử một phần đoạn mARN có trình tự các nuclêôtit như sau:
………XAUAAGAAUXUUGX………
Hãy xác định các tARN lần lượt tham gia vận chuyển a.a và trật tự các a.a được dịch mã từ điểm khởi đầu của đoạn mARN trên?
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình phiên mã của gen trong nhân ở tế bào nhân thực?
A. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
B. mARN được tổng hợp xong tham gia ngay vào quá trình dịch mã tổng hợp prôtêin.
C. Enzim ARN pôlimeraza tổng hợp mARN theo chiều 5' → 3'.
D. Chỉ có một mạch của gen tham gia vào quá trình phiên mã tổng hợp mARN.
Câu 2: Làm khuân mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của:
A. Mạch mã hoá. B. mARN. C. mạch mã gốc. D. tARN.
Câu 3: Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
A. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5'→3'.
B. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.
C. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3'→5'.
D. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5'→3'.
Câu 4: Khi nói về các hoạt động diễn ra trong quá trình nhân đôi ADN, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
(1) Trong mỗi chạc chữ Y chỉ có 1 mạch làm khuôn.
(2) Trong mỗi chạc chữ Y đều có 2 mạch làm khuôn.
(3) Trong mỗi chạc chữ Y, ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới trên mạch khuôn có chiều 5'- 3'.
(4) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở pha S của kì trung gian của chu kì tế bào.
A. 1 B. 4 C. 2 D. 3
3. Bài mới: tiết 3
a. Giới thiệu bài: Tìm hiều về cơ chế dịch mã
b. Bài mới:
Hoạt động của GV và học sinh
Nội dung chính.
Hoạt động 1 : Nêu khái niệm quá trình dịch mã?
Thời gian: 35' Phương pháp vấn đáp, giảng giải
GV: cho học sinh quan sát hình 2.3 SGK
GV: Quá trình dịch mã được chia thành mấy giai đoạn? Có những thành phần nào tham gia vào quá trình dịch mã?
GV: Số a.a có trong chuỗi so với số a.a mà môi trường cung cấp, số phân tử nước được giải phóng so với số bộ 3 mã di truyền trong gen?
HS trả lời
II. Dịch mã
1. Khái niệm: là quá trình tổng hợp prôtêin.
2. Cơ chế dịch mã:
a. Hoạt hóa các a.a:
Trong tế bào chất, nhờ các enzim đặc hiệu và ATP mỗi axit amin được hoạt hoá và gắn với tARN tương ứng tạo nên phức hợp axitamin-tARN(aa-tARN)
b. Tổng hợp chuỗi polipeptit:
- Nguyên tắc: Theo tính đặc hiệu của mã di truyền.
- Diễn biến: Ribôxôm trượt trên mARN theo từng bộ ba. Từ bộ ba mở đầu đến bộ ba kết thúc. Mỗi bộ ba quy định tổng hợp một axit amin (Trừ bộ ba kết thúc)
* Mở đầu: Phức hợp Met- tARN(UAX) bổ sung chính xác với codon mở đầu trên mARN (AUG)
* Kéo dài chuỗi polipeptit:
* Kết thúc: ( tiếp xúc với bộ ba kết thúc : UAA, UAG, UGA)
- Kết quả: Trên 1 ARN có 10 Riboxom trượt qua thì sẽ tổng hợp được 10 chuỗi polipeptit
- Trong quá trình dịch mã, mARN thường đồng thời gắn với 1 nhóm Ribôxôm (pôlixôm) giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.
Sơ đồ về cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền:
ADN - > mARN - > prôtêin - > Tính trạng
4. Củng cố, dặn dò:
- Diễn biến, kết quả của quá trình dịch mã.
- Bài tập vận dụng:
Câu 1: Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nucleotit trên mạch bổ sung với mạch mã gốc là 3'…AAAXAATGGGGA…5'. Trình tự nucleotit trên mạch mARN do gen này điều khiển tổng hợp là
A. 3'….AAAXAAUGGGGA…5'
B. 5'…AAAXAAUGGGGA…3'
C. 5'…UUUGUUAXXXXU…3'
D. 3'UXXXXAUUGAAA…5'
Giải. Phương pháp:
- Sử dụng nguyên tắc bổ sung: A-T; A-U; G-X, X-G; T-A
- Mạch mã gốc được phiên mã theo chiều 3' - 5' nên mạch mARN là chiều 5' - 3'
Cách giải:
Mạch bổ sung: 3'... AAAXAATGGGGA...5'
Mạch mã gốc: 5' .. TTTGTTAXXXXT.. .3'
Mạch mARN : 3'.. AAAXAAUGGGGA...5'
Câu 2: Một gen có chiều dài 0,51 µm. Tổng số liên kết hidro của gen là 4050. Số nucleotit loại adenin của gen la bao nhiêu?
A. 1500 B. 1050 C. 750 D. 450
Giải.
Phương pháp:
Áp dụng công thức liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit: L = N×3,4/2 (angstron) (1 μm =104Å)
Số liên kết hidro H=2A+3G
Cách giải:
Ta có hệ phương trình
Câu 3: Bộ ba nào sau đây cho tín hiệu kết thúc dịch mã?
A. 5' AGU 3' B. 5' UGA 3' C. 5' AUG 3' D. 5' UUA 3'
Câu 4: Thứ tự các bước của quá trình nhân đôi ADN là
(1). Tổng hợp các mạch mới. (2) Hai phân tử ADN con xoắn lại. (3). Tháo xoắn phân tử ADN.
A. (1) →(3) → (2) B. (1) →(2) → (3) C. (3) → (2) → (1) D. (3) → (1)→ (2).
Giải.
Thứ tự các bước của quá trình nhân đôi ADN là
(3) Tháo xoắn phân tử ADN.
(1) Tổng hợp các mạch mới
(2) Hai phân tử ADN con xoắn lại
Câu 5: Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiên đặc điểm gì của mã di truyền?
A. Mã đi truyền có tính phổ biến. B. Mã di truyền có tính đặc hiệu,
C. Mã di truyền luôn là mã bộ ba. D. Mã di truyền có tính thoái hóa.
1. Bài tập: Giả sử một phần đoạn mARN có trình tự các nuclêôtit như sau:
3' XGA GAA TTT XGA 5'
5' GXT XTT AAA GXT 3'
Xác định trình tự các a.a trong chuỗi polipeptit được tổng hợp từ đoạn gen nói trên?
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn: 13/9/2021
Tiết theo PPCT: 4
BÀI 3: ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG GEN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, học sinh phải:
1. Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm và các cấp độ điều hoà hoạt động của gen
- Nêu được sự điều hoà của gen ở sinh vật nhân sơ
- Trình bày được thí nghiệm trên operon Lac của E.coli.
- Phân tích được ý nghĩa của điều hoà biểu hiện của gene trong tế bào và trong quá trình phát triển cá thể - Giải thích được tại sao trong tế bào lại chỉ tổng hợp prôtêin khi cần thiết
2. Kĩ năng:
Rèn luyện và phát triển năng lực suy luận, tư duy phân tích, khái quát hoá ở học sinh. Rèn luyện cho học sinh về khả năng nhận thức, giao tiếp, lắng nghe tích cực.
3. Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ.
- Giáo dục quan điểm khoa học, mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường
- Học sinh có ý thức bảo vệ môi trường
- Thấy được thành tựu khoa học của ngành sinh học
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên : - Giáo án, SGK và các tài liệu tham khảo.
2. Học sinh: - Đọc bài mới trước khi tới lớp.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số:
Lớp
12C3
12C4
12A1
Ngày dạy
16/9/2021
16/9/2021
15/9/2021
Sĩ số
Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Thứ tự các bước của quá trình nhân đôi ADN là
(1). Tổng hợp các mạch mới. (2) Hai phân tử ADN con xoắn lại. (3). Tháo xoắn phân tử ADN.
A. (1) →(3) → (2) B. (1) →(2) → (3) C. (3) → (2) → (1) D. (3) → (1)→ (2).
Giải.
Thứ tự các bước của quá trình nhân đôi ADN là
(3) Tháo xoắn phân tử ADN.
(1) Tổng hợp các mạch mới
(2) Hai phân tử ADN con xoắn lại
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Tìm hiểu về cơ chế điều hoà hoạt động của gen
b. Bài mới:
Hoạt động của GV và học sinh
Nội dung chính.
Hoạt đông 1: Nêu khái niệm về điều hoà hoạt động của gen?
Thời gian: 10' Phương pháp vấn đáp, giảng giải
GV: Điều hoà của gen phụ thuộc vào những yếu tố nào?
HS trả lời
Hoạt động 2 : So sánh cấp độ điều hoà hoạt động gen ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
Thời gian: 30' Phương pháp vấn đáp, giảng giải
Tại sao có sự khác nhau đó?
HS trả lời: TB nhân sơ quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra đồng thời. TB nhân thực có màng nhân nên 2 quá trình xảy ra không đồng thời
GV: Thế nào là một ôpêron?
HS trả lời
GV: Một ôpêron gồm có mấy vùng, vị trí và chức năng của mỗi vùng đó?
HS trả lời
GV: Mô tả sự điều hoà hoạt động của operon Lac khi có và không có lactôzơ?
HS trả lời
GV: Sau khi được tổng hợp, các phân tử mARN tạo ra các enzim phân giải đường lactôzơ. Khi đường hết, prôtêin ức chế lại hoạt động
I. Khái quát về điều hoà hoạt động gen
1. Khái niệm về điều hoà hoạt động của gen:
- Là quá trình điều hoà lượng sản phẩm của gen được tạo ra
- Phụ thuộc vào từng giai đoạn phát triển của cơ thể hay thích ứng với các điều kiện môi trường
- Tế bào chỉ tổng hợp prôtêin cần thiết vào những lúc thích hợp với một lượng cần thiết
2. Các cấp độ điều hoà hoạt động của gen:
- Tế bào nhân sơ: chủ yếu là cấp độ phiên mã
- Tế bào nhân thực: có ở tất cả các cấp độ
II. Điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ
1. Mô hình điều hoà Ôpêron Lac:
- Khái niệm: Operon là một cụm gen cấu trúc có liên quan về chức năng thường được phân bố thành từng cụm có chung một cơ chế điều hoà
- Một Ôpêron Lac gồm 3 vùng:
+ Vùng mã hoá: nằm liền kề nhau kiểm soát sự tổng hợp các enzim tham gia phản ứng phân giải đường lactôzơ
+ Vùng vận hành - O(operator) nằm kề trước gen cấu trúc, là vị trí tương tác với prôtêin ức chế làm ngăn cản sự phiên mã
+ vùng khởi động - P(prômter) nằm trước vùng vận hành, là vị trí tương tác của ARN - polimeraza để khởi đầu sự phiên mã
+ Ngoài ra còn có gen điều hoà (R) làm khuôn để sản xuất prôtêin ức chế, có khả năng liên kết với vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã
2. Sự điều hoà hoạt động của operon Lac:
+ Khi môi trường không có Lactozơ:
Gen điều hoà (R) tổng hợp prôtêin ức chế. Prôtêin này gắn vào O làm cho gen cấu trúc không phiên mã.
+ Khi môi trường có Lactozơ:
Gen điều hoà (R) tổng hợp prôtêin ức chế. Lactozơ như một chất cảm ứng làm biến đổi cấu hình của prôtêin ức chế nó không gắn được vào O. ARN - polimeraza liên kết được với vùng khởi động để tiến hành phiên mã, dịch mã.
4. Củng cố, dặn dò:
- Trình tự phù hợp với trình tự các nuclêôtit được phiên mã từ một gen có đoạn mạch bổ sung là AGXTTAGXA:
a. AGXUUAGXA b. UXGAAUXGU
c. TXGAATXGT d. AGXTTAGXA
Câu 1: Operon Lac có thể hoạt động được hay không phụ thuộc vào gen điều hòa; gen điều hòa có vị trí và vai trò nào sau đây?
A. Gen điều hòa nằm trong Operon Lac và quy định tổng hợp các enzim tham gia phản ứng phân giải đường Lactozơ có trong môi trường.
B. Gen điều hòa nằm trong Operon Lac và là nơi để prôtêin ức chế liên kết để ngăn cản sự phiên mã.
C. Gen điều hòa nằm ngoài Operon Lac và là nơi để ARN pôlimeraza bám và khởi đầu phiên mã.
D. Gen điều hòa nằm ngoài Operon Lac, mang thông tin quy định tổng hợp prôtêin ức chế
Câu 2: Trong mô hình điều hòa Monoovà Jacop theo Operon Lac, chất cảm ứng là:
A. Đường Lactozo B. Đường galactozo
C. Đường glucozo D. Protein ức chế
Câu 3: Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng.
A. Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.
B. Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt
C. Vì protêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.
D. Lactose làm mất cấu hình không gian của nó.
Giải.
Ta thấy khi protein bị mất tác dụng là do lactose liên kết với protein ức chế làm chúng bị mất đi cấu hình không gian.
Chọn D
Câu 4: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac. khi môi trường không có lactose
A. Vùng vận hành không liên kết với prôtêin điều hoà.
B. Gen cấu trúc không phiên mã.
C. Prôtêin ức chế bị bất hoạt.
D. Gen điều hoà không hoạt động.
Giải
Hình 3.2a. Sơ đồ hoạt động của các gen trong opêron Lac khi môi trường không có lactôzơ
Khi môi trường không có lactose:
- Protein liên kết vào vùng vận hành (O) làm các gen cấu trúc không phiên mã → B đúng, A sai
- C sai.
- D sai vì có lactose hay không thì gen điều hòa vẫn hoạt động.
Chọn B.
* Câu 5: Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng.
A. Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.
B. Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt
C. Vì protêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.
D. Lactose làm mất cấu hình không gian của nó.
Câu 6: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?
A. Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
B. ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã.
C. Gen điều hoà R tổng hợp prôtêin ức chế.
D. Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.
Câu 7: Sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động của gen diễn ra chủ yếu ở giai đoạn:
A. dịch mã. B. phiên mã. C. sau dịch mã. D. trước phiên mã.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
SỞ GD & ĐT YÊN BÁI
KIỂM TRA 15'
TRUNG TÂM GDTX TỈNH YÊN BÁI
Môn: sinh học 12
Họ Và Tên:......................................................................................... Lớp 12....
Câu 1: Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
A. UGU, UAA, UAG B. UUG, UGA, UAG C. UAG, UAA, UGA D. UUG, UAA, UGA
Câu 2: Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
A. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5'→3'.
B. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.
C. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3'→5'.
D. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5'→3'.
Câu 3: Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
A. tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
B. mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
C. nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
D. một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
Câu 4: Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
A. Mã di truyền có tính đặc hiệu. B. Mã di truyền có tính thoái hóa.
C. Mã di truyền có tính phổ biến. D. Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Câu 5: Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn
A. phiên mã. B. dịch mã. C. sau dịch mã. D. sau phiên mã.
Câu 6:Trong dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp
A. tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin. B. điều hoà sự tổng hợp prôtêin.
C. tổng hợp các prôtêin cùng loại. D. tổng hợp được nhiều loại prôtêin.
Câu 7: Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
A. codon. B. axit amin. B. anticodon. C. triplet.
Câu 8: ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?
A. Từ mạch có chiều 5' → 3'. B. Từ cả hai mạch đơn.
C. Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2. D. Từ mạch mang mã gốc.
Câu 9: Loại axit nuclêic tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribôxôm là
A. rARN. B. mARN. C. tARN. D. ADN.
Câu 10: Thứ tự các bước của quá trình nhân đôi ADN là
(1). Tổng hợp các mạch mới. (2) Hai phân tử ADN con xoắn lại. (3). Tháo xoắn phân tử ADN.
A. (1) →(3) → (2) B. (1) →(2) → (3) C. (3) → (2) → (1) D. (3) → (1)→ (2).
SỞ GD & ĐT YÊN BÁI
KIỂM TRA 15'
TRUNG TÂM GDTX TỈNH YÊN BÁI
Môn: sinh học 12
Họ Và Tên:......................................................................................... Lớp 12....
Câu 1: Trong một opêron, vùng có trình tự nuclêôtit đặc biệt để prôtêin ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã, đó là vùng
A. khởi động. B. vận hành. C. điều hoà. D. kết thúc.
Câu 2: Trên sơ đồ cấu tạo của opêron Lac ở E. coli, vùng khởi động được kí hiệu là:
A. O (operator). B. P (promoter). C. Z, Y, Z. D. R.
Câu 3: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac. khi môi trường không có lactose
A. Vùng vận hành không liên kết với prôtêin điều hoà.
B. Gen cấu trúc không phiên mã.
C. Prôtêin ức chế bị bất hoạt.
D. Gen điều hoà không hoạt động..
Câu 4: Hai nhà khoa học nào đã phát hiện ra cơ chế điều hoà opêron?
A. Menđen và Morgan. B. Jacôp và Mônô. C. Lamac và Đacuyn. D.Hacđi và Vanbec.
Câu 5: Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nucleotit trên mạch bổ sung với mạch mã gốc là 3'…AAAXAATGGGGA…5'. Trình tự nucleotit trên mạch mARN do gen này điều khiển tổng hợp là
A. 3'….AAAXAAUGGGGA…5'
B. 5'…AAAXAAUGGGGA…3'
C. 5'…UUUGUUAXXXXU…3'
D. 3'UXXXXAUUGAAA…5'
Câu 6: Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E.coli xảy ra trong
A. ribôxôm. B. tế bào chất. C. nhân tế bào. D. ti thể.
Câu 7: Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
A. mạch mã hoá. B. mARN. C. mạch mã gốc. D. tARN.
Câu 8: Đơn vị được sử dụng để giải mã cho thông tin di truyền nằm trong chuỗi polipeptit là
A. anticodon. B. axit amin. B. codon. C. triplet.
Câu 9: Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
A. Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
B. Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
C. Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
D. Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Câu 10: Bản chất của mã di truyền là
A. trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin.
B. các axit amin đựơc mã hoá trong gen.
C. ba nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axit amin.
D. một bộ ba mã hoá cho một axit amin.
SỞ GD & ĐT YÊN BÁI
ĐÁP ÁN KIỂM TRA 15'
TRUNG TÂM GDTX TỈNH YÊN BÁI
Môn: sinh học 12
Họ Và Tên:......................................................................................... Lớp 12....
Câu 1: Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
A. UGU, UAA, UAG B. UUG, UGA, UAG C. UAG, UAA, UGA D. UUG, UAA, UGA
Câu 2: Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
A. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5'→3'.
B. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.
C. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3'→5'.
D. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5'→3'.
Câu 3: Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
A. tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
B. mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
C. nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
D. một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
Câu 4: Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
A. Mã di truyền có tính đặc hiệu. B. Mã di truyền có tính thoái hóa.
C. Mã di truyền có tính phổ biến. D. Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Câu 5: Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn
A. phiên mã. B. dịch mã. C. sau dịch mã. D. sau phiên mã.
Câu 6:Trong dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp
A. tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin. B. điều hoà sự tổng hợp prôtêin.
C. tổng hợp các prôtêin cùng loại. D. tổng hợp được nhiều loại prôtêin.
Câu 7: Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
A. codon. B. axit amin. B. anticodon. C. triplet.
Câu 8: ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?
A. Từ mạch có chiều 5' → 3'. B. Từ cả hai mạch đơn.
C. Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2. D. Từ mạch mang mã gốc.
Câu 9: Loại axit nuclêic tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribôxôm là
A. rARN. B. mARN. C. tARN. D. ADN.
Câu 10: Thứ tự các bước của quá trình nhân đôi ADN là
(1). Tổng hợp các mạch mới. (2) Hai phân tử ADN con xoắn lại. (3). Tháo xoắn phân tử ADN.
A. (1) →(3) → (2) B. (1) →(2) → (3) C. (3) → (2) → (1) D. (3) → (1)→ (2).
SỞ GD & ĐT YÊN BÁI
ĐÁP ÁN KIỂM TRA 15'
TRUNG TÂM GDTX TỈNH YÊN BÁI
Môn: sinh học 12
Họ Và Tên:......................................................................................... Lớp 12....
Câu 1: Trong một opêron, vùng có trình tự nuclêôtit đặc biệt để prôtêin ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã, đó là vùng
A. khởi động. B. vận hành. C. điều hoà. D. kết thúc.
Câu 2: Trên sơ đồ cấu tạo của opêron Lac ở E. coli, vùng khởi động được kí hiệu là:
A. O (operator). B. P (promoter). C. Z, Y, Z. D. R.
Câu 3: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac. khi môi trường không có lactose
A. Vùng vận hành không liên kết với prôtêin điều hoà.
B. Gen cấu trúc không phiên mã.
C. Prôtêin ức chế bị bất hoạt.
D. Gen điều hoà không hoạt động..
Câu 4: Hai nhà khoa học nào đã phát hiện ra cơ chế điều hoà opêron?
A. Menđen và Morgan. B. Jacôp và Mônô. C. Lamac và Đacuyn. D.Hacđi và Vanbec.
Câu 5: Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nucleotit trên mạch bổ sung với mạch mã gốc là 3'…AAAXAATGGGGA…5'. Trình tự nucleotit trên mạch mARN do gen này điều khiển tổng hợp là
A. 3'….AAAXAAUGGGGA…5'
B. 5'…AAAXAAUGGGGA…3'
C. 5'…UUUGUUAXXXXU…3'
D. 3'UXXXXAUUGAAA…5'
Câu 6: Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E.coli xảy ra trong
A. ribôxôm. B. tế bào chất. C. nhân tế bào. D. ti thể.
Câu 7: Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
A. mạch mã hoá. B. mARN. C. mạch mã gốc. D. tARN.
Câu 8: Đơn vị được sử dụng để giải mã cho thông tin di truyền nằm trong chuỗi polipeptit là
A. anticodon. B. axit amin. B. codon. C. triplet.
Câu 9: Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
A. Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
B. Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
C. Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
D. Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Câu 10: Bản chất của mã di truyền là
A. trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin.
B. các axit amin đựơc mã hoá trong gen.
C. ba nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axit amin.
D. một bộ ba mã hoá cho một axit amin.
Ngày soạn: 14/9/2021
Tiết theo PPCT: 5
BÀI 4: ĐỘT BIẾN GEN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm đột biến gene. Phân biệt được các dạng đột biến gene.
- Phân tích được nguyên nhân, cơ chế phát sinh của đột biến gene.
- Trình bày được vai trò của đột biến gene trong tiến hoá, trong chọn giống và trong nghiên cứu di truyền.
2. Kĩ năng:
Rèn luyện cho học sinh về khả năng nhận thức, giao tiếp, lắng nghe tích cực. Rèn luyện và phát triển năng lực suy luận, tư duy phân tích, khái quát hoá ở học sinh.
3. Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tìm hiểu tự nhiên và xã hội.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Tranh vẽ 3.1; 3.2 trong SGK
- Giáo án, SGK và các tài liệu tham khảo.
2. Học sinh: Đọc bài mới trước khi tới lớp.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số:
Lớp
12C3
12C4
12A1
Ngày dạy
16/9/2021
18/9/2021
Sĩ số
Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Chọn phương án trả lời đúng hoặc đúng nhất:
- Trình tự phù hợp với trình tự các nuclêôtit được phiên mã từ một gen có đoạn mạch bổ sung là AGXTTAGXA:
A. AGXUUAGXA B. UXGAAUXGU C. TXGAATXGT D. AGXTTAGXA
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Tìm hiểu về nguyên nhân, cơ chế phát sinh đột biến gen và các dạng đột biến gen.
b. Bài mới:
Hoạt động của GV và học sinh
Nội dung chính.
Hoạt động 1: Nêu khái niệm đột biến gen?
HS trả lời
Thời gian: 15'Phương pháp đàm thoại ,Qui nạp
GV: Khi cấu trúc của gen thay đổi sẽ dẫn đến điều gì?
HS trả lời
GV: Tần số đột biến gen tự nhiên lớn hay nhỏ, ta có thể điều chỉnh tần số này được hay không?
HS trả lời
GV: Thế nào là đột biến? Có phải mọi đột biến đều biểu hiện thành kiểu hình không?
Phân biệt thể đột biến và đột biến?
HS trả lời
GV: Có những dạng đột biến gen nào? Nêu khái niệm và hậu quả của mỗi dạng đột biến gen đó?
HS trả lời
GV: Tại sao cùng là đột biến thay thế một cặp nuclêôtit mà có trường hợp ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtêin, có trường hợp không. Yếu tố quyết định điều này là gì?
HS trả lời: bộ 3 mã hoá a.a có bị thay đổi không. Bộ 3 sau đột biến có quy định a.a mới không
GV: Trong các dạng đột biến gen. Dạng nào nguy hiểm nhất. Dạng nào ít nguy hiểm nhất?
HS trả lời
Hoạt động 2: nguyên nhân , cơ chế gây ra đột biến gen mà em biết?
Thời gian: 20' Phương pháp đàm thoại ,Qui nạp
GV: Đột biến gen phát sinh sau mấy lần ADN tái bản?
HS trả lời
GV: Kể tên các nhân tố gây đột biến và kiểu đột biến do chúng gây ra?
HS trả lời
GV: Đột biến gen gây ra những hậu quả gì? Vì sao lại cho rằng hầu hết các đột biến là có hại?
HS trả lời
GV: Vì sao đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu cơ bản cho quá trình tiến hoá?
HS trả lời
GV: Vai trò của đột biến gen đối với quá trình chọn giống? Cho ví dụ?
HS trả lời:
+ Đột biến chân cừu ngắn ở Anh làm cho chúng không nhảy qua hàng rào được, không phá vườn.
+ Đột biến làm tăng khả năng sử dụng đất đai và đột biến làm mất tính cảm ứng quang chu kỳ phát sinh ở giống lúa Tám thơm (Hải Hậu) giúp các nhà chọn giống tạo ra giống lúa Tám thơm trồng được hai vụ trong năm, trên nhiều điều kiện đất đai kể cả vùng trung du miền núi.
I. Khái niệm và các dạng đột biến gen
1. Khái niệm:
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một cặp nuclêôtit (đột biến điểm).
- Mỗi đột biến gen dẫn đến thay đổi trình tự nuclêôtit tạo ra các alen khác nhau.
- Đa số đột biến gen tự nhiên là có hại, một số có lợi hoặc trung tính.
- Tần số đột biến của từng gen riêng lẻ là rất thấp (10-6 - 10-4), nhưng có thể thay đổi dưới tác động của các tác nhân gây đột biến (hoá học, vật lý, sinh học)
- Các tác nhân gây biến đổi vật chất di truyền gọi là tác nhân đột biến. Khi đb đã biểu hiện thành kiểu hình được gọi là thể đột biến.
2. Các dạng đột biến gen:
a. Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit:
- Khái niệm: một cặp nuclêôtit riêng lẻ trên ADN được thay thế bằng một cặp nuclêôtit khác.
- Hậu quả:
+ Thay thế cùng loại: mã di truyền không thay đổi, không ảnh hưởng đến phân tử prôtêin mà gen điều khiển tổng hợp.
+ Thay thế khác loại: làm thay đổi mã di truyền, có thể ảnh hưởng đến prôtêin mà gen điều khiển tổng hợp.
b. Đột biến thêm hoặc mất một cặp nuclêôtit:
- Khái ni
 








Các ý kiến mới nhất