Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Thái
Ngày gửi: 16h:00' 22-02-2022
Dung lượng: 17.6 KB
Số lượt tải: 268
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Thái
Ngày gửi: 16h:00' 22-02-2022
Dung lượng: 17.6 KB
Số lượt tải: 268
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài34:am, ăm, âm
(Tiết 1)
MỤC TIÊU
Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng vần am, âm, ăm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần am, âm, ăm; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vần am, âm, ăm; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần am, âm, ăm.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần am, âm, ăm có trong bài học.
*Phát triển năng lực: - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Môi trường sống của loài vật (được gợi ý trong tranh). Nói về các loài vật, về môi trường sống của mỗi loài. Kể về một con vật được nuôi ở ở gia đình em hay nhà hàng xóm.
- Phát triển kĩ năng giao tiếp
*Phẩm chất: Thêm yêu thích môn học. Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống qua hiểu biết về loài vật.
CHUẨN BỊ
* Giáo viên:- Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, và cách viết các vần am, âm, ăm
- Hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài học như: sâm, râm ran,..
- Nhận diện rõ ràng về chim, thú,.. để có thể đưa dẫn chứng một cách sát thực, chính xác.
- Thẻ choi tro chơi
*Học sinh:Sách, Bộ ĐDHT
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- HS hát chơi trò chơi
- GV cho HS viết bảng en, ên, un, in
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh (Gợi ý: Có một chú nhện. Chú nhện chăm chủ nhìn tấm lưới do mình dệt ra. Tăm lưới rất đẹp..)
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng cần nhận biết và yêu câu HS đọc theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Nhện ngắm nghĩa/ tấm lưới vừa là xong.
- GV giới thiệu các vấn mới am, âm, ăm. Viết tên bài lên bảng.
3, Đọc vần, tiếng, từ ngữ
a. Đọc vần
- So sánh các vần: + GV giới thiệu vần am, âm, ăm
+ GV yêu cầu HS so sánh vần am, âm, ăm để tìm ra điểm giống và khác nhau.
(Gợi ý: Giống nhau là đều có m đứng sau, khác nhau ở chữ đứng trước: a,ă,â).
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vẫn am, âm, ăm. GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh phát âm sai.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vấn cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần am.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép â vào để tạo thành âm.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ â, ghép ă vào để tạo thành ăm.
- Lớp đọc đồng thanh am, âm, ăm một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng làm. (GV: Từ các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm l ghép trước am, dấu huyền ta được tiếng nào?
+ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng làm.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng làm. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng làm.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng làm. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng làm.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. (HS nào
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài34:am, ăm, âm
(Tiết 1)
MỤC TIÊU
Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng vần am, âm, ăm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần am, âm, ăm; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vần am, âm, ăm; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần am, âm, ăm.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần am, âm, ăm có trong bài học.
*Phát triển năng lực: - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Môi trường sống của loài vật (được gợi ý trong tranh). Nói về các loài vật, về môi trường sống của mỗi loài. Kể về một con vật được nuôi ở ở gia đình em hay nhà hàng xóm.
- Phát triển kĩ năng giao tiếp
*Phẩm chất: Thêm yêu thích môn học. Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống qua hiểu biết về loài vật.
CHUẨN BỊ
* Giáo viên:- Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, và cách viết các vần am, âm, ăm
- Hiểu rõ nghĩa của một số từ ngữ trong bài học như: sâm, râm ran,..
- Nhận diện rõ ràng về chim, thú,.. để có thể đưa dẫn chứng một cách sát thực, chính xác.
- Thẻ choi tro chơi
*Học sinh:Sách, Bộ ĐDHT
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- HS hát chơi trò chơi
- GV cho HS viết bảng en, ên, un, in
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh (Gợi ý: Có một chú nhện. Chú nhện chăm chủ nhìn tấm lưới do mình dệt ra. Tăm lưới rất đẹp..)
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng cần nhận biết và yêu câu HS đọc theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Nhện ngắm nghĩa/ tấm lưới vừa là xong.
- GV giới thiệu các vấn mới am, âm, ăm. Viết tên bài lên bảng.
3, Đọc vần, tiếng, từ ngữ
a. Đọc vần
- So sánh các vần: + GV giới thiệu vần am, âm, ăm
+ GV yêu cầu HS so sánh vần am, âm, ăm để tìm ra điểm giống và khác nhau.
(Gợi ý: Giống nhau là đều có m đứng sau, khác nhau ở chữ đứng trước: a,ă,â).
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vẫn am, âm, ăm. GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh phát âm sai.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vấn cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần am.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép â vào để tạo thành âm.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ â, ghép ă vào để tạo thành ăm.
- Lớp đọc đồng thanh am, âm, ăm một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng làm. (GV: Từ các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm l ghép trước am, dấu huyền ta được tiếng nào?
+ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng làm.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng làm. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng làm.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng làm. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng làm.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. (HS nào
 









Các ý kiến mới nhất