Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đức Minh
Ngày gửi: 20h:45' 15-09-2021
Dung lượng: 124.4 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Đức Minh
Ngày gửi: 20h:45' 15-09-2021
Dung lượng: 124.4 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Tuần - Ngày soạn:
PPCT:
Bài 26 – ĐỊA 7
THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
I. MỤC TIÊU (Đảm bảo SMART)
1. Kiến thức
- Mô tả được vị trí, giới hạn của châu Phi trên bản đồ thế giới và ý nghĩa của vị trí đối với khí hậu
- Trình bày được đặc điểm về hình dạng lục địa, về địa hình và khoáng sản châu Phi
- Đánh giá được ý nghĩa của vị trí địa lí và tài nguyên đến phát triển kinh tế châu lục
2. Kĩ năng
- Kĩ năng đọc và phân tích bản đồ
- Kĩ năng làm việc nhóm
3. Thái độ
- Tích cực, chủ động
- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên
4. Năng lực hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ:
+ Năng lực sử dụng bản đồ
+ Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Chuẩn bị của GV
- Máy chiếu, giáo án
- Tài liệu liên quan đến bài học: clip, hình ảnh, sơ đồ...
2. Chuẩn bị của HS
- Chuẩn bị bài trước ở nhà
- Sách, vở
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Nội Dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
1.Vị trí địa lí
Xác định được vị trí của châu Phi trên bản đồ thế giới
Hiểu được ý nghĩa của vị trí địa lý đến khí hậu
Đọc bản đồ
Đánh giá ý nghĩa chiến lược của châu lục và kênh đào Suez
2.Địa hình và khoáng sản
Biết được đặc điểm địa hình và khoáng sản châu Phi
Phân tích được những thuận lợi và khó khăn mà địa hình, khoáng sản mang lại
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Tình huống xuất phát (5 phút)
1. Mục tiêu
- Tái hiện kiến thức cũ, liên hệ kiến thức mới
- Tạo hứng thú cho bài học
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Sử dụng trò chơi “Giải đoán hình ảnh”
3. Phương tiện
- Máy chiếu
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV nêu luật chơi
+ Tên trò chơi “Giải đoán hình ảnh”
+ Có 4 ô đánh số từ 1 -> 4, HS mở ô và trả lời câu hỏi liên quan đến bài cũ
+ Sau mỗi câu hỏi, 1 mảnh ghép được mở ra tương ứng với 1 chữ trong từ khóa
+ Từ khóa cuối cùng liên quan đến bài học ngày hôm nay
- Bước 2: HS tham gia trò chơi
2.Hình ảnh sử dụng bổ sung
Ai là người tìm ra châu Mỹ
Kể tên các châu lục/lục địa
Kim tự tháp lớn nhất ở nước nào?
Thế giới có bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ
Hoặc sử dụng câu này: Cô gái bên thuộc chủng tộc nào?
- Bước 3: GV dẫn vào bài
“Lục địa đen” là từ khóa chỉ châu lục mà chúng ta sẽ học ngày hôm nay: Châu Phi. Các em có biết vì sao Châu Phi được gọi là lục địa đen? (HS trả lời).Chúng ta cùng đi tìm hiểu bài hôm nay và những bài học sau để xem dự đoán của các em có đúng không nhé.
B. Hình thành kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG 1: (15 phút) Tìm hiểu về vị trí địa lí của châu Phi
1. Mục tiêu
Xác định được vị trí, giới hạn của châu Phi trên bản đồ thế giới
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- PP đàm thoại gợi mở
- Sử dụng phương tiện trực quan
- PP làm việc nhóm/cặp
3. Phương tiện
Bản đồ thế giới
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV chiếu bản đồ thế giới và đặt câu hỏi (3p)
- Bước 2: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, thời gian 3 phút
+ HS hoàn thành vào phiếu học tập
Tiêu chí
Thông tin
Nằm trong khoảng vĩ độ
Diện tích
Giáp các châu lục
Giáp các đại dương
Vị trí kênh đào Suez
• Bước 2: HS trình bày kết quả. GV nhận xét, HS chấm chéo, tổng kết
• Bước 3: GV yêu cầu HS:
+ Xác định vị trí của kênh đào Suez
+ Nếu không có kênh đào này thì chuyện gì xảy ra? Kinh tế thế giới sẽ ảnh hưởng thế nào?
Nội dung phần 1
1. Vị trí địa lí:
- Vị trí tiếp giáp:
+ Tiếp giáp các biển, đại dương: Địa Trung Hải, Đại Tây Dương, Biển Đỏ, Ấn Độ Dương.
+ Tiếp giáp với châu Á qua kênh đào Xuy ê, ngăn cách với châu Âu bởi Địa Trung Hải
- Châu lục lớn thứ 3 thế giới (hơn 30 triệu km2).
- Đường xích đạo đi giữa châu Phi.
=> Phần lớn lãnh thổ châu Phi gần như nằm hoàn toàn trong đới nóng, khí hậu nóng quanh năm.
Kênh đào Suez:
HOẠT ĐỘNG 2: (25 phút) Tìm hiểu về địa hình và khoáng sản châu Phi
1. Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm nổi bật của địa hình châu Phi.
- Đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản châu Phi và tác động đến phát triển kinh tế châu lục
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- PP đàm thoại gợi mở
- PP làm việc nhóm
3. Phương tiện
-Máy chiếu, bán đồ H 26.1 SGK
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: Chia nhóm nội dung
+ Nhóm lẻ: Tìm hiểu về địa hình (Hoạt động cả lớp)
+ Nhóm chẵn: Tìm hiểu khoáng sản
• Bước 2: HS hoàn thành PHT trong 5 phút
+ PHT địa hình
Tiêu chí
Thông tin
Tên các sơn nguyên
Tên các bồn địa
Tên các đồng bằng
Tên các dãy núi
Hướng nghiêng địa hình
Nhận xét chung địa hình
Đánh giá ý nghĩa
+ PHT khoáng sản
Tiêu chí
Thông tin
Khoáng sản kim loại
Khoáng sản năng lượng
Khu vực nhiều KS
Nhận xét chung về KS
Giá trị kinh tế nổi bật của KS
• Bước 3: Chia sẻ
+ GV cho thời gian 6 phút
+ Tìm 1 bạn cùng nội dung với mình và chia sẻ, thống nhất thông tin
+ Tìm 2 bạn có nội dung khác với mình, chia sẻ ghi chép thông tin
+ Hoàn thiện phần kiến thức
• Bước 4: Đánh giá: GV gọi ngẫu nhiên một số HS lên trình bày, sử dụng bản đồ tự nhiên để mô tả
• GV giới thiệu thêm về Châu Phi qua một số thông tin hình ảnh và clip
+ https://www.youtube.com/watch?v=PSYHMWmyVfo
+ https://www.youtube.com/watch?v=8AkQpF2K9DQ
Núi Bàn – Nam Phi
Hoang mạc Namib
Nội dung phần 2
2. Địa hình và khoáng sản:
a) Địa hình:
- Toàn bộ lục địa Phi là một khối cao nguyên khổng lồ, cao trung bình 750m.
- Châu Phi có rất ít núi cao và đồng bằng thấp, chủ yếu là các sơn nguyên xen các bồn địa thấp.
- Nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam
b) Khoáng sản:
- Tài nguyên khoáng sản châu Phi rất phong phú: vàng, kim cương, dầu khí...
- Có ý nghĩa đặc biệt cho phát triển kinh tế
C. Hoạt động luyện tập (5 phút)
1. Mục tiêu
- HS củng cố lại kĩ năng đọc bản đồ
- Mở rộng kiến thức
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Sử dụng phương tiện trực quan
- Sơ đồ hóa
3. Phương tiện
- Bản đồ châu Phi
4. Tiến trình hoạt động
- GV gia nhiệm vụ; HS thiết kế 1 sơ đồ tư duy
- Thông tin cập nhật, trình bày hài hòa
D. Hoạt động nối tiếp- hướng dẫn học tự học (5 phút)
1. Mục tiêu
- Thể hiện khả năng sáng tạo bản thân
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Tự học, trực quan
3. Phương tiện
- Bản đồ châu Phi
4. Tiến trình hoạt động
- GV nêu nhiệm vụ cho HS: Vẽ 1 lược đồ châu Phi, thể hiện các thông tin về châu Phi
- GV trả lời các câu hỏi của HS, chốt nhiệm vụ
V. RÚT KINH NGHIỆM
Tuần - Ngày soạn:
PPCT:
BÀI 27. THIÊN NHIÊN CHÂU PHI (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Kể tên được các môi trường của Châu Phi trong đó chiếm phần lớn là hoang mạc và bán hoang mạc.
- Giải thích được tại sao khí hậu của Châu Phi khô nóng, hoang mạc chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.
- Trình bày được sự khác biệt vệ sinh vật giữa các môi trường của châu Phi.
- Tìm ra được mối quan hệ giữa ra lượng mưa và lớp phủ thực vật ở châu Phi.
- Giải thích được ảnh hưởng của dòng biển nóng và dòng biển lạnh đến khí hậu của Châu Phi.
- So sánh được cảnh quan của châu Phi với Việt Nam.
2. Kĩ năng
- Xác định được lượng mưa và các môi trường tự nhiên của châu Phi trên lược đồ.
- Xác định được các dòng biển nóng và dòng biển lạnh trên bản đồ.
3. Thái độ: Có ý thức yêu quê hương đất nước, bảo vệ tài nguyên tự nhiên của Việt Nam; Đồng cảm với những trẻ em sống trong điều kiện khắc nghiệt của châu Phi.
4. Năng lực hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, video
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Chuẩn bị của GV:
- Các lược đồ trong sách giáo khoa phóng to.
- Video, hình ảnh về Châu Phi.
- Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của HS:
- SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Nội
Dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
- Kể tên được các môi trường của Châu Phi trong đó chiếm phần lớn là hoang mạc và bán hoang mạc.
- Trình bày được sự khác biệt vệ sinh vật giữa các môi trường của châu Phi.
- Giải thích được ảnh hưởng của dòng biển nóng và dòng biển lạnh đến khí hậu của Châu Phi.
- Giải thích được tại sao khí hậu của Châu Phi khô nóng, hoang mạc chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.
- Tìm ra được mối quan hệ giữa ra lượng mưa và lớp phủ thực vật ở châu Phi.
- Xác định được lượng mưa và các môi trường tự nhiên của châu Phi trên lược đồ.
- Xác định được các dòng biển nóng và dòng biển lạnh trên bản đồ.
- So sánh được cảnh quan của châu Phi với Việt Nam.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Tình huống xuất phát (3 phút)
1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh và định hướng cho học sinh tìm hiểu nội dung bài mới; Kiểm tra bài cũ.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề; đàm thoại gợi mở.
3. Phương tiện: Hình 26.1 lược đồ tự nhiên châu Phi; hình 27.1. lược đồ phân bố tự nhiên châu Phi.
4. Tiến trình hoạt động:
Bước 1: GV cho học sinh làm việc theo cá nhân hoặc cặp đôi, trả lời các câu hỏi theo hệ thống sau:
Quan sát hình 26.1 lược đồ tự nhiên châu Phi; hình 27.1. lược đồ phân bố tự nhiên châu Phi, em hãy:
1/ Kể tên các cảnh quan của châu Phi.
2/ Cảnh quan nào chiếm phần lớn diện tích của châu Phi?
3/ Quan sát hình 27.2 Nhận xét những khu vực có lượng mưa dưới 200mm ơ với phần cảnh quan em vừa tìm ra ở câu 2.
Bước 2: Học sinh trả lời.
Bước 3: Giáo viên chốt ý và cho học sinh xem video về châu Phi và dẫn dắt vào bài mới.
https://tinyurl.com/nn3lmoa
B. Hình thành kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu khí hậu (10 phút)
1. Mục tiêu:
- Nhắc lại được đặc trưng khí hậu cơ bản của châu Phi là khô, nóng.
- Kể tên được các dòng biển lớn ảnh hưởng tới châu Phi.
- Giải khí hậu của Châu Phi khô nóng và cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc chiếm diện tích lớn.
2. Phương pháp dạy học:
- Hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật dạy học: khăn trải bàn.
3. Phương tiện:
- Hình 26.1 lược đồ tự nhiên châu Phi
- Hình 27.1. lược đồ phân bố tự nhiên châu Phi
- Hình ảnh về Châu Phi
4. Tiến trình hoạt động
Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc theo gợi ý:
+ HS suy nghĩ 1 phút về ý 1 nguyên nhân tại sao Châu Phi là châu lục khô và nóng.
+ HS chia sẻ trong nhóm, thư kí ghi nhận thông tin trong bảng nhóm
+ Dán phần giấy note làm việc cá nhân vào các góc vị trí ngồi tương ứng; cùng thảo luận để thống nhất thêm các nội dung:
1. Vị trí địa lí của Châu Phi.
2. Nhận xét hình dạng lãnh thổ của Châu Phi.
3. Kể tên các dòng biển, ảnh hưởng của các dòng biển lạnh đến khí hậu như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, GV hỗ trợ HS
Bước 3: HS trả lời nguyên nhân theo vòng tròn. GV ghi ý chính lên bảng theo cấu trúc bài học.
Bước 4: GV mở rộng thêm cho học sinh về khí hậu Châu Phi.
Hình ảnh vệ tinh Xa ha ra của NASA
Xa ha ra
Nội dung
3. Khí hậu
- Phần lớn lãnh thổ châu Phi nằm giữa 2 chí tuyến nên châu Phi là lục địa nóng. (Nhiệt độ trung bình năm > 20 C)
- Lãnh thổ rộng lớn, dạng khối (nhất là Bắc Phi) 🡪 Ảnh hưởng của biển không vào sâu đất liền, châu Phi là lục địa khô --> Hình thành nhiều hoang mạc.
- Lượng mưa ở châu Phi phân bố không đều.
HOẠT ĐỘNG 2. Tìm hiểu CÁC CÁC ĐẶC ĐIỂM KHÁC CỦA MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN (25 PHÚT)
1. Mục tiêu:
- Kể tên được các môi trường của Châu Phi trong đó chiếm phần lớn là hoang mạc và bán hoang mạc.
- Trình bày được sự khác biệt vệ sinh vật giữa các môi trường của châu Phi.
- Tìm ra được mối quan hệ giữa ra lượng mưa và lớp phủ thực vật ở châu Phi.
- Xác định được lượng mưa và các môi trường tự nhiên của châu Phi trên lược đồ.
2. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học:
- Đàm thoại gợi mở
- Hoạt động nhóm, kĩ thuật mảnh ghép.
3. Phương tiện:
- Phiếu học tập
- Các hình ảnh liên quan, các lược đồ trong SGK
4. Tổ chức hoạt động
-Bước 1. GV chia lớp thành 8 nhóm, 2 cụm và giao nhiệm vụ cho các em học sinh. (mối nhóm tối thiểu 4 học sinh)
* Vòng một: Nhóm chuyên gia
GV giao phiếu học tập cho học sinh, học sinh làm việc trong thời gian 5 phút
Nhóm 1,5 : Xích đạo ẩm
Nhóm 2, 6: Nhiệt đới
Nhóm 3, 7: Hoang mạc
Nhóm 4, 8: Cận nhiệt Địa Trung Hải
Môi trường
Phân bố
(xác định trên hình 27.2)
Lượng mưa
(xác định trên hình 27.1)
Sinh vật
(thực vật và động vật)
Xích đạo ẩm
Nhiệt đới
Hoang mạc
Cận nhiệt Địa Trung Hải
- Bước 2:
* Vòng hai: tạo nhóm mảnh ghép (15 giây)
+ Từ các nhóm chuyên gia GV yêu cầu HS đổi vị trí, hình thành các nhóm mảnh ghép mới. (kết dọc các nội dung)
+ Các nhóm chuyển sản phẩm theo vòng tròn, học sinh ở nhóm Chuyên gia sẽ trình bày sản phẩm của nhóm mình.
- Bước 3: (10 phút)
Các chuyên gia trình bày nội dung mình phụ trách, nghe nhận xét, phản biện từ chuyên gia khác.
Mỗi trạm có 1 phút trình bày – hỏi đáp
Hết giờ chuyển trạm trong 5s
- Bước 4: khi hết 4 lượt trình bày, giáo viên gọi nhóm học sinh bất kì để lần lượt hoàn thành Bảng thông tin trống trên bảng; riêng phần vị trí cần gọi học sinh lên bảng chỉ trên bản đồ và liên hệ mối quan hệ giữa lượng mưa và thảm thực vật
- Bước 5: Gv chốt vấn đề và mở rộng cho học sinh, liên hệ Việt Nam có cùng vĩ độ với Bắc Phi (khu vực có hoang mạc Xa ha ra) nhưng nước ta không có hoang mạc, các em hãy thấy đây là một điều rất hạnh phúc, hãy đồng cảm với người dân Châu Phi nhé. Đặc biệt hiện nay, với tình trạng biến đổi khí hậu, hiện tượng sa mạc hóa ở Châu Phi càng gay gắt. Thời tiết khô hạn và diện tích rừng bị giảm làm đất bạc màu, gây khủng hoảng lương thực tại khu vực này. Vì thế sau nhiều thời gian nghiên cứu, vào năm 2007, 11 quốc gia châu Phi đã đồng loạt ký kết tham gia dự án đầy tham vọng mang tên "Bức tường xanh vĩ đại" nhằm tái phát triển rừng, chống tình trạng sa mạc hóa ngày càng nghiêm trọng ở vùng Sahel.
Xem thêm tại Link https://tinyurl.com/y2oyqk6m
Nội dung
Môi trường
Phân bố
(xác định trên hình 27.2)
Lượng mưa
(xác định trên hình 27.1)
Sinh vật
(thực vật và động vật)
Xích đạo ẩm
Bồn Địa Công Gô,
Vịnh Ghinê
1001 đến 2000 mm
Rừng rậm xanh quanh năm
Nhiệt đới
2 bên xích đạo ( bao quanh xích đạo ẩm)
200 đến 1000 mm
Rừng thưa xavan cây bụi, động vật ăn cỏ và ăn thịt
Hoang mạc
hoang mạc Xa ha ra, Ca-la-ha-ri và Na- míp
dưới 200mm
Nghèo nàn
Cận nhiệt Địa Trung Hải
Dãy At-lat
Dãy Đrê Kenbec
200 đến 1000 mm
Rừng cây bụi lá cứng.
C. Hoạt động luyện tập (5')
1. Mục tiêu: Củng cố nội dung bài học
2. Phương pháp dạy học: Học sinh làm việc nhóm nhỏ, hình thức trò chơi Mảnh ghép
3. Phương tiện: Bộ Mảnh ghép
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1. Giao nhiệm vụ, quy định luật chơi, mỗi bàn được phát 1 bộ thẻ, thời gian 3 phút
- Bước 2: HS chơi trò chơi
-Bước 3: GV nhận xét và cho điểm với nhóm hoàn thành nhanh và chính xác nhất
D. Hoạt động nối tiếp - hướng dẫn học tự học
1. Mục tiêu: vận dụng để giải quyết một số vấn đề.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Động não, giao việc
3. Phương tiện: Gv chuẩn bị vấn đề
4. Tiến trình hoạt động
Bước 1. GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu:
- Giải thích được các đặc điểm khí hậu châu Phi.
- Thiết lập mối quan hệ giữa khí hậu với các yếu tố tự nhiên.
- Làm bài tập 1, 2 sách giáo khoa.
Bước 2. HS tiếp nhận nhiệm vụ về nhà
V. RÚT KINH NGHIỆM
Khám phá thế giới Vẻ đẹp thiên nhiên châu Phi (Discover the African nature) https://tinyurl.com/y3gx6pul
The Beauty of Africa | landscapes and wildlife https://tinyurl.com/yy2w49mv
Rừng và sông Công gô
Cảnh quan xavan
Cây bao báp được gọi là “Cây sự sống” (Tree of life) vì nó có khả năng tích trữ nước trong thân cây khổng lồ trong mùa mưa và kết trái vào mùa khô, khi thức ăn trở nên khan hiếm.
Rừng lá cứng cận nhiệt Địa Trung Hải: vỏ cây dày và lá nhỏ, sáp là hai sự thích nghi để ngăn ngừa mất độ ẩm quá mức trong đợt hạn hán mùa hè khắc nghiệt trong thời tiết cận nhiệt đới mùa hè khô.
https://tinyurl.com/y6okrno9
Dãy Atlat
Tuần - Ngày soạn:
PPCT:
BÀI 28: THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ
CÁC MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN Ở CHÂU PHI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
• Trình bày được sự phân bố các môi trường tự nhiên ở Châu Phi và giải thích được nguyên nhân của sự phân bố đó.
• Phân tích được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Châu Phi
2. Kĩ năng:
• Đọc và phân tích biểu đồ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.
• Phân tích thông tin từ biểu đồ Địa Lí, rèn luyện tư duy tổng hợp.
3. Thái độ:
• HS nhận thức được vai trò của việc trồng và bảo vệ rừng trong việc hạn chế hoang mạc hóa .
4. Năng lực hình thành:
• Năng lực chung: năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, làm việc nhóm, chia sẻ, thuyết trình
• Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực sử dụng lược đồ, biểu đồ.
+ Năng lực sử dụng trảnh ảnh Địa lí.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Chuẩn bị của GV.
• Máy tính, giáo án, phiếu học tập, bảng phụ, bài giảng PPT
• Tư liệu bài dạy
2. Chuẩn bị của HS
• Đồ dùng học tập.
• Tìm hiểu cách phân tích biểu đồ và lược đồ.
III. BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH.
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Trình bày và giải thích sự phân bố của các MTTN
Kể tên được các MTTN của Châu Phi
So sánh được diện tích của các môi trường tự nhiên ở Châu Phi
Giải thích được vì sao các hoang mạc của Châu Phi lại lan ra sát biển
Liên hệ thực tế ở Việt Nam hiện tượng hoang mạc hóa ngày càng mở rộng (Ninh Thuận-Bình Thuận)
Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
Đọc các chỉ số trên biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
Xác định được biểu đồ thuộc kiểu khí hậu nào
Phân tích được biểu đồ, rút ra được đặc điểm chung của các kiểu khí hậu
Sắp xếp được các biểu đồ vào đúng vị trí trên biểu đồ
Liên hệ khí hậu Việt Nam thuộc kiểu khí hậu nào? Đặc điểm khí hậu ra sao?
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A: Tình huống xuất phát( 3phút)
1. Mục tiêu
• Gây hứng thú cho HS, tăng tính tập trung và định hướng nội dung hình thành kiến thức mới.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
• Trực quan, động não, hoạt động cá nhân
3. Phương tiện
• Tranh ảnh trực quan
4. Tiến trình hoạt động
• Bước 1: GV cho HS quan sát ảnh và đặt vấn đề: “Hình ảnh mà các em vừa quan sát thuộc kiểu môi trường tự nhiên nào? Đây là hiện tượng gì? Hiện tượng có gì đặc biệt không? Em hãy đặt tên cho 2 bức ảnh trên?”
Hiện tượng tuyết rơi phủ trắng sa mạc Sahara tháng 1/ 2018
Bước 2: GV cho HS quan sát ảnh và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Từ phần trả lời câu hỏi của các HS GV dẫn dắt vào bài.
Hoang mạc Sahara( Châu Phi) là hoang mạc nhiệt đới lớn nhất thế giới với diện tích 9,2 triệu Km2 , được coi là nơi có khí hậu khô nóng khắc nghiệt nhất thế giới. Nhưng điều kì lạ sảy ra là một hoang mạc lớn như vậy lại có hiện tượng tuyết rơi. Hiện tượng đặc biệt và kì thú này càng cho thấy sự khắc nghiệt của khí hậu Sahara. Vậy những nguyên nhân nào tạo nên sự khắc nghiệt của khí hậu nơi đây? Những môi trường tự nhiên khác ở Châu phi thì có đặc điểm như thế nào? Mời cả lớp cùng nghiên cứu bài thực hành hôm nay.
B: Hình thành kiến thức mới.
HOẠT ĐỘNG 1: Trình bày và giải thích
sự phân bố các môi trường tự nhiên (10 phút)
1. Mục tiêu:
• So sánh được diện tích của các môi trường tự nhiên dựa vào phân tích lược đồ
• Giải thích sự phân bố
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
• Cá nhân/ thảo luận nhóm
• Khăn trải bàn/ động não
3. Phương tiện: Bảng phụ
4. Tiến trình hoạt động:
Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ
• GV chia hs thành 6 nhóm, mỗi nhóm 6 HS, cho HS mỗi nhóm tự đếm số thứ tự trong nhóm và chọn nhóm trưởng.
+ Vòng 1: HS làm việc cá nhân trong 5 phút, ghi kết quả thảo luận vào ô của mình
+ Vòng 2: Cả nhóm có 3 thảo luận và đưa ra kết quả chung ghi vào ô: kết quả thảo luận nhóm
• GV tổ chức cho học sinh dựa vào tư liệu học tập phân tích và hoàn trả lời câu hỏi:
Câu hỏi 1: Quan sát lược đồ 27.2 và hình ảnh Châu Phi nhìn từ vệ tinh kết hợp với kiến thức đã học em hãy so sánh và sắp xếp tên các kiểu môi trường tự nhiên theo thứ tự diện tích từ lớn đến nhỏ?
Câu hỏi 2: Giải thích tại sao các Hoang mạc ở Châu Phi lại lan ra sát bờ biển?
Bước 2: HS tiến hành thảo luận nhóm, GV quan sát, hướng dẫn, nhắc nhở thời gian
Bước 3:
- GV gọi ngẫu nhiên số thứ tự của môt nhóm bất kì. HS nào có số thứ tự thuộc nhóm được gọi sẽ trả lời đáp án cho câu mà GV yêu cầu.
- Các nhóm khác sẽ theo dõi, nhận xét, bổ sung
Bước 4:
• GV nhận xét và chính xác hóa nội dung thảo luận..
• GV cho HS liên hệ tình trạng hoang mạc hóa ở Việt Nam qua bài báo “Duyên Hải Nam Trung Bộ đối mặt với hoang mạc hóa”
Nguồn: http://www.sggp.org.vn/duyen-hai-nam-trung-bo-doi-mat-voi-hoang-mac-hoa-345418.html
“Qua nghiên cứu của các nhà khoa học Viện Khoa học Kỹ thuật nông nghiệp duyên hải Nam Trung bộ, tình trạng thoái hóa đất và hoang mạc hóa tại vùng duyên hải Nam Trung bộ đang ngày càng trở nên nghiêm trọng.
Hiện các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ có diện tích đất trống đồi núi trọc khá lớn (gần 1,2 triệu ha đất hoang đồi núi và hơn 60.000 ha đất hoang đồng bằng trên tổng diện tích đất tự nhiên hơn 3 triệu ha), đất đai khô cằn, xói mòn thoái hóa và hoang mạc hóa diễn ra trên phạm vi nhiều địa phương.
Vùng duyên hải Nam Trung bộ cũng đã hình thành những dải cồn cát kéo dài khá liên tục từ Đà Nẵng đến Bình Thuận góp phần gây nên sa mạc hóa, nhất là phân bố ở các tỉnh: Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, nhưng điển hình là 2 tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận.
Theo các nhà khoa học thuộc Viện Khoa học Kỹ thuật nông nghiệp duyên hải Nam Trung bộ, địa hình của dãy Kon Tum và hướng gió thổi gần song song với hướng địa hình ven biển đã ảnh hưởng và làm cho khu vực Ninh Thuận, Bình Thuận trở nên khô nóng quanh năm, nhất là ở Ninh Sơn (Ninh Thuận), Tuy Phong và Bắc Bình (Bình Thuận). Tại đây có chế độ khí hậu bán khô hạn và được xem là vùng khô hạn nhất nước, đã tạo thành vùng cát hoang mạc hóa trên diện tích hơn 131.000 ha.
Hai huyện Tuy Phong và Bắc Bình (Bình Thuận) có diện tích đất cát hoang hóa khoảng 35.000 ha phân bố trên chiều dài 50km bờ biển. Riêng các đồi cát di động ở đây có diện tích khoảng 5.000ha và hiện là nguy cơ suy thoái hàng đầu trong khu vực.
Với điều kiện khô hạn và gió mạnh, đã thường xuyên tạo ra những cơn bão cát đe dọa chôn vùi làng mạc, ruộng đồng, phủ lấp Quốc lộ 1A trên một phạm vi rộng hàng ngàn hécta. Nghiêm trọng nhất là khu vực cát di động ở xã Chí Công, Liên Hương, Bình Thạnh (Tuy Phong - Bình Thuận) ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp của khu vực.”
• GV nhấn mạnh vai trò của việc trồng và bảo vệ rừng trong việc hạn chế quá trình hoang mạc hóa ở nước ta.
Nội dung phần 1:
• So sánh diện tích các môi trường Châu Phi:
MT Hoang Mạc-> MT Nhiệt Đới-> MT Xích Đạo Ẩm-> MT Địa Trung Hải-> MT Cận Nhiệt Đới ẩm
• Các Hoang Mạc ở Châu Phi như hoang mạc Sahara, hoang mạc Namib, hoang mạc Calahari đều lan ra sát bờ biển vì:
+ Lãnh thổ có hình khối rộng lớn, cao đồ sộ, nhiều dãy núi ăn sát ra biển, bờ biển ít bị cắt xẻ nên ảnh hưởng của biển ít
+ Ảnh hưởng của áp cao cận chí tuyến và tín phong nên khí hậu khô nóng;
+ Chịu ảnh hưởng của các dòng biển lạnh chạy ven bờ.
HOẠT ĐỘNG 2: Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa (Thời gian: 10 phút)
1. Mục tiêu:
• Phân tích được một biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
• Phương pháp: Thảo luận nhóm/cá nhân
3. Phương tiện
4. Tiến trình hoạt động:
Bước 1: Giáo viên phân HS thành 6 nhóm, mỗi nhóm 6 HS, đếm số thứ tự.
Bước 2: GV yêu cầu HS quan sát hình 28.1 Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm Châu Phi .
Hoàn thành phiếu học tập sau:
Biểu đồ
Nhiệt độ( 0C)
Lượng mưa( mm)
Kiểu khí hậu
=>Phù hợp vị trí nào trên bản đồ 27.2
Đặc điểm khí hậu
Cao nhất
Thấp nhất
Biên độ nhiệt
Cao nhất
Thấp nhất
Trung bình năm
A
B
C
D
Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên HS lên trình bày trong 1 phút về biểu đồ khí hậu tương ứng.
Bước 4: GV chuẩn kiến thức, chiếu đáp án chốt lên, HS chấm chéo kết quả và báo cáo.
Nội dung phần 2:
C. Hoạt động luyện tập (5 phút)
1. Mục tiêu
• Hoàn thiện, củng cố kiến thức HS chưa nắm vững.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
• Phương pháp: Trực quan, thực hành
3. Phương tiện: Lược đồ câm.
4. Tiến trình hoạt động
Bước 1:
• GV phát phiếu học tập cho HS
• GV yêu cầu HS tô màu lược đồ câm các môi trường tự nhiên của Châu Phi, tạo bảng chú thích cho lược đồ.
Bước 2: GV theo dõi HS hoạt động, nhắc nhở thời gian.
Bước 3: GV chọn một số bài tô xong sớm, đẹp, chú thích chính xác khen ngợi, cộng điểm hoặc tặng quà( bút, kẹo...)
Lược đồ câm các môi trường tự nhiên Châu Phi
Chú thích:
D. Hoạt động nối tiếp- Hướng dẫn tự học (5 phút)
1. Mục tiêu:
• Vẽ 1 bức tranh theo chủ đề
• Phát huy năng lực sáng tạo của HS
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
• Thực hành, trực quan
3. Phương tiện: bút vẽ, giấy, chì màu
4. Các bước tiến hành:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, mỗi nhóm hãy vẽ một bức tranh với chủ đề “VÌ MỘT CHÂU PHI XANH”, khổ giấy A4
+ Thời gian 1 tuần
+ Tiêu chí: Màu sắc, sáng tạo, nội dung, thông tin nhóm
Bước 2: HS nhận nhiệm vụ, hoàn thành và báo cáo kết quả cho GV
Bước 3: GV nhận xét chung, kết bài
V. RÚT KINH NGHIỆM
Tuần - Ngày soạn:
PPCT:
BÀI 29: DÂN CƯ XÃ HỘI CHÂU PHI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
• Trình bày được đặc điểm dân cư – xã hội Châu Phi, sự bùng nổ dân số ở châu phi.
• Nêu được hậu quả của sự bùng nổ dân số đối với phát triển kinh tế - xã hội châu Phi
• Trình bày được các xung đột giữa các tộc người và hậu quả hậu quả của các xung đột đó với sự phát triển kinh tế - xã hội châu Phi.
• Phân tích được nguyên nhân dẫn đến sự kém phát triển trong nền kinh tế - xã hội châu Phi.
2. Kĩ năng
• Phân tích được bảng số liệu thống kê, nhận xét bảng số liệu, nhận định và rút ra nhận xét.
• Trình bày được các giải pháp khắc phục khó khăn do bùng nổ dân số mang lại.
3. Thái độ
• Cảm thông sâu sắc với nhân dân Châu Phi
4. Định hướng phát triển năng lực
• Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, thuyết trình, làm việc nhóm.
• Năng lực chuyên môn: Nhân xét được bảng số liệu thông kê, tư duy tổng hợp lãnh thổ giải thích các hiện tượng kinh tế - xã hội.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: kế hoạch bài giảng, tập bản đồ, phân bố dân cư, bảng số liệu, giấy a2 hay bảng nhóm, phiếu học tập
2. Học sinh: Tập vở ghi, sách giáo khoa, bút viết, màu các loại
III. BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
1. Dân cư
Trình bày được đặc điểm phân bố dân cư châu phi.
Xác định được trên lược đồ các khu vực phân bố thưa dân và đông dân
Giải thích được nguyên nhân tại sao phân bố không đều.
Tại sao các nước châu phi đều là nước đang phát triển, nhưng dân số tập trung rất đông trong các thành phố lớn và cực lớn
2. Bùng nổ dân số ở châu phi
Trình bày số dân châu phi, tình hình gia tang dân số châu phi
So sánh tỉ lệ gia tăng tự nhiên của các nước trong bảng số liệu với trung bình gia tăng của châu phi. Các quốc gia thấp hơn
Giải thích nguyên nhân vì sao tuổi thọ của người châu phi thấp nhất thế giới.
Phân tích được các hậu quả do bùng nổ dân số gây ra.
Nguyên nhân làm cho nền kinh té xã hội châu phi kém phát triển
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Tình huống xuất phát (5 phút
1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh vào tiết học. Ôn lại kiến thức cũ
2. Phương pháp/kĩ thuật: Đàm thoại, vấn đáp, hoạt động cá nhân/trò chơi
3. Phương tiện: Power point trò chơi
4. Tiến trình
Bước 1: Giáo viên chiếu thể lệ cuộc chơi. Câu hỏi chiếu ra, khi giáo viên nói 5 giây bắt đầu thì HS giơ tay, nếu giơ trước sẽ phạm quy lượt chơi thuộc về người khác.
• Bộ câu hỏi:
Câu 1: Châu Phi có 1 nền văn minh cổ đại rực rỡ - Sông Nin – Ai Cập
Câu 2: Đây là châu lục lớn thứ mấy thế giơi, diện tích bao nhiêu – thứ 3 thế giới, 30,3 triệu km2
Câu 3: Hoang mạc lớn nhất thế giới nằm ở châu lục này tên gì? Xahara
Câu 4: Đây là 1 trong 3 kênh đào nhân tạo lớn của thế giới. – kênh Xuyê
Câu 5: Dòng biển lạnh lớn nằm về phía Tây nam của châu phi tên gì? Ben – ghe – la
Câu 6: Con sông dài nhất thế giới nằm ở châu lục này tên gì? Sông Nin
Bước 2: Giáo viên tổng kết khen ngợi và dẫn dắt vào bài mới
B. Hình thành kiến thức mới.
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân cư châu phi (10 phút)
1. Mục đích: Học sinh trình bày được đặc điểm dân cư của châu phi. Giải thích được nguyên nhân vì sao phân bố dân cư không đều. Xác định được trên bản đồ những vùng thưa và đông dân.
2. Phương pháp: Đàm thoại. Hoạt động nhóm cặp/ kĩ thuật mắt xích
3. Phương tiện: Phiếu học tập, lược đồ phân bố dân cư châu phi và các đô thị lớn của châu Phi.
4. Tiến trình học tập:
• Bước 1: Giáo viên chơi trò chơi “kết đoàn – kết mấy kết mấy” tạo nhóm cặp ngẫu nhiên.
• Bước 2: Học sinh có cặp nhận phiếu học tập và làm việc cá nhân trong 2 phút. Trong khi đó giáo viên phân chia 1 cặp 2 người đánh số 1 và 2 sau đó yêu cầu học sinh xếp 2 hàng, số 1 vào một hàng, số 2 vào một hàng. Cho các cặp chia sẻ cứ 1 phút là thay đổi cặp 1 lần. Sau 1 phút giáo viên căn giờ và báo tất cả hai hàng bước sang trái hai bước, người đầu hàng chuyển hàng. Như vậy hình thành cặp mới. có 4 phút với 4 lần chuyển hàng. Lần 1 yêu cầu người số 1 nói, lần 2 người số 2 nói và luân phiên như vậy. Hs cầm theo tập bản đồ xác định cho bạn cùng cặp xem vị trí đông dân và thưa dân.
Phiếu học tập 1:
• Đặc điểm chung của phân bố dân cư của châu Phi
Cụ thể
Khu vực
Nguyên nhân
Đông dân
Thưa dân
• Bước 3: Học sinh sẽ được gọi ngẫu nhiên chia sẻ những điều mình nghe được cho giáo viên và cả lớp nghe lại một lần nữa.
• Bước 4: Giáo viên chuẩn lại, đánh giá hoạt động của học sinh.
1. Dân cư châu Phi
• Dân cư phân bố không đồng đều.
+ Tập trung đông ở các vùng duyên hải ở phía bắc và phía nam châu phi, ven vịnh Ghi nê, thung lũng sông Nin
+ Thưa dân ở hoang mạc Xahara, Calahari, rừng rậm …
Nguyên nhân: Những nơi thưa dân là do khí hậu khắc nghiệt, thiếu nước, hạn hán, kinh tế chậm phát triển. Còn những nơi đông dân có nguồn nước, lượng mưa lớn và kinh tế khá phát triển như các đô thị.
• Các thành phố lớn phân bố chủ yếu ở ven biển.
Hoạt động 2: Tìm hiểu “bùng nổ dân số và xung đột tộc người ở châu Phi (15 phút)
1. Mục đích:
- Phân tích được hậu quả của bùng nổ dân số và đưa ra giải pháp.
- Liên hệ Việt Nam vế đặc điểm dân cư
- Trình bày được tình hình xã hội châu Phi.
- Lí giải được vì sao hầu hết các nước châu Phi đều kém phát triển.
2. Phương pháp: Vấn đáp, đàm thoại, trực quan. Hoạt động nhóm ghép/kĩ thuật trạm
3. Phương tiện: Giấy A2, vở ghi bài
4. Tiến trình thực hiện:
• Bước 1: Giáo viên dùng random để chia nhóm. 6 nhóm chia thành 2 cụm. Phát phiếu học tập kèm một tờ câu hỏi định hướng để học sinh hoạt động hiệu quả. Sau khi trả lời câu hỏi trong bộ câu hỏi, học sinh sẽ phải thiết kế sản phẩm trên giấy A2 có thể làm poster, sơ đồ tư duy, hay vẽ bức tranh toàn cảnh…. Tùy khả năng của học sinh.
• Bước 2: Giáo viên cho Hs sử dụng điện thoại cá nhân nếu có mang theo search xem dân số hiện nay của châu Phi, Chiếm bao nhiêu % dân số TG. Tỉ lệ gia tang tự nhiên là bao nhiêu. Nếu không có điện thoại GV cung cấp cho hs luôn.
Dân số châu Phi năm 2015 là hơn 1,1 tỉ người, chiếm 17,1% dân số thế giới, Là châu lục đứng thứ hai thế giới về dân số sau châu Á. Tỉ lệ gia tang tự nhiên trung bình là >2% dự báo năm 2020 là 1,34 tỉ người chiếm 18% dân số TG, (Danso.org)
Tình hình dân số của 1 số quốc gia châu Phi năm 2017 (nguồn:Danso.org)
Tên nước
Dân số
(Triệu người)
Tỉ lệ sinh (%o)
Tỉ lệ tử (%o)
Gia tăng tự nhiên (%)
Ê ti ô pi a
Ai cập
Tan za ni a
Ni giê ri a
CH Nam Phi
104,34
95,2
56,8
41,06
55,43
44,6
33,3
51,7
28,7
23,8
20,1
13,7
20,5
11,7
15,5
2,45
1,96
3,12
1,7
0,83
• Bộ câu hỏi định hướng
Câu 1: Mở tập bản đồ xác định các quốc gia trên trong bản đồ.
Câu 2: Liệt kê các quốc gia có tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn mức trung bình của châu Phi. Những nước đó nằm ở khu vực nào của châu Phi
Câu 3: Liệt kê các nước có mức gia tăng dân số thấp hơn trung bình châu Phi. Những nước đó nằm ở khu vực nào của châu Phi
Câu 4: Bùng nổ dân số gây ra những hậu quả như thế nào cho châu Phi.
Câu 5: Vì sao ở châu Phi thường có các vụ xung đột giữa các tốc người.
Câu 6: Vì sao châu Phi giàu tài nguyên khoáng sản nhưng hầu hết các nước đều nghèo và kém phát triển.
• Bước 3: Chia nhóm theo cụm
Cụm 1: nhóm 1,2 và 3
Cụm 2: nhóm 4,5 và 6
Các nhóm trong cụm hoàn thành sản phẩm trên giấy A2 theo các hình thức đã gợi ý ở trên và theo câu hỏi đã giao. Thời gian là 8 phút.
Vòng 1 nhóm chuyên gia: Các nhóm sẽ đánh số thứ tự từ 1 đến 6 và thiết kế sản phẩm như sở đồ tư duy có 6 nhánh trả lời các câu hỏi trên hoặc làm poster truyền tải được nội dung trên.
CỤM 1 CỤM 2
• Vòng 2 nhóm ghép: học sinh đếm số từ 1 đến 3. Ai không có số đếm đứng lên đếm lại. Và sau đó di chuyển về nhóm mới, lưu ý chỉ di chuyển trong cụm của mình. Mỗi lượt chia sẻ là 80 giây, cho chuyên gia số 1 trình bày nội dung dung câu hỏi 1 và 2. Lượt hai chuyên gia 2 trình bày nội dung câu hỏi 3 và 4. Lượt chuyên gia số 3 trình bày nội dung câu hỏi số 5 và 6.
• Bước 4: Giáo viên cho học sinh xem đoạn video nói về đại dịch HIV/AIDS và xung đột tộc người để chốt câu số 5 và số 6 kĩ hơn. Còn các câu 1, 2, 3 và 4 Câu hỏi ở mức độ nhận biết và hiểu nên đa số hs trình bày được.
• Kiểm tra đánh giá bằng cách gọi ngẫu nhiên học sinh lên trình bày bằng thẻ bài, bằng random. Và giáo viên phát phiếu đánh giá đồng đảng cho hs đánh giá sản phẩm lẫn nhau trong 1 phút. Với tiêu chí
• Đẹp về hình thức: Có icon minh họa nếu là poster hoặc sơ đồ tư duy đúng mẫu yêu cầu, mỗi nhanha 1 màu, màu chữ ko đổi – 2 điểm
• Nội dung đầy đủ, ngắn gọn 3 điểm
• Giáo viên chốt nhóm có tick sửa bài 1 điểm
• Nhóm di chuyển nhanh và đúng giờ 1 điểm
• 3 điểm còn lại giáo viên đánh giá cá nhân hs đã tham gia hoạt động tích cực từ đầu giờ học tới giờ. Sau 1 phút giáo viên thu lại và tổng kết cho điểm các nhóm
• Bước 5: Giáo viên đánh giá và chốt kiến thức
2. Bùng nổ dân số và xung đột tộc người ở châu Phi.
a. Bùng nổ dân số
- Năm 2017: Dân số châ Phi là hơn 1,1 tỉ người, chiếm hơn 17% dân số thế giới, tốc độ gia tăng dân số cao nhất thế giới và hơn cả trung bình thế giới. >2%, đứng thứ 2 thế giới.
- Dân số tăng nhanh kèm với hạn hán liên miên gây ra h
PPCT:
Bài 26 – ĐỊA 7
THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
I. MỤC TIÊU (Đảm bảo SMART)
1. Kiến thức
- Mô tả được vị trí, giới hạn của châu Phi trên bản đồ thế giới và ý nghĩa của vị trí đối với khí hậu
- Trình bày được đặc điểm về hình dạng lục địa, về địa hình và khoáng sản châu Phi
- Đánh giá được ý nghĩa của vị trí địa lí và tài nguyên đến phát triển kinh tế châu lục
2. Kĩ năng
- Kĩ năng đọc và phân tích bản đồ
- Kĩ năng làm việc nhóm
3. Thái độ
- Tích cực, chủ động
- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên
4. Năng lực hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ:
+ Năng lực sử dụng bản đồ
+ Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Chuẩn bị của GV
- Máy chiếu, giáo án
- Tài liệu liên quan đến bài học: clip, hình ảnh, sơ đồ...
2. Chuẩn bị của HS
- Chuẩn bị bài trước ở nhà
- Sách, vở
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Nội Dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
1.Vị trí địa lí
Xác định được vị trí của châu Phi trên bản đồ thế giới
Hiểu được ý nghĩa của vị trí địa lý đến khí hậu
Đọc bản đồ
Đánh giá ý nghĩa chiến lược của châu lục và kênh đào Suez
2.Địa hình và khoáng sản
Biết được đặc điểm địa hình và khoáng sản châu Phi
Phân tích được những thuận lợi và khó khăn mà địa hình, khoáng sản mang lại
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Tình huống xuất phát (5 phút)
1. Mục tiêu
- Tái hiện kiến thức cũ, liên hệ kiến thức mới
- Tạo hứng thú cho bài học
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Sử dụng trò chơi “Giải đoán hình ảnh”
3. Phương tiện
- Máy chiếu
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV nêu luật chơi
+ Tên trò chơi “Giải đoán hình ảnh”
+ Có 4 ô đánh số từ 1 -> 4, HS mở ô và trả lời câu hỏi liên quan đến bài cũ
+ Sau mỗi câu hỏi, 1 mảnh ghép được mở ra tương ứng với 1 chữ trong từ khóa
+ Từ khóa cuối cùng liên quan đến bài học ngày hôm nay
- Bước 2: HS tham gia trò chơi
2.Hình ảnh sử dụng bổ sung
Ai là người tìm ra châu Mỹ
Kể tên các châu lục/lục địa
Kim tự tháp lớn nhất ở nước nào?
Thế giới có bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ
Hoặc sử dụng câu này: Cô gái bên thuộc chủng tộc nào?
- Bước 3: GV dẫn vào bài
“Lục địa đen” là từ khóa chỉ châu lục mà chúng ta sẽ học ngày hôm nay: Châu Phi. Các em có biết vì sao Châu Phi được gọi là lục địa đen? (HS trả lời).Chúng ta cùng đi tìm hiểu bài hôm nay và những bài học sau để xem dự đoán của các em có đúng không nhé.
B. Hình thành kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG 1: (15 phút) Tìm hiểu về vị trí địa lí của châu Phi
1. Mục tiêu
Xác định được vị trí, giới hạn của châu Phi trên bản đồ thế giới
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- PP đàm thoại gợi mở
- Sử dụng phương tiện trực quan
- PP làm việc nhóm/cặp
3. Phương tiện
Bản đồ thế giới
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV chiếu bản đồ thế giới và đặt câu hỏi (3p)
- Bước 2: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, thời gian 3 phút
+ HS hoàn thành vào phiếu học tập
Tiêu chí
Thông tin
Nằm trong khoảng vĩ độ
Diện tích
Giáp các châu lục
Giáp các đại dương
Vị trí kênh đào Suez
• Bước 2: HS trình bày kết quả. GV nhận xét, HS chấm chéo, tổng kết
• Bước 3: GV yêu cầu HS:
+ Xác định vị trí của kênh đào Suez
+ Nếu không có kênh đào này thì chuyện gì xảy ra? Kinh tế thế giới sẽ ảnh hưởng thế nào?
Nội dung phần 1
1. Vị trí địa lí:
- Vị trí tiếp giáp:
+ Tiếp giáp các biển, đại dương: Địa Trung Hải, Đại Tây Dương, Biển Đỏ, Ấn Độ Dương.
+ Tiếp giáp với châu Á qua kênh đào Xuy ê, ngăn cách với châu Âu bởi Địa Trung Hải
- Châu lục lớn thứ 3 thế giới (hơn 30 triệu km2).
- Đường xích đạo đi giữa châu Phi.
=> Phần lớn lãnh thổ châu Phi gần như nằm hoàn toàn trong đới nóng, khí hậu nóng quanh năm.
Kênh đào Suez:
HOẠT ĐỘNG 2: (25 phút) Tìm hiểu về địa hình và khoáng sản châu Phi
1. Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm nổi bật của địa hình châu Phi.
- Đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản châu Phi và tác động đến phát triển kinh tế châu lục
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- PP đàm thoại gợi mở
- PP làm việc nhóm
3. Phương tiện
-Máy chiếu, bán đồ H 26.1 SGK
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: Chia nhóm nội dung
+ Nhóm lẻ: Tìm hiểu về địa hình (Hoạt động cả lớp)
+ Nhóm chẵn: Tìm hiểu khoáng sản
• Bước 2: HS hoàn thành PHT trong 5 phút
+ PHT địa hình
Tiêu chí
Thông tin
Tên các sơn nguyên
Tên các bồn địa
Tên các đồng bằng
Tên các dãy núi
Hướng nghiêng địa hình
Nhận xét chung địa hình
Đánh giá ý nghĩa
+ PHT khoáng sản
Tiêu chí
Thông tin
Khoáng sản kim loại
Khoáng sản năng lượng
Khu vực nhiều KS
Nhận xét chung về KS
Giá trị kinh tế nổi bật của KS
• Bước 3: Chia sẻ
+ GV cho thời gian 6 phút
+ Tìm 1 bạn cùng nội dung với mình và chia sẻ, thống nhất thông tin
+ Tìm 2 bạn có nội dung khác với mình, chia sẻ ghi chép thông tin
+ Hoàn thiện phần kiến thức
• Bước 4: Đánh giá: GV gọi ngẫu nhiên một số HS lên trình bày, sử dụng bản đồ tự nhiên để mô tả
• GV giới thiệu thêm về Châu Phi qua một số thông tin hình ảnh và clip
+ https://www.youtube.com/watch?v=PSYHMWmyVfo
+ https://www.youtube.com/watch?v=8AkQpF2K9DQ
Núi Bàn – Nam Phi
Hoang mạc Namib
Nội dung phần 2
2. Địa hình và khoáng sản:
a) Địa hình:
- Toàn bộ lục địa Phi là một khối cao nguyên khổng lồ, cao trung bình 750m.
- Châu Phi có rất ít núi cao và đồng bằng thấp, chủ yếu là các sơn nguyên xen các bồn địa thấp.
- Nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam
b) Khoáng sản:
- Tài nguyên khoáng sản châu Phi rất phong phú: vàng, kim cương, dầu khí...
- Có ý nghĩa đặc biệt cho phát triển kinh tế
C. Hoạt động luyện tập (5 phút)
1. Mục tiêu
- HS củng cố lại kĩ năng đọc bản đồ
- Mở rộng kiến thức
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Sử dụng phương tiện trực quan
- Sơ đồ hóa
3. Phương tiện
- Bản đồ châu Phi
4. Tiến trình hoạt động
- GV gia nhiệm vụ; HS thiết kế 1 sơ đồ tư duy
- Thông tin cập nhật, trình bày hài hòa
D. Hoạt động nối tiếp- hướng dẫn học tự học (5 phút)
1. Mục tiêu
- Thể hiện khả năng sáng tạo bản thân
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Tự học, trực quan
3. Phương tiện
- Bản đồ châu Phi
4. Tiến trình hoạt động
- GV nêu nhiệm vụ cho HS: Vẽ 1 lược đồ châu Phi, thể hiện các thông tin về châu Phi
- GV trả lời các câu hỏi của HS, chốt nhiệm vụ
V. RÚT KINH NGHIỆM
Tuần - Ngày soạn:
PPCT:
BÀI 27. THIÊN NHIÊN CHÂU PHI (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Kể tên được các môi trường của Châu Phi trong đó chiếm phần lớn là hoang mạc và bán hoang mạc.
- Giải thích được tại sao khí hậu của Châu Phi khô nóng, hoang mạc chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.
- Trình bày được sự khác biệt vệ sinh vật giữa các môi trường của châu Phi.
- Tìm ra được mối quan hệ giữa ra lượng mưa và lớp phủ thực vật ở châu Phi.
- Giải thích được ảnh hưởng của dòng biển nóng và dòng biển lạnh đến khí hậu của Châu Phi.
- So sánh được cảnh quan của châu Phi với Việt Nam.
2. Kĩ năng
- Xác định được lượng mưa và các môi trường tự nhiên của châu Phi trên lược đồ.
- Xác định được các dòng biển nóng và dòng biển lạnh trên bản đồ.
3. Thái độ: Có ý thức yêu quê hương đất nước, bảo vệ tài nguyên tự nhiên của Việt Nam; Đồng cảm với những trẻ em sống trong điều kiện khắc nghiệt của châu Phi.
4. Năng lực hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, video
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Chuẩn bị của GV:
- Các lược đồ trong sách giáo khoa phóng to.
- Video, hình ảnh về Châu Phi.
- Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của HS:
- SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Nội
Dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
- Kể tên được các môi trường của Châu Phi trong đó chiếm phần lớn là hoang mạc và bán hoang mạc.
- Trình bày được sự khác biệt vệ sinh vật giữa các môi trường của châu Phi.
- Giải thích được ảnh hưởng của dòng biển nóng và dòng biển lạnh đến khí hậu của Châu Phi.
- Giải thích được tại sao khí hậu của Châu Phi khô nóng, hoang mạc chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.
- Tìm ra được mối quan hệ giữa ra lượng mưa và lớp phủ thực vật ở châu Phi.
- Xác định được lượng mưa và các môi trường tự nhiên của châu Phi trên lược đồ.
- Xác định được các dòng biển nóng và dòng biển lạnh trên bản đồ.
- So sánh được cảnh quan của châu Phi với Việt Nam.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Tình huống xuất phát (3 phút)
1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh và định hướng cho học sinh tìm hiểu nội dung bài mới; Kiểm tra bài cũ.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề; đàm thoại gợi mở.
3. Phương tiện: Hình 26.1 lược đồ tự nhiên châu Phi; hình 27.1. lược đồ phân bố tự nhiên châu Phi.
4. Tiến trình hoạt động:
Bước 1: GV cho học sinh làm việc theo cá nhân hoặc cặp đôi, trả lời các câu hỏi theo hệ thống sau:
Quan sát hình 26.1 lược đồ tự nhiên châu Phi; hình 27.1. lược đồ phân bố tự nhiên châu Phi, em hãy:
1/ Kể tên các cảnh quan của châu Phi.
2/ Cảnh quan nào chiếm phần lớn diện tích của châu Phi?
3/ Quan sát hình 27.2 Nhận xét những khu vực có lượng mưa dưới 200mm ơ với phần cảnh quan em vừa tìm ra ở câu 2.
Bước 2: Học sinh trả lời.
Bước 3: Giáo viên chốt ý và cho học sinh xem video về châu Phi và dẫn dắt vào bài mới.
https://tinyurl.com/nn3lmoa
B. Hình thành kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu khí hậu (10 phút)
1. Mục tiêu:
- Nhắc lại được đặc trưng khí hậu cơ bản của châu Phi là khô, nóng.
- Kể tên được các dòng biển lớn ảnh hưởng tới châu Phi.
- Giải khí hậu của Châu Phi khô nóng và cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc chiếm diện tích lớn.
2. Phương pháp dạy học:
- Hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật dạy học: khăn trải bàn.
3. Phương tiện:
- Hình 26.1 lược đồ tự nhiên châu Phi
- Hình 27.1. lược đồ phân bố tự nhiên châu Phi
- Hình ảnh về Châu Phi
4. Tiến trình hoạt động
Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc theo gợi ý:
+ HS suy nghĩ 1 phút về ý 1 nguyên nhân tại sao Châu Phi là châu lục khô và nóng.
+ HS chia sẻ trong nhóm, thư kí ghi nhận thông tin trong bảng nhóm
+ Dán phần giấy note làm việc cá nhân vào các góc vị trí ngồi tương ứng; cùng thảo luận để thống nhất thêm các nội dung:
1. Vị trí địa lí của Châu Phi.
2. Nhận xét hình dạng lãnh thổ của Châu Phi.
3. Kể tên các dòng biển, ảnh hưởng của các dòng biển lạnh đến khí hậu như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, GV hỗ trợ HS
Bước 3: HS trả lời nguyên nhân theo vòng tròn. GV ghi ý chính lên bảng theo cấu trúc bài học.
Bước 4: GV mở rộng thêm cho học sinh về khí hậu Châu Phi.
Hình ảnh vệ tinh Xa ha ra của NASA
Xa ha ra
Nội dung
3. Khí hậu
- Phần lớn lãnh thổ châu Phi nằm giữa 2 chí tuyến nên châu Phi là lục địa nóng. (Nhiệt độ trung bình năm > 20 C)
- Lãnh thổ rộng lớn, dạng khối (nhất là Bắc Phi) 🡪 Ảnh hưởng của biển không vào sâu đất liền, châu Phi là lục địa khô --> Hình thành nhiều hoang mạc.
- Lượng mưa ở châu Phi phân bố không đều.
HOẠT ĐỘNG 2. Tìm hiểu CÁC CÁC ĐẶC ĐIỂM KHÁC CỦA MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN (25 PHÚT)
1. Mục tiêu:
- Kể tên được các môi trường của Châu Phi trong đó chiếm phần lớn là hoang mạc và bán hoang mạc.
- Trình bày được sự khác biệt vệ sinh vật giữa các môi trường của châu Phi.
- Tìm ra được mối quan hệ giữa ra lượng mưa và lớp phủ thực vật ở châu Phi.
- Xác định được lượng mưa và các môi trường tự nhiên của châu Phi trên lược đồ.
2. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học:
- Đàm thoại gợi mở
- Hoạt động nhóm, kĩ thuật mảnh ghép.
3. Phương tiện:
- Phiếu học tập
- Các hình ảnh liên quan, các lược đồ trong SGK
4. Tổ chức hoạt động
-Bước 1. GV chia lớp thành 8 nhóm, 2 cụm và giao nhiệm vụ cho các em học sinh. (mối nhóm tối thiểu 4 học sinh)
* Vòng một: Nhóm chuyên gia
GV giao phiếu học tập cho học sinh, học sinh làm việc trong thời gian 5 phút
Nhóm 1,5 : Xích đạo ẩm
Nhóm 2, 6: Nhiệt đới
Nhóm 3, 7: Hoang mạc
Nhóm 4, 8: Cận nhiệt Địa Trung Hải
Môi trường
Phân bố
(xác định trên hình 27.2)
Lượng mưa
(xác định trên hình 27.1)
Sinh vật
(thực vật và động vật)
Xích đạo ẩm
Nhiệt đới
Hoang mạc
Cận nhiệt Địa Trung Hải
- Bước 2:
* Vòng hai: tạo nhóm mảnh ghép (15 giây)
+ Từ các nhóm chuyên gia GV yêu cầu HS đổi vị trí, hình thành các nhóm mảnh ghép mới. (kết dọc các nội dung)
+ Các nhóm chuyển sản phẩm theo vòng tròn, học sinh ở nhóm Chuyên gia sẽ trình bày sản phẩm của nhóm mình.
- Bước 3: (10 phút)
Các chuyên gia trình bày nội dung mình phụ trách, nghe nhận xét, phản biện từ chuyên gia khác.
Mỗi trạm có 1 phút trình bày – hỏi đáp
Hết giờ chuyển trạm trong 5s
- Bước 4: khi hết 4 lượt trình bày, giáo viên gọi nhóm học sinh bất kì để lần lượt hoàn thành Bảng thông tin trống trên bảng; riêng phần vị trí cần gọi học sinh lên bảng chỉ trên bản đồ và liên hệ mối quan hệ giữa lượng mưa và thảm thực vật
- Bước 5: Gv chốt vấn đề và mở rộng cho học sinh, liên hệ Việt Nam có cùng vĩ độ với Bắc Phi (khu vực có hoang mạc Xa ha ra) nhưng nước ta không có hoang mạc, các em hãy thấy đây là một điều rất hạnh phúc, hãy đồng cảm với người dân Châu Phi nhé. Đặc biệt hiện nay, với tình trạng biến đổi khí hậu, hiện tượng sa mạc hóa ở Châu Phi càng gay gắt. Thời tiết khô hạn và diện tích rừng bị giảm làm đất bạc màu, gây khủng hoảng lương thực tại khu vực này. Vì thế sau nhiều thời gian nghiên cứu, vào năm 2007, 11 quốc gia châu Phi đã đồng loạt ký kết tham gia dự án đầy tham vọng mang tên "Bức tường xanh vĩ đại" nhằm tái phát triển rừng, chống tình trạng sa mạc hóa ngày càng nghiêm trọng ở vùng Sahel.
Xem thêm tại Link https://tinyurl.com/y2oyqk6m
Nội dung
Môi trường
Phân bố
(xác định trên hình 27.2)
Lượng mưa
(xác định trên hình 27.1)
Sinh vật
(thực vật và động vật)
Xích đạo ẩm
Bồn Địa Công Gô,
Vịnh Ghinê
1001 đến 2000 mm
Rừng rậm xanh quanh năm
Nhiệt đới
2 bên xích đạo ( bao quanh xích đạo ẩm)
200 đến 1000 mm
Rừng thưa xavan cây bụi, động vật ăn cỏ và ăn thịt
Hoang mạc
hoang mạc Xa ha ra, Ca-la-ha-ri và Na- míp
dưới 200mm
Nghèo nàn
Cận nhiệt Địa Trung Hải
Dãy At-lat
Dãy Đrê Kenbec
200 đến 1000 mm
Rừng cây bụi lá cứng.
C. Hoạt động luyện tập (5')
1. Mục tiêu: Củng cố nội dung bài học
2. Phương pháp dạy học: Học sinh làm việc nhóm nhỏ, hình thức trò chơi Mảnh ghép
3. Phương tiện: Bộ Mảnh ghép
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1. Giao nhiệm vụ, quy định luật chơi, mỗi bàn được phát 1 bộ thẻ, thời gian 3 phút
- Bước 2: HS chơi trò chơi
-Bước 3: GV nhận xét và cho điểm với nhóm hoàn thành nhanh và chính xác nhất
D. Hoạt động nối tiếp - hướng dẫn học tự học
1. Mục tiêu: vận dụng để giải quyết một số vấn đề.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Động não, giao việc
3. Phương tiện: Gv chuẩn bị vấn đề
4. Tiến trình hoạt động
Bước 1. GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu:
- Giải thích được các đặc điểm khí hậu châu Phi.
- Thiết lập mối quan hệ giữa khí hậu với các yếu tố tự nhiên.
- Làm bài tập 1, 2 sách giáo khoa.
Bước 2. HS tiếp nhận nhiệm vụ về nhà
V. RÚT KINH NGHIỆM
Khám phá thế giới Vẻ đẹp thiên nhiên châu Phi (Discover the African nature) https://tinyurl.com/y3gx6pul
The Beauty of Africa | landscapes and wildlife https://tinyurl.com/yy2w49mv
Rừng và sông Công gô
Cảnh quan xavan
Cây bao báp được gọi là “Cây sự sống” (Tree of life) vì nó có khả năng tích trữ nước trong thân cây khổng lồ trong mùa mưa và kết trái vào mùa khô, khi thức ăn trở nên khan hiếm.
Rừng lá cứng cận nhiệt Địa Trung Hải: vỏ cây dày và lá nhỏ, sáp là hai sự thích nghi để ngăn ngừa mất độ ẩm quá mức trong đợt hạn hán mùa hè khắc nghiệt trong thời tiết cận nhiệt đới mùa hè khô.
https://tinyurl.com/y6okrno9
Dãy Atlat
Tuần - Ngày soạn:
PPCT:
BÀI 28: THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ
CÁC MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN Ở CHÂU PHI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
• Trình bày được sự phân bố các môi trường tự nhiên ở Châu Phi và giải thích được nguyên nhân của sự phân bố đó.
• Phân tích được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Châu Phi
2. Kĩ năng:
• Đọc và phân tích biểu đồ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.
• Phân tích thông tin từ biểu đồ Địa Lí, rèn luyện tư duy tổng hợp.
3. Thái độ:
• HS nhận thức được vai trò của việc trồng và bảo vệ rừng trong việc hạn chế hoang mạc hóa .
4. Năng lực hình thành:
• Năng lực chung: năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, làm việc nhóm, chia sẻ, thuyết trình
• Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực sử dụng lược đồ, biểu đồ.
+ Năng lực sử dụng trảnh ảnh Địa lí.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Chuẩn bị của GV.
• Máy tính, giáo án, phiếu học tập, bảng phụ, bài giảng PPT
• Tư liệu bài dạy
2. Chuẩn bị của HS
• Đồ dùng học tập.
• Tìm hiểu cách phân tích biểu đồ và lược đồ.
III. BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH.
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Trình bày và giải thích sự phân bố của các MTTN
Kể tên được các MTTN của Châu Phi
So sánh được diện tích của các môi trường tự nhiên ở Châu Phi
Giải thích được vì sao các hoang mạc của Châu Phi lại lan ra sát biển
Liên hệ thực tế ở Việt Nam hiện tượng hoang mạc hóa ngày càng mở rộng (Ninh Thuận-Bình Thuận)
Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
Đọc các chỉ số trên biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
Xác định được biểu đồ thuộc kiểu khí hậu nào
Phân tích được biểu đồ, rút ra được đặc điểm chung của các kiểu khí hậu
Sắp xếp được các biểu đồ vào đúng vị trí trên biểu đồ
Liên hệ khí hậu Việt Nam thuộc kiểu khí hậu nào? Đặc điểm khí hậu ra sao?
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A: Tình huống xuất phát( 3phút)
1. Mục tiêu
• Gây hứng thú cho HS, tăng tính tập trung và định hướng nội dung hình thành kiến thức mới.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
• Trực quan, động não, hoạt động cá nhân
3. Phương tiện
• Tranh ảnh trực quan
4. Tiến trình hoạt động
• Bước 1: GV cho HS quan sát ảnh và đặt vấn đề: “Hình ảnh mà các em vừa quan sát thuộc kiểu môi trường tự nhiên nào? Đây là hiện tượng gì? Hiện tượng có gì đặc biệt không? Em hãy đặt tên cho 2 bức ảnh trên?”
Hiện tượng tuyết rơi phủ trắng sa mạc Sahara tháng 1/ 2018
Bước 2: GV cho HS quan sát ảnh và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Từ phần trả lời câu hỏi của các HS GV dẫn dắt vào bài.
Hoang mạc Sahara( Châu Phi) là hoang mạc nhiệt đới lớn nhất thế giới với diện tích 9,2 triệu Km2 , được coi là nơi có khí hậu khô nóng khắc nghiệt nhất thế giới. Nhưng điều kì lạ sảy ra là một hoang mạc lớn như vậy lại có hiện tượng tuyết rơi. Hiện tượng đặc biệt và kì thú này càng cho thấy sự khắc nghiệt của khí hậu Sahara. Vậy những nguyên nhân nào tạo nên sự khắc nghiệt của khí hậu nơi đây? Những môi trường tự nhiên khác ở Châu phi thì có đặc điểm như thế nào? Mời cả lớp cùng nghiên cứu bài thực hành hôm nay.
B: Hình thành kiến thức mới.
HOẠT ĐỘNG 1: Trình bày và giải thích
sự phân bố các môi trường tự nhiên (10 phút)
1. Mục tiêu:
• So sánh được diện tích của các môi trường tự nhiên dựa vào phân tích lược đồ
• Giải thích sự phân bố
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
• Cá nhân/ thảo luận nhóm
• Khăn trải bàn/ động não
3. Phương tiện: Bảng phụ
4. Tiến trình hoạt động:
Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ
• GV chia hs thành 6 nhóm, mỗi nhóm 6 HS, cho HS mỗi nhóm tự đếm số thứ tự trong nhóm và chọn nhóm trưởng.
+ Vòng 1: HS làm việc cá nhân trong 5 phút, ghi kết quả thảo luận vào ô của mình
+ Vòng 2: Cả nhóm có 3 thảo luận và đưa ra kết quả chung ghi vào ô: kết quả thảo luận nhóm
• GV tổ chức cho học sinh dựa vào tư liệu học tập phân tích và hoàn trả lời câu hỏi:
Câu hỏi 1: Quan sát lược đồ 27.2 và hình ảnh Châu Phi nhìn từ vệ tinh kết hợp với kiến thức đã học em hãy so sánh và sắp xếp tên các kiểu môi trường tự nhiên theo thứ tự diện tích từ lớn đến nhỏ?
Câu hỏi 2: Giải thích tại sao các Hoang mạc ở Châu Phi lại lan ra sát bờ biển?
Bước 2: HS tiến hành thảo luận nhóm, GV quan sát, hướng dẫn, nhắc nhở thời gian
Bước 3:
- GV gọi ngẫu nhiên số thứ tự của môt nhóm bất kì. HS nào có số thứ tự thuộc nhóm được gọi sẽ trả lời đáp án cho câu mà GV yêu cầu.
- Các nhóm khác sẽ theo dõi, nhận xét, bổ sung
Bước 4:
• GV nhận xét và chính xác hóa nội dung thảo luận..
• GV cho HS liên hệ tình trạng hoang mạc hóa ở Việt Nam qua bài báo “Duyên Hải Nam Trung Bộ đối mặt với hoang mạc hóa”
Nguồn: http://www.sggp.org.vn/duyen-hai-nam-trung-bo-doi-mat-voi-hoang-mac-hoa-345418.html
“Qua nghiên cứu của các nhà khoa học Viện Khoa học Kỹ thuật nông nghiệp duyên hải Nam Trung bộ, tình trạng thoái hóa đất và hoang mạc hóa tại vùng duyên hải Nam Trung bộ đang ngày càng trở nên nghiêm trọng.
Hiện các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ có diện tích đất trống đồi núi trọc khá lớn (gần 1,2 triệu ha đất hoang đồi núi và hơn 60.000 ha đất hoang đồng bằng trên tổng diện tích đất tự nhiên hơn 3 triệu ha), đất đai khô cằn, xói mòn thoái hóa và hoang mạc hóa diễn ra trên phạm vi nhiều địa phương.
Vùng duyên hải Nam Trung bộ cũng đã hình thành những dải cồn cát kéo dài khá liên tục từ Đà Nẵng đến Bình Thuận góp phần gây nên sa mạc hóa, nhất là phân bố ở các tỉnh: Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, nhưng điển hình là 2 tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận.
Theo các nhà khoa học thuộc Viện Khoa học Kỹ thuật nông nghiệp duyên hải Nam Trung bộ, địa hình của dãy Kon Tum và hướng gió thổi gần song song với hướng địa hình ven biển đã ảnh hưởng và làm cho khu vực Ninh Thuận, Bình Thuận trở nên khô nóng quanh năm, nhất là ở Ninh Sơn (Ninh Thuận), Tuy Phong và Bắc Bình (Bình Thuận). Tại đây có chế độ khí hậu bán khô hạn và được xem là vùng khô hạn nhất nước, đã tạo thành vùng cát hoang mạc hóa trên diện tích hơn 131.000 ha.
Hai huyện Tuy Phong và Bắc Bình (Bình Thuận) có diện tích đất cát hoang hóa khoảng 35.000 ha phân bố trên chiều dài 50km bờ biển. Riêng các đồi cát di động ở đây có diện tích khoảng 5.000ha và hiện là nguy cơ suy thoái hàng đầu trong khu vực.
Với điều kiện khô hạn và gió mạnh, đã thường xuyên tạo ra những cơn bão cát đe dọa chôn vùi làng mạc, ruộng đồng, phủ lấp Quốc lộ 1A trên một phạm vi rộng hàng ngàn hécta. Nghiêm trọng nhất là khu vực cát di động ở xã Chí Công, Liên Hương, Bình Thạnh (Tuy Phong - Bình Thuận) ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp của khu vực.”
• GV nhấn mạnh vai trò của việc trồng và bảo vệ rừng trong việc hạn chế quá trình hoang mạc hóa ở nước ta.
Nội dung phần 1:
• So sánh diện tích các môi trường Châu Phi:
MT Hoang Mạc-> MT Nhiệt Đới-> MT Xích Đạo Ẩm-> MT Địa Trung Hải-> MT Cận Nhiệt Đới ẩm
• Các Hoang Mạc ở Châu Phi như hoang mạc Sahara, hoang mạc Namib, hoang mạc Calahari đều lan ra sát bờ biển vì:
+ Lãnh thổ có hình khối rộng lớn, cao đồ sộ, nhiều dãy núi ăn sát ra biển, bờ biển ít bị cắt xẻ nên ảnh hưởng của biển ít
+ Ảnh hưởng của áp cao cận chí tuyến và tín phong nên khí hậu khô nóng;
+ Chịu ảnh hưởng của các dòng biển lạnh chạy ven bờ.
HOẠT ĐỘNG 2: Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa (Thời gian: 10 phút)
1. Mục tiêu:
• Phân tích được một biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
• Phương pháp: Thảo luận nhóm/cá nhân
3. Phương tiện
4. Tiến trình hoạt động:
Bước 1: Giáo viên phân HS thành 6 nhóm, mỗi nhóm 6 HS, đếm số thứ tự.
Bước 2: GV yêu cầu HS quan sát hình 28.1 Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm Châu Phi .
Hoàn thành phiếu học tập sau:
Biểu đồ
Nhiệt độ( 0C)
Lượng mưa( mm)
Kiểu khí hậu
=>Phù hợp vị trí nào trên bản đồ 27.2
Đặc điểm khí hậu
Cao nhất
Thấp nhất
Biên độ nhiệt
Cao nhất
Thấp nhất
Trung bình năm
A
B
C
D
Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên HS lên trình bày trong 1 phút về biểu đồ khí hậu tương ứng.
Bước 4: GV chuẩn kiến thức, chiếu đáp án chốt lên, HS chấm chéo kết quả và báo cáo.
Nội dung phần 2:
C. Hoạt động luyện tập (5 phút)
1. Mục tiêu
• Hoàn thiện, củng cố kiến thức HS chưa nắm vững.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
• Phương pháp: Trực quan, thực hành
3. Phương tiện: Lược đồ câm.
4. Tiến trình hoạt động
Bước 1:
• GV phát phiếu học tập cho HS
• GV yêu cầu HS tô màu lược đồ câm các môi trường tự nhiên của Châu Phi, tạo bảng chú thích cho lược đồ.
Bước 2: GV theo dõi HS hoạt động, nhắc nhở thời gian.
Bước 3: GV chọn một số bài tô xong sớm, đẹp, chú thích chính xác khen ngợi, cộng điểm hoặc tặng quà( bút, kẹo...)
Lược đồ câm các môi trường tự nhiên Châu Phi
Chú thích:
D. Hoạt động nối tiếp- Hướng dẫn tự học (5 phút)
1. Mục tiêu:
• Vẽ 1 bức tranh theo chủ đề
• Phát huy năng lực sáng tạo của HS
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
• Thực hành, trực quan
3. Phương tiện: bút vẽ, giấy, chì màu
4. Các bước tiến hành:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, mỗi nhóm hãy vẽ một bức tranh với chủ đề “VÌ MỘT CHÂU PHI XANH”, khổ giấy A4
+ Thời gian 1 tuần
+ Tiêu chí: Màu sắc, sáng tạo, nội dung, thông tin nhóm
Bước 2: HS nhận nhiệm vụ, hoàn thành và báo cáo kết quả cho GV
Bước 3: GV nhận xét chung, kết bài
V. RÚT KINH NGHIỆM
Tuần - Ngày soạn:
PPCT:
BÀI 29: DÂN CƯ XÃ HỘI CHÂU PHI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
• Trình bày được đặc điểm dân cư – xã hội Châu Phi, sự bùng nổ dân số ở châu phi.
• Nêu được hậu quả của sự bùng nổ dân số đối với phát triển kinh tế - xã hội châu Phi
• Trình bày được các xung đột giữa các tộc người và hậu quả hậu quả của các xung đột đó với sự phát triển kinh tế - xã hội châu Phi.
• Phân tích được nguyên nhân dẫn đến sự kém phát triển trong nền kinh tế - xã hội châu Phi.
2. Kĩ năng
• Phân tích được bảng số liệu thống kê, nhận xét bảng số liệu, nhận định và rút ra nhận xét.
• Trình bày được các giải pháp khắc phục khó khăn do bùng nổ dân số mang lại.
3. Thái độ
• Cảm thông sâu sắc với nhân dân Châu Phi
4. Định hướng phát triển năng lực
• Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, thuyết trình, làm việc nhóm.
• Năng lực chuyên môn: Nhân xét được bảng số liệu thông kê, tư duy tổng hợp lãnh thổ giải thích các hiện tượng kinh tế - xã hội.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: kế hoạch bài giảng, tập bản đồ, phân bố dân cư, bảng số liệu, giấy a2 hay bảng nhóm, phiếu học tập
2. Học sinh: Tập vở ghi, sách giáo khoa, bút viết, màu các loại
III. BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
1. Dân cư
Trình bày được đặc điểm phân bố dân cư châu phi.
Xác định được trên lược đồ các khu vực phân bố thưa dân và đông dân
Giải thích được nguyên nhân tại sao phân bố không đều.
Tại sao các nước châu phi đều là nước đang phát triển, nhưng dân số tập trung rất đông trong các thành phố lớn và cực lớn
2. Bùng nổ dân số ở châu phi
Trình bày số dân châu phi, tình hình gia tang dân số châu phi
So sánh tỉ lệ gia tăng tự nhiên của các nước trong bảng số liệu với trung bình gia tăng của châu phi. Các quốc gia thấp hơn
Giải thích nguyên nhân vì sao tuổi thọ của người châu phi thấp nhất thế giới.
Phân tích được các hậu quả do bùng nổ dân số gây ra.
Nguyên nhân làm cho nền kinh té xã hội châu phi kém phát triển
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Tình huống xuất phát (5 phút
1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh vào tiết học. Ôn lại kiến thức cũ
2. Phương pháp/kĩ thuật: Đàm thoại, vấn đáp, hoạt động cá nhân/trò chơi
3. Phương tiện: Power point trò chơi
4. Tiến trình
Bước 1: Giáo viên chiếu thể lệ cuộc chơi. Câu hỏi chiếu ra, khi giáo viên nói 5 giây bắt đầu thì HS giơ tay, nếu giơ trước sẽ phạm quy lượt chơi thuộc về người khác.
• Bộ câu hỏi:
Câu 1: Châu Phi có 1 nền văn minh cổ đại rực rỡ - Sông Nin – Ai Cập
Câu 2: Đây là châu lục lớn thứ mấy thế giơi, diện tích bao nhiêu – thứ 3 thế giới, 30,3 triệu km2
Câu 3: Hoang mạc lớn nhất thế giới nằm ở châu lục này tên gì? Xahara
Câu 4: Đây là 1 trong 3 kênh đào nhân tạo lớn của thế giới. – kênh Xuyê
Câu 5: Dòng biển lạnh lớn nằm về phía Tây nam của châu phi tên gì? Ben – ghe – la
Câu 6: Con sông dài nhất thế giới nằm ở châu lục này tên gì? Sông Nin
Bước 2: Giáo viên tổng kết khen ngợi và dẫn dắt vào bài mới
B. Hình thành kiến thức mới.
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân cư châu phi (10 phút)
1. Mục đích: Học sinh trình bày được đặc điểm dân cư của châu phi. Giải thích được nguyên nhân vì sao phân bố dân cư không đều. Xác định được trên bản đồ những vùng thưa và đông dân.
2. Phương pháp: Đàm thoại. Hoạt động nhóm cặp/ kĩ thuật mắt xích
3. Phương tiện: Phiếu học tập, lược đồ phân bố dân cư châu phi và các đô thị lớn của châu Phi.
4. Tiến trình học tập:
• Bước 1: Giáo viên chơi trò chơi “kết đoàn – kết mấy kết mấy” tạo nhóm cặp ngẫu nhiên.
• Bước 2: Học sinh có cặp nhận phiếu học tập và làm việc cá nhân trong 2 phút. Trong khi đó giáo viên phân chia 1 cặp 2 người đánh số 1 và 2 sau đó yêu cầu học sinh xếp 2 hàng, số 1 vào một hàng, số 2 vào một hàng. Cho các cặp chia sẻ cứ 1 phút là thay đổi cặp 1 lần. Sau 1 phút giáo viên căn giờ và báo tất cả hai hàng bước sang trái hai bước, người đầu hàng chuyển hàng. Như vậy hình thành cặp mới. có 4 phút với 4 lần chuyển hàng. Lần 1 yêu cầu người số 1 nói, lần 2 người số 2 nói và luân phiên như vậy. Hs cầm theo tập bản đồ xác định cho bạn cùng cặp xem vị trí đông dân và thưa dân.
Phiếu học tập 1:
• Đặc điểm chung của phân bố dân cư của châu Phi
Cụ thể
Khu vực
Nguyên nhân
Đông dân
Thưa dân
• Bước 3: Học sinh sẽ được gọi ngẫu nhiên chia sẻ những điều mình nghe được cho giáo viên và cả lớp nghe lại một lần nữa.
• Bước 4: Giáo viên chuẩn lại, đánh giá hoạt động của học sinh.
1. Dân cư châu Phi
• Dân cư phân bố không đồng đều.
+ Tập trung đông ở các vùng duyên hải ở phía bắc và phía nam châu phi, ven vịnh Ghi nê, thung lũng sông Nin
+ Thưa dân ở hoang mạc Xahara, Calahari, rừng rậm …
Nguyên nhân: Những nơi thưa dân là do khí hậu khắc nghiệt, thiếu nước, hạn hán, kinh tế chậm phát triển. Còn những nơi đông dân có nguồn nước, lượng mưa lớn và kinh tế khá phát triển như các đô thị.
• Các thành phố lớn phân bố chủ yếu ở ven biển.
Hoạt động 2: Tìm hiểu “bùng nổ dân số và xung đột tộc người ở châu Phi (15 phút)
1. Mục đích:
- Phân tích được hậu quả của bùng nổ dân số và đưa ra giải pháp.
- Liên hệ Việt Nam vế đặc điểm dân cư
- Trình bày được tình hình xã hội châu Phi.
- Lí giải được vì sao hầu hết các nước châu Phi đều kém phát triển.
2. Phương pháp: Vấn đáp, đàm thoại, trực quan. Hoạt động nhóm ghép/kĩ thuật trạm
3. Phương tiện: Giấy A2, vở ghi bài
4. Tiến trình thực hiện:
• Bước 1: Giáo viên dùng random để chia nhóm. 6 nhóm chia thành 2 cụm. Phát phiếu học tập kèm một tờ câu hỏi định hướng để học sinh hoạt động hiệu quả. Sau khi trả lời câu hỏi trong bộ câu hỏi, học sinh sẽ phải thiết kế sản phẩm trên giấy A2 có thể làm poster, sơ đồ tư duy, hay vẽ bức tranh toàn cảnh…. Tùy khả năng của học sinh.
• Bước 2: Giáo viên cho Hs sử dụng điện thoại cá nhân nếu có mang theo search xem dân số hiện nay của châu Phi, Chiếm bao nhiêu % dân số TG. Tỉ lệ gia tang tự nhiên là bao nhiêu. Nếu không có điện thoại GV cung cấp cho hs luôn.
Dân số châu Phi năm 2015 là hơn 1,1 tỉ người, chiếm 17,1% dân số thế giới, Là châu lục đứng thứ hai thế giới về dân số sau châu Á. Tỉ lệ gia tang tự nhiên trung bình là >2% dự báo năm 2020 là 1,34 tỉ người chiếm 18% dân số TG, (Danso.org)
Tình hình dân số của 1 số quốc gia châu Phi năm 2017 (nguồn:Danso.org)
Tên nước
Dân số
(Triệu người)
Tỉ lệ sinh (%o)
Tỉ lệ tử (%o)
Gia tăng tự nhiên (%)
Ê ti ô pi a
Ai cập
Tan za ni a
Ni giê ri a
CH Nam Phi
104,34
95,2
56,8
41,06
55,43
44,6
33,3
51,7
28,7
23,8
20,1
13,7
20,5
11,7
15,5
2,45
1,96
3,12
1,7
0,83
• Bộ câu hỏi định hướng
Câu 1: Mở tập bản đồ xác định các quốc gia trên trong bản đồ.
Câu 2: Liệt kê các quốc gia có tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn mức trung bình của châu Phi. Những nước đó nằm ở khu vực nào của châu Phi
Câu 3: Liệt kê các nước có mức gia tăng dân số thấp hơn trung bình châu Phi. Những nước đó nằm ở khu vực nào của châu Phi
Câu 4: Bùng nổ dân số gây ra những hậu quả như thế nào cho châu Phi.
Câu 5: Vì sao ở châu Phi thường có các vụ xung đột giữa các tốc người.
Câu 6: Vì sao châu Phi giàu tài nguyên khoáng sản nhưng hầu hết các nước đều nghèo và kém phát triển.
• Bước 3: Chia nhóm theo cụm
Cụm 1: nhóm 1,2 và 3
Cụm 2: nhóm 4,5 và 6
Các nhóm trong cụm hoàn thành sản phẩm trên giấy A2 theo các hình thức đã gợi ý ở trên và theo câu hỏi đã giao. Thời gian là 8 phút.
Vòng 1 nhóm chuyên gia: Các nhóm sẽ đánh số thứ tự từ 1 đến 6 và thiết kế sản phẩm như sở đồ tư duy có 6 nhánh trả lời các câu hỏi trên hoặc làm poster truyền tải được nội dung trên.
CỤM 1 CỤM 2
• Vòng 2 nhóm ghép: học sinh đếm số từ 1 đến 3. Ai không có số đếm đứng lên đếm lại. Và sau đó di chuyển về nhóm mới, lưu ý chỉ di chuyển trong cụm của mình. Mỗi lượt chia sẻ là 80 giây, cho chuyên gia số 1 trình bày nội dung dung câu hỏi 1 và 2. Lượt hai chuyên gia 2 trình bày nội dung câu hỏi 3 và 4. Lượt chuyên gia số 3 trình bày nội dung câu hỏi số 5 và 6.
• Bước 4: Giáo viên cho học sinh xem đoạn video nói về đại dịch HIV/AIDS và xung đột tộc người để chốt câu số 5 và số 6 kĩ hơn. Còn các câu 1, 2, 3 và 4 Câu hỏi ở mức độ nhận biết và hiểu nên đa số hs trình bày được.
• Kiểm tra đánh giá bằng cách gọi ngẫu nhiên học sinh lên trình bày bằng thẻ bài, bằng random. Và giáo viên phát phiếu đánh giá đồng đảng cho hs đánh giá sản phẩm lẫn nhau trong 1 phút. Với tiêu chí
• Đẹp về hình thức: Có icon minh họa nếu là poster hoặc sơ đồ tư duy đúng mẫu yêu cầu, mỗi nhanha 1 màu, màu chữ ko đổi – 2 điểm
• Nội dung đầy đủ, ngắn gọn 3 điểm
• Giáo viên chốt nhóm có tick sửa bài 1 điểm
• Nhóm di chuyển nhanh và đúng giờ 1 điểm
• 3 điểm còn lại giáo viên đánh giá cá nhân hs đã tham gia hoạt động tích cực từ đầu giờ học tới giờ. Sau 1 phút giáo viên thu lại và tổng kết cho điểm các nhóm
• Bước 5: Giáo viên đánh giá và chốt kiến thức
2. Bùng nổ dân số và xung đột tộc người ở châu Phi.
a. Bùng nổ dân số
- Năm 2017: Dân số châ Phi là hơn 1,1 tỉ người, chiếm hơn 17% dân số thế giới, tốc độ gia tăng dân số cao nhất thế giới và hơn cả trung bình thế giới. >2%, đứng thứ 2 thế giới.
- Dân số tăng nhanh kèm với hạn hán liên miên gây ra h
 









Các ý kiến mới nhất